NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CẦU THÁI HÀ CỦA
Giới thiệu ban quản lý, điều hành các dự án phương bắc
Để quản lý và điều hành dự án cầu Thái Hà cùng các dự án phía Bắc, Tổng Công ty đã ban hành quyết định số 70/QĐ – TCT vào ngày 01 tháng 3 năm 2010, thành lập Ban quản lý, điều hành các Dự án Phương Bắc.
Dự án cầu Thái Hà đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo văn bản số 285/TB-VPCP vào ngày 09 tháng 9 năm 2009 Tiếp theo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình đã chính thức phê duyệt dự án này qua quyết định số 1494/QĐ-UBND vào ngày 06/8/2010.
Theo quyết định phê duyệt, dự án bao gồm những nội dung chính sau:
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: UBND tỉnh Thái Bình (Bên A).
Nhà Đầu tư: Tổng công ty xây dựng số 1 (CC1) - Bộ Xây dựng (Bên B).
Tổng mức đầu tư: 2.040,74 tỷ đồng.
Nguồn vốn hoàn trả cho Nhà đầu tư: Vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 -
2015 và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối thiểu là 13,68%, trong khi vốn huy động tối đa có thể lên tới 86,32% trên tổng mức đầu tư, không bao gồm chi phí lãi vay.
Tiến độ thực hiện dự án: Thời gian xây dựng: 30 tháng (kể từ ngày Bên A bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B).
2.2 Thực trạng quản lý dự án cầu Thái Hà của ban Quản lý điều hành các dự án Phương Bắc
2.2.1 Những mặt đạt được và tác động
Lập dự án đầu tư xây dựng yêu cầu lựa chọn đơn vị tư vấn có kinh nghiệm và năng lực, điều này là nền tảng quan trọng để thực hiện các bước tiếp theo một cách hiệu quả.
Trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, việc phê duyệt dự án ngay từ bước trình và thẩm định là một điểm sáng cho tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Điều này không chỉ hỗ trợ Ban QLDA hoạt động một cách chính quy hơn mà còn giúp hoàn thiện bộ máy quản lý.
- Thứ ba: Đối với bước lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát.
Ban QLDA thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng theo đúng mục tiêu của Tổng công ty, ưu tiên các công ty thành viên trong Tổng công ty để thực hiện các gói thầu thi công.
Nhà thầu tư vấn giám sát công trình là đơn vị có năng lực và kinh nghiệm chuyên sâu, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thành công của dự án.
- Thứ tư: Hợp đồng thực hiện dự án
Ban QLDA đã thực hiện phân loại công việc và áp dụng các hình thức hợp đồng phù hợp.
- Thứ năm: Thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng, Ban QLDA có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến quản lý tiến độ, khối lượng, chất lượng, chi phí, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và rủi ro của dự án.
Quản lý chất lượng trong xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về chất lượng công trình xây dựng.
Quản lý chi phí dự án được thực hiện theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Quản lý tiến độ và khối lượng công trình là yếu tố quan trọng, đảm bảo khối lượng được thực hiện theo đúng quy định và trình tự Khối lượng thanh toán sẽ được xác định dựa trên khối lượng nghiệm thu thực tế đã hoàn thành.
Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong xây dựng là trách nhiệm quan trọng của Ban QLDA Với quyền hạn được giao, Ban đã yêu cầu các nhà thầu thi công tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy, quy tắc và quy định về an toàn lao động.
2.2.2 Những mặt hạn chế và tác động
Hạn chế của công tác quản lý dự án của Ban QLDA cũng xuất phát từ nguyên nhân chủ quan và khách quan
Thời gian trình, thẩm định và phê duyệt dự án, cùng với việc xin chứng nhận đầu tư kéo dài lên đến 18 tháng, ảnh hưởng lớn đến khả năng bố trí nguồn vốn cho dự án, dẫn đến việc không thể thực hiện đúng tiến độ Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra sự chậm trễ trong việc triển khai dự án.
Việc không có khả năng chủ động lựa chọn nhân sự cho Ban Quản lý Dự án dẫn đến hiệu suất công việc không cao và gây khó khăn trong các quy trình xử lý công việc.
Thứ ba: Tiến độ dự án không đảm bảo.
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư chưa đạt được mục tiêu đề ra, dẫn đến tình trạng không có mặt bằng để triển khai các bước tiếp theo trong dự án.
Khó khăn về nguồn vốn hoàn trả cho nhà đầu tư
Dự án cầu thái hà
Dự án cầu Thái Hà sẽ bắc qua sông Hồng, kết nối hai tỉnh Thái Bình và Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình Công trình được triển khai theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao (BT), nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng giao thông khu vực.
2.2.2 Mục tiêu của Dự án
Thái Bình là tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Tỉnh giáp với Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng ở phía Bắc; Nam Định và Hà Nam ở phía Tây và Tây Nam; và Vịnh Bắc Bộ ở phía Đông Hệ thống sông và biển bao quanh Thái Bình, với sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa tách biệt tỉnh này với các tỉnh lân cận.
Mạng lưới giao thông đường bộ Thái Bình hình thành trên cơ sở hai trục quốc lộ chính: trục dọc theo QL10 và trục ngang theo QL39.
Mạng lưới giao thông Thái Bình được kết nối với các trục quốc lộ quan trọng của quốc gia, bao gồm QL1A và tuyến đường cao tốc Bắc Nam, cùng với các tỉnh lân cận chủ yếu thông qua QL10 và QL39.
Mặc dù Thái Bình và Hà Nam là hai tỉnh giáp ranh, nhưng hiện tại chưa có tuyến đường bộ nào kết nối trực tiếp giữa hai tỉnh, gây cản trở cho sự phát triển kinh tế - xã hội Để khắc phục tình trạng này và khai thác tiềm năng, UBND hai tỉnh đã thống nhất đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư tuyến đường bộ nối Thái Bình và Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình Trong đó, cầu Thái Hà bắc qua sông Hồng là một công trình quan trọng, đòi hỏi kỹ thuật thi công cao, và sẽ là chìa khóa để hoàn thiện toàn tuyến đường bộ.
Cầu Thái Hà đã được UBND tỉnh Thái Bình tách thành một dự án độc lập do yêu cầu kỹ thuật thi công cao và tầm quan trọng của công trình, và đã nhận được sự đồng ý từ Thủ tướng Chính phủ.
Theo văn bản số 285/TB-VPCP ngày 09/9/2009 của Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý triển khai Dự án đầu tư xây dựng cầu và tuyến đường bộ kết nối hai tỉnh Thái Bình và Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, thuộc địa phận tỉnh Thái Bình, theo hình thức BT.
Việc đầu tư xây dựng cầu Thái Hà sẽ kết nối hai tỉnh Thái Bình và Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, góp phần hoàn thiện hạ tầng giao thông tỉnh Thái Bình và khu vực đồng bằng sông Hồng Dự án không chỉ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà còn mang lại lợi ích cho Nhà đầu tư, nâng cao vị thế Tổng công ty, tạo việc làm cho cán bộ công nhân viên, và cải thiện năng lực quản lý cũng như tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân, từ đó tạo ra lợi nhuận cho Tổng công ty.
Tổng công ty tạo ra cơ hội việc làm cho cán bộ và công nhân viên bằng cách cho phép các công ty thành viên tham gia thi công dự án, dựa trên năng lực và khả năng đáp ứng các điều kiện của dự án.
Dự án cầu Thái Hà đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo văn bản số 285/TB-VPCP ngày 09 tháng 9 năm 2009 và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình xác nhận qua quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 Quyết định phê duyệt nêu rõ các nội dung chính của công trình.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: UBND tỉnh Thái Bình (Bên A).
Nhà Đầu tư: Tổng công ty xây dựng số 1 (CC1) - Bộ Xây dựng (Bên B).
Tuyến vượt sông Hồng được thiết kế cách bến đò Nhật Tảo khoảng 350m về phía thượng lưu và cách trạm thủy văn Tiến Đức khoảng 80m về phía hạ lưu.
- Điểm đầu: Nối với ĐT 499 (đường tỉnh Hà Nam) tại lý trình Km22+16,6 thuộc địa phận xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- Điểm cuối: Nối với tuyến đường Hà Nam - Thái Bình thuộc địa phận xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Tổng chiều tuyến L = 2.846,6m, trong đó phần cầu dài Lc = 2.159,1m; đường dẫn dài 687,35m (phía Hà Nam 316,49m, phía Thái Bình 370,86m).
Qui mô xây dựng cầu:
Cầu được xây dựng vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép (BTCT) với tần suất thiết kế P=1% Tĩnh không thông thuyền được xác định cho sông cấp I với kích thước BxHx10 (m) Tải trọng xe thiết kế áp dụng là hoạt tải HL93, và cầu được thiết kế để chịu đựng cấp động đất 8.
- Mặt cắt ngang cầu có bề rộng toàn cầu (23m), gồm: 4 làn cơ giới (15m); 2 làn thô sơ (4m); dải phân cách giữa (2m) và dải an toàn 2 bên (1m); lan can 2 bên (1m).
Quy mô đường hai bên đầu cầu:
Tại Hà Nam, mặt đường có chiều rộng 22m, với giải phân cách giữa rộng 1m và lề đất hai bên cũng rộng 1m, tổng bề rộng nền đường đạt 24m Đường dân sinh được bố trí hai bên, mỗi bên có nền đường rộng 4,5m và mặt đường rộng 3,5m.
Tuyến đường phía Thái Bình được thiết kế với quy mô cấp II đồng bằng, với vận tốc tối đa 100 km/h, phù hợp với dự án đầu tư xây dựng Mặt đường chính có chiều rộng 22m, với giải phân cách giữa rộng từ 1,1m đến 1,5m và lề đất hai bên rộng 1m, tổng bề rộng nền đường chính đạt 24m Bên cạnh đó, các đường dân sinh được bố trí hai bên, mỗi bên có nền đường rộng 7,5m và mặt đường rộng 6,5m.
Tổng mức đầu tư: 2.040,74 tỷ đồng.
- Chi phí xây dựng: 1.435,18 tỷ đồng
- Chi phí GPMB: 52,41 tỷ đồng.
+ Phía Thái Bình: 34,57 tỷ đồng.
+ Phía Hà Nam: 17,85 tỷ đồng.
- Chi phí QLDA: 12,62 tỷ đồng.
- Chi phí Tư vấn ĐTXD: 41,16 tỷ đồng.
- Chi phí khác: 35,80 tỷ đồng.
(Tổng mức đầu tư chưa bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng)
Lãi vay trong thời gian xây dựng (tạm tính) là: 207,86 tỷ đồng
* Địa điểm xây dưng: Xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình và xã
Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
* Nguồn vốn thực hiện dự án:
Nguồn vốn thực hiện Dự án được xác định theo Điều 5, Nghị định 108/2009/NĐ-CP, và được tính dựa trên Tổng mức đầu tư, không bao gồm chi phí lãi vay.
2.040.742.000.000 đồng, cụ thể như sau:
- Vốn Chủ sở hữu của Nhà đầu tư tương ứng giá trị là:
Vốn vay là số tiền mà nhà đầu tư huy động từ các tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cùng với các nguồn hợp pháp khác.