Để hoàn thành chương trình đào tạo tại trường cũng như để đánh giá kết quả học tập và khả năng kết hợp giữa lí thuyết và thực tế sản xuất được sự đồng củ m n Khuyến nông và Khoa học cây
Trang 1ẦU
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Lâm nghiệp tôi
đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của các thầy cô giáo, bản thân cũng không ngừng trau dồi kiến thức Để hoàn thành chương trình đào tạo tại trường cũng như để đánh giá kết quả học tập và khả năng kết hợp giữa lí thuyết và thực tế sản xuất được sự đồng củ m n Khuyến nông và Khoa học cây trồng, Viện Quản l đất đ i và Phát triển nông thôn Trường Đại học
Lâm nghiệp t i đã tiến hành thực hiện hiện đ tài: “Nghiên cứu đề xuất mô
hình sử dụng đất bền vững tại xã Xuân Đài, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”
S u thời gi n làm việc c g ng và n lực đến n kh luận đã hoàn thành Qu đâ t i cũng in g i lời cảm ơn đến các cán và nhân ân xã Xuân Đài, các thầ c đ c iệt là thầ Hoàng Văn Th ng và thầy Ki u Trí Đức đã tận tình chỉ ảo gi p đ t i hoàn thành kh luận nà
M c c nhi u c g ng song o năng lực ản thân c n hạn chế và thời gi n c hạn n n kh luận nà kh tránh kh i những thiếu s t nhất định rất mong được sự g p củ các thầ c để kh luận t t nghiệp được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà N i ngà Tháng 5 năm 8
Sinh vi n thực hiện
Lê Thị Thu Huy n
Trang 2
L I N I ĐẦU i
M L PH L ii
NH M VI T T T iv
NH M Á ẢNG v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết củ đ tài 1
Mục ti u nghi n cứu 2
3 Phạm vi nghi n cứu 3
3 Phạm vi nghi n cứu 3
Loại hình s ụng đất n ng lâm nghiệp tại ã Xuân Đài hu ện Tân Sơn tỉnh Ph Thọ 3
3 Giới hạn nghi n cứu 3
PHẦN T NG QU N V VẤN Đ NGHI N U 4
ơ sở l luận v vấn đ nghi n cứu 4
Khái niệm v đất và đất sản uất n ng nghiệp 4
Khái niệm v m hình sản uất 4
S ụng đất và những qu n điểm s ụng đất 5
S ụng đất n ng nghiệp n vững 5
2.2.2 Những qu n điểm s dụng đất nông nghiệp b n vững 6
3 Những nghi n cứu v m hình s ụng đất và nâng c o hiệu quả s ụng đất n ng nghiệp tr n thế giới và Việt N m 7
3 Tr n thế giới 7
3 Ở Việt N m 11
PHẦN 3 V T LI U V PH NG PHÁP NGHI N U 15
3 Đị điểm nghi n cứu 15
3 Thời gi n nghi n cứu 15
3.3 Đ i tượng nghi n cứu 15
3.4 N i ung nghi n cứu 15
Trang 33.5 Phương pháp nghi n cứu 15
3.5 Phương pháp thu thập s liệu 15
3.5 Phương pháp thu thập s liệu hiện trường s ụng m t s c ng cụ trong c ng cụ PR 15
3.5.3 Phương pháp l s liệu: 21
3.5.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả s ụng đất n ng lâm nghiệp 17
PHẦN 4 K T QUẢ NGHI N U V THẢO LU N 23
4.1 Đi u kiện tự nhi n kinh tế - ã h i 23
4 Đi u kiện tự nhi n 23
4 Đ c điểm kinh tế ã h i 25
4 Hiện trạng các m hình s ụng đất 28
4 Hiện trạng s ụng đất tại điểm nghi n cứu 28
4 Sơ đồ lát c t ã Xuân Đài 30
4 .3 Lịch m vụ 33
4 .4 Phân loại các loại hình S Đ tại điểm nghi n cứu 35
4.3 Hiệu quả củ các loại hình s ụng đất 38
4.3 Hiệu quả kinh tế 38
4.3.2 Hiệu quả xã h i 40
4.3.3 Hiệu quả m i trường 42
4.3.4 Đánh giá hiệu quả tổng hợp củ các loại hình s ụng đất 45
4.4 Kết quả sơ đồ SWOT v các loại hình s ụng đất tại điểm nghi n cứu 48
4.5 Đ uất giải pháp nâng c o hiệu quả loại hình s ụng đất tại điểm nghi n cứu 49
4.5 ải thiện các T T đã c trong LHS Đ 49
PHẦN 5 K T LU N V KI N NGHỊ 52
5 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị……….……….53
T I LI U TH M KHẢO
PH L C
Trang 5DANH M C CÁC BẢNG
ảng 4 Tình hình sản uất n ng nghiệp tại ã Xuân Đài 27
ảng 4 Tình hình chăn nu i tại ã Xuân Đài 28
ảng 4.3: Hiện trạng s ụng đất năm 7 củ ã Xuân Đài 29
ảng 4.4: Phân loại các loại hình s ụng đất điển hình tại ã Xuân Đài 35
ảng 4.5: Hiệu quả kinh tế củ các T T câ lâu năm 39
Đơn vị tính: nghìn đồng 39
ảng 4.6: Hiệu quả kinh tế củ T T câ ng n ngà 40
ảng 4.7 Hiệu quả ã h i các câ lâu năm 42
ảng 4.8 Hiệu quả ã h i các câ ng n ngà 42
ảng 4.9 Đánh giá hiệu quả m i trường củ các T T câ ài ngà 43
ảng 4 : Đánh giá hiệu quả m i trường củ các T T câ ng n ngà 45
ảng 4 Hiệu quả tổng hợp củ T T câ ng n ngà 46
ảng 4 Hiệu quả tổng hợp củ câ lâu năm 47
ảng 4 3 Sơ đồ SWOT v các m hình s ụng đất tại điểm nghi n cứu 48
ảng 4 4 Đ uất T T nâng c o hiệu quả s ụng đất 49
Trang 6DANH M C CÁC HÌNH
Hình 4 : Sơ đồ lát c t ã Xuân Đài 31 Hình 4 : Lịch m vụ ã Xuân Đài 33 Hình 4.3: Sơ đồ kết quả phân loại các LHS Đ tại ã Xuân Đài 36
Trang 7PHẦN 1 MỞ ẦU
1.1 Tính cấp thi t của đề tài
Đất đ i là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng của m i qu c
gi và n cũng là ếu t mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác tr n trái đất Đất đ i là nguồn tài nguyên có giới hạn v s lượng là tư liệu sản xuất không gì có thể thay thế được đ c biệt là trong nông nghiệp
Với sự phát triển mạnh của các ngành kinh tế, sự tăng nh nh của dân s dẫn đến nhu cầu đất đ i cho mục đích phi n ng nghiệp ngày càng tăng đi li n với nó, nhu cầu lương thực, thực phẩm đáp ứng cho đời s ng và sản xuất của con người không ngừng tăng l n cả v s lượng và chất lượng gây sức ép lớn cho ngành nông nghiệp cũng như diện tích đất đ i Việc s dụng đất đ i là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp b n vững và cân bằng sinh thái o vậ việc đánh giá tình hình s ụng đất đến việc lự chọn các m hình s ụng đất hiệu quả theo qu n điểm sinh thái và phát triển n vững
đ ng trở thành vấn đ m ng tính toàn cầu đ ng được các nhà kho học trên thế giới quan tâm
S ụng đất hiệu quả là vấn đ được nhà nước ưu ti n hàng đầu trong việc quản l v đất đ i hiện n ác m hình s ụng đất những năm gần đâ trở thành m t hướng phát triển vượt ậc trong sản uất n ng nghiệp.Các mô hình đ i h i lượng v n đầu tư lớn kiến thức và kỹ năng c o để c thể thu hoạch sản phẩm qu nh năm Với các đ c điểm nà việc áp ụng các m hình
s ụng đất như là m t ph o cứu trợ gi p đ những n ng h thoát nghèo vượt kh vươn l n làm giàu Tuy nhiên nếu kh ng iết chọn m hình ph hợp
để áp ụng thì rủi ro trong việc áp ụng m hình kh ng h nh N c thể khiến cho quỹ đất tự nhi n ị tàn phá nh nh ch ng người ân c thể thiệt hại lớn v kinh tế o đ để tránh kh i những rủi ro kh ng đáng có đ người ân cần phải c những kỹ năng cũng như kiến thức nhất định Đứng trước thực
Trang 8trạng tr n nghi n cứu ti m năng đất đ i tìm hiểu m t s m hình s ụng đất đánh giá mức đ thích hợp củ các m hình s ụng đất đ làm cơ sở cho việc đ uất s ụng đất hợp l hiệu quả đảm ảo sự phát triển n vững là vấn đ c tính chiến lược và cấp thiết củ Qu c gi và củ từng đị phương
Xã Xuân Đài là m t trong những xã mi n núi thu c v ng đệm của vườn
qu c gi Xuân Sơn hu ện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ Đâ là khu vực có ti m năng đất đ i lớn, khả năng đ ng g p cho ngành n ng - lâm nghiệp không nh Thế nhưng người ân nơi đâ chư iết cách khai thác và s dụng đất đ i hợp
l để chúng có thể phát hu được t i đ ti m năng sản xuất Các mô hình s dụng đất được xây dựng dựa trên khai thác và s dụng đất đ i ằng những kinh nghiệm sẵn có và với trình đ dân trí, khả năng đầu tư để phát triển chư
đ ng mức làm hạn chế hiệu quả của các mô hình này Do vậy vấn đ đ t ra hiện nay là làm thế nào để lựa chọn được m t mô hình s dụng đất hợp lý và
c tác đ ng tích cực đến kinh tế, xã h i m i trường Đ c biệt, mô hình này phải nâng cao hiệu quả s dụng đất, bảo đảm tính b n vững lâu dài và nâng
c o đời s ng người dân tại ã Xuân Đài n i ri ng và hu ện Tân Sơn n i chung
Với những lý do trên chúng tôi đã tiến hành thực hiện đ tài “Nghiên
cứu đề xuất mô hình sử dụng đất bền vững tại xã Xuân Đài, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý s dụng đất nông lâm nghiệp tại ã Xuân Đài huyện Tân Sơn, Tỉnh Phú Thọ
- Phân loại các loại hình s dụng đất tại điểm nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả các mô hình s dụng đất nông lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu
- Đ xuất giải pháp phát triển mô hình s dụng đất b n vững tại điểm nghiên cứu
Trang 91.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
Loại hình s ụng đất n ng lâm nghiệp tại ã Xuân Đài hu ện Tân Sơn tỉnh
Ph Thọ
1.3.2 Giới hạn nghiên cứu
- Kh ng gi n thực hiện tại ã Xuân Đài huyện Tân Sơn, Tỉnh Phú Thọ
- Thời gi n thực hiện 9 8 – 05/2018
Trang 10Ầ 2 TỔNG QUAN VỀ VẤ Ề NGHIÊN CỨU
2.1 C sở u n về vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Theo học thuyết sinh cảnh qu n đất đ i được coi là vật mang của hệ sinh thái
Đất là tư liệu sản xuất cơ ản và phổ biến quý báu của sản xuất nông nghiệp là đi u kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và sinh thái của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được s dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt chăn nu i nu i trồng thủy sản, diện tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Kể cả diện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ ản phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
2.1.2 Khái niệm về mô hình sản xuất
Để nghiên cứu các hiện tượng, vấn đ kinh tế xã h i, chúng ta phải s dụng phương pháp gián tiếp trong đ c các đ i tượng nghiên cứu trong hiện thực được thay thế bởi “ hình ảnh” của chúng gọi là các m hình Đâ là phương pháp tiếp cận mô hình các đ i tượng, các vấn đ kinh tế
Mô hình của m t s đ i tượng là sự phản ánh hiện thực khách quan của
đ i tượng, sự hình ung tưởng tượng đ i tượng đ ằng những nghĩ của những người nghiên cứu v việc trình bày, thể hiện, diễn đạt những nghĩ đ bằng những lời văn sơ đồ, hình vẽ
N i đến m hình là n i đến m t hệ th ng bao gồm các yếu t quan hệ
h đồng lẫn nhau Sự b trí m t cách hợp lý các yếu t trong mô hình giúp cho hệ th ng phát triển toàn diện
Mô hình s dụng đất chính là hệ th ng sản xuất tr n đất nông nghiệp gồm các yếu t như loại đất, cây trồng, vật nu i được b trí sản xuất m t cách hợp lý
Trang 11Mô hình sản xuất cho thu nhập cao tức là những m hình đã trí được sản xuất hợp l để c được hiệu quả kinh tế cao nhất Đâ là m hình tr n cơ
sở thực trạng đất đ i và ưới tác đ ng củ các đi u kiện tự nhiên, kinh tế, xã
h i và thị trường cụ thể con người đư ra quyết định v cơ cấu sản xuất, v các loại mô hình sản xuất cũng như việc đầu tư các ếu t sản xuất hợp lý cho được thu nhập cao nhất
Khái niệm b n vững được nhi u nhà khoa học trên thế giới và trong nước n u r hướng vào 3 yêu cầu:
- B n vững v m t kinh tế : cây trồng phải cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận
Hệ th ng s dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức ình quân v ng c c ng đi u kiện đất đ i Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đ i với cây trồng là g , hạt, củ, quả và tàn ư để lại) M t hệ th ng b n vững phải c năng suất trên mức bình quân vùng nếu không sẽ không cạnh tr nh được trong cơ chế thị trường
V chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại đị phương trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm tr n đơn vị diện tích là thước đo qu n trọng nhất của hiệu quả kinh tế đ i với m t hệ th ng s dụng đất Tổng giá trị trong m t
gi i đoạn hay cả chu kì phải trên mức bình quân của vùng, nếu ưới mức đ thì ngu cơ người s dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả v n đầu tư phải lớn hơn lãi suất ti n vay v n ngân hàng
Trang 12- B n vững v m t m i trường: loại hình s dụng đất bảo vệ được đất
đ i ngăn ch n sự thoái h đất, bảo vệ m i trường tự nhiên
Đ phì nhi u đất tăng ần là yêu cầu b t bu c đ i với quản lý s dụng
b n vững
Đ che phủ t i thiểu phải đạt ngư ng an toàn sinh thái (>35%)
Đ ạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đ c nh n vững hơn
đ c c nh câ lâu năm c khả năng ảo vệ đất t t hơn câ hàng năm
- B n vững v m t xã h i: thu h t được l o đ ng đảm bảo đời s ng cho người dân, góp phần th c đẩy xã h i phát triển
Đáp ứng nhu cầu của nông h là đi u qu n tâm trước, nếu mu n họ
qu n tâm đến lợi ích lâu dài( bảo vệ đất m i trường ) Sản phẩm thu được cần th a mãn nhu cầu s ng hàng ngày củ người dân
N i lực và nguồn lực đị phương phải được phát huy V đất đ i hệ
th ng s dụng đất phải được tổ chức tr n đất mà nông dân có quy n hưởng thụ lâu ài đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể
S dụng đất sẽ b n vững nếu phù hợp với n n văn h ân t c và tập quán đị phương nếu ngược lại sẽ kh ng được c ng đồng ủng h
2.2.2 Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp b n vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp (đất đ i l o đ ng, để đáp ứng nhu cầu cu c s ng của con người đồng thời giữ gìn, bảo vệ và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi
trường Hệ th ng nông nghiệp b n vững là hệ th ng có hiệu quả kinh tế đáp ứng cho nhu cầu xã h i v n ninh lương thực đồng thời giữ gìn, cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng củ m i trường s ng cho đời sau
M t hệ th ng nông nghiệp b n vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao v ăn m c thích hợp cho hiệu quả kinh tế, xã h i m i trường g n với việc tăng ph c lợi tr n đầu người Đáp ứng nhu cầu là m t phần quan trọng, vì sản
Trang 13lượng nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong những thập kỉ tới Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi củ đ s trên thế giới đ u còn rất thấp
ác qu n điểm trên có nhi u cách biểu thị khác nhau song v n i dung thường bao gồm 3 thành phần cơ ản:
- B n vững v n ninh lương thực trong thời gi n ài tr n cơ sở hệ
th ng nông nghiệp phù hợp với đi u kiện sinh thái và không tổn hại
m i trường
- B n vững v tổ chức quản lý, hệ th ng nông nghiệp phù hợp trong
m i quan hệ con người hiện tại và thế hệ sau
- B n vững thể hiện ở tính c ng đồng trong hệ th ng nông nghiệp hợp lí
Phát triển nông nghiệp b n vững chiếm vị trí quan trọng, nhi u khi có tính quyết định trong sự phát triển chung của xã h i Đi u cơ ản nhất của phát triển nông nghiệp b n vững là cải thiện chất lượng cu c s ng trong sự tiếp cận đ ng đ n v m i trường để giữ gìn tài ngu n đất đ i cho thế hệ sau và quan trọng là phải biết s dụng hợp lí tài ngu n đất đ i giữ vững, cải thiện chất lượng m i trường, có hiệu quả kinh tế năng suất cao và ổn định tăng trưởng chất lượng cu c s ng ình đẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro
2.3 Những nghiên cứu về mô hình sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên th giới và Việt Nam
2.3.1 Trên thế giới
2.3.1.1.Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Trên thế giới tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km2 Những loại đất t t thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5% Diện tích đất trồng trọt chỉ khoảng 10% tổng diện tích tự nhi n Đất đ i thế giới phân b kh ng đồng đ u giữa các châu lục và các nước (Châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm % châu Đại ương chiếm 6%) Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục v s lượng và chất lượng ớc tính có tới 15% tổng diện tích
Trang 14đất tr n trái đất bị thoái hoá do những hành đ ng củ con người gây ra Dân
s thế giới tăng nh nh nhưng ti m năng đất nông nghiệp thế giới lại có hạn
Vì vậ để c đủ lương thực và thực phẩm cho nhu cầu củ con người phải bảo
vệ và c định hướng s dụng hợp lý nguồn tài ngu n qu giá là đất đ i cho sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Văn Th ng
2.3.1.2 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Diện tích đất đ i c hạn trong khi dân s ngà càng tăng việc nâng cao hiệu quả s dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước m t và lâu dài là vấn đ quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhi u nhà khoa học trên thế giới
Đã c nhi u nhà khoa học nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả s dụng đất Hàng năm các viện nghiên cứu Nông nghiệp ở các nước trên thế giới cũng đã đư r nhi u gi ng cây trồng mới cho năng suất và chất lượng cao, có khả năng ch ng chịu được sâu bệnh, chịu được khí hậu kh c nghiệt và
đư r những công thức luân canh mới giúp cho việc tạo thành m t s hình thức s dụng đất mới ngày càng có hiệu quả c o hơn Đ c biệt các Viện nghiên cứu Lúa Qu c tế (IRRI cũng đã đ ng g p nhi u thành tựu v gi ng và
hệ th ng c nh tác tr n đất trồng lúa Tạp chí “F rming J p n” của Nhật ra hàng tháng đã giới thiệu nhi u công trình nghiên cứu của Nhật
- Ở hâu Âu đã đư chế đ luân c nh 4 năm 4 khu với hệ th ng cây trồng gồm: khoai tây, cây củ quả ngũ c c mùa xuân, cây có 3 lá và ngũ c c
m đ ng vào thay thế chế đ luân c nh 3 năm 3 khu vực với hệ th ng cây trồng chủ yếu là ngũ c c- ngũ c c- h làm cho năng suất ngũ c c tăng gấp 2 lần và sản lượng lương thực, thực phẩm tr n h tăng gấp 4 lần Ở Châu
Á trong những năm đầu của thế kỷ 70 của thế kỷ trước đã đư các câ ho màu trồng cạn vào hệ th ng cây trồng tr n đất l đạt hiệu quả cao
- Ở Thái Lan để s dụng đất hiệu quả nhà nước đã c những chủ trương phát triển mô hình NLKH, kết quả đã thành c ng trong các n ng trường trồng ngô,
Trang 15dứa ở vùng Hang Khoai tạo ra rừng h n giao nhi u tầng thứ (Phạm Quang Vinh và các tác giả, 2005)
- Ở Malaysia kết hợp chăn nu i gà và cừu ưới tán rừng cao su và cây họ đậu
vừ tăng th m thịt, vừ tăng phân n giảm công làm c
- Ở Philippin, nghiên cứu HTCT Iflugao ở dải núi Clofsam(1984): dân t c Iflugao biết c nh tác l nước ở ru ng có hệ th ng nước tưới kết hợp trồng cây lấy g , lấy thu c, lấy củi câ ăn quả, HTCT h n hợp giữ được nước
ch ng i m n và trượt đất( dẫn theo Phạm Chí Thành, 1996)
- Ở Myanm HT T T ung được b t đầu vào năm 856 là ạng mô hình chuyển tiếp từ c nh tác nương rẫy sang canh tác nông lâm kết hợp( Dẫn theo Phạm Xuân Hoàn,1996)
Đ i với những hệ th ng c nh tác tr n đất d c (SALT) thì hệ th ng này nhằm s dụng đất d c b n vững đã được trung tâm đời s ng nông thôn Bapstit Mindanao của Philipin tổng kết, hoàn thiện và phát triển từ giữa những năm 97 đến n Đến năm 99 c 4 m hình tổng kết kỹ thuật canh tác nông nghiệp b n vững tr n đất d c được tổ chức qu c tế công nhận đ là: + Mô hình SALT 1: Mô hình này b trí trồng những ăng câ ng n ngày xen
kẽ với những ăng câ ài ngà s o cho ph hợp với đ c tính và yêu cầu đất
đ i củ các loài câ đ và đảm bảo thu hoạch đ u đ n ác ăng nà được trồng theo đường đồng mức, giữa những ăng câ trồng chính r ng từ 4-6m còn có những ăng hẹp trồng cây c định đạm để giữ đất ch ng xói mòn, làm phân xanh ho c lấy g Cây c định đạm được trồng à theo hàng đ i khi cây cao 1m thì c t bớt cành, lá xếp vào g c ơ cấu cây trồng trong mô hình thường là 75% cây nông nghiệp, 25% cây lâm nghiệp (trong cây nông nghiệp thì 5 % là câ hàng năm 5% là câ lâu năm Đâ là m hình c nh tác đất
d c đơn giản người nông dân có thể thu nhập c o hơn gấp 1,5 lần so với cách trồng s n thông thường Kỹ thuật này làm giảm xói mòn 50% so với hệ th ng canh tác vùng cao theo tập quán
Trang 16+ Mô hình SALT 2 - Mô hình kỹ thuật nông súc kết hợp đơn giản: ở mô hình
nà người ta b trí trồng trọt kết hợp với chăn nu i ằng cách dành m t phần đất trong mô hình để canh tác nông nghiệp cho chăn nu i Việc s dụng đất
d c được thực hiện theo phương thức nông-lâm-súc kết hợp ở Philipin người
t thường nu i để lấy thịt, sữa M t phần diện tích khác được ành để trồng c và cây làm thức ăn cho
+ Mô hình SALT 3 – Mô hình kỹ thuật canh tác nông- lâm kết hợp b n vững:
Mô hình kỹ thuật canh tác này kết hợp m t cách tổng hợp việc trồng rừng qui
mô nh với việc sản xuất lương thực, thực phẩm ơ cấu s dụng đất thích hợp là 40% danh cho nông nghiệp và 60% cho lâm nghiệp Bằng cách đ đất
đ i được bảo vệ có hiệu quả đồng thời cung cấp được nhi u lương thực, thực phẩm, g củi và các sản phẩm khác tăng thu nhập cho nông dân Thực chất
m hình nà cũng là sự đi u hoà ph i hợp và mở r ng qui hoạch hợp lý các
mô hình trên nhưng c sợ chú trọng đ c biệt tới phát triển rừng Mô hình này
có thể mở r ng cho m t h c quĩ đất đ i tương đ i r ng (khoảng 5-10ha) trên nhi u dạng địa hình, hay qui mô lớn hơn cho m t nhóm h
+ Mô hình SALT 4 – Mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp – câ ăn quả quy mô nh Trong m hình nà các loài câ ăn quả nhiệt đới được đ c biệt chú ý do sản phẩm của nó có thể án để thu ti n m t và cũng là những cây lâu năm n n ễ àng u trì được sự ổn định và lâu b n hơn v m i trường sinh thái so với cây hàng năm Đ i với câ ăn quả yêu cầu đất đ i phải t t hơn c đầu tư thâm c nh c o hơn v biện pháp làm đất, bón phân, chọn gi ng) Do
đ gi p n ng ân hiểu biết hơn v khoa học và kỹ thuật Mô hình này có ý nghĩ lớn ngoài lương thực, thực phẩm thu được còn có sản phẩm của cây c định đạm ch ng xói mòn, cải tạo đất đ c biệt là có thêm sản phẩm hàng hoá, hoa quả bán thu ti n m t, mua s m thêm các vật dụng cần thiết khác
Như vậy, ở nước ngoài, các nghiên cứu v mô hình canh tác s dụng đất, các biện pháp trồng xen, trồng g i thâm c nh tăng vụ được tiến hành từ rất sớm Việc đư câ ăn quả, cây họ đậu vào mô hình canh tác s dụng đất được đánh
Trang 17giá rất cao trong việc cải tạo đất, bồi ư ng đất đ i tăng tính ổn định của hệ
th ng canh tác
2.3.2 Ở Việt Nam
2.3.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam
Đất sản xuất nông nghiệp là đất được ác định chủ yếu để s dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt chăn nu i ho c nghiên cứu thí nghiệm v nông lâm nghiệp…Việt N m là nước có diện tích đứng thứ 4 ở v ng Đ ng
N m Á nhưng ân s lại đứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích tr n đầu người xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực Theo s liệu kiểm kê 2010, cả nước
có tổng diện tích tự nhiên 33.093.857 ha, bao gồm đất nông nghiệp 26.100.106 ha, chiếm 79% đất phi nông nghiệp 3.670.186 ha, chiếm 11% và đất chư s dụng 3.323.512 ha, chiếm 10% diện tích tự nhi n trong đ c 24.989.102 ha, chiếm 75 5 % là đã c chủ s dụng
2.3.2.2 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam
Trong thời kì Pháp thu c các công trình nghiên cứu đánh giá và QHS Đ được các nhà khoa học Pháp nghiên cứu và phát triển với quy mô
r ng
Từ những năm 955 - 975 c ng tác đi u tra, phân loại đất đã được tổng hợp m t cách có hệ th ng trên phạm vi toàn mi n B c Nhưng đến sau năm 975 các tài liệu v phân loại đất mới được th ng nhất cơ ản Xung quanh chủ đ phân loại đất đã c nhi u công trình nghiên cứu khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đ Đình Sâm 1994 ) Tuy nhiên những công trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở mức
đ nghiên cứu cơ ản, thiếu những đ xuất cần thiết cho việc s dụng đất Những thành tựu v nghiên cứu đất đ i trong những gi i đoạn tr n là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ, cải tạo, quản lý và s dụng đất đ i m t cách có hiệu quả trong cả nước
Trong c ng trình “S dụng đất tổng hợp và b n vững” của Nguyễn
Trang 18Xuân Quát (1996), tác giả đã n u r những đi u cần biết v đất đ i phân tích tình hình s dụng đất đ i cũng như các m hình s dụng đất tổng hợp và b n vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt N m đồng thời cũng ước đầu đ xuất tập đoàn câ trồng thích ứng cho các mô hình s dụng đất tổng hợp và b n vững
Có thể nói công tác nghiên cứu v hiện trạng s dụng đất g n li n với
hệ th ng canh tác ở nước t đã được đẩy mạnh từ những năm 995 Đáng ch
ý là ba lần kiểm kê quỹ đất của Tổng cục địa chính vào những năm 978
985 và 995 tr n cơ sở hiện trạng s dụng đất để đ xuất chiến lược s dụng đất đ i trong phạm vi toàn qu c và các ngành có liên quan
V luân c nh tăng vụ, trồng xen, trồng g i để s dụng hợp l đất đ i đã được nhi u tác giả đ cập đến như: Phạm Văn hiến 964 i Hu Đáp
977 Vũ Tu n Hoàng 987 Ngu ễn Ngọc Bình (1987)
Trong c ng trình “S dụng đất nông nghiệp ổn định ở vùng trung du và
mi n n i nước t ” của Bùi Quang Toản 996 đã đ xuất mở r ng đất nông nghiệp v ng đồi núi và vùng trung du
Từ 98 đến nay có nhi u kết quả nghiên cứu tổng kết và xây dựng mô hình nông lâm kết hợp như đ tài củ i Minh Vũ(1987) nghiên cứu tại huyện Đo n H ng – Phú Thọ Đ tài này nghiên cứu phù hợp với đi u kiện
đị phương
Đ c biệt từ những năm 99 trở v đâ trong chương trình Việt Nam – Thụ Điển đã c nhi u đ tài nghiên cứu v s dụng đất và phát triển hệ th ng canh tác ở vùng trung du mi n B c, mi n N m trong đ c đ tài nghiên cứu
củ Vương Văn Quỳnh 994 đã đ cập các biện pháp bảo vệ đất và phát triển các phương thức canh tác hợp lý tại xã Yên Phú – Hàm Yên – Tuyên Quang
S dụng đất theo phương thức nông lâm kết hợp đã hình thành từ lâu đời với những hình thức khác nhau Tùy thu c vào phong tục tập quán của từng đị phương mà m hình n ng lâm kết hợp được áp dụng từ đơn giản đến
Trang 19phức tạp Theo Thạc sỹ Đinh Văn Đ , việc s dụng đất đ i h i phải có kiến thức tổng hợp dự tr n qu n điểm hệ th ng và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp phải đảm bảo lợi ích lâu dài thể hiện trên 3 m t: Thích hợp v m t môi trường, có lợi v m t kinh tế xã h i
Việt Nam với nhi u thành phần dân t c, tập quán canh tác ở từng địa phương và từng dân t c là khác nh u cho n n các phương thức S Đ ở Việt Nam rất đ ạng và ở nhi u quy mô khác nhau Với kinh nghiệm đã tích lũ được trong quá trình s dụng đất đ i người ân đã â ựng được nhi u MHS Đ có hiệu quả
Tr n cơ sở những kết quả đã tổng hợp được, m t s tác giả như Hoàng Hòe, Nguyễn Đình Hưởng, Nguyễn Ngọc ình…đã tập hợp được m t s MHS Đ điển hình ở Việt N m và đã c những đánh giá khả năng áp ụng và hiệu quả của các mô hình này Cụ thể: Mô hình V m hình vườn rừng, mô hình luân canh rừng, rẫ và ãi chăn thả, mô hình rừng phòng h đầu nguồn,
s tỉnh trung du là sự kết hợp đ ạng của các loại cây rừng câ lương thực
và chăn nu i gi s c gi cầm
Tác giả Trần Đức Vi n đã đư r h i m hình gieo trồng m t s loại cây họ đậu tr n đất b h s u nương rẫy truy n th ng tại H ình Sơn
La cụ thể:
Trang 20- Mô hình 1: Trồng cây họ đậu phủ kín nương rẫy sau b h để cải tạo
đ phì củ đất giúp cho nhóm cây trồng sau phát triển t t
- Mô hình 2: trồng cây họ đậu theo ăng và trồng theo đường đồng mức khoảng cách tùy theo đ d c Các loại câ ăn quả lương thực trồng xen giữa các hàng họ đậu
Qua tìm hiểu những nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp cho các c ng đồng làng bản và các h gi đình là m t yêu cầu tất yếu và cấp thiết trong công cu c phát triển đất nước h i nhập qu c tế Trong những năm gần đâ các kết quả nghiên cứu v MHS Đ đã cho thấ được vai trò góp phần cải thiện đời s ng củ nhân ân và tăng c o thu nhập từ sản xuất Tuy nhiên, những kết quả này mới chỉ là ước đầu đ c biệt khi đánh giá m hình hệ th ng thì chủ yếu chú trọng đánh giá v khía cạnh kinh tế chư ch trọng v m t xã h i và m i trường sinh thái
Do vậy, mu n nâng cao hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp thì trước hết phải đi u tra, nghiên cứu đánh giá n m t cách tổng thể v tất cả các m t kinh
tế, xã h i m i trường củ các MHS Đ để từ đ c những đ xuất phù hợp cho
mô hình s dụng đất hiệu quả nhất và mở r ng các MHS Đ ứng với ti m năng
củ đị phương phát triển nông lâm nghiệp theo hướng bi n vững
Trang 21Ầ 3 NỘI DUNG VÀ ƯƠ G Á G Ê ỨU
3.1 ịa điểm nghiên cứu
Xã Xuân Đài hu ện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ
3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gi n: Từ ngày 10/01/2018 – 10/05/2018
3.3 ối tượng nghiên cứu
Các loại hình s dụng đất nông lâm nghiệp tại ã Xuân Đài hu ện Tân
Sơn tỉnh Phú Thọ
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Đi u tr đ c điểm v đi u kiện tự nhiên, kinh tế xã h i củ ã Xuân Đài huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ
- Đi u tra phân loại các loại hình s dụng đất tại điểm nghiên cứu
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã h i m i trường của các mô hình s dụng đất tại điểm nghiên cứu
- Lựa chọn giải pháp phát triển các mô hình s dụng đất b n vững tại điểm nghiên cứu
3.5 Phư ng pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Nguồn s liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, s liệu, các báo cáo có sẵn từ Phòng Tài ngu n và M i trường, Phòng NN & PTNT, Phòng Th ng kê, Phòng Kế hoạch - Tài chính….v hiện trạng s ụng đất củ v ng
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu hiện trư ng (sử dụng m t số công cụ trong b công cụ P )
Đâ là phương pháp nhằm thu h t sự th m gi tích cực củ người ân trong quá trình thu thập và phân tích th ng tin để đư r những kiến nghị sáng kiến để giải qu ết các vấn đ đ ng tồn tại củ điểm nghi n cứu v vấn đ nghi n cứu M t s c ng cụ PR được s ụng thực hiện nghi n cứu nà gồm:
Trang 22- Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ mặt cắt của thôn
ng người dân vẽ sơ đồ lát c t củ ã ng cụ nà nhằm đánh giá chi tiết v đất đ i câ trồng và ti m năng để phát triển sản uất tại điểm nghi n cứu
- Phân tích lịch mùa vụ
S ụng ụng cho việc đánh giá ti m năng và kinh nghiệm c nh tác n ng
th n ng cụ nà cho ph p tìm hiểu kế hoạch gieo trồng củ từng nơi và c lien qu n mật thiết với đi u kiện tự nhi n đ c điểm đi u kiện khí hậu tại điểm nghi n cứu ng trưởng th n và n ng ân n ng c t â ựng lịch m vụ để đánh giá ti m năng và kinh nghiệp c nh tác n ng th n
- Phân loại hộ gia đình
Nhằm phân loại r các nh m h khác nh u phục vụ cho quá trình chọn h điểm nh sách các HGĐ được ghi vào iểu
+ Đi u tr kinh tế h : các nguồn thu thập và chi phí củ từng h theo từng T T
+ Đi u tr kỹ thuật đ ng áp ụng ở từng T T củ h điểm
- hương pháp thảo lu n nh m
Người được mời th m gi vào quá trình thảo luận nh m là các c ng tác
vi n n ng c t củ đị phương Trong đ tài nà thảo luận nh m được s ụng
để thu thập th ng tin cho việc â ựng lịch m vụ và phân hạng cho điểm
ếp hạng
Trang 23- hương pháp cho đi m ếp hạng
Người ân cho điểm các T T theo từng ti u chí o họ đư r và ếp hạng các T T để đánh giá hiệu quả ã h i và m i trường
Từ đâ làm cơ sở để xây dựng đ xuất các giải pháp
3.5.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp
3.5.4.1.Đánh giá hiệu quả kinh tế
a Đ i với cây trồng ng n ngày
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của m t mô hình s dụng đất, tôi s dụng phương pháp cân đ i thu nhập và chi phí cho từng phương thức canh tác, theo công thức:
- Thu nhập của từng CTCT: Bt = Bi
- Chi phí của từng MHS Đ: t = Ci
- Lợi nhuận của từng MHS Đ: LNMHSDDi = Bt - Ct
Với: LNMHSDDi : là lợi nhuận củ MHS Đ thứ i
Bt : Thu nhập củ MHS Đ thứ i
Ct : Chi phí củ MHS Đ thứ i
Lợi nhuận củ MHS Đ > thì đạt hiệu quả kinh tế và ngược lại
Sau khi tính lợi nhuận củ các MHS Đ được tổng hợp vào mẫu biểu:
b Đ i với cây trồng dài ngày
Phương pháp nà coi các ếu t chi phí, kết quả là có m i quan hệ đ ng với
Trang 24mục ti u đầu tư và chịu tác đ ng mạnh của nhân t thời gian Sở ĩ đ tài s dụng phương pháp nà để đánh giá hiệu quả kinh tế vì chu kỳ của cây lâm nghiệp dài phụ thu c vào các nhân t thời gi n đi u kiện sản xuất, các yếu t tự nhiên
• Giá trị hiên tại của lợi nhuận ròng NPV (Net Present Value):
Là chỉ ti u ác định lợi nhuận ròng của các hoạt đ ng sản xuất kinh
o nh c tính đến ảnh hưởng của nhân t thời gian thông qua tính chiết khấu Thực chất NPV là hiệu s giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt
đ ng sản xuất trong trồng cây lâm nghiệp của các h gi đình khi đã tính chiết khấu để quy v thời điểm hiện tại
NPV ng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay phương thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao
i
C B NPV
0 ( 1 ) (1)
Trong đ : NPV: Giá trị hiện tại thu nhập r ng đồng)
Bt : Giá trị thu nhập ở năm t đồng)
Ct : Giá trị chi phí ở năm t đồng)
i : Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)
t : Thời gian thực hiện các hoạt đ ng sản xuất năm
n : S năm của chu kỳ sản xuất
Nếu NPV > : Kinh o nh c lãi MHS Đ c hiệu quả phương án được chấp nhận
Nếu NPV < 0: Kinh doanh bị l MHS Đ kh ng đạt hiệu quả phương
án kh ng được chấp nhận
Nếu NPV = 0: Kinh doanh hòa v n MHS Đ cần được xem xét nghiên cứu để đư r iện pháp tác đ ng nâng cao hiệu quả ho c có thể thay thế CTCT phù hợp
• Tỷ lệ thu hồi v n n i b IRR: IRR là khả năng thu hồi v n đầu tư c
kể đến yếu t thời gian thông qua tính chiết khấu IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV= 0, tức là:
Trang 25• Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR ( Benefit To Cost Rate)
BRC là hệ s sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho iết mức thu nhập trên m t đơn vị sản xuất
BPV i
C i
B
t
t t
n
t
t t
Trong đ : BCR: Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí đồng đồng)
BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập đồng) CPV: Giá trị hiên tại củ chi phí đồng) Các ký hiệu khác được giải thích ở công thức (1)
M hình S Đ nào đ c R > thì được coi là có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng c o ngược lại nếu BCR < 1 thì mô hình kinh o nh đ kh ng c hiệu quả
Kết quả tính toán củ MHS Đ ài ngà được ghi vào mẫu biểu sau:
3.5.4.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã h i phản ánh mức đ chấp nhận củ người dân thông qua m t s
chỉ tiêu có sự tham gia củ người dân: khả năng chấp nhận củ người dân,phù hợp với phong tục tập quán, giải quyết việc làm, sản phẩm dễ tiêu thụ,
Trang 26MHS Đ nào c tổng điểm cao nhất thì được xếp hạng đầu ti n và là MHS Đ
có hiệu quả xã h i cao nhất:
MHSDĐ Tiêu chí
Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3
3.5.4.3 Hiệu quả môi trường
Tiến hành thảo luận c ng người ân để đư r các ti u chí: cải tạo đất t t, tận dụng đất đ i tạo cảnh qu n m i trường, MHS Đ nào c tổng điểm cao nhất
thì được xếp hạng đầu ti n và là MHS Đ c hiệu quả m i trường cao nhất:
MHSDĐ Tiêu chí
Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3
Để đánh giá hiệu quả tổng hợp đ tài s dụng phương pháp ECT của
W.R.Rola (1994) Chỉ s ECT được vận dụng trong phân tích đ ếu t (đ ti u chuẩn để đánh giá tác đ ng tổng hợp của mô hình s dụng đất tr n đơn vị diện tích canh tác Mô hình có chỉ s ECT càng lớn thì m hình đ càng t i ưu
Trang 27Công thức:
E CT = [(f i /f max hoặc f min / f i )+…+ (f n / f max hoặc f min /f n )]: n
Trong đ : ECT : Chỉ tiêu tổng hợp
n : s chỉ tiêu tham gia
f : các chỉ tiêu tham gia tính toán
ECT =1 thì có hiệu quả tổng hợp cao nhất, ECT càng gần bằng 1 thì hiệu quả càng cao
Kết quả thu được sẽ được x lý theo bảng sau:
STT hỉ tiêu Tối ưu Trị số
+ Các s liệu th ng kê x lý bằng phần m m Excel
+ Kết quả được trình bày bằng hệ th ng các bảng s liệu
Trang 29Ầ 4 T UẢ G Ê ỨU VÀ T Ả U
4.1 iều kiện tự nhiên, kinh t - xã hội
4.1.1 iều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Xuân Đài thu c khu vực mi n núi, nằm ở phía Tây Nam của huyện Tân Sơn cách trung tâm hu ện khoảng 25km, có vị trí đị l như s u:
- Phía B c giáp xã Tân Phú, xã Tân Sơn
- Phía Nam giáp với ã Kim Thượng và xã Vinh Ti n
- Phía Tây giáp với ã Xuân Sơn và ã Tân Sơn
- Phí Đ ng giáp ã Minh Đài và ã Long c
4.1.1.2 Địa hình, địa thế
Xuân Đài là ã thu c v ng n i c o c đại hình đ ạng chi c t ởi các
ã n i c k o ài nghi ng ần theo hướng Tâ c - Đ ng N m Đ c o trung ình từ 3 - 4 m so với mực nước iển o đ c điểm đị hình chi làm 2 vùng:
- V ng n i c o: Là các ã n i và các đồi iện tích chiếm khoảng 8 % iện tích đất tự nhi n đ c nh hơn 350
, v ng nà thu c v ng lõi và v ng đệm
củ vườn Qu c gi Xuân Sơn
- V ng thấp: Là ru ng củ củ ân cư o qu nh các sườn n i thấp chiếm % tổng iện tích đất tự nhi n Đâ là nơi tập trung ân cư và đị àn c nh tác chủ ếu c đ c từ 8 - 150
Trang 304.1.1.3 Khí h u, thủy văn
a Khí hậu
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của tiểu vùng khí hậu mi n núi Mùa khô hanh kéo dài từ tháng đến tháng 4 năm s u m
mư từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm Nhiệt đ trung bình hằng năm khoảng
230C, có tháng nhiệt đ thấp nhất khoảng 30 c năm uất hiện sương mu i
do ảnh hưởng của tiểu vùng khí hậu núi cao
Lượng mư trung ình hàng năm của xã là 1.800 - 1.85 mm Đ ẩm trung ình hàng năm khoảng 84%
b Thủ văn
Xã có nhi u su i nh b t nguồn từ núi cao tập trung vào su i lớn chảy
qu ã như: su i Do, su i Thang, su i Tằn c lưu vực nh hẹp nhi u thác
gh nh, mật đ sông su i c o đ d c lớn cùng với hệ th ng ao hồ đập nhân tạo cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân, bên cạnh đ c n c hồ Xuân Sơn đâ là nguồn cung cấp nước chính cho xã Ngoài ra nguồn nước
m t chủ yếu phụ thu c vào m mư các o hồ nh và khe lạnh Hàng năm
v m kh h nh thường thiếu nước sản xuất và nước sinh hoạt do mực nước ngầm sâu từ 8 - 12m
Trang 314.1.1.4 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã khoảng 6.6 6 4h Trong đ :
- Đất lâm nghiệp : 5.336,67ha, chiếm 80,78% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất nông nghiệp: 247,16 ha, chiếm 3,74% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: 234,45 ha, chiếm 3,55% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất khu ân cư n ng th n: 7 58h chiếm 1,78% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất chư s dụng : 787,76ha , chiếm 11,92% tổng diện tích đất tự nhiên Nhìn chung, diện tích đất đ i của xã khá r ng lớn nhưng chủ yếu là diện tích đất lâm nghiệp và đất chư s dụng Đâ là đi u kiện thuận lợi để khai thác phát triển nông lâm nghiệp đ ạng hóa cây trồng và ti m năng u lịch
4.1.1.5 Tài nguyên rừng
Rừng tập trung ở vùng núi cao, thu c vùng bảo vệ nghiêm ng t củ Vườn
Qu c gia và rừng sản xuất v ng đệm Các loại g quý hiếm đã ị ch t phá, chỉ còn các loại g tạp hồng s c và g rừng trồng Diện tích rừng củ ã năm
2017 là 5.336,67 ha, rừng tự nhiên chủ yếu phân b trên núi cao thu c khu vực các m như : m ụ m Vượng, xóm Nâu, xóm Thang, Su i Nâu, chủ yếu là rừng nghèo, trữ lượng g thấp chủ yếu là g tạp, cây lùm bụi, các loại g qu đã trở nên khan hiếm Rừng trồng sản xuất chủ yếu cây nguyên liệu giấy ở các m như: Th ng Mười, Ai, Dò, chủ yếu là rừng non, trữ lượng g thấp chư c khả năng kh i thác lớn
4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã h i
4.1.2.1 Dân số, lao động và dân tộc
Xã Xuân Đài gồm có 14 thôn thu c địa giới hành chính xã Các Xóm phân b chủ yếu ưới chân các ã n i đá v i và n i đất, ở đ cao từ 200- 400m
so với mực nước biển, tập trung ở phía Tây Nam của huyện Tân Sơn
- Dân s : Theo kết quả th ng kê tại các ã năm 7, ã Xuân Đài c 4 thôn/xóm có 5.776 người với 1.538 h
Trang 32- L o đ ng: Tổng s l o đ ng trong xã là 3.893 người, chiếm 67,3 % tổng dân s củ ã Xuân Đài; trong đ l o đ ng nông nghiệp chiếm 85% tổng
s l o đ ng, còn lại là l o đ ng trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại Trong tương l i cần đẩy mạnh c ng tác đào tạo l o đ ng có trình
đ để họ th m gi vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, vừa góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, vừ đáp ứng nhu cầu ngà càng tăng c o của thị trường Năm 7, thu nhập bình quân củ người dân là 6,25 triệu đồng năm
- Dân t c: Xã Xuân Đài hiện có 3 dân t c đ ng sinh s ng; Trong đ : ân
t c Mường có 972 h , chiếm 63,2%; Dân t c Kinh có 346 h , chiếm 22,4 %; Dân t c Dao có 185 h , chiếm 11,9 %, Dân t c Tày có 35 h , chiếm 2,2%
+ Dân tộc Mường: Dân t c Mường là nhóm dân t c có dân s lớn nhất
và vùng phân b r ng nhất trong các dân t c thiểu s ở Việt N m Người Mường sinh s ng hầu hết ở các tỉnh trung du và mi n núi từ Thanh Hoá trở
ra Tại ã Xuân Đài người Mường s ng thành từng xóm riêng biệt nhưng vẫn
giữ được tính c ng đồng và n t văn h ri ng
+ Dân tộc Kinh: Người Kinh là m t trong những dân t c phân b r ng ở
mi n B c nước ta Tại xã người Kinh phân b thư thớt, chủ yếu là ân i cư
từ nơi khác đến
4.1.2.2 Tình hình phát tri n kinh tế ã hội
Năm 7 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 27,41 tỷ đồng chiếm 53,27% tỷ trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp
Xã Xuân Đài c tổng diện tích 6.6 6 4 h trong đ đất nông nghiệp là 5.583,83ha chiếm 84,53% tổng diện tích đất tự nhiên Sản xuất nông nghiệp của xã tập trung chủ yếu vào hai ngành chính là trồng trọt và lâm nghiệp, còn ngành chăn nu i phát triển theo quy mô nh lẻ, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của h gi đình
a Trồng trọt
- Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là l nước, ngô, s n, chè, m t s sản phẩm cây trồng phục vụ cho chăn nu i o thời gian chiếu sáng trong ngày
Trang 33ng n nên thời gi n sinh trưởng của cây trồng k o ài hơn Tu nhi n, nguồn nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp lại khá thuận lợi nên diện tích
c nh tác l nước 2 vụ vẫn giữ năng suất cao
- Diện tích Chè, khoai, s n canh tác ở các sườn đồi nơi đất ít d c và hoàn toàn phụ thu c vào đi u kiện tự nhi n n n năng suất và sản lượng chư cao
Trong những năm qu được sự hướng dẫn v kỹ thuật của phòng Nông nghiệp huyện ưới sự chỉ đạo trực tiếp củ U N ã người ân Xuân Đài
đã đư gi ng cây trồng c năng suất cao vào trong sản xuất, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Triển khai kế hoạch rà soát, th ng kê diện tích các loại cây trồng chính tại điểm nghiên cứu Kết quả được trình à ưới bảng sau:
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân ài
STT Tên cây trồng iện tích
(ha)
ăng suất (tạ/ha)
Sản ượng (tấn)
Cùng với trồng trọt chăn nu i lu n được chú trọng trong m i gi đình
M t s h gi đình chăn nu i theo m hình gi trại, trang trại M t s nơi người dân còn duy trì phong tục chăn thả tự do vào rừng, ảnh hưởng không
nh đến c ng tác chăm s c ảo vệ rừng
Các vật nuôi chính là trâu, bò, lợn, gà, vịt với hình thức chăn nu i phổ biến theo
h gi đình qu m nh lẻ, cung cấp thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của
h và cung cấp sức kéo phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Trang 34Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi tại xã Xuân ài
Kế hoạch giao 180 ha rừng trồng mới thực hiện 57 8 h đạt 87,6% so với
kế hoạch; trong đ các loại rừng trồng mới theo dự án = 54,8 ha, rừng dân tự trồng = 103ha) trồng cây phân tán kế hoạch giao 10 nghìn cây, thực hiện khoảng tr n 6 nghìn câ đạt trên 60% so với kế hoạch Đ che phủ rừng đạt 75%
d Đời s ng và thu nhập củ người dân
- Thu nhập bình quân tr n đầu người trong xã khoảng 6,25 triệu đồng người năm Nguồn thu nhập chính củ người dân trong khu vực chủ yếu
từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nu i gi s c
- Nhìn chung đời s ng ân cư tr n địa bàn xã tiếp tục ổn định và được cải thiện các chương trình đầu tư h trợ đồng bào dân t c thiểu s , các chính sách an sinh xã h i được đẩy mạnh Rà soát, lập danh sách 30 h nghèo khó khăn v nhà ở năm 7 c 5 h thu c diện h trợ đợt năm 7 hiện
đ ng chờ Sở xây dựng phê duyệt Quyết định h trợ v n); Làm t t công tác rà soát đi u tra h nghèo theo đ ng kế hoạch Tổng s h nghèo 271 h giảm 63
h chiếm 18,5%, h cận nghèo 271 h chiếm 18,5%
4.2 Hiện trạng các mô hình sử dụng đất
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại điểm nghiên cứu
Theo s liệu th ng k đất đ i tính đến năm 7 thì tổng diện tích đất
tự nhiên củ ã là 6.6 6 4 h được thể hiện qua bảng sau:
Trang 35Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Xuân ài
iện trạng sử dụng đất
năm 2017 iện tích(ha) cấu(%)
Đất trồng l vụ trở l n LUC 86,84 1,31
1.2 Đất trồng câ hằng năm c n lại HNK 21,71 0,33
1.3 Đất trồng câ lâu năm CLN 73,71 1,12
( Nguồn: UBND ã Xuân Đài năm 2017)
Qua bảng 4.3, ta có thể thấy:
a V diện tích đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp của xã là 5.583,83 ha, chiếm 84,53% tổng diện tích tự nhiên Trong có:
- Đất l nước có diện tích 149,80 ha, chiếm 2,27% tổng diện tích tự nhiên của xã Diện tích đất l nước được phân b rải rác tr n địa bàn xã, tập trung chủ yếu ở các m như: X m Nâu m i m Mười m Đì
- Đất trồng câ hàng năm c n lại có diện tích 21,71ha, chiếm 0,33% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất trồng câ hàng năm c n lại phân b
Trang 36chủ yếu ở m Đì và m t thành phần diện tích nh ở xóm Bãi Mu ng
- Đất trồng câ lâu năm c iện tích 73,71h, chiếm 1,12% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất trồng câ lâu năm phân chủ yếu ở xóm Bãi
àn ã như: m Đì m Vượng, xóm Thang,
- Đất rừng sản xuất có diện tích 4.361,17 ha, chiếm 66,02% tổng diện tích đất tự nhiên của xã
- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 1,94 ha, chiếm 0,03% tổng diện tích đất tự nhiên của xã
b Đất khu ân cư n ng th n
Đất khu ân cư n ng th n c diện tích 117,58 ha , chiếm 1,78% tổng diện tích đất tự nhi n ác khu ân cư phân tập trung dọc theo trục đường đường liên khu, liên xã, tạo đi u kiện thuận lợi cho phát triển và b trí các ccông trình phục vụ đời s ng nhân dân
4.2.2 Sơ đồ lát cắt xã Xuân Đài
Để nghiên cứu sâu hơn v hiện trạng s dụng đất của xã, tôi tiến hành đi u tra, tìm hiểu từ cán b đị phương và người dân trong xã Kết quả đi u tra được thể hiện ưới bảng sau:
Trang 37Địa hình khá ổn định đ d c 15-
250 đất có màu vàng nâu
Đất khá t t, màu nâu vàng đ d c 8-15 0
Đất đ i ằng phẳng, giàu dinh
ư ng, thích hợp trồng các loại rau, kho i câ ăn quả
Đất t t, tập trung
ở chân đồi ho c những nơi địa hình bằng phẳng, màu m , thuận lợi gieo trồng các loại cây nông nghiệp
ng n ngày
Su i nh và
có nhi u nhánh
Hiện trạng
s dụng
đất
Còn khá nhi u các loài cây g cao và có giá trị như: G i,Dẻ, tấu Lim …
Trồng các gi ng
l như: nhị ưu thi n ưu l nếp…, và các
gi ng ngô, rau
Là nơi cung cấp nước cho trồng trọt, sinh hoạt
Tổ chức
quản lý
Vườn qu c gia Xuân Sơn HGĐ HGĐ HGĐ
UBND xã và HGĐ UBND xã