- Chuỗi liên kết các thông báo: + Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên sắp xếp tên vật tư, đơn giá, số lượng, loại vật tư, nhà cung cấp.+ Nhân viên in hoá đơn cho khách hàng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI BÁO CÁO CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài:
QUẢN LÍ CỬA HÀNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
DƯƠNG MINH TÁNH (TÂN HỒNG - ĐT)
GVHD: Đặng Quốc Bảo Nhóm thực hiện:
1 Bùi Ngọc Biển
2 Huỳnh Thị Xuân Mai
3 Lương Thị Kiều Tiên
4 Nguyễn Quốc Trung
5 Trịnh Thị Bé Trúc Lớp: ĐHSTIN08B
ĐỒNG THÁP, THÁNG 6-2011
Trang 2PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Ngày nay ngành công nghệ thông tin đang phát triển nhanh và mạnh, khoa học công nghệ thực
sự đã và đang đem lại hiệu quả lớn cho nền kinh tế xã hội, cho các doanh nghiệp tổ chức kinhdoanh trong giai đoạn mở cửa này, đặc biệt là nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý
Trong nền kinh tế phát triển nhiều thành phần này thì quản lý bán hàng càng mang tính quyếtđịnh chính trong hiệu quả kinh doanh chính vì vậy việc ra đời những bài toán quản lý nói chung vàquản lý bán hàng nói riêng là một điều tất yếu khách quan
Có thể nói rằng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc quản lý thủ công không cònphù hợp nữa Ta có thể nhận thấy một số yếu kém của việc quản lý theo phương pháp thủ côngnhư: Thông tin về đối tượng quản lý nghèo làn, lạc hậu, không thường xuyên cập nhật Việc lưutrữ bảo quản khó khăn, thông tin lưu trữ trong đơn vị không nhất quán, dễ bị trùng lập giữa các bộphận Đặc biệt là mất rất nhiều thời gian và công sức để thống kê, để phân tích đưa ra các thông tinphục vụ việc ra quyết định Do đó, việc sử dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong quản
lý ngày càng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao, khắc phục được những nhược điểm của hệ thốngquản lý cũ, các bài toán quản lý được đưa vào máy tính và ngày càng được tối ưu hoá, giản đượcthời gian cũng như chi phí cho quá trình xử lý, mang lại hiệu quả lớn trong kinh doanh
Trong thời đại ngày nay thông tin kinh tế là vấn đề sống còn với các đơn vị kinh doanh Đơn vịnào làm chủ được thông tin sẽ có ưu thế tuyệt đối trong hoạt động kinh doanh Hơn nữa chỉ thunhập thông tin tốt thì vẫn chưa đủ, mà phải biết bảo quản giữ gìn thông tin về hoạt động kinhdoanh của đơn vị một cách chặt chẽ Do đó hệ thống mới phải có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, bảođảm an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu
Từ công tác nghiệp vụ liên quan tới hoạt động quản lý bán hàng, chúng ta sẽ tiến hành phântích thiết kế một hệ thống nhằm tin học hoá các chức năng có thể được thực hiện trên máy tính Từ
đó xây dựng một chương trình ứng dụng hỗ trợ cho quá trình thực hiện các chức năng như quản lý,
xử lý các hoạt động nhập mua, xuất bán hàng hoá, các nghiệp vụ tiền mặt, lập các báo cáo địnhkỳ…
Đặc biệt, Đồng bằng sông Cửu Long là một vựa lúa lớn nhất cả nước và có vị thế quantrọng ở Đông Nam Á nên nhu cầu sử dụng vật tư nông nghiệp ngày càng tăng cao Nhận thấy đượctầm quan trọng đó nên nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “ Quản lý cửa hàng vật tư nôngnghiệp Dương Minh Tánh (Tân Hồng – Đồng Tháp)” để góp phần làm cho nền nông nghiệp nước
ta hiện đại hơn, phát triển hơn
Trang 3PHẦN II: NỘI DUNG
1 Mô tả bài toán
QUẢN LÍ CỬA HÀNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
DƯƠNG MINH TÁNH(TÂN HỒNG-ĐT)
Cửa hàng vật tư nông nghiệp của ông Dương Minh Tánh được phép kinh doanh một số loạihàng về vật tư nông nghiệp Cửa hàng không có thêm chi nhánh
Mỗi một loại vật tư mà cửa hàng được phép kinh doanh thường gồm nhiều vật tư, mỗi loại baogồm mã loại, tên loại Mỗi một vật tư bao gồm mã vật tư, tên vật tư, mã loại vật tư, mã nhà cungcấp, đơn giá
Người quản lí ngoài việc nắm bắt thị trường còn phải theo dõi tình hình mua bán của cửa hàng đểkinh doanh hiệu quả Những vật tư nào bán được nhiều, và vào thời điểm nào trong năm Ðồngthời nhận các báo cáo tồn kho, tổng hợp lại để xem những vật tư nào tồn dưới ngưỡng cho phép thìđiều chỉnh lại việc nhập kho để chủ động trong kinh doanh; những vật tư nào tồn động quá lâu thì
đề xuất phương án giải quyết hợp lí
Khi cửa hàng nhập hàng về phải làm thủ tục nhập kho, mỗi vật tư được nhập phải kê khai mã vật
tư và số lượng Mỗi lần nhập kho một phiếu nhập được lập gồm số phiếu nhập và ngày nhập Mỗiphiếu nhập chỉ giải quyết cho việc nhập hàng vào cửa hàng và do một nhân viên lập và chịu tráchnhiệm kiểm tra về chất lượng, số lượng hàng nhập về Trên phiếu nhập có ghi rõ họ tên, địa chỉ, sốđiện thoại nhà cung cấp cho cửa hàng để sau này tiện theo dõi công nợ; nhân viên cửa hàng chịutrách nhiệm nhập kho phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại Các vật tư nhập kho nhân viên phảighi rõ số lượng, đơn giá mua tương ứng, ngày nhập; cộng tiền hàng, tiền thuế GTGT, và tổng sốtiền mà cửa hàng phải thanh toán cho nhà cung cấp Việc theo dõi chi phí cho một lần nhập vật tư(vận chuyển, bốc vác, thuê kho bãi, ) có thể được thanh toán sau khi vật tư nhập kho Công việcnhập vật tư xảy ra hàng ngày khi có vật tư được mua về
Khi khách mua vật tư:
Nếu mua lẻ, khách hàng phải trả tiền mặt, nhân viên bán hàng phải ghi nhận vật tư, số lượng bán,đơn giá bán tương ứng với từng vật tư, xác định thuế suất GTGT và nhận tiền của khách hàng.Ðơn giá bán tùy theo thời điểm bán cũng như khách mua và thường do chủ cửa hàng quy định.Cuối ngày bán , nhân viên này phải tổng hợp các mặt hàng mà mình bán được để lập hóa đơn, trên
đó xem như người mua là chính nhân viên bán hàng này, đồng thời phải nộp hết số tiền bán đượccho chủ cửa hàng
Nếu khách hàng muốn mua trả tiền sau phải được phép của chủ cửa hàng để thỏa thuận về thời hạnthanh toán Ðiều này cũng được ghi nhận trên hóa đơn cho khách hàng kèm theo phiếu thu để tiện
Trang 4Bất kỳ hóa đơn kiểu nào, ngoài số hóa đơn, mỗi hóa đơn chỉ thuộc một quyển hóa đơn mang một
số seri nào đó Mỗi loại vật tư có một tỷ lệ thu thuế khác nhau do ngành thuế quy định Trên mộthóa đơn bán chỉ bán những vật tư có cùng một thuế suất GTGT mà thôi Công việc bán xảy rahàng ngày khi có khách mua
Cuối tháng, cửa hàng phải lập các báo cáo thuế giá trị gia tăng vật tư bán, báo cáo thuế giá trị giatăng vật tư nhập cho chi cục thuế, tình hình sử dụng hóa đơn của mỗi quyển hóa đơn (mỗi quyểnbán được bao nhiêu hóa đơn, tờ hóa đơn nào không dùng, tổng tiền thu từ bán, tiền thuế GTGTtương ứng là bao nhiêu), tình hình kinh doanh bán, báo cáo tồn đầu - nhập - bán - tồn cuối từng vật
tư
Chi cục thuế sẽ căn cứ vào những báo cáo thuế suất trên để xác định số tiền thuế mà cửa hàng phảinộp hay được chi cục thuế sẽ hoàn lại của tháng đó
2 Mô hình quan hệ
Vật tư (mã vật tư, tên vật tư, đơn vị tính, mã loại, số lượng tồn)
Loại vật tư (mã loại, tên loại)
Nhân viên (mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại)
Nhà cung cấp (mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại)
Khách hàng (mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại)
Quyển hóa đơn (số quyển)
Phiếu nhập (số phiếu nhập, ngày nhập, mã nhân viên)
Phiếu thu (số phiếu, ngày thu, số tiền, mã nhân viên, số hóa đơn bán, mã khách hàng) Hóa đơn nhập (số hóa đơn nhập, ngày nhập, mã nhà cung cấp, số phiếu nhập)
Hóa đơn bán (số hóa đơn bán, ngày bán, thuế VAT, mã nhân viên, số quyển, mã khách
hàng, tổng tiền)
Chi tiết hóa đơn nhập ( số hóa đơn nhập, mã vật tư, số lượng nhập, đơn giá)
Chi tiết hóa đơn bán (số hóa đơn bán, mã vật tư, số lượng bán, đơn giá)
Trang 53 Sơ đồ Use-Case
Trang 6Mô hình Use case cho tác nhân Khách Hàng
Trang 7Mô hình Use case cho tác nhân Chủ cửa hàng
Trang 8Mô hình Use case cho tác nhân nhân viên
Trang 94 Đặc tả Use-Case
4.1 Mô tả Use-Case <<LOGIN>>
1 Định danh
- Tên: LOGIN
- Mục tiêu: Cho phép chủ cửa hàng và nhân viên đăng nhập vào hệ thống
- Tác nhân: Chủ cửa hàng và nhân viên
- Ngày tạo và cập nhật mới nhất: 29/05/2011 Phiên bản: Version 1
2 Chuỗi hành vi
- Mô tả chuỗi tổng quát: Quản lí việc đăng nhập vào hệ thống của chủ của hàng và nhânviên
- Điều kiện ban đầu: Không có
- Chuỗi liên kết thông báo:
+ Chủ của hàng và nhân viên khởi động chương trình
+ Chủ của hàng và nhân viên nhập tên và password
+ Hệ thống được mở
- Điều kiện cuối:
Nếu tên và password đúng thì đăng nhập vào hệ thống thành công
- Xử lí ngoại lệ:
Nếu tên và password không đúng thì đăng nhập vào hệ thống không thành công
4.2 Mô tả Use-Case cho các tác nhân
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn đặt vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhu cầu của khách hàng
+ Chất lượng vật tư cần nhập
+ Chủ cửa hàng lập hoá đơn nhập
- Điều kiện cuối: Nếu use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành lên kế hoạch
- Xử lí ngoại lệ: Nếu vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành lên kế hoạch, hệ thống không diễn ra
Trang 10- Điều kiện đầu: Nhu cầu cập nhật thông tin.
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực hiện cập nhật như thêm, sửa, xoá thông tin
+ Lưu thông tin đã cập nhật
- Điều kiện cuối: Nếu chủ của hàng đang nhập thành công và use case đáp ứng được các yêu cầu , có thông tin thì tiến hành cập nhật
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có thông tin thì không tiến hành cập nhật
b1 Use case: <<Cập nhật thông tin nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Cập nhật thông tin nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc cập nhật thông tin nhà cung cấp của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi nhà cung cấp có nhu cầu cập nhật thông tin khách hàng
- Điều kiện đầu: Nhu cầu cập nhật thông tin nhà cung cấp
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực hiện thêm, sửa, xoá thông tin nhà cung cấp
+ Lưu thông tin vừa mới cập nhật
- Điều kiện cuối: Nếu chủ của hàng đang nhập thành công use case đáp ứng được yêu cầu và có nhà cung cấp thì tiến hành cập nhật
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có nhà cung cấp thì không tiến hành cập nhật
Trang 11b1.1 Use case:<<Thêm thông tin nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Thêm thông tin nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc thêm thông tin nhà cung cấp mới của chủcửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu thêm thông tin nhà cung cấp mới
- Điều kiện đầu: Nhu cầu thêm thông tin nhà cung cấp mới
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống
+ Chủ cửa hàng thực hiện thêm thông tin nhà cung cấp mới
+ Lưu thông tin vừa thêm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công ,use case đáp ứng được yêu cầu
và có nhà cung cấp mới thì tiến hành thêm thông tin nhà cung cấp
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có nhà cung cấp mới thì không tiến hành thêm thông tin nhà cung cấp
b1.2 Use case:<<Sửa thông tin nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Sửa thông tin nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc sửa thông tin nhà cung cấp của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu sửa thông tin nhà cung cấp
- Điều kiện đầu: Nhu cầu sửa thông tin nhà cung cấp
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống
+ Chủ cửa hàng thực hiện sửa thông tin nhà cung cấp
+ Lưu thông tin vừa sửa
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công ,use case đáp ứng được yêu cầu
và có nhà cung cấp thì tiến hành sửa thông tin nhà cung cấp
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có nhà cung cấp thì không tiến hành sửa thông tin nhà cung cấp
b1.3 Use case:<<Xoá nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Xoá nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc xoá nhà cung cấp của chủ cửa hàng
Trang 122 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu xoá nhà cung cấp
- Điều kiện đầu: Nhu cầu xoá nhà cung cấp
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực xoá nhà cung cấp
+ Lưu thông tin vừa xoá
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công ,use case đáp ứng được yêu cầu
và có nhà cung cấp thì tiến hành xoá nhà cung cấp
- Xử lí ngoại lệ: Nếu use case không đáp ứng được yêu cầu và không có nhà cung cấp thì không tiến hành xoá nhà cung cấp
b2 Use case:<<Cập nhật thông tin nhân viên>>
1 Định danh:
- Tên: Cập nhật thông tin nhân viên
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc cập nhật thông tin nhân viên của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu cập nhật thông tin nhân viên
- Điều kiện đầu: Nhu cầu cập nhật thông tin nhân viên
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực hiện thêm, sửa, xoá thông tin nhân viên
+ Lưu thông tin vừa mới cập nhật
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công ,use case đáp ứng được yêu cầu
và có nhân viên thì tiến hành cập nhật
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có nhân viên thì không tiếnhành cập nhật
b2.1 Use case:<<Thêm thông tin nhân viên>>
1 Định danh:
- Tên: Thêm thông tin nhân viên
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc thêm thông tin nhân viên mới của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu thêm thông tin nhân viên mới
- Điều kiện đầu: Nhu cầu thêm thông nhân viên mới
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
Trang 13+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống
+ Chủ cửa hàng thực hiện thêm thông tin nhân viên mới
+ Lưu thông tin vừa thêm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công, use case đáp ứng được yêu cầu
và có nhân viên mới thì tiến hành thêm thông tin nhân viên
- Xử lí ngoại lệ: Nếu use case không đáp ứng được yêu cầu và không có nhân viên mới thì không tiến hành thêm thông tin nhân viên
b2.2 Use case:<<Sửa thông tin nhân viên>>
1 Định danh:
- Tên: Sửa thông tin nhân viên
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc sửa thông tin nhân viên của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu sửa thông tin nhân viên
- Điều kiện đầu: Nhu cầu sửa thông tin nhân viên
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống
+ Chủ cửa hàng thực hiện sửa thông tin nhân viên
+ Lưu thông tin vừa sửa
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công ,use case đáp ứng được yêu cầu
và có nhân viên thì tiến hành sửa thông tin nhân viên
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có nhân viên thì không tiến hành sửa thông tin nhân viên
b2.3 Use case:<<Xoá nhân viên>>
1 Định danh:
- Tên: Xoá nhân viên
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc xoá nhân viên của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu xoá nhân viên
- Điều kiện đầu: Nhu cầu xoá nhân viên
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống
+ Chủ cửa hàng thực hiện xoá nhân viên
+ Lưu thông tin vừa xoá
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công , use case đáp ứng được yêu cầu
và có nhân viên thì tiến hành xoá nhân viên
Trang 14- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có nhân viên thì không tiến hành xoá nhân viên.
b3 Use case:<<Cập nhật thông tin vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Cập nhật thông tin vật tư
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc cập nhật thông tin vật tư của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu cập nhật thông tin vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu cập nhật thông tin vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực hiện thêm, sửa, xoá thông tin vật tư
+ Lưu thông tin vừa mới cập nhật
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công , use case đáp ứng được yêu cầu
và có vật tư thì tiến hành cập nhật
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có vật tư thì không tiến hành cập nhật
b3.1 Use case:<<Thêm thông tin vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Thêm thông tin vật tư
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc thêm thông vật tư mới của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu thêm thông tin vật tư mới
- Điều kiện đầu: Nhu cầu thêm thông vật tư mới
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực hiện thêm thông tin vật tư mới
+ Lưu thông tin vừa thêm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công , use case đáp ứng được yêu cầu
và có vật tư mới thì tiến hành thêm thông tin vật tư
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có vật tư mới thì không tiến hành thêm thông tin vật tư
Trang 15b3.2 Use case:<<Sửa thông tin vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Sửa thông tin vật tư
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc sửa thông tin vật tư của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu sửa thông tin vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu sửa thông tin vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực hiện sửa thông tin vật tư
+ Lưu thông tin vừa sửa
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công , use case đáp ứng được yêu cầu
và có vật tư thì tiến hành sửa thông tin vật tư
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không vật tư thì không tiến hành sửa thông tin vật tư
b3.3 Use case:<<Xoá vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Xoá vật tư
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc xoá vật tư của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng có nhu cầu xoá vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu xoá vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của cửa hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực hiện xoá vật tư
+ Lưu thông tin vừa xoá
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công , use case đáp ứng được yêu cầu
và có vật tư thì tiến hành xoá vật tư
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc use case không đáp ứng được yêu cầu và không có vật tư thì không tiến hành xoá vật tư
c Use case:<<Đặt vật tư>>
Trang 162 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn đặt vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn đặt vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Chủ cửa hàng thực hiện đặt vật tư
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành lên kế hoạch đặt vật tư
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành lên kế hoạch đặt hàng, hệ thống không diễn ra
c1 Use case:<<Đặt vật tư theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Đặt vật tư theo tên
- Mục tiêu: Use case này miêu tả việc lên kế hoạch đặt vật tư theo tên của chủcửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn đặt vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn đặt vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ cửa hàng thực hiện đặt vật tư theo tên
c2 Use case:<<Đặt vật tư theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Đặt vật tư theo loại vật tư
- Mục tiêu: Use case này miêu tả việc lên kế hoạch đặt vật tư theo loại vật tư của chủ của hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn đặt vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn đặt vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
Trang 17+ Chủ cửa hàng thực hiện đặt vật tư theo loại vật tư.
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành lên kế hoạch đặt vật tư theo loại vật tư
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành lên kế hoạch đặt vật tư theo loại vật tư, hệ thống không diễn ra
c3 Use case:<<Đặt vật tư theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Đặt vật tư theo nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này miêu tả việc lên kế hoạch đặt vật tư theo nhà cung cấp của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn đặt vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn đặt vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ cửa hàng thực hiện đặt vật tư theo nhà cung cấp
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành lên kế hoạch đặt vật tư theo nhà cung cấp
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành lên kế hoạch đặt vật tư theo nhà cung cấp, hệ thống không diễn ra
d Use case:<<Nhập vật tư>>
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn nhập vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ cửa hàng thực hiện nhập vật tư + Chủ cửa hàng lập hoá đơn nhập
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành lên kế hoạch nhập vật tư
Trang 18- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành lên kế hoạch nhập vật tư, hệ thống không diễn ra
d1 Use case:<<Nhập vật tư theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Nhập vật tư theo tên vật tư
- Mục tiêu: Use case này miêu tả việc lên kế hoạch nhập vật tư theo tên vật tư của chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn nhập vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn nhập vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ cửa hàng thực hiện nhập vật tư theo tên+ Chủ cửa hàng lập hoá đơn nhập
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành lên kế hoạch nhập vật tư theo tên vật tư
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành lên kế hoạch nhập vật tư theo tên vật tư, hệ thống không diễn ra
d3 Use case:<< Nhập hàng theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Nhập vật tư theo nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này miêu tả việc lên kế hoạch nhập vật tư theo nhà cung cấp của chủ của hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn nhập vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn nhập vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ cửa hàng thực hiện nhập vật tư theo nhà cung cấp+ Chủ cửa hàng lập hoá đơn nhập
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành lên kế hoạch nhập vật tư theo nhà cung cấp
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành lên kế hoạch nhập vật tư theo nhà cung cấp, hệ thống không diễn ra
Trang 19e Use case:<<Tìm kiếm>>
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn tìm kiếm vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên tìm vật tư theo yêu cầu của khách hàng
+ Nhân viên đưa kết quả tìm kiếm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành tìm kiếm
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành tìm kiếm, hệ thống không diễn ra
e1 Use case:<<Tìm kiếm theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Tìm kiếm theo tên vật tư
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc tim kiếm vật tư theo loại vật tư của chủ của hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn tìm kiếm vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn tìm kiếm vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên tìm tên vật tư theo yêu cầu của khách hàng
+ Nhân viên đưa kết quả tìm kiếm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành tìm kiếm vật tư theo tên
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành tìm kiếm vật tư theo tên vật tư, hệ thống không diễn ra
e2 Use case:<< Tìm kiếm theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Tìm kiếm theo loại vật tư
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc tim kiếm vật tư theo loại vật tư của chủ cửa hàng
Trang 202 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn tìm kiếm vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn tìm kiếm vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên tìm loại vật tư theo yêu cầu của khách hàng
+ Nhân viên đưa kết quả tìm kiếm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành tìm kiếm vật tư theo loại vật tư
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành tìm kiếm vật tư theo loại vật tư, hệ thống không diễn ra
e3 Use case:<< Tìm kiếm vật tư theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Tìm kiếm theo nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc tim kiếm vật tư theo nhàcung cấp của chủ cửa hàng
- Tác nhân: Chủ cửa hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Use case này bắt đầu khi chủ cửa hàng muốn tìm kiếm vật tư
- Điều kiện đầu: Nhu cầu muốn tìm kiếm vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên tìm vật tư theo yêu cầu của khách hàng
+ Nhân viên đưa kết quả tìm kiếm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và use case đáp ứng các yêu cầu thì tiến hành tìm kiếm vật tư theo nhà cung cấp
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc vật tư không đáp ứng được yêu cầu thì không tiến hành tìm kiếm vật tư theo nhà cung cấp, hệ thống không diễn ra
f Use case:<<Bán vật tư>>
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc bán vật tư
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Chủ của hàng đăng nhập vào hệ thống+ Đảm bảo đủ số lượng và vật tư
Trang 21+ Có yêu cầu từ khách hàng.
+ Nhân viên lập hoá đơn bán vật tư cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư và yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu việc đăng nhập thất bại thì hệ thống yêu cầu dăng nhập lại hoặc không có vật tư và yêu cầu của khách hàng thì không có giao dịch
2 Tác nhân: Nhân viên
a Use case:<<Cập nhật thông tin khách hàng>>
1 Định danh:
- Tên: Cập nhật thông tin khách hàng
- Mục tiêu:Use case này mô tả việc cập nhật thông tin khách hàng của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc cập nhật thông tin khách hàng của nhân viên
- Điều kiện đầu: Nhu cầu cập nhật thông tin khách hàng của cửa hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu cập nhật thông tin của cửa hàng
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên thực hiện thao tác cập nhật thông tin khách hàng như thêm, sửa xoá
+ Nhân viên lưu thông tin đã cập nhật
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công, use case đáp ứng yêu cầu và có khách hàng thì thực hiện cập nhật
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc use case không đáp ứng yêu cầu và không có khách hàng thì việc cập nhật không diễn ra
a1 Use case:<<Thêm thông tin khách hàng>>
1 Định danh:
- Tên: Thêm thông tin khách hàng
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc thêm thông tin khách hàng của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu thêm thông tin khách hàng của cửa hàng
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên thực hiện thao tác thêm thông tin khách hàng + Nhân viên lưu thông tin đã thêm
Trang 22- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công ,use case đáp ứng yêu cầu và có khách hàng mới thì thực hiện cập nhật.
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc use case không đáp ứng yêu cầu và không có khách hàng mới thì việc thêm khách hàng không diễn ra
a2 Use case:<<Sửa thông tin khách hàng>>
1 Định danh:
- Tên:Sửa thông tin khách hàng
- Mục tiêu: Use case này mô tả việc sửa mới thông tin khách hàng của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu sửa thông tin khách hàng của cửa hàng
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên thực hiện thao tác sửa thông tin khách hàng + Nhân viên lưu thông tin đã sửa
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công ,use case đáp ứng yêu cầu và có khách hàng trong danh mục khách hàng thì thực hiện sửa
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc use case không đáp ứng yêu cầu và không có khách hàng trong danh mục khách hàng thì khôngthưc hiện công việc
a3 Use case:<<Xoá khách hàng>>
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc xoá thông tin khách hàng của nhân viên
- Điều kiện đầu: Nhu cầu xoá thông tin khách hàng trong danh mục khách hàng của cửa hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu xoá thông tin khách hàng của cửa hàng
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên thực hiện thao tác xoá thông tin khách hàng + Nhân viên lưu thông tin đã xoá
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công , use case đáp ứng yêu cầu và có khách hàng trong danh mục khách hàng thì thực hiện xoá
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc use case không đáp ứng yêu cầu và không có khách hàng trong danh mục khách hàng thì khôngthưc hiện công việc
Trang 23b Use case:<<Bán vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Bán vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc bán vật tư của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc bán vật tư của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có vật tư và yêu của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Đảm bảo đủ số lượng và vật tư
+ Có yêu cầu của khách hàng
+ Nhân viên lập hoá đơn bán vật tư cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo đúng yêu cầu khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theo đúng yêu cầu khách hàng thì giao dịch không diễn ra
- Điều kiện đầu: Có vật tư và yêu của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Đảm bảo đủ số lượng và vật tư
+ Có yêu cầu của khách hàng
+ Nhân viên lập hoá đơn bán sỉ cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư và số lượng theo đúng yêu cầu khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theo đúng yêu cầu khách hàng thì giao dịch không diễn ra
Trang 242 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc bán vật tư với số lượng nhỏ của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có vật tư và yêu của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống
+ Đảm bảo đủ số lượng và vật tư
+ Có yêu cầu của khách hàng
+ Nhân viên lập hoá đơn bán lẻ cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo đúng yêu cầu khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theo đúng yêu cầu khách hàng thì giao dịch không diễn ra
b2.1 Use case:<<Bán theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Bán theo tên vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc bán vật tư theo tên vật tư của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi:Quản lí việc bán vật tư theo tên vật tư của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư theo tên vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống
+ Đảm bảo đủ số lượng và vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu bán theo tên vật tư cho nhân viên
+ Nhân viên lập hoá đơn bán vật tư cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch không được thực hiện
b2.2 Use case:<<Bán theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Bántheo loại vật tư
- Mục tiêu: : Use case này quản lí việc bán vật tư theo loại vật tư của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi:Quản lí việc bán vật tư theo loại vật tư của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư theo loại vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống
+ Đảm bảo đủ số lượng và vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu bán theo loại vật tư cho nhân viên
+ Nhân viên lập hoá đơn bán vật tư cho khách hàng
Trang 25- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có loại vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch được thực hiện.
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có loại vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch không được thực hiện
b2.3 Use case:<<Bán theo tên nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên:Bán theo tên nhà cung cấp
- Mục tiêu: : Use case này quản lí việc bán vật tư theo tên nhà cung cấp vật tưcủa nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Đảm bảo đủ số lượng và vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu bán theo tên nhà cung cấp vật tư cho nhân viên.+ Nhân viên lập hoá đơn bán vật tư cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch không được thực hiện
c Use case:<<Tìm kiếm>>
1 Định danh:
- Tên:Tìm kiếm
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc tìm kiếm thông tin vật tư của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc tìm kiếm thông tin vật tư của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên tìm vật tư theo yêu cầu của khách hàng+ Nhân viên đưa thông báo kết quả tìm kiếm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo như yêu cầu của khách hàng thì việc tìm kiếm thành công
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theo như yêu cầu của khách hàng thì việc tìm kiếm không thành công
Trang 26c1 Use case:<<Tìm theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Tìm theo tên vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc tìm kiếm theo tên vật tư của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc tìm kiếm tên vật tư của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư theo tên vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên tìm tên vật tư theo yêu cầu của khách hàng+ Nhân viên đưa thông báo kết quả tìm kiếm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo như yêu cầu của khách hàng thì việc tìm kiếm thành công
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theo như yêu cầu của khách hàng thì việc tìm kiếm không thành công
c2 Use case:<<Tìm theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Tìm theo loại vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc tìm kiếm theo loại vật tư của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc tìm loại vật tư của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư theo loại vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Do nhu cầu của khách hàng
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên tìm loại vật tư theo yêu cầu của khách hàng+ Nhân viên đưa thông báo kết quả tìm kiếm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có loại vật tư theo như yêu cầu của khách hàng thì việc tìm kiếm thành công
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có loại vật tư theo như yêu cầu của khách hàng thì việc tìm kiếm không thành công
c3 Use case:<<Tìm theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên:Tìm theo nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc tìm kiếm theo tên nhà cung cấp vật tư của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc tìm kiếm tên nhà cung cấp vật tư của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư theo tên nhà cung cấp của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
Trang 27+ Do nhu cầu của khách hàng.
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên tìm tên nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng+ Nhân viên đưa thông báo kết quả tìm kiếm
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo như yêu cầu của khách hàng thì việc tìm kiếm thành công
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theo như yêu cầu của khách hàng thì việc tìm kiếm không thành công
d Use case:<<Lập hoá đơn>>
1 Định danh:
- Tên:Lập hoá đơn
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc lập hoá đơn của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc lập hoá đơn của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên sắp xếp tên vật tư, đơn giá, số lượng, loại vật tư, nhà cung cấp.+ Nhân viên in hoá đơn cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo yêu cầu mua của khách hàng thì nhân viên lập hoá đơn
- Xử lí ngoại lệ: : Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theoyêu cầu mua của khách hàng thì nhân viên không thực hiện lập hoá đơn
d1 Use case:<< Lập hoá đơn bán sỉ>>
1 Định danh:
- Tên:Lập hoá đơn bán sỉ
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc lập hoá đơn theo số lượng lớn của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc lập hoá đơn bán vật tư theo số lượng lớncủa nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư theo số lượng lớn của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên sắp xếp tên vật tư, đơn giá, số lượng, loại vật tư, nhà cung cấp.+ Nhân viên in hoá đơn bán sỉ cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư và số lượng theo yêucầu mua của khách hàng thì nhân viên lập hoá đơn
- Xử lí ngoại lệ: : Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theoyêu cầu mua của khách hàng thì nhân viên lập không thực hiện hoá đơn
Trang 28d2 Use case:<<Lập hoá đơn bán lẻ>>
1 Định danh:
- Tên:Lập hoá đơn bán lẻ
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc lập hoá đơn bán vật tư theo số lượng nhỏ của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc lập hoá đơn bán vật tư theo số lượng nhỏ của nhân viên
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư theo số lượng nhỏ của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên sắp xếp tên vật tư, đơn giá, số lượng, loại vật tư, nhà cung cấp.+ Nhân viên in hoá đơn bán lẻ cho khách hàng
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư theo yêu cầu mua của khách hàng thì nhân viên lập hoá đơn
- Xử lí ngoại lệ: : Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư theoyêu cầu mua của khách hàng thì nhân viên lập không thực hiện hoá đơn
e Use case:<<Báo cáo theo hoá đơn bán>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo theo hoá đơn bán
- Mục tiêu: Use case này thực hiện việc báo cáo kết theo hoá đơn bán vật tư của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện báo cáo kết quả của nhân viên theo hoá đơn bán vật tư
- Điều kiện đầu: Hoá đơn bán vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Hệ thống yêu cầu phải có hoá đơn bán vật tư của nhân viên
+ Nhân viên thực hiện việc thống kê báo cáo
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có hoá đơn bán vật tư thì việc thống kê tính toán diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: : Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có hoá đơn bán vật tư thì việc thống kê tính toán không diễn ra
e1 Use case:<<Báo cáo theo hoá đơn bán sỉ>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo theo hoá đơn bán sỉ
- Mục tiêu: Use case này thực hiện việc báo cáo kết theo hoá đơn bán sỉ của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
Trang 292 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện báo cáo kết quả của nhân viên theo hoá đơn bán sỉ
- Điều kiện đầu: Hoá đơn bán sỉ
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Hệ thống yêu cầu phải có hoá đơn bán sỉ của nhân viên
+ Nhân viên thực hiện việc thống kê báo cáo
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có hoá đơn bán sỉ thì việc thống kê tính toán diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: : Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có hoá đơn bán sỉ thì việc thống kê tính toán không diễn ra
e2 Use case:<<Báo cáo theo hoá đơn bán lẻ>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo theo hoá đơn bán lẻ
- Mục tiêu: Use case này thực hiện việc báo cáo kết theo hoá đơn bán lẻ của nhân viên
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện báo cáo kết quả của nhân viên theo hoá đơn bán lẻ
- Điều kiện đầu: Hoá đơn bán lẻ
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Hệ thống yêu cầu phải có hoá đơn bán lẻ của nhân viên
+ Nhân viên thực hiện việc thống kê báo cáo
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có hoá đơn bán lẻ thì việc thống kê tính toán diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: : Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có hoá đơn bán lẻ thì việc thống kê tính toán không diễn ra
f Use case:<<Báo cáo kết quả loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo kết quả loại vật tư
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo kết quả loại vật tư
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi:Mô tả việc thực hiện việc báo cáo kết quả loại vật tư
- Điều kiện đầu: Hoá đơn kết quả loại vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Hệ thống yêu cầu phải có hoá đơn kết quả loại vật tư
+ Nhân viên thực hiện việc thống kê báo cáo
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có hoá đơn kết quả loại vật thìviệc thống kê tính toán diễn ra
Trang 30- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có hoá đơn kếtquả loại vật thì việc thống kê tính toán không được diễn ra.
f1 Use case:<<Báo cáo vật tư sắp hết>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo vật tư sắp hết
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo vật tư sắp hết của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện việc báo cáo vật tư sắp hết của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu thống kê vật tư sắp hết của cửa hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên lập danh sách thông tin vật tư sắp hết
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư sắp hết thì việc thống kê được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư sắp hết thì việc thống kê không được thực hiện
f1.1 Use case:<<Báo cáo vật tư sắp hết theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo vật tư sắp hết theo tên vật tư
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo vật tư sắp hết theo tên vật tư của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện việc báo cáo vật tư sắp hết theo tên vật tư của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu thống kê vật tư sắp hết theo tên vật tư của cửa hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên lập danh sách thông tin vật tư sắp hết theo tên vật tư
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư sắp hết theo dúng yêu cầu thì việc thống kê được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư sắp hết theo đúng yêu cầu thì việc thống kê không được thực hiện
f1 2 Use case:<<Báo cáo vật tư sắp hết theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo vật tư sắp hết theo loại vật tư
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo vật tư sắp hết theo loại vật tư của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Tác nhân: Nhân viên
Trang 312 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện việc báo cáo vật tư sắp hết theo loại vật tư của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu thống kê vật tư sắp hết theo tên loại của cửa hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên lập danh sách thông tin vật tư sắp hết theo loại vật tư
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư sắp hết theo dúng yêu cầu thì việc thống kê được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công và không có vật tư sắp hết theo đúng yêu cầu thì việc thống kê không được thực hiện
f1 3 Use case:<<Báo cáo vật tư sắp hết theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo vật tư sắp hết
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo vật tư sắp hết theo nhà cung cấp của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Tác nhân: Nhân viên
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên lập danh sách thông tin vật tư sắp hết theo tên nhà cung cấp
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư sắp hết theo dúng yêu cầu thì việc thống kê được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư sắp hết theo đúng yêu cầu thì việc thống kê không được thực hiện
f2 Use case:<<Báo cáo vật tư đã hết>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo vật tư đã hết
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo vật tư đã hết của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện việc báo cáo vật tư đã hết của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu thống kê vật tư đã hết của cửa hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên lập danh sách thông tin vật tư đã hết
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư đã hết thì việc thống
Trang 32- Xử lí ngoại lệ: Nếu dăng nhập không thành công thì hệ thống yêu cầu đăng nhập lại hoặc không có vật tư đã hết thì việc thống kê không được thực hiện.
f2.1 Use case:<<Báo cáo vật tư đã hết theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo vật tư đã hết theo tên vật tư
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo vật tư đã hết theo tên vật tư của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện việc báo cáo vật tư đã hết theo tên vật tư của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu thống kê vật tư đã hết theo tên vật tư của cửa hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống
+ Nhân viên lập danh sách thông tin vật tư đã hết theo tên vật tư
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư đã hết theo dúng yêucầu thì việc thống kê được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công thì hệ thống yêu cầu đang nhập lại hoặc không có vật tư đã hết theo đúng yêu cầu thì việc thống kê không được thực hiện
f2.2 Use case:<<Báo cáo vật tư đã hết theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo vật tư đã hết theo loại vật tư
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo vật tư đã hết theo loại vật tư của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Tác nhân: Nhân viên
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Mô tả việc thực hiện việc báo cáo vật tư đã hết theo loại vật tư của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu thống kê vật tư đã hết theo loại vật tư của cửa hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống
+ Nhân viên lập danh sách thông tin vật tư đã hết theo loại vật tư
- Điều kiện cuối: Nếu đăng nhập thành công và có vật tư đã hết theo dúng yêucầu thì việc thống kê được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công hoặc không có vật tư đã hết theo đúng yêu cầu thì việc thống kê không được thực hiện
f2 3Use case:<<Báo cáo vật tư đã hết theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên:Báo cáo vật tư đã hết
- Mục tiêu: Use case thực hiện việc báo cáo vật tư đã hết theo nhà cung cấp của nhân viên để chủ của hàng có kế hoạch nhập hàng
- Tác nhân: Nhân viên
Trang 33- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống+ Nhân viên lập danh sách thông tin vật tư đã hết theo tên nhà cung cấp
- Điều kiện cuối: Nếu nhân viên đăng nhập thanh công và có vật tư đã hết theo dúng yêu cầu thì việc thống kê được thực hiện
- Xử lí ngoại lệ: Nếu đăng nhập không thành công thì hệ thông yêu cầu đăng nhập lại hoặc không có vật tư đã hết theo đúng yêu cầu thì việc thống kê không được thực hiện
3 Tác nhân: Khách hàng
a Use case:<<Mua vật tư>>
1.Định danh:
- Tên: Mua vật tư
- Mục tiêu: Use case quản lí việc mua vật tư của khách hàng
- Tác nhân: Khách hàng
2.Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc mua vật tư của khách hàng
- Điều kiện ban đầu: Có yêu cầu của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư và yêu cầu thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư và yêu cầu thì không có giao dịch
a1 Use case:<<Mua sỉ>>
- Mô tả tổng quát: Quản lí việc mua vật tư với số lượng lớn của khách hàng
- Điều kiện ban đầu: Có yêu cầu mua vật tư với số lượng lớn
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo đúng yêu cầu thì không có giao dịch
Trang 34a2 Use case:<<Mua lẻ>>
- Điều kiện ban đầu: Có yêu cầu mua vật tư với số lượng ít
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì không có giao dịch
b Use case:<<Mua vật tư theo yêu cầu>>
1 Định danh:
- Tên: Mua vật tư theo yêu cầu
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc mua vật tư theo yêu cầu của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư và yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư và yêu cầu của khách hàng thì không
có giao dịch
b1 Use case:<<Mua theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Mua theo tên vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc mua vật tư theo tên vật tư của khách hàng
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc mua vật tư theo tên vật tư của khách hàng
- Điều kiện ban đầu: Có yêu cầu mua vật tư theo tên vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
Trang 35+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư.
+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì không có giao dịch
b2 Use case:<<Mua theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Mua theo nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc mua vật tư của khách hàng theo tên nhà cung cấp
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc mua vật tư của khách hàng theo tên nhà cung cấp
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư, nhà cung cấp
+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch không diễn ra
b3 Use case:<<Mua theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Mua theo loại vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc mua vật tư của khách hàng theo loại vật tư
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc mua vật tư của khách hàng theo loại vật tư
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu mua vật tư của hàng hàng theo loai vật tư
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị loại vật tư+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo đúng yêu cầu mua của khách hàng thì giao dich diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch không diễn ra
Trang 36c Use case:<<Mua vật tư theo hệ thống tự chọn>>
1 Định danh:
- Tên: Mua vật tư theo hệ thống tự chọn
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc mua vật tư theo hệ thống tự chọn của khách hàng
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc mua vật tư theo hệ thống tự chọn của khách hàng
- Điều kiện đầu: Nhu cầu tự chọn vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư+ Khách hàng chọn theo nhu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch không diễn ra
c1 Use case:<<Mua vật tư chọn theo tên vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Mua vật tư chọn theo tên vật tư
- Mục tiêu: User case này quản lí việc mua vật tư chọn theo tên của khách hàng
- Tác nhân: khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc mua vật tư chọn theo tên của khách hàng
- Điều kiện ban đầu: Chọn vật tư theo tên của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên hiển thị tên, loại vật tư
+ Khách hàng chọn tên vật tư
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Có vật tư và yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì không có giao dịch
c2 Use case:<<Mua vật tư chọn theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Mua vật tư chọn theo loại vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc mua vật tư chọn theo loại vật tư của khách hàng
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc mua vật tư chọn theo loại vật tư của khách hàng
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu chọn mua theo loại vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết thông báo:
+ Nhân viên hiển thị loại vật tư
Trang 37+ Khách hàng chọn loại vật tư.
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì không có giao dịch
c3 Use case:<<Mua vật tư chọn theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Mua vật tư chọn theo nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc mua vật tư chọn theo nhà cung cấp của khách hàng
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc mua vật tư chọn theo nhà cung cấp của khách hàng
- Điều kiện dầu: Có yêu cầu chọn mua theo nhà cung cấp của khách hàng
- Chuỗi liên kết thông báo:
+ Nhân viên hiển thị tên vật tư, nhà cung cấp
+ Khách hàng chọn nhà cung cấp
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Có nhà cung cấp theo đúng yêu cầu của khách hàng thi giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có nhà cung cấp theo đúng yêu cầu của khách hàng thì không có giao dịch
d Use case:<<Đặt vật tư cho nhân viên>>
1 Định danh:
- Tên: Đặt vật tư cho nhân viên
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc đặt mua vật tư của khách hàng cho nhânviên
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc đặt mua vật tư của khách hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu đặt mua vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư, nhà cung cấp+ Khách hàng đưa yêu cầu đặt mua vật tư
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng đặt mua thigiao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ:Nếu không có vật tư theo yêu cầu của khách hàng thì không
có giao dịch
d1 Use case:<<Đặt vật tư theo tên vật tư> >
1 Định danh:
- Tên: Đặt vật tư theo tên vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc đặt vật tư thao tên vật tư của khách hàng
Trang 382 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc đặt mua vật tư theo tên vật tư của khách hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu đặt vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo yêu cầu đặt mua của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư theo yêu cầu của khách hàng thì giao dịch không xảy ra
d2 Use case:<<Đặt vật tư theo loại vật tư>>
1 Định danh:
- Tên: Đặt hàng theo loại vật tư
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc đặt mua vật tư theo loại vật tư của khách hàng cho nhân viên bán hàng
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc đặt mua vật tư theo loại vật tư của khách hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu đặt vật tư theo loại vật tư của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu đặt theo loại vật tư
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có loại vật tư theo yêu cầu của khách hàng thì giao dịchdiễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có loại vật tư theo đúng yêu cầu của khách hàng thì giao dịch không diễn ra
d3 Use case:<<Đặt vật tư theo nhà cung cấp>>
1 Định danh:
- Tên: Đặt vật tư theo nhà cung cấp
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc đặt vật tư theo nhà cung cấp của khách hàng cho nhân viên bán hàng
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc đặt mua vật tư theo nhà cung cấp của khách hàng
- Điều kiện đầu: Yêu cầu đặt hàng theo nhà cung cấp của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên vật tư, loại vật tư, nhà cung cấp
+ Khách hàng đưa yêu cầu đặt mua vật tư
+ Nhân viên lập hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư tương ứng với nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng đặt mua thì giao dịch được thực hiện
Trang 39- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư tương ứng với nhà cung cấp khách hàng đặt mua thì giao diachj không diễn ra.
e Use case:<<Khiếu nại>>
1 Định danh:
- Tên: Khiếu nại
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc khiếu nại của khách hàng
- Tác nhân: Khách hàng
2 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc khiếu nại của khách hàng về vật tư
- Điều kiện đầu: Có yêu cầu khiếu nại của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị các vật tư đã được bán
- Tên: Khiếu nại do vật tư quá hạn sử dụng
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc khiếu nại của khách hàng về việc cửa hàng bán vật tư quá hạn sử dụng
- Điều kiện đầu: Có vật tư và khiếu nại của khách hàng về vật tư đã mua
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiện thị các vật tư đã bán và kiểm tra hạn sử dụng của vật tư
+ Khách hàng đưa khiếu nại về vật tư
+ Nhân viên lập lại hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư theo như khiếu nại của khách hàng thì giao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư như khiếu nại của khách hàng thì giao dịch không diễn ra
e2 Use case:<<Khiếu nại bán vượt giá>>
1 Định danh:
- Tên: Khiếu nại bán vượt giá
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc khiếu nại của khách hàng về việc bán vượt giá vật tư của nhân viên bán hàng
Trang 402 Chuỗi hành vi:
- Mô tả tổng quát chuỗi: Quản lí việc khiếu nại của khách hàng về việc bán vượt giá vật tư của nhân viên bán hàng
- Điều kiện đầu: Có khiếu nại của khách hàng về việc nhân viên bán vượt giá
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên, loại, giá vật tư
+ Khách hàng đưa yêu cầu
+ Nhân viên lập lại hoá đơn
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư bán vượt giá như khiếu nại của khách hàng thìgiao dịch diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư bán vượt giá như khiếu nại của khách hàng thì giao dịch diễn ra
e3 Use case:<<Khiếu nại do bán không đúng yêu cầu>>
1 Định danh:
- Tên: Khiếu nại do bán không đúng yêu cầu
- Mục tiêu: Use case này quản lí việc khiếu nại của khách hàng về việc nhân viên bán vật tư không đúng yêu cầu đặt mua của khách hàng
- Chuỗi liên kết các thông báo:
+ Nhân viên cho hiển thị tên, loại , nhà cung cấp trong hoá đơn đã bán+ Khách hàng đưa yêu cầu
- Điều kiện cuối: Nếu có vật tư tương ứng không đúng với yêu cầu khiếu nại của khách hàng thì giao dịch không diễn ra
- Xử lí ngoại lệ: Nếu không có vật tư tương ứng với khiếu nại của khách hàng thì giao dịch không diễn ra