Để thực hiện yêu cầu đó thì công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính là vấn đề được đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỈ LỆ 1/1000 TẠI
XÃ TIỀN PHONG- THỊ XÃ QUẢNG YÊN- TỈNH QUẢNG NINH
BẰNG PHẦN MÊM MICROSTATION VÀ FAMIS
NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 403
Giáo viên hướng dẫn : ThS Lê Hùng Chiến
Hà Nội - 2018
Trang 2Trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài,em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cán bộ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất xã Tiền Phong, tx.Quảng Yên, Quảng Ninh, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới sự giúp đỡ quý báu đó
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đăng Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quan 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Về không gian 3
1.3.2 Về nội dung 3
1.3.3 Về thời gian 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Mục đích, vai trò, ý nghĩa bản đồ địa chính 5
2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính 6
2.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 7
2.2.1 Hệ quy chiếu 7
2.2.2 Hệ thống tỉ lệ bản đồ 7
2.2.3 Độ chính xác biểu thị nội dung bản đồ địa chính 9
2.2.4 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và ghi tên gọi bản đồ địa chính 10
2.4 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 15
2.5 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU 16
2.5.1 Giới thiệu về Microstation 16
2.5.2 Giới thiệu về Famis 17
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 18
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 18
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
Trang 43.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 18
3.5.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu thành lập bản đồ địa chính 19
3.5.3 Phương pháp điều tra, đối soát với thực địa 19
3.5.4 Phương pháp chuyên gia 19
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI XÃ TIỀN PHONG 20
4.1.1 Vị trí địa lý 20
4.1.2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN 21
4.1.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 22
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 26
4.2 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO 27
4.2.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ số địa chính từ số liệu đo trực tiếp 27
4.2.2 Thu thập dữ liệu 29
4.2.3 Nhập và hiển thị số liệu 33
4.2.4 Xử lý số liệu đo 37
4.2.5 Biên tập bản đồ địa chính 41
4.5.4 Tạo khung bản đồ 50
4.6 BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH HOÀN CHỈNH 52
4.6.1 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất 52
4.6.2 Xuất hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai 54
C KẾT QUẢĐO ĐẠC THỬA ĐẤT 56
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và
mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta (ha) 8
Bảng 2.2: Sai số điểm trên bản đồ 9
Bảng 2.3: Bảng tóm tắt các thông số phân mảnh bản đồ địa chính 10
Bảng 2.4: quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp 12
Bảng 4.1 Bảng kê tọa độ các điểm khống chế khu vực đo vẽ 29
Bảng 4.2 Thông số trạm máy 01 32
Bảng 4.3 Bảng phân lớp các đối tượng nội dung bản đồ địa chính 37
(TT25-BTNMT) 37
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Vị trí xã Tiền Phong 21
Hình 4.2 Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ Kinh Vĩ I và Kinh Vĩ II của khu vực đo vẽ 30
Hình 4.3 Kết quả một số điểm tọa độ điểm chi tiết khu đo xã Tiền Phong 33
Hình 4.4 Kết quả tạo file bản đồ 34
Hình 4.5 Phần mềm Famis 35
Hình 4.6 : Hộp thoại nhập số liệu và trị đo 35
Hình 4.7 Kết quả nhập và hiển thị giá trị đo các điểm chi tiết 36
Hình 4.8 Tạo nhãn trị đo 37
Hình 4.9 Chọn lớp thông tin 40
Hình 4.10 Kết quả nối điểm đo chi tiết 41
Hình 4.11 Hộp thoại MRF Flag 42
Hình 4.12 Hộp thoại sửa lỗi MRF Flag 44
Hình 4.13 Kết quả tạo vùng cho thửa đất 46
Hình 4.14 Đánh số thửa cho tờ bản đồ 47
Hình 4.15 Gán thông tin từ nhãn 47
Hình 4.16 Kết quả gán thông tin từ nhãn 49
Hình 4.17 Hộp thoại vẽ nhãn thửa đất 50
Hình 4.18 Kết quả vẽ nhãn thửa đất 50
Hình 4.19 Tạo khung cho bản đồ 51
Hình 4.20 Kết quả xây dựng tờ bản đồ địa chính số 32 tại xã Tiền Phong 52
Hình 4.21 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 53
Hình 4.22 Kết quả tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất 54
Hình 4.25 Kết quảđo đạc thửa đất 57
Hình 4.24 Kết quả tạo biên bản xác định ranh giới thửa đất 56
Hình 4.23 Kết quả tạo trích lục thửa đất 55
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp 12
Sơ đồ 2.2: quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 14
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo 28
Trang 91
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và An ninh, Quốc phòng của mỗi quốc gia.Song, với sự biến đổi không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sát nhập và điều chỉnh địa giới của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu quản lý chung đã làm cho địa giới hành chính các cấp có nhiều thay đổi và làm cho quỹ đất được bố trí theo đơn vị hành chính mới
Trong khi đó, công tác quản lý đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hóa Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho công tác quản
lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất Để thực hiện yêu cầu đó thì công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính là vấn đề được đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trước đây, việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính được thực hiện theo công nghệ truyền thống mang nặng tính thủ công và cho hiệu quả thấp Vì vậy, công nghệ này hiện nay không còn được áp dụng nhiều nữa
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ thông tin phát triển ngày càng mạnh, phần cứng, phần mềm chuyên ngành trở nên hoàn thiện
và hiện đại hơn Việc ứng dụng thành quả của công nghệ thông tin vào công tác
đo đạc, thành lập bản đồ đã đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Thời gian qua, ngành Tài nguyên và Môi trường đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, các thành tựu tiên tiến, đầu tư trang bị các phần mềm, các thiết bị tin học vào hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai thu được nhiều thành công Như vậy, có thể thấy được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai nói chung, thành lập bản đồ nói riêng giúp ngành Tài nguyên
và Môi trường ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động quản lý đất đai, quản lý tài nguyên môi trường, đáp ứng được yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu
Trang 10đã, đang được thực hiện trên địa bàn của xã Vì vậy, để đảm bảo công tác đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai thì công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết, là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, đồng thời là nguồn tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao
Trong xu thế chung của ngành Tài nguyên và Môi trường, coi công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng để hiện đại hóa, nâng chất lượng công tác quản lý đất đai, trong đó việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng, thành lập bản đồ địa chính được coi là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Đo vẽ thành
lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại xã Tiền Phong- Thị xã Quảng Yên- Tỉnh
Quảng Ninh bằng phần mêm Microstation và famis”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quan
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính thị xã Quảng Yên nói chung phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý đất đai chặt chẽ đến từng thửa đất từng chủ sử dụng đất khu vực nghiên cứu
Trang 122.1.1.2 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chínhlà bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý
2.1.1.3 Khái niệmbản đồ địa chính số
Bản đồ địa chính số là bản đồ địa chính được xây dựng và lưu trữ trong máy tính Bản đồ địa chính số có nội dung tương tự như bản đồ địa chính giấy nhưng các thông tin này được lưu chữ dưới dạng số trong máy tinh, sử dụng một
bộ hệ thống kí hiệu đã số hóa
Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:
- Dữ liệu bản đồ (số liệu, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính, kí hiện bản đồ…)
Trang 135
- Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc bằng máy tính (đĩa cứng đĩa mềm, đĩa CD…)
- Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm)
- Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet, các loại…)
2.1.2 Mục đích, vai trò, ý nghĩa bản đồ địa chính
2.1.2.1.Mục đích thành lập bản đồ địa chính
+ Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng
ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật
+ Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh)
+ Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
+ Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp
2.1.2.2.Vai trò, ý nghĩa của bản đồ địa chính
+ Bản đồ địa chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như cũng trong công tác quản lý đất đai, nó giúp cho việc quản lý đất đai chặt chẽ, chính xác từ đó đưa ra những nhật xét đánh giá quy
Trang 146
hoạch sử dụng đất, các hoạch định về chính sách pháp luật đất đai, điều chỉnh quan điểm đất đai một các hợp lý và toàn diện
+ Bản đồ địa chính được xem như là tài liệu pháp lý trong hồ sơ địa chính,
là cơ sở quản lý đất đai đến từng đơn vị nhỏ của thửa đất, là cở sở để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp đất đai, giúp cho nhà nước phân hạng và đánh giá đất, đồng thời dựa vào nội dung bản đồ ta có thể biết được các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực giúp cho người sử dụng đất thực hiện tốt các chính sách về pháp luật đất đai
2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính
Theo Thông tư số 25/2014-BTNMT, nội dung của bản đồ địa chính gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Khung bản đồ;
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản
đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
- Ghi chú thuyết minh
Trang 157
2.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về thành lập bản đồ địa chính Quy định một số nội dung
về cơ sở toán học của bản đồ địa chính như sau:
2.2.1 Hệ quy chiếu
Bản đồ địa chính được thành lập trong hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam
VN-2000 theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm
2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
- Bản đồ địa chính sử dụng thống nhất hệ toạ độ quốc gia VN-2000 với các thông số sau:
+ Elipsoid quốc gia là WGS-84 (World Geodetic Sytems - 84) có kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuyt và phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với:
+ Lưới chiếu bản đồ: Hệ toạ độ phẳng thiết lập theo phép chiếu hình UTM;
+ Điểm gốc độ cao tại Hòn dấu Hải Phòng
+ Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng có X= 0 km, Y= 500 km
+ Sử dụng kinh tuyến trục theo từng Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2.2.2 Hệ thống tỉ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ chính là hệ số thu nhỏ kích thước thực so với kích thước cần biểu diễn.Bản đồ địa chính là loại bản đồ tỉ lệ lớn, tuỳ thuộc vào mức độ khó khăn, giá trị kinh tế khu đất, diện tích khu đo mà ta chọn tỉ lệ đo vẽ khác nhau
Trang 168
Khu vực đo vẽ, điều kiện tự nhiên, mức độ khó khăn địa hình, tính chất quy hoạch của vùng đất và tập quán sử dụng đất khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể
Yêu cầu độ chính xác bản bồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ Khả năng kinh tế kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì khi đo vẽ tỷ
lệ bản đồ càng lớn thì chi phí càng lớn hơn Yêu cầu của công tác quản lý, trình
độ quản lý và sử dụng đất của từng địa phương
Tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất
và mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta (ha) Được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất
Bảng 2.1 Tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở
loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta (ha)
Tỷ lệ bản đồ Khu vực đo vẽ Loại đất
1:200 Mt ≥ 60 Đô thị loại đặc biệt
1:500 Mt ≥ 25 Đất đô thị, đất khu đô thị, đất khu dân cư
1:5000 Mt ≤ 1 Đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất nông nghiệp khác
Mt ≥ 0,2 Đất lâm nghiệp 1:10.000 Mt < 0,2 Đất lâm nghiệp
(Nguồn: TT25-BTNMT)
Mt : Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha
Trang 179
2.2.3 Độ chính xác biểu thị nội dung bản đồ địa chính
Theo quy thông tư số25/2014/BTNMT của Bộ tài nguyên môi trường năm
2014 quy định về bản đồ địa chính thì độ chính xác biểu thị nội dung bản đồ địa chính phải đảmbảo các quy định sau:
+ Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ so với điểm khởi tính sau bình sai không quá 0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập
+ Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới kilômét, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)
+ Trên bản đồ địa chính dạng giấy sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới kilômét) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
+ Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá theo quy định như sau:
Bảng 2.2: Sai số điểm trên bản đồ
thì các sai số nêu trên được phép tăng 1,5 lần
+ Sai số tương hỗ vị trí của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới cùng thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo
Trang 1810
trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo
tỷ lệ bản đồ, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất
có chiều dài dưới 5m
Đối với khu vực có độ dốc địa hình trên 10o, các điểm chi tiết được xử lý tiếp biên thì các sai số tương hỗ vị trí điểm nêu trên được phép tăng 1,5 lần
+ Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
+ Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Sai số lớn nhất không được vượt quá sai số lớn nhất cho phép Số lượng sai số có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 70% đến 100%) sai số lớn nhất cho phép không quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống
2.2.4 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và ghi tên gọi bản đồ địa chính
Kích thước thực tế (m)
Trang 1911
2.2.4.2Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) đo vẽ bản đồ, số hiệu mảnh bản đồ địa chính, số thứ tự mảnh bản
đồ địa chính trong đơn vị hành chính cấp xã
Số thứ tự mảnh bản đồ địa chính được đánh bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các loại tỷ lệ bản
đồ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính cấp xã
Trường hợp phát sinh thêm mảnh bản đồ địa chính thì số thứ tự mảnh bản
đồ địa chính mới được đánh số tiếp theo số thứ tự mảnh bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong một đơn vị hành chính cấp xã đó
Tên mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự mảnh bản đồ địa chính được gọi tắt bao gồm cụm từ “Tờ số” và số thứ tự mảnh bản đồ trong một đơn vị hành chính cấp xã
2.3.CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.3.1 Phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất
Trang 20Đo chi tiết ngoại nghiệp
Trang 2113
Ưu điểm của phương pháp :
- Đáp ứng được các tiêu chuẩn thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ lớn, khu vực đông dân
- Thông tin trên bản đò hoàn toàn mới, tính thời sự và độ tin cậy cao
- Sử dụng các loại máy móc hiện đại và có độ chính xác cao, do đó chất lượng bản đồ tốt và có độ tin cậy cao
- Phương pháp này áp dụng có hiệu quả cao đối với khu vực đo vẽ có diện tích không lớn, thửa đất nhỏ
Nhược điểm của phương pháp
- Chi phí thành lập bản đồ lớn, sử dụng nhiều công lao động đòi hỏi có trình độ tay nghề và kinh nghiệm
- Thời gian đo đạc chủ yếu ngoài thực địa do đó kết quả, năng suất lao động và tiến độ thực hiện phụ thuộc nhiều vào thời tiết và điểu kiện làm việc
- Phương pháp đã sử dụng các loại máy móc và công nghệ hiện đại nhưng hiệu suất vẫn không bằng các phương pháp khác
2.2.5.2 Sử dụng ảnh chụp từ máy bay hoặc chụp từ các thiết bị bay khác
Trang 2214
Sơ đồ 2.2: quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Lập phương án kĩ thuật, khảo sát, thiết
Đo vẽ bổ xung thực địa nội dung bản đồ
địa chính
Biên tập bản đồ địa chính
In lưu trữ, sử dụng
Trang 2315
Ưu điểm của phương pháp:
- Ảnh hàng không có độ phủ rộng, được tiến hành bay chụp theo các dải cho một khu vực do đó phương pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ cho một vùng rộng lớn cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thười gian
- Khắc phục được những khó khăn do sản xuất, đo vẽ ngoại nghiệp
- Tỷ lệ chụp ảnh hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập bản đồ địa chính đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình
Nhược điểm của phương pháp:
- Độ chính xác không đảm bảo khi thành lập bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn (1:200 1:500, 1:1000)
- Phương pháp cho hiệu quả thấp đối với các khu vực có nhiều địa vật che khuất ranh giới các thửa đất
- Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ xung, đối xoát thực địa
- Không áp dụng được với các khu vực nhỏ, các khu vực nằm không liền với nhau (nếu phải chụp ảnh thì giá thành làm bản đồ sẽ bị đẩy lên cao)
2.4 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Để thành lập bản đồ địa chính chuyên đề đã dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ
- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định về Bản đồ địa chính
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định về thống kê kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 30/2013/ TT-BTNMT Quy định thực hiện lồng ghép việc
đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp giấy chứng nhận
Trang 24- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-
2000
- Thông tư 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ
- Thông tư 48/2014/TT-BTNMT ngày 22/8/2014 Quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp
- Thông tư 21/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ
2.5 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU
2.5.1 Giới thiệu về Microstation
- Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản
đồ Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, Iasb, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG chạy trên đó
- Các công cụ Microstation dùng để số hóa đối tượng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập giữ liệu và trình bày bản đồ
- Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
Trang 2517
- Chạy trên nền Microstation, Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ, thành lập và quản lý bản đồ địa chính Phần mềm có khả năng thực hiện các công đoạn từ xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh bản đồ địa chính, liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một dữ liệu thống nhất FAMIS là hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất sử dụng trong ngành địa chính nhằm mục đích tiến tới chuẩn hóa thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất Mọi hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính đã đƣợc lập theo các phần mềm khác cần đƣợc chuyển vào hệ thống phần mềm này để quản lý
2.5.2 Giới thiệu về Famis
- “Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính” là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ cho việc lập bản đồ và hồ sơ địa chính
- Hệ thống phần mềm chuẩn này gồm có 2 phần:
+ “Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính” có khả năng xử lý
số liệu đo ngoại nghiệp, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến khi hoàn chỉnh bản
đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
+ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính” là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin về hồ sơ địa chính Hỗ trợ cho công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê tình hình
sử dụng đất, …
Chức năng của phần mềm FAMIS đƣợc chia làm 2 nhóm lớn là các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo và các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ
Trang 2618
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài được tiến hành tại khu vực xã Tiền Phong, tx.Quảng Yên ,tỉnh Quảng Ninh
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu;
- Thu thập, đánh giá các tài liệu phục vụ thành lập bản đồ địa chính;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính của tờ bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis;
- Biên tập tờ bản đồ địa chính số 03 Tiền Phong, tx.Quảng Yên ,tỉnh Quảng Ninh bằng phần mềm Microstation và Famis;
- Tạo hồ sơ địa chính các thửa đất phục vụ công tác quản lý đất đai khu vực nghiên cứu;
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập một số tài liệu, báo cáo đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế
xã hội của xã Tiền Phong, tx.Quảng Yên ,tỉnh Quảng Ninh
Kế thừa các số liệu đã có sẵn trong thời gian gần đây nhất để sử dụng vào công việc thành lập bản đồ địa chính Từ các số liệu có sẵn đó ta đối chiếu kiểm tra so với thực địa có gì khác biệt hoặc sai sót thì bổ xung
Trang 2719
3.5.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ xã Tiền Phong, tx.Quảng Yên ,tỉnh Quảng Ninh được thành lập bằng phương pháp toàn đạc trực tiếp trên mặt đất, số liệu đo được xử lý và lưu trữ trong máy tính
Sử dụng các phần mềm làm bản đồ như: MicroStation, Famis… để biên tập thành lập bản đồ địa chính, xuất các hồ sơ thửa đấttheo Quy phạm của bộ Tài
nguyên và Môi trường
3.5.3 Phương pháp điều tra, đối soát với thực địa
Sau khi biên tập được tờ bản đồ địa chính của khu vực, chúng tôi tiến hành kiểm tra, đối soát với thực địa nhằm rà soát, phân tính, đối chiếu với khu vực nghiên cứu để tiến hành kiểm tra và chỉnh sửa Từ kết quả thành lập bản bản
đồ địa chính ta đánh giá so sánh với Quy phạm của Bộ Tài Nguyên Môi Trường
3.5.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận định bản chất một sự kiện khoa học hay thực tiễn phức tạp, để tìm ra giải pháp tối ưu cho các sự kiện đó hay đánh giá một sản phẩm khoa học
Đề tài đã tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến công tác trắc địa bản đồ, quản lí đất đai, đặc biệt là cán bộ địa chính xã để xem xét, nhận định, đánh giá, xây dựng và thực hiện hoàn thiện bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu
Trang 2820
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI XÃ TIỀN PHONG
4.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tiền Phong nằm ở phía nam của thị xã Quảng yên, có diện tích bờ biển dài và có các thành phố lân cận là Hải, TP Cẩm Phả, TX.Đông Triều Vị trí địa lý xã Tiền Phong tiếp giáp như sau:
- Phía đông tiếp giáp biên giới Quảng Ninh- Hải Phòng
- Phía nam tiếp giáp biên giới Quảng Ninh- Hải Phòng
- Phía tây tiếp giáp xã Liên Vị và biên giới Quảng Ninh- Hải Phòng
- Phía bắc tiếp giáp xã Liên Vị và xã Liên Hòa
Xã Tiền Phong có vị trí không thuận lợi do không nằm gần các trung tâm kinh tế, xã hội; không có các tuyến giao thông lớn đi qua, đồng thời cơ sở hạ tầng nông thôn còn nhiều khó khăn là những yếu tố hạn chế khả năng giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của xã trong thời gian qua Nhưng bù lại, xã Tiền Phong có nhiều mặt giáp với nước biển, có nhiều ao đầm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển, nuôi trồng thủy sản,đóng tàu…
( Nguồn: google maps)
Trang 2921
Hình 4.1 Vị trí xã Tiền Phong 4.1.2.Đặc điểm địa hình, khí hậu, các nguồn tài nguyên
4.1.2.1.Địa hình, địa mạo
Xã Tiền Phong có địa hình bằng phẳng tiền thân là đất bồi ngập mặn của cửa sông Bạch Đằng Chính vì vậy đất đai ở đây chủ yếu là đất phù sa và đất nhiễm măn, địa hình có nhiều ao hồ
4.1.2.2 Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ninh thì
xã Tiền Phong là xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và có vị trí ven biển, có một mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, một mùa đông lạnh khô, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất Do ảnh hưởng của vị trí địa lí và địa hình nên xã tiền phong chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng yếu của gió mùa Tây Nam so với các tỉnh phía bắc Nhiệt độ trung bình trong năm từ 21 – 23o
C, xã thuộc khu vực có lượng mưa nhiều, tập trung chủ yếu vào mùa hạ (chiếm tới 85% lượng mưa cả năm), lượng mưa trung bình hàng năm 1.995mm
4.1.2.3.Thuỷ văn
Trên địa bàn xã có hệ thống thủy văn đa dạng và phong phú Xã có vị trí nằm ở cửa sống nước mặn nên diện tích bờ biển dài, hệ thong ao hồ kênh rách nhiều , lượng nước ngầm phong phú
4.1.2.4.Các nguồn tài nguyên
a.Tài nguyên đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tiền Phong là 1641ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 654.80 ha, đất lâm nghiệp là 1960.32 ha, đất phi nông nghiệp là 59.01 ha; đất chưa sử dụng là 121.37 ha
Điều kiện thổ nhưỡng và loại đất: Trên địa bàn xã chủ yếu là đất phù sa và đất nhiễm mặn do tiền thân cả xã là đất bồi cửa sông nước mặn
b.Tài nguyên nước
Trang 3022
Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã phong phú, do xã có nước máy, lượng mưa hàng năm lớn, hệ thống ao hồ kênh rạch chứa nước phong phú
c.Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản hiện nay chưa có tài liệu bản đồ điều tra khảo sát nào được công bố, phát hiện
d.Tài nguyên nhân văn
+ Theo số liệu thống kê đến 31/12/2016 xã Tiền Phong có 1806 nhân khẩu, 347 hộ chủ yếu là dân tộc Kinh
+ Tập quán, văn hóa: Xã có nhiều net đẹp văn hóa, phong tục riêng ( lễ hội miếu Tiên Công, đua thuyền đầu năm ) đã tạo ra sự đa rạng với nhiều sắc thái văn hóa cho xã Tiền Phong, nhân dân trong xã luôn thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái vượt qua khó khăn thử thách trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Trong những năm gần đây thực hiện chủ chương đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước dưới sự lãnh đạo của cấp
Ủy, chính quyền địa phương xã Tiền Phong đã thu được những thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, đời sống của nhân dân được nâng lên một cách rõ rệt (nguồn : tổng hợp từ baoquangninh.com.vn)
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
4.1.3.1 Kinh tế nông nghiệp
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ III đề ra, quán triệt quan điểm phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thế mạnh của địa phương Hàng năm, Đảng bộ và chính quyền
xã Tiền Phong đã đề ra các mục tiêu cụ thể về phát triển kinh tế cho từng ngành, từng lĩnh vực Tăng cường vận động nhân dân tích cực chủ đầu tư áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa giống mới vào sản xuất đại trà
Bên cạnh đó, xã đã huy động đóng góp của nhân dân, tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, sự hỗ trợ của cấp trên để xây dựng, nâng cấp, mở mới
Trang 31Tổng đàn gia súc của xã là 2.283 con trong đó:
có dịch bệnh xảy ra, để có biện pháp phòng và điều trị kịp thời
Tổng số thuốc vác xin tiêm phòng năm 2016 UBND xã nhận từ trạm thú y huyện vào là 2.150 liều, UBND xã có kế hoạch chỉ đạo cho thú y và khuyến nông xã triển khai tiêm phòng cho toàn xã
4.1.3.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ và thương mại:
Ngành tiểu thủ công nghiệp chỉ phát triển với quy mô nhỏ (theo hộ gia đình) để phục vụ tại chỗ với những bước khởi đầu số lượng nhỏ như: Cơ sở khai thác đá, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản
Hiện tại xã đã có khu công nghiệp đóng tàu Nosco giải quyết rất nhiều vấn đề công việc cho người dân Không những thế, hiện xã đang nằm trong dự
án xây dựng Khu công nghiệp và cảng Nam Tiền Phong - Đầm nhà Mạc, Dự án đường nối từ đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng với KCN Nam Tiền Phong có chiều dài 8,6km Đây là tuyến đường duy nhất kết nối KCN Nam Tiền Phong với các khu vực khác Dự án ảnh hưởng trực tiếp đến gần 1000 hộ dân tại các xã Tiền Phong, Liên Hòa và phường Phong Hải
Trang 3224
Chợ trung tâm xã được duy trì hoạt động thường xuyên, hàng hóa đa dạng phong phú, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân Tuyên truyền vận động, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương
mại, dịch vụ trên địa bàn xã
Lĩnh vực xây dựng cơ bản cũng được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng bộ, với phương châm khai thác tối đa tiềm năng sẵn có, kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ ở cấp trên để xây dựng cơ sở phúc lợi phục vụ đời sống nhân dân
Ngành dịch vụ của xã mới chỉ là dịch vụ buôn bán kinh doanh nhỏ cung ứng các vật tư cho sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng thiết yếu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Bên cạnh đó duy trì hoạt động chợ phiên hiện có để từng bước phát triển dịch vụ, khuyến khích các thành phần kinh tế đẩy mạnh hoạt động trao đổi hàng hóa (nguồn : tổng hợp từ
baoquangninh.com.vn)
4.1.3.2 XÃ hội
a.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Hiện trạng dân số, số hộ của toàn xã là 1806người với 347 hộ Theo số liệu thống kê đến tháng 12 năm 2016
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 1,26 %
Lực lượng lao động của xã hiện tại rất dồi dào, chủ yếu là lao động nông nghiệp, mặc khác sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn nên trong thời gian tới cần có sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề theo hướng công nghiệp, thương mại và dịch vụ
b.Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Dân cư trong địa bàn xã tập trung thành các xóm nhỏ tạo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất Các điểm dân cư khác nhau phân bố rải rác ở gần các khu đất sản xuất nông nghiệp Với các phân chia hiện nay tương đối phù hợp với sản xuất và sinh hoạt của người dân
Cơ sở hạ tầng trong các khu dân cư nông thôn còn nghèo nàn, giao thông
đi lại gặp nhiều khó khăn, các tuyến đường bị xuống cấp trầm trọng
Trang 33d Giao thông, thủy lợi, điện sinh hoạt
Nhìn chung mạng lưới đường liên thôn, nội thôn của xã Tiền Phong là tương đối đầy đủ, nhưng đường giao thông trong quá trinh sử dụng đã xuống cấp trầm trọng cần được tu bổ và xây lại sớm
e Thủy lợi
Trên địa bàn xã có khoảng 3km hệ thống kênh mương thủy lợi và nhiều kênh rạch ao hồ phục vụ đầy đủ việc tưới cho tiêu nước cho đồng ruộng
Điện lưới: mạng lưới điện trong xã được đầu tư trang thiết bị cung cấp đầy
đủ điện sinh hoạt và sản xuất cho các hộ dân trong xã
f Giáo dục - đào tạo
Xã có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở ( trường trung học phổ thông ở xã lân cận cách xã khoảng 5km) Hệ thống cơ sở
hạ tầng của trường học còn nhiều khó khăn nhưng đang được trú trọng cải tạo và nâng cấp
- Y tế: Xã có 1 trạm y tế nằm ở trung tâm xã nhưng cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế còn thiếu và chủ yếu là các thiết bị thông thường, chất lượng thấp cần bổ sung và thay thế
- Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao
g Nhà văn hóa
Xã có nhà văn hóa chung nằm ở trung tâm xã
h Về an ninh - quốc phòng
Trang 3426
Công tác vận động tuyên truyền thường xuyên đã mang lại hiệu quả tốt,
hệ thống chính trị ổn định, an ninh trật tự, an toàn xã hội được giữ vững tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trong những năm qua, xã Tiền Phong đã xác định rõ trách nhiệm an ninh quốc phòng, luôn củng cố xây dựng lực lượng an ninh gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội Xã luôn làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho nhân dân, xây dựng đội ngũ dân quân tự vệ với lập trường vững vàng
Hàng năm, công tác quản lý giáo dục đội ngũ thanh niên sẵn sàng nhập ngũ đảm bảo chỉ tiêu giao quân đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng
Nhờ vậy, tình hình chính trị, an ninh quốc phòng trong những năm qua trên địa bàn xã được ổn định, đảm bảo bình yên cho cuộc sống của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế (nguồn : tổng hợp từ baoquangninh.com.vn)
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường
Xã Tiền Phong thuộc tx.Quảng Yên, tỉnh quảng Ninh Trước kia là nông trường Tiền Phong chuyên nuôi trồng thủy sản Các thành phố lân cận: Hải Phòng (phần đất liền), Thành phố Cẩm Phả, Thị xã Đông Triều Toạ
độ: 20°50'36"N 106°50'36"E Xã có 4 thôn bản chủ yếu là dân tộc kinh, về điều kiện giao thông đi lại tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế văn hoá xã hội an ninh quốc phòng
4.1.4.1 Thuận lợi
Tiền Phong là một xã đồng bằng ven biển có đất đai phì nhiêu , hệ thống ao hồ kênh rạch phong phú Đặc biệt với vị trí cửa biểm nên có nhiều ưu thế trong việc phát triển kinh tế biển, đóng tàu…Hiện tạiHiện tại xã đã có khu công nghiệp đóng tàu Nosco và đang nằm trong dự án xây dựng Khu công nghiệp và cảng Nam Tiền Phong - Đầm nhà Mạc, Dự án đường nối từ đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng với KCN Nam Tiền Phong …
Đảng bộ, chính quyền nhân dân xã Tiền Phong có sự đoàn kết, phấn đấu phát huy tập thể sức mạnh để xây dựng xã phát triển là điều kiện thuận lợi trong