Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Bản chất của các dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình hàm chứa bản chất lưỡng tính: Một mặt dự án xây dựng công t
Trang 1Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Anh Tài
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Đỗ Anh Tài - Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên Thầy đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo Khoa quản lý kinh tế, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên, Công ty thoát nước và phát triển hạ tầng đô thị thái Nguyên tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cho đề tài Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia đình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quí báu đó
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Anh
Trang 5Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của luận văn 4
5 Bố cục của Luận văn 4
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.1 Quản lý dự án 5
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.2 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 14
1.2.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng công trình 14
1.2.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 15
1.2.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 18
1.2.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 23
1.2.5 Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 28
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 31
1.3.1 Nguyên nhân khách quan 31
1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 32
Trang 61.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 32
1.4.1 Quản lý dự án ở trên thế giới 32
1.4.2 Quản lý dự án ở Việt Nam 33
1.4.3 Một số kinh nghiệm về quản lý dự án tại BQL 36
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 40
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 40
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 41
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ 44
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 44
3.1.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44
3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên 47
3.2.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng công trình 47
3.2.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 53
3.2.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 62
3.2.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 75
3.2.5 Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án 82
3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên 90
3.3.1 Những tồn tại 90
Trang 7Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.3.2 Nhân tốt ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý 93
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN 95
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 95
4.1.1 Quan điểm, phương hướng 95
4.1.2 Mục tiêu 95
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban 96
4.2.1 Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ của Ban 96
4.2.2 Nâng cao chất lượng các công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 97
4.2.3 Xác định rõ cơ chế phối hợp và kiểm tra giữa các bên liên quan trong thực hiện đầu tư 98
4.2.4 Sử dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý dự án 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Kiến nghị 102
PHỤ LỤC 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 9Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 12 Bảng 3.1 Kết quả phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình 2010-
2012 51 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2010 - 2012 57 Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu một số gói thầu điển
hình năm 2012 58 Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu điển hình năm 2010 60 Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các gói
thầu (xây lắp, thiết bị) giai đoạn 2010-2012 65 Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng một số nhà thầu
xây lắp điển hình năm 2011-2012 66 Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả tiến độ thi công các gói thầu xây lắp, thiết bị
giai đoạn 2010-2012 68 Bảng 3.8 Tiến độ thực hiện các dự án, công trình 69 Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả nghiệm thu, thanh, quyết toán các dự án,
hạng mục công trình đầu tư giai đoạn 2010-2013 70 Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra công tác an toàn lao động trên công trường
xây dựng của một số nhà thầu xây lắp năm 2010-2012 73 Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả thực hiện Tổng mức đầu tư, Dự toán xây
dựng các công trình giai đoạn 2010-2012 79 Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả thực hiện vốn đầu tư năm 2010 - 2012 81 Bảng 3.13 Bố trí nhân lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của
Ban giai đoạn (2010-2012) 85 Bảng 4.1 Phối hợp quản lý dự án 100
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Chu trình quản lý dự án 6
Hình 1.2 Nội dung quản lý dự án 7
Hình 1.3 Sơ đồ Quản lý đấu thầu 18
Hình 1.4 Sơ đồ nội dung quản lý chất lƣợng 20
Hình 1.5 Sơ đồ Quản lý tiến độ 22
Hình 1.6 Sơ đồ Nội dung quản lý chi phí 28
Hình 1.7 Sơ đồ nội dung quản lý nguồn nhân lực 31
Hình 2.1 Sơ đồ Khung lý thuyết 39
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 47
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình quản lý công tác lập dự án ĐTXDCT tại Ban 48
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng tại Ban 55
Hình 3.4 Quy trình quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng công trình tại Ban 63
Hình 3.5 Quy trình quản lý Tổng mức đầu tƣ, Dự toán xây dựng công trình tại Ban 77
Hình 3.6 Quy trình quản lý công tác thanh quyết toán vốn đầu tƣ 80
Hình 3.7 Tổ chức nhân lực quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình 83
Hình 4.1 Tổ chức phối hợp các bên tham gia dự án 99
Trang 11Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo định hướng nhằm tạo động lực mới trong phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015, tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng và triển khai thực hiện 45 dự án trọng điểm Qua triển khai thực hiện, ngoài một số dự án triển khai đúng tiến độ như: Dự án khai thác, chế biến khoáng sản mỏ đa kim Núi Pháo; Nhà máy nhiệt điện An Khánh; Nhà máy may công nghiệp Shinwon Ebenezer còn nhiều dự án triển khai rất chậm, thậm chí mới chỉ dừng ở mức nghiên cứu, khảo sát và có nguy
cơ trở thành những dự án "treo" nếu không có các giải pháp tháo gỡ kịp thời
Theo thống kê mới nhất của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, tính đến
thời 31/12/2012, có trên 80 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong đó hơn 30
dự án đầu tư xây dựng có “tiến độ rùa”, trên 10 dự án chưa triển khai thực hiện và gần 40 dự án khác đang triển khai, trong đó có ít nhất 3 dự án không có khả năng triển khai là: Dự án nhà máy gốm sứ Thái Nguyên do chưa có chủ đầu tư; dự án Nhà máy bột màu điôxít titan Thái Nguyên do Công ty Kim loại màu Thái Nguyên - đơn
vị chủ đầu tư dự án không có mỏ khai thác, đáp ứng nguồn nguyên liệu cho dự án Ngay cả đối với các dự án đã khởi công cũng có một số dự án thi công rất chậm, gây nhiều bức xúc trong dư luận Đơn cử như dự án Trung tâm thương mại Primer Thái Nguyên do Tập đoàn Primer làm Chủ đầu tư tọa lạc tại vị trí đất trung tâm, "đắc địa" nhất Thái Nguyên tuy đã triển khai xây dựng từ vài năm nay nhưng hiện tại mới chỉ thi công xong phần móng, tiến độ thi công rất ì ạch Hay dự án Trung tâm hội nghị, khách sạn 5 sao Thái Nguyên do Công ty cổ phần Trung Tín đầu tư - một dự án cũng chiếm lĩnh diện ích "đất vàng" khá lớn trên đường Đội Cấn, giữa trung tâm thành phố Thái Nguyên sau khi tiến hành khởi công (năm 2010) đến nay tiến độ thực hiện chỉ đạt khoảng 10% kế hoạch dự án Một số dự án trọng điểm khác như: Khu đô thị phía Tây thành phố Thái Nguyên, Cụm cảng Đa Phúc, đường Bắc Sơn - thành phố Thái Nguyên cũng đang gặp khá nhiều khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án Mới đây, tháng 3 năm 2013 tỉnh
Trang 12Thái Nguyên đã xem xét và tiến hành thu hồi một số dự án đầu tư chậm tiến độ, thực hiện không đúng cam kết như trong Giấy Chứng nhận đầu tư được cấp
Để tránh tình trạng dự án trọng điểm trở thành dự án "treo", tạo môi trường thu hút đầu tư lành mạnh nhằm thúc đẩy sự phát triển của thành phố Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung thì việc quản lý dự án có vai trò hết sức quan trọng Ban quản lý dự án đóng vai trò thành công của dự án (Đây là khẳng định của Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam khi triển khai việc đánh giá về cơ cấu quản lý dự án do
WB tài trợ tại Việt Nam thời gian qua)
Dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên là một trong những dự án trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên do Sở Xây dựng làm Chủ đầu
tư (từ năm 2000 - 2011), Công ty thoát nước và phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên làm Chủ đầu tư (2011 - đến nay) Mục tiêu của dự án là xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải tại các khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên nhằm chống ngập úng cục bộ và thu gom xử lý nước thải, cải thiện vệ sinh môi trường của thành phố Thái Nguyên được Chính phủ đầu tư cho tỉnh Thái Nguyên bằng nguồn vốn vay Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Cộng hòa Pháp với tổng mức đầu tư điều chỉnh lên tới 950 tỷ đồng
Ban quản lý dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số 4209/QĐ - UB ngày 12/12/2000 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên có chức năng nhiệm vụ giúp Chủ đầu tư dự án thực hiện
và quản lý dự án
Trong quá trình triển khai thực quản lý thực hiện dự án đến nay thì tình thực hiện dự án cũng đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên dự án Hệ thống thoát nước và xử lý thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên cũng là một trong những dự án thực hiện chậm tiến độ so với Quyết định phê duyệt dự án khả thi, vì những lý do chủ quan, khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án như: Phải lập điều chỉnh bổ sung dự án khả thi cho phù hợp với thực tế, quản lý thực hiện giải phóng mặt bằng (GPMB) còn chậm, thiếu vốn để thực hiện dự án
Từ những lý do đã nêu ở trên, để góp phần tạo nên thành công của dự án qua
công tác quản lý dự án tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án Hệ
thống Thoát nước và Xử lý nước thải Thành phố Thái Nguyên”
Trang 13Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Ban quản lý (BQL)
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, đề tài tập trung giải quyết một số mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn của công tác quản lý dự án
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án thoát nước thành phố Thái Nguyên
- Xác định những điểm hạn chế trong công tác quản lý dự án tại BQL dự án thoát nước thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất các giải pháp giúp cải thiện công tác quản lý dư án của BQL dự án thoát nước thành phố Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên
- Thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án va tại BQL
dự án Thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại BQL dự án thoát nước và Xử lý nước thải (XLNT) thành phố Thái Nguyên tại địa chỉ tổ 10 phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của BQL dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên từ năm 2010 đến năm 2012
- Luận văn tập trung vào những vấn đề quản lý đầu tư đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý mà không đi vào phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của
Trang 14một dự án cụ thể, vì dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải là dự án công ích, đầu tư dự án không nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận
4 Đóng góp của luận văn
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về Quản lý dự án nói chung và áp dụng những nghiên cứu đó vào việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý dự án tại BQL dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên Từ những phân tích cụ thể
đó, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cho việc triển khai thực hiện dự
án cho các năm tiếp theo
- Đối với Chủ đầu tư, BQL dự án Thoát nước và XLNT thành phố Thái Nguyên: + Là tài liệu tham khảo hữu ích cho Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án thoát nước và phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên
+ Hoàn thiện công tác quản lý dự án sẽ giúp BQL dự án thực hiện nhiệm vụ của mình cũng như hoàn thành trách nhiệm hàng năm một cách hiệu quả
- Đối với cán bộ, nhân viên BQL: Việc nâng cao kỹ năng trong tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý dự án có tác động tích cực và trực tiếp đến các nhân viên BQL, giúp họ hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả
- Đối với đối tác có liên quan: Hoàn thiện công tác quản lý dự án sẽ tăng cường mối quan hệ giữa BQL và các đối tác liên quan, Nhà thầu, các nhà cung cấp, những người được hưởng lợi từ hiệu quả của dự án cao hơn
- Đối với tác giả: Là một cán bộ tại BQL, tác giả sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ việc cải thiện hoạt động quản lý dự án, đây là một cơ hội tốt cho các tác giả áp dụng được kiến thức lý thuyết cho các hoạt động quản lý công việc của mình
- Các nhà nghiên cứu sau: Luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu sau này trong các lĩnh vực liên quan
5 Bố cục của Luận văn
Luận văn được chia thành 5 phần:
Mở đầu: Trình bày các vấn đề chung của luận văn, tóm tắt về nội dung nghiên cứu, những đóng góp của luận án và bố cục của luận án
Chương 1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng công tác quản lý dự án tại ban quản lý
Trang 15Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Quản lý dự án
Quá trình phát triển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết và trường phái khác nhau: Trường phái cổ điển (Thế kỉ 19) với học thuyết khoa học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép định lượng, trường phái hiện đại (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005)
Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án: (1) là nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ sản xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng càng “khó tính”; (2) là kiến thức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật…) ngày càng tăng
Các phương pháp quản lý mới hiện nay:
- Lập kế hoạch: là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005)
- Điều phối thực hiện: là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao
động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án
Trang 16(khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005)
- Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị, đưa
ra các giải pháp thực hiện hiệu quả dự án (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005)
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động
từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình:
án và các lựa chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án
Quản lý phạm vi dự án:
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lực Xây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian Phân phối nguồn lực Phối hợp các hoạt động Khuyến khích động viên
Trang 17Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình đòi hỏi để đảm bảo rằng dự án bao gồm tất cả các công việc yêu cầu để hoàn thành dự án một cách xuất sắc
- Phạm vi của sản phẩm: Các đặc tính và chức năng mà sản phẩm phải có
- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm để bàn giao sản phẩm có các đặc tính
và chức năng đã được xác định
Hình 1.2 Nội dung quản lý dự án
Quản lý thời gian:
phân phối thông tin
Báo cáo tiến độ
Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán
Kế hoạch cung ứng
Lựa chọn nhà thầu,
tổ chức đấu thầu
Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng
Quản lý rủi ro dự
án
Xác định rủi ro Đánh giá rủi ro Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư
Quản lý thời gian
Xác định công việc
Dự tính thời gian
Tuyển dụng, đào tạo
Phát triển nhóm
Quản lý chất lượng
Lập kế hoạch chất lượng
Đảm bảo chất lượng
Trang 18Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo dự án hoàn thành đúng lúc
Quản lý chi phí dự án:
Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành với kinh phí đã được phê duyệt Chi phí của dự án quyết định bởi chi phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án
Quản lý nguồn nhân lực:
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các quy trình cần thiết để đạt được hiệu quả nhất việc sử dụng nhân lực tham gia dự án, bao gồm tất cả các bên tham gia dự án: Nhà tài trợ, khách hàng, nhà thầu, cá nhân tham gia
Quản lý thông tin:
Quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tính kịp thời từ việc phất thông tin, phổ biến thông tin, thu thập thông tin, lưu trữ thông tin và việc sẵn sang cung cấp thông tin của dự án Nó cung cấp những liên kết giữa mọi người Tất cả mọi người có liên quan đến dự án đều phải được chuẩn bị để giữ và nhận thông tin của dự án, phải hiểu được những thông tin nào liên quan đến họ
Quản lý rủi ro:
Quản lý rủi ro bao gồm các quy trình liên quan đến việc xây dựng, phân tích đối phó lại rủi ro của dự án Nó bao gồm việc làm tăng lên đên tột độ các kết quả của những sự kiện có tác động tốt đến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả của những sự kiện có ảnh hưởng xấu đến dự án
Quản lý đấu thầu:
Quản lý đấu thầu bao gồm các quy trình cần thiết để được cung cấp các hàng hóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án
Trang 19Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Bản chất của các dự án đầu tư xây dựng công trình:
Dự án đầu tư xây dựng công trình hàm chứa bản chất lưỡng tính: Một mặt dự
án xây dựng công trình là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công v.v… được giải quyết đối với công trình xây dựng; mặt khác, đây là môi trường hoạt động phù hợp với những mục đính đã được đặt ra, nghĩa là một quá trình xây dựng có định hướng đối với các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiện hữu đang sản xuất
Tóm lại, dự án đầu tư xây dựng dựng công trình được hiểu như một phạm vi hoạt động sáng tạo hoặc thay đổi cả những chức năng hoạt động của công trình, công nghệ kỹ thuật, môi trường… cũng như sự hình thành toàn thể từ quan điểm thống nhất của các mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện
Loại dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định bởi quy mô, thời hạn thực hiện, chất lượng, mục tiêu, sự hạn chế tài nguyên… và quản lý dự án xây dựng đòi hỏi phải có một tổ chức năng động, các thành viên thông thạo công việc, biết phối hợp hoạt động với nhau một cách hiệu quả
Xuất phát từ tầm quan trọng của yếu tố thời gian, nhiều dự án xây dựng có tính chất cấp bách, nhu cầu rất cần thiết cho sự phát triển của xã hội, do vậy, mà công tác quản lý dự án xây dựng đảm bảo đưa công trình vào hoạt động đúng hạn
có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Về chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình có thể không sai sót, nhưng điểm chủ yếu đối với chất lượng công trình là độ tin cậy và bền vững cao Những dự
án như vậy chúng ta thường gặp ở những công trình hồ chứa những đập thuỷ điện
Dự án đầu tư xây dựng công trình không phải tồn tại một cách ổn định cứng Hàng loạt những phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật, thậm chí cả các điều kiện tự nhiên - Xã hội v.v… Những phần tử riêng của dự án có thể được sử dụng vừa như các yếu tố thuộc thành phần bên trong, vừa như bên ngoài
Trang 20của chính nó, chẳng hạn, một đơn vị xây lắp chuyên ngành đồng thời có thể thực hiện công việc của một vài dự án khác nhau
Khởi đầu dự án đầu tư xây dựng công trình có thể được tính từ thời điểm xuất vốn đầu tư để thực hiện công trình Tuy nhiên trước đó người ta có thể còn phải chờ đợi, cân nhắc các phương án và lựa chọn chúng, nhưng dù sao thì dự án vẫn tồn tại một cách trừu tượng cho đến khi hiện diện một quá trình thực thi thực tế
Kết thúc dự án xây dựng được tính vào thời điểm bàn giao công trình đưa vào
sử dụng và vận hành đạt công suất thiết kế Trong điều kiện thị trường, chủ đầu tư
kỳ vọng không chỉ ở công trình đang xây dựng, mà điều chính yếu là kết quả từ công trình xây dựng mang lại nguồn thu và lợi nhuận như thế nào sau khi đưa công trình vào sản xuất kinh doanh Bởi vậy, chủ đầu tư xem sự vận hành của công trình trong tương quan với những mục tiêu của dự án Chính vì thế mà chủ đầu tư hết sức thận trọng xem xét các yếu tố chi phí trong toàn bộ dự án
Trong thành phần của bước thực hiện dự án, việc lựa chọn công ty tư vấn và nhà thầu xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng Thật vậy, trong bước thực hiện các dự án xây dựng luôn luôn tiềm ẩn và nẩy sinh nhiều yếu tố rủi ro cả trong kỹ thuật lẫn tài chính và có thể làm sai lệch tiến độ Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng, biện pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện các dự án, chính là khả năng phối hợp tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc ngay từ thời điểm đầu tiên đến khi kết thúc công trình Những dự án được xem là thành công, chỉ khi tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư và thời gian thực hiện phải tương ứng với hạn định trong kế hoạch
Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng công trình:
Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng, vì thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: Bản chất tự nhiên của sản phẩm, cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng, những nhân tố quyết định nhu cầu, phương thức xác định giá cả Những đặc điểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp công trình xây dựng có nhiều
Trang 21Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm của các ngành khác Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có đặc điểm sau:
- Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về phương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt hàng của chủ đầu tư, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng
- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do đó, khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ của công trình
- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu
tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều cảnh quan và môi trường tự nhiên,
do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệ thuật và quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu nâng đỡ bao che không trực tiếp tác động tới đối tượng lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm Đặc điểm này đòi hỏi người thiết kế phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp bố cục mặt bằng hợp lý, tiết kiệm
Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng
- Đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường
Trang 22- Đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan (Quốc Hội khóa 11, 2003)
Ngoài những nguyên tắc trên thì tùy thuôc theo từng nguồn vốn sử dụng cho
dự án mà quản lý nhà nước đối với dự án còn phải theo nguyên tắc sau:
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách: Nhà nước quản lý toàn diện quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng (Quốc Hội khóa 11, 2003)
- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước: Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án đầu tư tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật (Quốc Hội khóa 11, 2003)
+ Đối với dự án sử dụng vốn khác kể cả vốn tư nhân: Chủ đầu tư quyết định hình thức đầu tư và nội dung quản lý dự án Riêng trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp từ nhiều nguồn vốn thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với loại nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án (Quốc Hội khóa 11, 2003)
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình:
Việc phân loại các dự án đầu tư xây dựng công trình cũng như các dự án đầu
tư xây dựng công trình khác được áp dụng chung theo Nghị định số
16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ (Bộ xây dựng, 2009)
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự án quan trọng Quốc gia
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực
bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc Không kể mức vốn
Trang 23Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án
giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 600 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ
khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 400 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm sản
Trên 300 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên 200 tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án
giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 30 đến 600 tỷ đồng
2
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ
khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Từ 20 đến 400 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản
Từ 15 đến 300 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 7 đến 200 tỷ đồng
Trang 24III Nhóm C
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ thông nằm trong
quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở
Dưới 30 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ
khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 20 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm sản
Dưới 15 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 7 tỷ đồng
1.2 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung là để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án làm cơ
sở cho người bỏ vốn (hoặc cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận, các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội, sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng (Lê Thanh Hương, 2005); Quốc Hội khóa 11, 2003) Khác với báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung dự
án đầu tư xây dựng công trình được phân định rõ thành hai phần: Thuyết minh và thiết kế cơ sở trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết
Trang 25Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
kế tiếp theo Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt
dự án, theo quy định Mặt khác, về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án xây dựng công trình được quy định chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, đồng thời là một yêu cầu trong nội dung thẩm định dự án theo quy định (Quốc Hội khóa 11, 2003)
1.2.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình
Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao một phần công việc của hợp đồng cho thầu phụ Thầu phụ phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và được chủ đầu tư xây dựng công trình chấp nhận; thầu phụ không được giao toàn bộ hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho các nhà thầu khác Việc lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm những yêu cầu sau đây: Ðáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý; Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch; Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu (Quốc Hội khóa 11, 2005)
Tùy theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây: Ðấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng (Quốc Hội khóa 11, 2005; Chính Phủ, 2009) Ðấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh Ðấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để bảo đảm tiến độ, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý Không được sử dụng
Trang 26tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình (Quốc Hội khóa 11, 2005; Chính Phủ, 2009)
Ðấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu Bên dự thầu chỉ được tham dự khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của bên mời thầu Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu (Quốc Hội khóa 11, 2005; Chính Phủ, 2009)
Ðấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng được mời tham gia dự thầu Ðối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sử dụng vốn nhà nước thì không cho phép hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia đấu thầu trong một gói thầu (Quốc Hội khóa 11, 2005; Chính Phủ, 2009) Chỉ định thầu là trường hợp người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý trong các trường hợp sau đây: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm; Công trình
có tính chất nghiên cứu thử nghiệm; Công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có quy mô nhỏ, đơn giản theo quy định của Chính phủ; Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; Các trường hợp đặc biệt khác được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép Người có thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng
Trang 27Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lực hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình; Có tài chính lành mạnh, minh bạch (Chính Phủ, 2009)
- Bản kê công việc
Quản lý lựa chọn nhà thầu
- Đấu thầu, xét thầu
- Quảng cáo trên báo đấu thầu
3 Đầu ra
- Kế hoạch đề xuất nhà thầu trúng thầu
- Kết quả công việc
- Các yêu cầu thay đổi
- Hồ sơ nghiệm thu thanh toán
Trang 28Hình 1.3 Sơ đồ Quản lý đấu thầu
1.2.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý
an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Chính Phủ, 2004)
Quản lý chất lượng công trình xây dưng công trình:
Quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án ĐTXD (lý do tồn tại) Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng với hệ thống chất
lượng (Chính Phủ, 2004; Chính Phủ, 2008)
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
+ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế
+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công
+ Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường + Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành
Trang 29Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu (Chính Phủ, 2004; Chính Phủ, 2008)
Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình:
+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định
+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với
hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình + Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm: Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình; Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (Chính Phủ, 2004; Chính Phủ, 2008; Bộ xây dựng, 2009)
+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; Xác nhận bản vẽ hoàn công; tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng; Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng; Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh; Tổ chức kiểm định lại chất lượng
Trang 30bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng (Chính Phủ, 2004; Chính Phủ, 2008; Bộ xây dựng, 2009)
Hình 1.4 Sơ đồ nội dung quản lý chất lượng
Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án
đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng,
- Danh mục nghiệm thu
- Đầu ra của các quy trình
- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu
3 Đầu ra
- Cải thiện chất lượng
- Quy định nghiệm thu
- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục
Quản lý chất lượng
Trang 31Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quý, năm Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu
tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình.Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng (Chính Phủ, 2004; Chính Phủ, 2008)
- Phân chia dự án đầu tư XDCT
- Phân chia hoạt động của một
- Các nhân tố tác động bên ngoài
- Các yếu tố ràng buộc, giả định
2 Công cụ và kỹ thuật
Phương pháp sơ đồ mạng
3 Đầu ra
- Biểu đồ mạng của dự
án ĐTXD
- Cập nhật danh mục hoạt động
Ước tính thời gian thực hiện hoạt động
1 Đầu vào
- Danh sách hoạt động
- Những giả định; Những yêu cầu về nguồn lực
- Khả năng sẵn sàng các nguồn lực
-Thông tin của dự án ĐTXDCT tương tự
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia -Đánh giá tổng thể
- Phương pháp tính toán thời gian thực hiện
3 Đầu ra
-Ước tính thời gian thực hiện hoạt động
- Cập nhật danh mục hoạt động
2 Công cụ và kỹ thuật
Quản lý tiến độ
Trang 32Hình 1.5 Sơ đồ Quản lý tiến độ
Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết
kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công
và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để
xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình (Chính Phủ, 2004; Chính Phủ, 2008)
Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn Nhà thầu th45i công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây
Trang 33Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại
do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra (Chính Phủ, 2004; Chính Phủ, 2008; Chính Phủ, 2005)
Quản lý môi trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra (Chính Phủ, 2004; Chính Phủ, 2009)
1.2.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 34Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành với kinh phí đã được phê duyệt Chi phí của dự án quyết định bởi chi phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng (Bộ xây dựng, 2009)
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự
án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường
- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình (Chính Phủ, 2009)
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí
- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng (Bộ xây dựng, 2009)
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án, là cơ sở
để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác
Trang 35Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác, các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định
cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)
+ Chi phí quản lý dự án bao gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự
án từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào
khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan
+ Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác (Bộ xây dựng, 2009; Bộ xây dựng, 2010)
+ Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án (Bộ xây dựng, 2009; Bộ xây dựng, 2010)
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường, chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết
bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có), chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế
độ của nhà nước có liên quan, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế (Bộ xây dựng, 2009)
- Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung
Trang 36- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và
là căn cứ để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi
phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi
phí dự phòng (Bộ xây dựng, 2009; Bộ xây dựng, 2010)
- Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình:
Việc thẩm định dự toán công trình trước khi phê duyệt Nội dung thẩm định
bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng
công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục
chi phí khác trong dự toán công trình; Xác định giá trị dự toán công trình (Bộ xây dựng, 2009; Bộ xây dựng, 2010)
- Điều chỉnh dự toán công trình: Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư công trình
đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng
- Dự toán công trình điều chỉnh được xác định theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng và các phương pháp khác (Bộ xây dựng, 2009; Bộ xây dựng, 2010)
- Thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình:
Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động
Trang 37Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xây dựng khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết
Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, Chủ đầu tư căn cứ hồ sơ nhà thầu lập, hợp đồng đã ký kết, dự toán phê duyệt,
kế hoạch vốn làm hồ sơ thanh toán vốn đầu tư cho nhà thầu (Chính phủ, 2005)
Hồ sơ thanh toán gồm:
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng kèm theo bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng)
- Các yêu cầu thay đổi
- Kế hoạch quản lý chi phí
2 Công cụ và kỹ thuật
Ước tính chi phí
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Các nguồn đòi hỏi
- Đơn giá, ước tính thời gian cho từng công việc
- Các thông tin từ các dự án ĐTXD tương tự
- Các tính toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí
Lập kế hoạch nhân lực
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Thông tin tương tự dự án trước
- Giới hạn phạm vi
- Mô tả các nguồn lực đòi hỏi
- Chiến lược tổ chức thực hiện
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đề xuất nhiều phương án lựa
Trang 38Hình 1.6 Sơ đồ Nội dung quản lý chi phí
Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh toán trong thời hạn năm
kế hoạch theo quy định của Luật NSNN Quá thời hạn thanh toán, khối lượng đã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau để thanh toán Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư (Chính phủ, 2005)
1.2.5 Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình (DAĐTXDCT) là một bộ phận chủ yếu nhất có ý nghĩa quyết định đưa đến hiệu quả hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Các quá trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:
- Quá trình hoạch định (Lập kế hoạch) nhằm bảo đảm về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
- Quá trình sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả vừa giúp tăng năng suất lao động, vừa tạo lợi thế ổn định trong tổ chức
- Quá trình kiểm tra, đánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình là tổ chức đánh giá kiểm tra công việc, kết quả thực hiện công việc của các cá nhân, tổ chức và xem xét đánh giá lợi ích của họ đối với việc tham gia DAĐTXDCT (Hội đập lớn, 2010)
Trang 39Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Vai trò quản lý nguồn nhân lực tham gia DAĐTXDCT:
- Tạo nên sự thống nhất ý chí giữa các thành viên, bộ phận tham gia DAĐTXDCT Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của cá nhân, bộ phận theo mục tiêu, định hướng
- Xây dựng định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
- Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của tổ chức, cá nhân tham gia DAĐTXDCT
Ý nghĩa quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý DAĐTXDCT:
Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý DAĐTXDCT là tìm mọi cách tạo thuận lợi cho mọi người tham gia hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của DAĐTXDCT, tăng cường cống hiến của mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược của dự án, đạo đức, xã hội…
Cơ cấu nguồn nhân lực tham gia DAĐTXDCT:
- Cơ cấu lao động phù hợp với chức năng và nhiệm vụ là nhân tố quyết định,
đảm bảo thực hiện mục tiêu của dự án: Như chúng ta đã biết, bất kỳ 1 tổ chức nào trong quá trình hoạt động của mình đều sử dụng tất cả các nguồn lực hiện có của tổ chức nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức Và trong tất cả các nguồn lực
mà tổ chức sử dụng thì nguồn nhân lực được xem là quan trọng nhất, nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức cũng như của xã hội Có thể xem con người - Nguồn nhân lực chính của xã hội vừa là động
lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển (Bộ xây dựng, 2009)
- Trong một tổ chức: cơ cấu lao động phù hợp với chức năng và nhiệm vụ là tỷ
lệ phân chia phù hợp về số lượng và chất lượng giữa các yếu tố về trình độ chuyên môn, về giới tính, về độ tuổi
Trang 40Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sỹ, tiến sỹ trong khi nhu cầu chỉ cần trình độ trung cấp là đủ…Việc bố trí sai về chất lượng như vậy sẽ gây lãng phí rất nhiều cho tổ chức
Về giới tính: Vấn đề này nó liên quan đến tính chất công việc và môi trường
làm việc Những môi trường nào độc hại, nặng nhọc thì hạn chế việc bố trí nữ Những môi trường làm việc nào đòi hỏi sự khéo léo, tỷ mỷ của người phụ nữ thì việc bố trí nữ là phù hợp (Hội đập lớn, 2010)
Hay việc tuyển chọn lao động trong một tổ chức cũng cần lưu ý đến vấn đề về giới tính, tỷ lệ nam, nữ phải phù hợp; Không nhất thiết phải chọn hoàn toàn là nam
mà không chọn lao động là nữ
Về độ tuổi: Độ tuổi của người lao động thể hiện khả năng và kinh nghiệm
trong hoạt động Việc bố trí lao động sao cho phù hợp với từng độ tuổi sẽ đem lại hiệu quả rất lớn và ngược lại việc bố trí lao động không phù hợp với độ tuổi cũng là một trong những nguyên nhân không mang lại mục tiêu của tổ chức Chính vì vậy, việc cơ cấu lao động trong một tổ chức phù hợp với chức năng và nhiệm vụ là nhân
tố quyết định, đảm bảo thực hiện mục tiêu của tổ chức
Chính sách nhân lực:
Chính sách nhân lực của tổ chức là hệ thống các chính sách của tổ chức nhằm phát triển và sử dung có hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng hoạt động Ngoài việc thực hiện chính sách chung của nhà nước, các tổ chức phải hoạch định
và thực thi các chính sách riêng của mình, trong đó có chính sách nhân lực (Hội đập lớn, 2010)
- Kế hoạch quản lý nhân
Tuyển nhân viên
1 Đầu vào
- Mô tả nhóm nhân lực
- Các tài liệu hướng dẫn tuyển mộ nhân lực
2 Công cụ và kỹ thuật
- Kế hoạch dự án ĐTXD
- Kế hoạch quản lý nhân lực
- Các báo cáo sử dụng nhân lực
- Ý kiến nhận xét từ bên ngoài