Nguồn nhân lực con người với tiềm năng tri thức là lợi thế cạnhtranh của mỗi công ty, của từng địa phương , từng vùng miền.Chỉ trên cơ sở mộtnguồn nhân lực có chất lượng chúng ta mới có
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nguồn nhân lực là nhân
tố trung tâm, có vai trò quyết định đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hộicủa một quốc gia Nguồn nhân lực con người với tiềm năng tri thức là lợi thế cạnhtranh của mỗi công ty, của từng địa phương , từng vùng miền.Chỉ trên cơ sở mộtnguồn nhân lực có chất lượng chúng ta mới có thể đạt được những mục tiêu trongchiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 mà Đảng đã đề ra: “Phải lấy việcphát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững,con người không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực của sự phát triển…” hay tại Nghịquyết Đại hội IX của Đảng tái khẳng định “Con người và nguồn nhân lực là nhân tốquyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa”.Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước cũng giống như đặc điểmchung của hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, Đăk Nông cũng đang từng bướcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm tỷ lệ ngành nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỷ lệ phầntrăm số người lao động trong ngành công nghiệp –xây dựng ,dịch vụ nhằm đáp ứngđược nhu cầu xây dựng nền kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển vững mạnh Nâng cao
vị thế của tỉnh nhà vươn lên tầm với các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên nói riêng và
cả nước nói chung Nhưng để đáp ứng được yêu cầu đó thì nguồn nhân lực của tỉnhphải đủ về số lượng và đồng thời đảm bảo về mặt chất lượng
Tuy nhiên vấn đề lớn đang đặt ra khi Đăk Nông là một tỉnh mới thành lập, nềnkinh tế còn chậm phát triển , trình độ dân trí thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo 15,37 %
Từ thực tiễn cho thấy chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh thấp, vấn đề về nguồn nhânlực chưa được thực sự quan tâm, vai trò của nguồn nhân lực chưa được đánh giáđúng Khó khăn thách thức đối với tỉnh ta còn rất gay gắt Cả nước đang phát triểnngày càng nhanh, năm sau cao hơn năm trước Chúng ta thì đang chậm chân trongnhiều năm qua, nay cần phải tăng tốc, bắt kịp, không thể để cơ hội lớn trôi qua Phảitìm cách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo thuận lợi trong quá
Chuyên đề thực tập
Trang 2Do nhận thức rõ được sự cấp thiết của vấn đề chất lượng nguồn nhân lực trong
công cuộc xậy dựng nền kinh tế- xã hội tỉnh nhà nên em mạnh dạn cho đề tài “ Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011- 2015” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp, để làm rõ vấn đề chất lượng nguồn
nhân lực trong thời gian qua, tìm hiểu nguyên nhân ,và từ thực tế tiếp thu kiến thức tạinhà trường và những thực tế trong quá trình thực tập đề xuất những giải pháp về việcnâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Đăk Nông
1 Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu vấn đề thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Đăk Nông trong giaiđoạn đầu khi tách tỉnh(từ 01/01/2004 đến 31/12/2009), trên cơ sở đó tìm ra nhữngnguyên nhân, các điểm hạn chế trong việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực của tỉnh Từ đó đưa ra các kiến nghị đề xuất từ những giải pháp nhằm khắcphục những mặt chưa có hiệu quả và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên đại bànTỉnh Góp phần nâng cao vị thế chất lượng lao động của tỉnh với khu vực Tây nguyên,trong nước và khu vực tạo tiền đề hội nhập kinh tế quốc tế
2 Phạm vi nghiên cứu
2.1 Phạm vi không gian Nguồn nhân lực tỉnh Đăk Nông
2.2 Phạm vi thời gian : chia thành 2 giai đoạn: khảo sát năm 2004- 2009 và
dự báo những năm 2011-2015
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra- khảo sát- thu thập tài liệu và số liệu phục vụ nghiêncứu
- Phương pháp thống kê phân tích- phân tích tài liệu và số liệu thống kê
- Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp tổng hợp
PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỤC TIỄN
Chuyên đề thực tập
Trang 3I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Giới thiệu chung về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực (human resources) : Là nguồn lực con người , yếu tố quan
trọng ,năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội Nguồn nhân lực cóthể xác định cho một quốc gia, vũng lãnh thổ, địa phương(tỉnh , thành phố…)và nókhác ở những nguồn khác(tài chính , đất đai, công nghê,…) ở chỗ nguồn lực conngười với hoạt động lao động sáng tạo , tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi giới
tự nhiên trong quá trình lao động nảy sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội
- Với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội,nghĩa rộng nhất thì “
nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động”, không phân biệt
người đó đang được phân bố vào ngành nghề ,lĩnh vực ,khu vực nào và có thể coi đây
là nguồn nhân lực xã hội
- Với tư cách là khả năng đảm đương công việc chính của xã hội thì nguồnnhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động
có khả năng lao động( do pháp luật nhà nước quy định)
- Nguồn nhân lực thể hiện toàn bộ những con người cụ thể tham gia vào quátrình lao động, với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những giới hạn dưới độtuổi lao động trở lên và có khả năng lao động (nước ta hiện nay là người đủ 15 tuổitrở lên có khả năng lao động) Hiện nay, trong lĩnh vực lao động còn có khái niệm
“nguồn nhân lực “ là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động có khă năng lao động
- Nguồn nhân lực một quốc gia phản ánh các đặc điểm quan trọng nhất sau đây:
+ Nguồn nhân lực là nguồn lực con người ;+ Nguồn nhân lực là bộ phận của dân số , gắn với cung lao động;
+ Nguồn nhân lực phản ánh khả năng lao động của một xã hội
2 Chất lượng nguồn nhân lực
2.1 Chất lượng nguồn nhân lực
Chuyên đề thực tập
Trang 4Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là tốchất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánhtrình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức sống, dân trí của dân cư.
Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp về những người thuộc nguồnnhân lực được thể hiện ở các mặt sau:
Sức khỏe
Trình độ văn hóa
Trình độ chuyên môn kĩ thuật( cấp trình độ được đào tạo)
Năng lực thực tế về tri thức , kĩ năng nghề nghiệp( khả năng thực tế vềchuyên môn- kỹ thuật )
Tính năng động xã hội ( khả năng sáng tạo, thích ứng , linh hoạt, nhanhnhạy với công việc và xã hội; mức độ sẵn sàng tham gia lao động…);
Phẩm chất đạo đức tác phong, thái độ với công việc và môi trường làmviệc…
Hiệu quả hoạt động lao động của nguồn nhân lực
Thu nhập , mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân( nhu cầu vậtchất và tinh thần của người lao động
Chất lượng nguồn nhân lực cao có tác dụng làm tăng năng suất lao động.Trongthời đại tiến bộ khoa học kĩ thuật, một nước cần và có thể đưa chất lượng nguồn nhânlực vượt trước trình độ phát triển của cơ sở vật chất trong nước để sẵn sàng đón nhậntiến bộ kỹ thuật- công nghệ, hòa nhập vớ trình độ phát triển của nhân loại
2.2 Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động( đầu tư) nhằm tạo ra nguồn nhânlực với số lượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân
3 Kết cấu nguồn nhân lực
3.1 Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động
Bao gồm toàn bộ những người nằm trong độ tuổi lao động và có khả năng laođộng , được qui định bởi pháp luật lao động của một quốc gia
Chuyên đề thực tập
Trang 5- Độ tuổi lao động
+ Tuổi lao động : là khoảng thời gian con người có khảnăng lao động để thực hiện quyền và nghĩa vụ theo phápluật lao động quy định
+ Độ tuổi lao động của người lao động có liên quanrất nhiều đến quyền và nghĩa vụ của người lao động nênnó được pháp luật quy định và có thể thay đổi trong cácthời kỳ khác nhau
+ Ở Việt Nam theo quy định của Bộ Luật lao động thìtuổi lao động được quy định như sau :
-Đối với nam :Từ đủ 15 đến đủ 60 tuổi-Đối với nữ : Từ đủ 15 đến đủ 55 tuổi + Đối với một số loại lao động có trình độ chuyênmôn cao có thể kéo dài thêm 5 năm
- Giới hạn tuổi lao động:( được quy định theo pháp luật lao động của từng nước )
+ Giới hạn dưới của tuổi lao động: đây là giới hạn của tuổi dân cư bước vàotuổi lao động của 1 quốc gia do pháp luật quy định
+ Giới hạn trên của tuổi lao động : đây là tuổi nghỉ hưu của một quốc gia dopháp luật lao động quy định
+ Giới hạn trong tuổi lao động: cĩ thể chia thành hai nhĩm là: dân số trongtuổi lao động đang tham gia hoạt động kinh tế và dân số trong tuổi lao độngkhơng tham gia hoạt động kinh tế vì các lí do khác nhau
3.2 Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế ( lực lượng lao động)
Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế , cịn gọi là lực lượng lao động là
bộ phận năng động nhất của nguồn nhân lực Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh
tế của một quốc gia , vùng , địa phương bao gồm :
- Những người trong độ tuổi lao động đang làm việc
- Những người trên độ tuổi lao động đang làm việc
Chuyên đề thực tập
Trang 6- Những người trong độ tuổi lao động không có việc làm nhưng có nhu cầu việclàm, đang tìm việc làm ( lao động thất nghiệp )
3.3 Bộ phận nguồn nhân lực dự trữ
Bộ phận nguồn nhân lực dự trữ là một phần của nguồn nhân lực trong độ tuổilao động nhưng hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế và cần có thể huy độngđược Cụ thể bao gồm :
- Những người làm công việc nội trợ trong gia đình mình : Đây là bộ phận nguồnnhân lực đáng kể,bao gồm phần lớn là lao động nữ
- Những người trong độ tuổi lao động nhưng đang học phổ thông trung học vàđang học trong các trường, lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc các cấp trình độ sơcấp, công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học, lớpbồi dưỡng và huấn luyện ngắn hạn Đây là thành phẩn quan trọng nhất của nguồnnhân lực dự trữ
- Những người không có nhu cầu làm việc
- Những người thuộc tình trạng khác: Bao gồm những người nghĩ hưu sớm, bộ độimới xuất ngũ, lao động về từ nước ngoài…
- Lực lượng vũ trang : Đây cũng là một bộ phận dự trữ quan trọng của nguồn nhânlực
3.4 Kết cấu nguồn nhân lực căn cứ vào vị trí của bộ phận nguồn nhân lực 3.4.1 Nguồn nhân lực chính
Đây là nguồn nhân lực có năng lực lao động lớn nhất , đảm đương chủ yếu cácquá trình hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước Đây chính là nguồn nhân lực trong
độ tuổi lao động
3.4.2 Nguồn nhân lực phụ
Đây là nguồn nhân lực tùy theo sức của mình có thể tham gia vào các hoạtđộng kinh tế với thời gian nhất định Đây là bộ phận dân cư nằm ngoài độ tuổi laođộng (trên và dưới độ tuổi lao động)
3.4.3 Nguồn nhân lực bổ sung
Chuyên đề thực tập
Trang 7Đây là bộ phận nguồn nhân lực được bổ sung từ các nguồn khác , sẵn sàngtham gia làm việc, như một số người trong độ tuổi lao động tốt nghiệp ra trường, sốngười hết hạn nghĩa vụ quân sự, số người lao động ở nước ngoài về, mãn hạn tù….
3.1 Sơ đồ kết cấu nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực xã hội
Nguồn nhân lực trong tuổi lao động= Nguồn nhân lực chính
Nguồn nhân lực tham gia hoạt động Lao động Kinh tế= Lực lượng lao động
dưới tuổi
Lao động trênThất nghiệp Lao động đang làm việc tuổi đang
làm việcLao động trong tuổi không
hoạt động kinh tế do đang
đi học, nội trợ…
4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực
4.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội tác động đến chất lượng nguồn nhân lực.
4.1.1 Trình độ của nền kinh tế tác động đến chất lượng nguồn nhân lực.
Trình độ của nền kinh tế tác động đến chất lượng nguồn nhân lực bởi đó là cơ
sở để xác định tiền lương, thu nhập ,cải thiện mức sống và nâng cao dân trí của cáctầng lớp dân cư cũng như người lao động
4.1.2 Tăng trưởng đầu tư tác động tới chất lượng nguồn nhân lưc
Chuyên đề thực tập
Trang 8Tăng trưởng đầu tư vào nên sản xuất xã hội luôn có mối quan hệ với tăng sốviệc làm cho nguồn nhân lực.Tăng trưởng đầu tư còn kéo theo sự đổi mới công nghệ
và có tác động tích cực đến nguồn nhân lực
4.1.3 Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến chất lượng nguồn nhân lực.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế có mối quan hệ mật thiết với thúc đẩy quátrình phân công lại lao động theo từng ngành ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân,từng vùng, từng địa phương Đây cũng là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
xu hướng tăng tỷ trọng GDP của các nghành công nghiệp, xây dựng ,dịch vụ, giảm tỷtrọng của ngành nông nghiệp
4.1.4 Tác động của phát triển ngành công nghệ thông tin đối với chất lượng nguồn nhân lực.
Công nghê thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc nâng coa chấtlượng nguồn nhân lực, là công cụ quan trọng trợ giúp dân cư người lao động tiếp nhậntri thức thông tin… thúc đẩy tăng năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động
4.1.6 Tác động của yếu tố văn hóa –xã hội đến chất lượng nguồn nhân lực.
Các yếu tố này aao gồm: đổi mới tư duy, thái độ ,đạo đức, nghề nghiệp, lốisống ,giao tiếp ứng xử, bình đẳng giới…
4.2 Tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe tác động đến chất lượng nguồn nhân lực.
4.2.1 Yếu tố dinh dưỡng và chất lượng nguồn nhân lực
Chuyên đề thực tập
Trang 9Dinh dưỡng cần thiết cho con người, gồm rất nhiều yếu tố từ lương thực mà cơthể cần hấp thụ để duy trì sức khỏe tốt cho mọi lứa tuổi khác nhau.Thiếu dinh dưỡngcủa các hộ gia đình là do nguồn tài chính hạn hẹp,ăn uống thiếu hợp lý dẫn đến thiếucác chất như lipit,protein,gluxit các vi chất dinh dưỡng khác.Thiếu chất dinh dưỡngdẫn đến thể lực ốm yếu, khả năng miễn dịch kém, dễ mắc bệnh cá truyền nhiễm,suygiảm nghiêm trọng khả năng làm việc và tác động tiêu cực đến chất lượng nguồn nhânlực.
4.2.2 Chăm sóc y tế và chất lượng nguồn nhân lực
Ngoài vấn đề dinh dưỡng , sự phát triển, tính hiệu quả của hệ thống y tế và khảnăng tiếp cận của người dân với hệ thống này có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏecác thế hệ nguồn nhân lực
4.3 Phát triển của giáo dục , đào tạo tác động đến chất lượng nguồn nhân lực.
Mức độ phát triển của giáo dục , đào tạo là một trong những yếu tố quan trọngnhất ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực, vì nó không chỉ quyết định trình độvăn hóa, chuyên môn, kỹ thuật của người lao động mà còn tác động đến sức khỏe tuổithọ của người dân, thông qua các yếu tố thu nhập, nhận thức và xử lý thông tin kinh tế, xã hội, thông tin khoa học…
Mức độ phát triển của giáo dục và đào tạo càng cao thì quy mô nguồn nhânlực chuyên môn kỹ thuật càng mở rộng
Mức độ phát triển của giáo dục và đào tạo ngày càng cao thì càng có khảnăng nâng cao chất lượng theo chiều sâu của nguồn nhân lực
Giáo dục đào tạo nâng cao dân trí,tạo nên những giá trị mà những ngườikhông được đào tạo và cả cộng đồng được hưởng lợi
Giáo dục và đào tạo góp phần cải thiện sức khỏe và nâng cao tuổi thọ củangười dân: Giáo dục và đào tạo cung cấp trình độ văn hóa cơ bản là tiền đề để tiếpthu tri thức, tăng thêm sức mạnh cho con người, để tận dụng các cơ hội trong laođộng, tạo ra thu nhập cao góp phân nâng cao mức sống vật chất tinh thần, chống suydinh dưỡng , cải thiện sức khỏe của dân cư và nguồn nhân lực
Chuyên đề thực tập
Trang 10Giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cho toàn dântrong tiếp thu và vận dụng tri thức.
4.4 Các chính sách của Chính phủ và chất lượng nguồn nhân lực
Vai trò của chính phủ có tầm quan trọng rất lớn đối với nâng cao chất lượng nguồnnhân lực quốc gia.Chính phủ hoạch định các chính sách tạo môi trường pháp lý chophát triển hệ thống giáo dục, đào tạo cả chiều rộng và chiều sâu Ngoài ra các chínhsách của Chính phủ về kinh tế - xã hội hướng vào đảm bảo không ngừng nâng cao đờisống vật chất, tinh thần ,chống suy dinh dưỡng , bảo vệ sức khỏe của dân cư và ngườilao động
Nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của mộtđịa phương hay một Quốc gia và là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế -
xã hội được xác định bằng số lượng và chất lượng của bộ phận dân số có thể tham giavào hoạt động kinh tế - xã hội.Để tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa một cáchthành công cần có nhiều tiền đề cần thiết trong đó nguồn nhân lực là tiền đề quantrọng nhất Vì vậy , xây dựng nguồn nhân lực đảm bảo về số lượng và chất lượng làyếu tố quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hóa hiện đại hóa;nhát là trong điều kiện nước ta đã gia nhập WTO thì điều đó càng trở lên có ý nghĩađặc biệt và hết sức cấp thiết
Chiến lược phát triển giáo dục quốc gia 2001-2010 đã khẳng định “ưu tiênnâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học trình độcao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp gópphần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế…
Thế nhưng, đến nay chất lượng lao động của nước ta vẫn còn thấp, cơ cấu laođộng vẫn chưa hợp lý ngay từ khi đào tạo khiến thị trường lao động tiếp tục phải tiếpnhận một nguồn nhân lực không đạt yêu cầu
Đăk Nông là một tỉnh có xuất phát điểm về kinh tế thấp, đời sống nhân dân còngặp nhiều khó khăn, nhất là vùng dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa Sản xuất nông ,lâm nghiệp là chủ yếu, đóng vai trò quan trọng chủ đạo trong phát triển kinh tế, áp
Chuyên đề thực tập
Trang 11dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất còn nhiều hạn chế Tăng trưởng kinh tế chủyếu phụ thuộc vào nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa thích ứngkịp thời với nhu cầu của thị trường, sản phẩm của công nghiệp chế biến phần lớn là sơchế, sản phẩm thô sức cạnh tranh trên thị trường không cao Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế còn chậm chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước
Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo 15,37 % Chất lượng nguồnnhân lực của tỉnh còn thấp, chưa đảm bảo cho nhu cầu phát triển Nguồn nhân lực củatỉnh chủ yếu vẫn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, thiếu trầm trọng công nhân
có trình độ tay nghề kỹ thuật cao, lực lượng cán bộ quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật,quản lý và nghiên cứu khoa học còn mỏng do đó chưa đáp ứng được với yêu cầu củaphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hiện nay Điều này chứng tỏ chất lượng nguồn nhânlực hiện nay của tỉnh còn ở tầm thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi cuả mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội mà tại Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ nhất đề ra với mụctiêu đến năm 2010 cơ cấu kinh tế của tỉnh nông nghiệp 28,9%, công nghiệp xây dựng48,6%, thương mại dịch vụ 22,5%, GDP bình quân đầu người đạt 750 đến 800 USDbằng 80% so với mức bình quân chung của cả nước
Với vị trí địa lý và các nguồn lực về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiênnhư rừng, sông ngòi,… tạo cho Đăk Nông có một tiềm năng đủ điều kiện để pháttriển nền kinh tế sản xuất hàng hoá lớn, kết hợp với sản xuất nông lâm nghiệp vớicông nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai thácquặng, thương mại - dịch vụ và du lịch
Để khai thác những thế mạnh và tiềm năng sẵn có phát triển kinh tế - xã hộithì chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng nhất; bởi vì: Lao động là hoạtđộng của con người tác động vào tự nhiên, xã hội và các nguồn lực để tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội, nguồn nhân lực có chất lượng tốt mới tạo
ra được năng suất lao động cao, đây là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế - xãhội của một địa phương hay một quốc gia Xây dựng chiến lược phát triển và nâng
Chuyên đề thực tập
Trang 12cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốcphòng trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai là bức bách và cần thiết.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vấn đề lớn của Đảng ủy, chính quyềnTỉnh quan tâm, nó chịu sự tác động của nhiều nhân tố, do đó muốn giải quyết một cáccăn cơ, đòi hỏi vấn đề phải được nghiên cứu , phân tích tìm nguyên nhân và từ đó kếthợp với kiến thức đã được tiếp thu, đề ra những giải pháp khả thi phù hợp với đặcđiểm của địa phương
Từ những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn đã nêu trên thì công tác đàotạo ,phát triển và nâng cao chât lượng nguồn nhân lực có vị trí hết sức quantrọngtrong hocach định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh
Chương II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2004 – 2009
I Khái quát tình hình hoạt động của Sở Lao động Thương Binh Và Xã hội tỉnh Đăk Nông
1 Quá trình hình thành và phát triển của sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Đăk Nông.
Sở Lao động Thương binh Và xã hội tỉnh Đăk Nông là một cơ quan chuyênmôn thuộc tỉnh Đăk Nông Được thành lập ngày 01/01/2004 theo quyết định so13/2004/QĐ-UB ngày 01/01/2004 của Ủy ban Nhân dân lâm thời tỉnh Đăk Nông
Một số thông tin tóm tắt về Sở;
- Tên đơn vị : Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Đăk Nông
- Địa chỉ: Phường Nghĩa Trung, Thị xã Gia Nghĩa Tỉnh Đăk Nông
Trang 132 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh.
P
Chínhsáchngườicócông
P
Quỹbảotrợtrẻem
P
Bảovệchămsóctrẻem
P
phòngchống
tệ nạn
xã hôi
TTBảotrợ xãhội
Trang 14 Phòng kế hoạch – tài chính;
Phòng bảo trợ xã hội
Thanh tra Sở
Phòng quản lý Lao động- Dạy nghề;
Phòng Quản lý người có công;
Phòng bảo vệ chăm sóc trẻ em;
Phòng phòng chống tệ nạn xã hội;
Các đơn vị trực thuộc:
Trung tâm giới thiệu việc làm
Trung tâm bảo trợ xã hội
Trung tâm giáo dục lao động xã hôi;
Quỹ Bảo trợ trẻ em;
Sở Lao động Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân , có con dấu riêng
và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủyban Nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh các quyết định ,chỉ thị về quản lý, phát
triển nguồn nhân lực địa phương
Chuyên đề thực tập
Trang 15- Xây dựng kế hoạch định hướng về quản lý, phát triển nguồn nhân lực phù hợpvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa phương để trình Ủy ban Nhândân tỉnh duyệt và tổ chức chỉ đạo kế hoạch đã được duyệt.
- Tham mưu, đề xuất cho Ủy ban Nhân dân tỉnh trong triển khai chương trìnhviệc làm, xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề cho nguồn nhân lực
- Nắm bắt cung – cầu lao động; xây dựng, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hànhcác chính sách , giải pháp phát triển thị trường lao động
- Phòng chống các tệ nạn xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực
- Thanh tra, kiểm tra thực hiện các chính sách, pháp luật về quản lý , phát triểnnguồn nhân lực
- Hướng dẫn các phòng ban thực hiện và chấp hành các nhiệm vụ đúng vớiquyền hạn và phù hợp với pháp luật nước Việt Nam
2 Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội của tỉnh Đăk Nông.
3.1 Vị trí địa lí , điều kiện tự nhiên
Đăk Nông là một tỉnh miền núi nằm ở phía Nam tây nguyên, mơi được thànhlập theo nghị quyết số 22/2002/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quôc hội khóa
XI trên cơ sở tách từ Đăk Lăk Tỉnh gồm có 7 huyện và 1 thị xã, với 61 xã, phường,thị trấn, diện tích tự nhiên 651.438 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 163.324
ha, diện tích đất lâm nghiệp là 382.519 ha, đất chưa được sử dụng là 87.522 ha
Nằm trên vùng đất đỏ Bazan màu mỡ,tỉnh Đắk Nông rất thuận lợi cho việcphát triển nông ,Lâm nghiệp phù hợp phát triển các cây công nghiệp dài ngày có hiệuquả kinh tế cao như cao su, cà phê tiêu và trồng rừng nguyên liệu Có hệ thống sôngSêrêpok và sông Đồng Nai vói tiềm năng thủy điện dồi dào Là khu vực đầu nguồnnhiều sông suối, nằm trên địa bàn tỉnh có nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú để pháttriển du lịch
Bên cạnh thế mạnh về đất đai thì Đắk Nông còn có thế mạnh về quặng bô xítvới trữ lượng được dự báo là 5,4 tỷ tấn lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á, công nghiệpthuỷ điện, du lịch sinh thái Khi những thế mạnh này được khai thác và sử dụng có
Chuyên đề thực tập
Trang 16hiệu quả thì sẽ là nền tảng vững chắc để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tạo ranhiều việc làm cho người lao động trong thời gian tới.
Nằm trong khu vực Tây Nguyên, Đắk Nông có một vị trí đặc biệt quan trong
về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội Có hệ thống giao thông thuận lợinối với các tỉnh trong nước và nước bạn Campuchia, đây là tuyến đường giữ một vị tríđặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng không những đối với tỉnh Đắk Nông màcòn có ý nghĩa với toàn bộ khu vực Tây nguyên và cả nước
3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
Dân số hiện nay của tỉnh là 494.972 người trong đó nam 242.537 người, dân số
nữ 252.435 người , thành thị 73.750 người, nông thôn 421.222 người, tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên năm 2009 là 2%, số người trong độ tuổi lao động 267.284 người, số ngườitrong độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 227.191 người Mật độdân số trung bình 62 người/km2 Cơ cấu dân tộc đa dạng bao gồm 29 dân tộc chủ yếu
là dân tộc Kinh, Mơ Nông, Êđê, Nùng, Tày, Thái …trong đó dân tộc Kinh chiếm65,5%, dân tộc thiểu số chiếm 34,5%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 đạt 12,9%, GDP bình quân đầu ngườinăm 2009 là 458 USD/người/năm đạt 61,4% so với bình quân chung của cả nước
Hiện nay cơ cấu kinh tế của tỉnh vẫn là nông, lâm nghiệp vẫn còn chiếm tỷtrọng cao, công nghiệp – xây dựng còn nhỏ bé, manh mún; thương mại dịch vụ chưaphát triển mạnh Tuy nhiên, cùng với những định hướng và chính sách phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh, đầu tư mạnh mẽ của các thành phần kinh tế trong nước và quốc tế,trong những tới cơ cấu kinh tế của tỉnh sẽ có những thay đổi theo hướng tăng dần tỷtrọng ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại - dịch vụ và giảm dần tỷ trọngngành nông, lâm nghiệp
Nói chung , tỉnh có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi ,song mặt bằng vănhóa và trình độ dân trí thấp, phân bố dân cư và nguồn nhân lực chưa phù hợp với yêucầu của nền kinh tế hiện nay của tỉnh chưa phát triển mạnh còn khó khăn với xuấtphát điểm kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp, công
Chuyên đề thực tập
Trang 17nghiệp còn nhỏ bé và lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém và thiếu đồng bộ Đời sống củanhân dân còn nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
Để nhanh chóng thoát khỏi tỉnh nghèo, có cơ hội vươn lên mạnh mẽ bền vữngthành một tỉnh khá của khu vực Tây Nguyên thì chiến lược phát triển và sử dụng hiệuquả nguồn nhân lực có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng để khai thác các tiềm năng vàthế mạnh sẵn có của tỉnh
II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH ĐĂK NÔNG
1 Thực trạng về lao động việc làm trên địa bàn tỉnh
1.1 Số lượng lao động
Đăk Nông có một nguồn nhân lực trẻ, số lượng tăng nhanh qua các năm, nhưng
do trình độ nền kinh tế còn thấp nên Tỉnh còn gặp nhiều vấn đề giải quyết việc làmcho người lao động
Khi xem xét về khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho nền kinh tế cần phảitính đến qui mô dân và tốc độ tăng dân số vì nó ảnh hưởng nhiều đến việc tăng sốlượng và chất lượng nguồn lao động Đăk Nông Quy mô dân số những năm qua cótốc độ tăng khá cao
Biểu : Dân số trung bình phân theo giới tính,
và phân theo thành thị nông thôn
Đơn vi tính : người
Phân theo giói tính Phân theo thành thị, nông thôn
Trang 18Như vậy dân số tăng nhanh kéo theo việc tăng nhanh nguồn lao động, tạo rasức ép lớn về việc làm, gây nên những bức xúc về vấn đề xã hội, về giải quyết việclàm, đảm bảo chất lượng của nguồn nhân lực của tỉnh….
Nguồn nhân lực của Đăk Nông trẻ là do dân số trẻ: Dân số ở nhóm tuổi từ 5đến 9 tuổi 57.291 người, trong đó nam 30.000 người chiếm 52,3%, nữ 27.291 ngườichiếm 47,7% Dân số ở nhóm tuổi từ 10 đến 14 tuổi 58.717 người, trong đó nam29.556 người chiếm 50,33%, nữ 29.161 người chiếm 49,67% Như vậy nhóm dân số
từ 5 tuổi đến 14 tuổi chiếm tới 23,43% tổng dân số Đây là nguồn bổ sung lớn nhữnglao động trẻ cho nguồn nhân lực tỉnh trong tương lai
Biểu : Cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh
Trang 193.Tỷ lệ phần trăm so với dân số(=(2/3)*100) 48,07 50,48 52,594.Số người trong độ tuổi có khả năng lao động
có nhu cầu làm việc
165.766 175.177 201.146
5.Số người trong độ tuổi có khả năng lao động
đang làm việc trong các ngành kinh tê
160.745 170.601 196.075
6.Số người trong độ tuổi có khả năng lao động
đang không có việc làm
7.Tỷ lệ phần trăm so với số người trong độ tuổi
có nhu cầu làm việc(=(6/4)*100)
Năm 2009 vừa qua, số lượng nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động của tỉnh như sau
- Số lao động trong độ tuổi (Từ 15-55 đối với nữ và từ 15-60 đối với nam)267.284 người Trong đó chia theo giới tính lao động nam 132.572 người chiếm 49,6
%, lao động nữ 134.712 người chiếm 50,4 %
- Số lao động trong độ tuổi tham gia hoạt động trong các ngành kinh tế227.191 người, chiếm 84,9% tổng số lao động trong độ tuổi lao động Trong đó chiatheo giới tính lao động nam 124.228 người chiếm 54,68 %, lao động nữ 102.963người chiếm 45,32 % Thành thị 34.078 chiếm 14,99%, nông thôn 193.113 chiếm85,01%
- Số lao động trong độ tuổi đang làm việc chia theo các ngành nông, lâm, ngưnghiệp 164.349 người chiếm 74,1% %, ngành công nghiệp – xây dựng 17.039 ngườichiếm 7,49%, ngành thương mại - dịch vụ 45.083 người chiếm 18,41 %
(Nguồn theo báo cáo Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Đăk Nông năm 2009)
1.2 Về chất lượng.
Chất lượng nguồn nhân lực ở Đăk Nông tuy đã được cải thiện ,khắc phụcnhiều trong công tác quản lý, phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua cácnăm, nhưng vẫn còn rất thấp so với yêu cầu , thể hiện :
1.2.1 Về sức khỏe và dinh dưỡng
Chuyên đề thực tập
Trang 20Sức khỏe nguồn nhân lực phụ thuộc vào sức khỏe của dân cư Có sức khỏengười lao động mới huy được trí tuệ, khả năng của mình trong lao động xã hội Tìnhtrạng sức khỏe của nguồn nhân lực Đăk Nông còn nhiều điểm yếu kém.
+ Về tuổi thọ bình quân của nguồn nhân lực Đăk Nông thấp so với cả nước
Đăk Nông là một tỉnh vùng sâu vùng xa, vùng núi còn gặp nhiều khó khăntrong điều kiện ăn ở , sinh hoạt, hay nhu cầu thiết yếu hằng ngày của người lao độngnên dẫn đến tình trạng sức khỏe thường thấp hơn các tỉnh trong khu vực và trong cảnước Tuy tuổi thọ của dân cư Đăk Nông đã được cải thiện qua các năm nhưng so vớituổi thọ của cả nước thì tuổi thọ trung bình của Đăk Nông (70,4 tuổi )trong đó tuổi thọcủa nam 69, nữ 71,5 ,khu vực thành thị 72, khu vực nông thôn 68,9 còn thấp so với sovới cả nước (tuổi thọ trung bình của cả nước :73) Hơn thế nữa tuổi thọ trung bình củadân cư còn có sự khác biệt giữa từng khu vực, giới tính
Biểu : Tuổi thọ trung bình dân cư Đăk Nông
Đơn vị tính : Tuổi
Năm
Tuổi thọ Trung bình
-Chế độ dinh dưỡng thiếu hợp lý : Đăk nông là tỉnh thiên nhiên ưu đãi về mặtđiều kiện tự nhiên đất đai, nhưng chỉ phù hợp việc phát triển các loại cây công nghiệp,không phù hợp để trong các loại cây lương thưc nên lương thực thực phẩm (gạo, rau,củ…)của tỉnh chủ yếu là nhập khẩu từ các tỉnh trong cả nước nên giá lương thực đắt
đỏ, khan hiếm Hơn thế nữa, do sự phân bố dân cư không đồng đều, chỉ có số ít tậptrung ở khu vực thành thị, đa số tập trung ở nông thôn khu vực xa trung tâm nên chế
độ dinh dưỡng còn không được các cấp quan tâm phổ biến tới người dân cư Thu nhập
Chuyên đề thực tập
Trang 21của dân cư trong các khu vực còn thấp so với giá cả sinh hoạt chung nên bữa ăn, chế
độ dinh dưỡng không đủ, đúng và không đảm bảo được sức khỏe của dân cư, ảnhhưởng tới chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai
-Các cơ sở y tế còn thiếu thốn các phương tiện, trang thiết bị y tế, thiếu số cán
bộ y tế: Tính đến năm 2009 có 82 cơ sở chăm sóc sức khỏe(bao gồm cả bệnh viện,phòng khám tư nhân và các cơ sở trạm xá xã, phường) Số cán bộ y tế toàn tỉnh 2089người nên công việc chăm sóc sức khỏe cho người dân còn gặp nhiều hạn chế dẫnđến sức khỏe chung của nguồn nhân lực không thể được quan tâm đúng đắn
Do mới thành lập nên tỉnh còn thiếu nhiều những trung tâm tư vấn dinhdưỡng cho người dân, các khu vui chơi giải trí, trung tâm mua sắm, đáp ứng nhu cầu
vê tinh thần cho người lao động…
Cùng với đó, Đăk Nông còn có số lượng lớn dân tộc thiểu số ít người(34,5 %dân số) , dân nhập cư từ các vùng khác chuyển tới theo chương trình kinh tế mới, nênkhông thể quản lý kiểm tra thường xuyên và đầy đủ về mặt sức khỏe dân cư,
Cũng từ những nguyên nhân trên, không chỉ độ tuổi của nguồn lao động bịảnh hưởng mà còn rất nhiều các yếu tố khác kèm theo làm giảm chất lượng nguồnnhân lực chung của tỉnh
- Thể lực của tỉnh chỉ ở mức độ trung bình so với cả nước, và thấp so với cácnước khác trong khu vực Qua số liệu điều tra khảo sát ta có số liệu về cân nặng vàchiều cao của thanh niên độ tuổi 18-19 của tỉnh năm 2009 như:
Biểu: thể lực thanh niên 18 tuổi
Trang 22Năm
Tỷ suất bà mẹ tử vong liên quan
tới sinh sản(phần trăm nghìn)
tỉnh, ảnh hưởng tới tốc độ phát triển của tỉnh nhà
1.2.2 Trình độ văn hóa
Số người qua đào tạo của tỉnh tăng qua các năm, nhưng vẫn còn thấp, đặc
biệt là các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng có số lượng dân nhập cư ,dân tộc thiểu số cao Nhưng tính đến năm 2009 đã phổ cập xong bậc tiểu học, đa số người dân đã biết đọc biết viết, số người mũ chữ giảm đáng kể qua các năm, đến năm 2009 còn 15,2% dân số không biết đọc biết viết( dân tộc thiểu số chiếm 14,3 %)
Do nhận thức được vai trò của giáo dục nên số lượng trẻ em đi học tăng cao
số lượng trẻ đi học đúng độ tuổi tăng, số lượng bỏ học các cấp giảm mạnh
Biểu : Tỷ lệ đi học và bỏ học cấp tiểu học, trung hoc cơ sở
Năm
Chỉ tiêu
Nông thôn Thành thị Nông thôn Thành thị Nông thôn Thành thị
Trang 23Tuy qua các năm, tỷ lệ thất học, mù chữ giảm đáng kể, trình độ văn hóa của nguồn nhân lực được cải thiện nhưng hiện tại chất lượng về trình độ học vấn của
nguồn nhân lực của Đăk Nông vẫn thấp so với chuẩn chung , không đạt yêu cầu thể hiện ở chỗ số lượng qua đào tạo văn hóa còn ít và thấp
Trình độ học vấn của lao động trong độ tuổi theo thống kê năm 2009 phân ranhư sau:
- Chưa tốt nghiệp tiểu học 53.456 người chiếm 24,29%.trong đó thành thị24% ,nông thôn 76%
- Tốt nghiệp tiểu học 85.530 người chiếm 31,19% Trong đó nông thôn chiếm73%, còn lại thành thị 27%
- Tốt nghiệp phổ thông cơ sở 66.821 người chiếm 25% Trong đó thành thịchiếm 38,2%, nông thôn chiếm 61,2 %
- Tốt nghiệp phổ thông trung học 61.477 người chiếm 23% Trong đó thành thịchiếm 33 %, nông thôn chiếm 67%
Đây cũng là một tình trạng đáng báo động của nguồn nhân lực tỉnh nhà Số laođộng khu vực nông thôn cao nhưng trình độ học vấn lại thấp hơn so với tỷ lệ học vấncủa khu vực thành thị Nguyên nhân chủ yếu do sự chênh lệch giữa 2 khu vực còn
Chuyên đề thực tập
Trang 24cao Cơ sở vật chất ,trường học khu vực nông thôn còn kém, không đảm bảo đủ sốlượng cho học sinh tại khu vực của mình Số lượng lớp học quá tải, số lượng giảo viên
ít, lớp học ,cơ sở vật chất xuống cấp báo động Điều này cũng tạo một tâm lý khôngthoải mái, yên tâm học tập của học sinh Đồng thời sự chênh lệch kinh tế giữa khuvực nông thôn và thành thị còn khá cao, nên số lượng đến trường của khu vực nôngthôn hạn chết Mặt khác , cũng do trình độ nhận thức của khu vực nông thôn cònyếu… vì vậy, cần có những biện pháp cự thể nhằm giảm sự chênh lệch giữa các khuvực, cân bằng trình độ dân trí
1.2.3 Trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Số lao động trong độ tuổi qua đào tạo 51.400 người chiếm 23%, trong đó quađào tạo nghề khoảng 41.000 người chiếm 15,37%
Số lao động qua đào tạo được phân ra :
- Qua đào tạo không có chứng chỉ nghề 6.144 người chiếm 2,3%, trong đó ởthành thị 1.536 người, chiếm 25% và ở nông thôn 4.605 người, chiếm 75%
- Qua đào tạo có chứng chỉ nghề 5.345 người chiếm 2%, trong đó ở thành thị1.136 người và ở nông thôn 4.009 người
- Qua đào tạo có bằng nghề 5.880 người chiếm 2,2%, trong đó ở thành thị1.470 người và ở nông thôn 4.410 người
- Trung học chuyên nghiệp 14.967 người chiếm 5,5%, trong đó ở thành thị5.030 người và ở nông thôn 9.937 người
- Cao đẳng 5.612 người chiếm 2,1%, trong đó ở thành thị 1.147 người và ởnông thôn 4.465 người
- Đại học 8.585 người chiếm 3,2%, trong đó ở thành thị 2.575 người và ở nôngthôn 6.010 người
- Số lao động trong độ tuổi chưa qua đào tạo nghề 211.155 người chiếm 79%,trong đó ở thành thị 34.840 người và ở nông thôn 176.315 người
Chuyên đề thực tập