1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015

135 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình - tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa giai đoạn 2011-2015
Tác giả Dương Thị Hương Oanh
Người hướng dẫn TS. Lê Quang Dực
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (13)
  • 3. Đối tƣợng nghiên cứu (14)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Những đóng góp khoa học của đề tài (14)
  • 6. Kết cấu của luận văn (15)
  • CHƯƠNG 1 5 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (16)
    • 1.1. Cơ sở lý luận, thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (16)
      • 1.1.1. Cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (16)
        • 1.1.1.1. Khái niệm về phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế (16)
        • 1.1.1.2. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá (19)
        • 1.1.1.3. Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá (22)
        • 1.1.1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu (23)
        • 1.1.1.5. Những chỉ tiêu đánh giá sự chuyển dịch phát triển kinh tế (25)
        • 1.1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới (27)
        • 1.1.2.2. Một số kinh nghiệm ở Việt Nam (30)
    • 1.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 1.2.1. Phương pháp chung (35)
        • 1.2.1.1. Phương pháp duy vật biện chứng (35)
        • 1.2.1.2. Phương pháp duy vật lịch sử (35)
      • 1.2.2. Phương pháp cụ thể (36)
        • 1.2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (36)
        • 1.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu (36)
        • 1.2.2.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu (37)
      • 1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế (38)
  • CHƯƠNG 2 30 THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU (41)
    • 2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên (41)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (41)
      • 2.1.2. Địa hình, khí hậu thuỷ văn, thổ nhƣỡng (41)
        • 2.1.2.1. Địa hình (41)
        • 2.1.2.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn (42)
        • 2.1.2.3. Thổ nhƣỡng (0)
      • 2.1.3. Tình hình dân số và lao động (47)
      • 2.1.4. Cơ sở hạ tầng của huyện (49)
        • 2.1.4.1. Hệ thống giao thông thuỷ lợi - xây dựng cơ bản (49)
        • 2.1.4.2. Lĩnh vực văn hoá xã hội (49)
    • 2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (52)
      • 2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Phú Bình qua các năm từ (53)
        • 2.2.1.2. Cơ cấu kinh tế chung của huyện trong giai đoạn 2005- 2010 (57)
        • 2.2.1.3. Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp (61)
        • 2.2.1.4. Cơ cấu ngành CN - TTCN và TMDV (80)
      • 2.2.2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu (83)
        • 2.2.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên (83)
        • 2.2.2.2. Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội (83)
        • 2.2.2.3. Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức quản lý (85)
      • 2.2.3. Thực chất công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong các ngành sản xuất kinh (0)
        • 2.2.3.1. Ngành nông nghiệp (86)
        • 2.2.3.2. Công nghệ đƣợc áp dụng trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (0)
        • 2.2.3.3. Hiện đại hóa trong ngành dịch vụ (93)
      • 2.2.4. Hiệu quả kinh tế của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ......................................................................... Error! Bookmark not defined. 2.2.5. Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (93)
        • 2.2.5.1. Những thành tựu đạt đƣợc (96)
        • 2.2.5.2. Những khó khăn (97)
  • CHƯƠNG 3 87 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM (98)
    • 3.1. Những căn cứ xây dựng và phát triển kinh tế xã hội gắn với CNH, HĐH (98)
      • 3.1.1. Căn cứ xây dựng (98)
      • 3.1.2. Thực tiễn kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (98)
    • 3.2. Phương hướng đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn (99)
      • 3.3.1. Phát triển công nghiệp - xây dựng (99)
      • 3.3.2. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân (101)
      • 3.3.3. Phát triển ngành dịch vụ (102)
      • 3.3.4. Về đầu tƣ phát triển (0)
    • 3.4. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2015 (104)
      • 3.4.1. Cơ cấu kinh tế chung của huyện (104)
      • 3.4.2. Cơ cấu ngành nông nghiệp (109)
      • 3.4.3. Phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ (114)
      • 3.4.4. Phát triển ngành xây dựng (117)
      • 3.4.5. Phát triển ngành thương mại - dịch vụ (118)
    • 3.5. Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (124)
      • 3.5.1. Một số giải pháp chung (124)
      • 3.5.2. Một số giải pháp cụ thể (124)
        • 3.5.2.1. Giải pháp về con người (124)
        • 3.5.2.2. Phát triển cơ sở hạ tầng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 114 3.5.2.3. Giải pháp về vốn (125)
        • 3.5.2.4. Giải pháp về tăng cường chuyển giao công nghệ tiến bộ vào sản xuất (126)
        • 3.5.2.5. Giải pháp về thị trường (127)
        • 3.5.2.6. Giải pháp về tổ chức chỉ đạo (128)
    • 1. Kết luận (129)
    • 2. Kiến nghị (131)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (132)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Bài viết này đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đề xuất các giải pháp khoa học nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH).

- Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH

- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Phú Bình giai đoạn 2005- 2010

- Phân tích nguyên nhân và những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Bình - Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH- HĐH.

Đối tƣợng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các vấn đề kinh tế chủ yếu liên quan đến cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đối tượng khảo sát bao gồm hộ nông dân, hộ kinh doanh, các ngành kinh tế và tổ chức kinh tế tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Những đóng góp khoa học của đề tài

Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Bài viết phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua, từ đó đưa ra nhận xét về kết quả đạt được cũng như những yếu kém và tồn tại, kèm theo nguyên nhân của chúng Bên cạnh đó, bài viết cũng đề xuất một số quan điểm, phương hướng, mục tiêu và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tương lai.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Chương 2: Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình thời gian qua

Chương 3: Những giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

5 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

Cơ sở lý luận, thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.1 Cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế

Phát triển kinh tế là một quá trình toàn diện, không chỉ đơn thuần về lượng mà còn bao gồm sự tiến bộ về chất của nền kinh tế Tăng trưởng kinh tế thường được hiểu là sự gia tăng khối lượng của các nguồn lực như vốn, lao động, tài nguyên và khoa học - công nghệ, được đo lường qua chỉ số GDP hàng năm Tuy nhiên, phát triển kinh tế còn bao hàm sự cải thiện và nâng cao mọi khía cạnh của nền kinh tế, phản ánh sự lớn lên và tiến bộ bền vững.

Sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu kinh tế và xã hội, thể hiện sự tiến bộ toàn diện.

Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế:

Để đạt được sự phát triển bền vững, điều kiện tiên quyết là nền kinh tế phải có sự tăng trưởng ổn định và liên tục trong một khoảng thời gian dài, thể hiện qua việc gia tăng quy mô sản lượng.

Sự thay đổi cơ cấu kinh tế thể hiện qua sự biến động tỷ trọng giữa các vùng, miền và ngành kinh tế Cụ thể, tỷ trọng vùng nông thôn đã giảm so với vùng thành thị, trong khi đó, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là ngành dịch vụ, đã tăng lên đáng kể.

Cuộc sống của phần lớn dân số trong xã hội sẽ trở nên tươi đẹp hơn khi giáo dục, y tế và tinh thần dân tộc được chăm sóc tốt hơn, đồng thời môi trường cũng được bảo vệ và đảm bảo.

- Trình độ tƣ duy, quan điểm sẽ thay đổi

- Để có thể thay đổi trình độ tƣ duy, quan điểm đòi hỏi phải mở của nền kinh tế

Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa kéo dài theo thời gian, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nội tại quyết định toàn bộ diễn biến của quá trình này.

Cơ cấu là khái niệm triết học thể hiện cấu trúc nội tại của một đối tượng, bao gồm các yếu tố cấu thành và mối quan hệ cơ bản, tương đối ổn định của đối tượng trong một khoảng thời gian nhất định.

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia là tổng hợp các mối quan hệ giữa các bộ phận trong nền kinh tế, liên quan đến các ngành, lĩnh vực và thành phần kinh tế Đây là sự tương tác giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định Việc hình thành và thay đổi cơ cấu kinh tế hợp lý thực chất là quá trình phân công lao động xã hội C.Mác đã nhấn mạnh rằng “Cơ cấu kinh tế - xã hội là toàn thể những quan hệ sản xuất phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chất”, đồng thời ông cũng chú ý đến cả chất và lượng của cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu kinh tế không chỉ phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận mà còn bao gồm sự phát triển của từng phần trong hệ thống sản xuất xã hội Sự phân chia về chất lượng và tỷ lệ số lượng của các quá trình sản xuất là yếu tố quan trọng để hiểu rõ hơn về cơ cấu này.

Các quốc gia phát triển và đang phát triển thường sử dụng chỉ tiêu cơ cấu kinh tế để đánh giá sự phát triển kinh tế của từng ngành trong vùng kinh tế Điều này bao gồm cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, cũng như cơ cấu sản xuất vật chất và chi phí sản xuất.

* Cơ cấu kinh tế nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông thôn là tổng thể mối quan hệ kinh tế trong khu vực nông thôn, tạo thành một hệ thống kinh tế liên kết chặt chẽ và không thể tách rời với hệ thống kinh tế quốc dân Mối quan hệ giữa các ngành trong nông thôn phụ thuộc vào ba yếu tố chính: nông dân, nông nghiệp và nông thôn, và ba yếu tố này đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của nông thôn.

* Cơ cấu kinh tế ngành

Cơ cấu ngành và nội bộ ngành là yếu tố quan trọng thể hiện vị trí và tính chất riêng, đồng thời phản ánh sự đa dạng và phong phú của cơ cấu kinh tế nông thôn Nó không chỉ cho thấy mức độ chuyên môn hóa và tập trung hóa sản xuất mà còn thể hiện trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vùng miền hoặc địa phương trong từng giai đoạn cụ thể.

Cơ cấu kinh tế ngành thể hiện mối quan hệ giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, trong đó nông thôn chủ yếu tập trung vào hoạt động trồng trọt và chăn nuôi.

Sự phân công lao động theo ngành là nền tảng hình thành cơ cấu ngành, với mức độ phát triển cao càng làm cho sự phân chia ngành nghề trở nên đa dạng và sâu sắc hơn Sự tiến bộ của lực lượng sản xuất và khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ hiện đại, đã nhanh chóng cải biến cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

* Cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ

Cơ cấu kinh tế vùng và tiểu vùng phản ánh sự phân chia ngành kinh tế theo địa lý, cho thấy đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế của từng địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu, từ phân tích và đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho đến việc đề xuất các giải pháp nhằm hướng tới công nghiệp hóa và hiện đại hóa (CNH-HĐH).

1.2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp nghiên cứu này đánh giá các hiện tượng kinh tế xã hội bằng cách xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa các vấn đề, nhấn mạnh sự tác động và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển của chúng.

1.2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử

Phương pháp nghiên cứu sự vật và hiện tượng cần dựa trên quan điểm lịch sử cụ thể, bởi mỗi hiện tượng kinh tế - xã hội đều trải qua một quá trình lịch sử lâu dài Những biểu hiện của hiện tượng này được hình thành và đúc kết qua quá trình phát triển lịch sử của nó.

1.2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Phú Bình, huyện thuần nông, đang trải qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) trong những năm gần đây Việc chọn Phú Bình làm điểm nghiên cứu là phù hợp với đề tài và chiến lược phát triển kinh tế quốc gia.

Cơ cấu của xã chia làm 3 vùng rõ rệt:

Vùng 1 thuộc tả ngạn sông Máng gồm 8 xã: Đồng Liên, Bàn Đạt, Đào

Xá, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý và Tân Hòa

Vùng 2 gồm thị trấn Hương Sơn và 6 xã vùng nước máng sông Cầu: Xuân Phương, Kha Sơn, Dương Thành, Thanh Ninh, Lương Phú, và Tân Đức

Vùng 3 là vùng nước máng núi Cốc gồm 6 xã: Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy, Thƣợng Đình, Nhã lộng và Úc Kỳ

Mỗi vùng sẽ chọn 3 xã đại diện để tiến hành nghiên cứu, trong đó vùng 2 sẽ bổ sung thêm thị trấn Hương Sơn Tại mỗi xã và thị trấn, sẽ chọn 3 xóm, và từ mỗi xóm, 5 hộ gia đình sẽ được khảo sát để thực hiện điều tra nghiên cứu.

Việc lựa chọn hộ điều tra dựa trên các khu vực đã được xác định, sử dụng phương pháp điều tra phi ngẫu nhiên để chọn ra các hộ điển hình đại diện cho từng ngành trong mỗi vùng.

1.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập số liệu đã công bố về cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây Các thông tin kinh tế - xã hội được lấy từ niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2005-2010, cùng với báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và báo cáo quy hoạch phát triển huyện Phú Bình.

2020 của UBND huyện Phú Bình; Báo cáo của các đơn vị/địa phương: Sở

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với các cơ quan như Cục thuế, Sở Tài chính, Sở Văn hoá thể thao và du lịch, Phòng Nông nghiệp huyện Phú Bình, Phòng Tài chính - Kế hoạch, và Chi cục Thuế, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Thông tin từ các trang web báo điện tử của các tỉnh, thành phố trên toàn quốc cũng góp phần cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, sử dụng điều tra thống kê với phỏng vấn trực tiếp các tổ hợp sản xuất, cơ sở sản xuất tư nhân, hộ nông dân và hộ kinh doanh Mẫu khảo sát bao gồm 150 hộ trên toàn huyện, đại diện cho ba nhóm ngành: nông nghiệp (100 hộ), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (25 hộ) và thương mại - dịch vụ (25 hộ).

Sử dụng phiếu khảo sát để thu thập thông tin về thực trạng các hộ gia đình, bao gồm các nội dung như thông tin chung, tình hình sử dụng lao động trong ngành, sản phẩm, thị trường, công nghệ sản xuất, môi trường đầu tư và thực hiện chính sách của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm phỏng vấn trực tiếp các cán bộ có trách nhiệm tại các sở, ban ngành của tỉnh và địa phương, cùng với việc thu thập ý kiến từ các chuyên gia tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Sở Tài chính Ngoài ra, số liệu cũng được lấy trực tiếp từ các báo cáo của các huyện.

1.2.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Phương pháp điều tra được thực hiện thông qua việc chọn mẫu hộ gia đình, với việc thu thập dữ liệu bằng cách phát phiếu đến các hộ gia đình trong các xã nghiên cứu Các thông tin thu thập bao gồm tình hình sản xuất, thông tin thị trường, thông tin sản phẩm và thông tin về vốn.

Phương pháp thống kê mô tả sử dụng các chỉ tiêu như số bình quân, số tuyệt đối và số tương đối để phân tích và đánh giá mức độ biến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng.

Phương pháp thống kê so sánh được sử dụng để phân tích và đánh giá mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng theo thời gian thông qua việc so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.

Phương pháp đối chiếu cho phép đánh giá thực trạng khó khăn và thuận lợi trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Phú Bình Từ những đánh giá này, có thể đưa ra các đề xuất giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững cho khu vực.

30 THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

Phú Bình là huyện trung du thuộc tỉnh Thái Nguyên, nằm cách thành phố Thái Nguyên 26 km và thị xã Bắc Ninh 50 km về phía nam Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 249,36 km² và dân số năm 2008 đạt 146.086 người, với mật độ dân số khoảng 586 người/km².

Phía bắc giáp với huyện Đồng Hỷ

Phía tây giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phổ Yên

Phía đông và nam giáp tỉnh Bắc Giang (các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên và Yên Thế)

Tọa độ địa lý của huyện: 21 o 23 33’ - 21 o 35 22’ vĩ Bắc; 105 o 51 - 106 o 02 kinh độ Đông

2.1.2 Địa hình, khí hậu thuỷ văn, thổ nhƣỡng

2.1.2.1 Địa hình Địa hình của Phú Bình thuộc nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng và nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi Nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng, kiểu đồng bằng aluvi, rìa đồng bằng Bắc Bộ, với độ cao địa hình 10-15m Kiểu địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao địa hình vào khoảng 20-30m và phân bố dọc sông Cầu

Nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi Phú Bình thuộc loại gò đồi thấp và trung bình, có hình dạng bát úp, với độ cao tuyệt đối dao động từ 50 đến 70 mét.

2.1.2.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn

Khí hậu Phú Bình có đặc trưng của miền núi trung du Bắc Bộ, thuộc loại khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Vào mùa hè, gió Đông Nam mang đến không khí ẩm ướt, trong khi mùa đông có gió mùa Đông Bắc, khiến thời tiết trở nên lạnh và khô.

Theo Tổng cục Khí tượng Thủy văn, huyện có nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 23,1 đến 23,7 độ C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất (tháng 6 với 28,7 độ C) và tháng lạnh nhất (tháng 1 với 16,1 độ C) là 12,6 độ C Tổng tích ôn đạt hơn 8.000 độ C, trong khi tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.206 đến 1.570 giờ, với lượng bức xạ đạt 155 Kcal/cm².

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 144 đến 145 mm, với đỉnh điểm vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Độ ẩm trung bình hàng năm đạt khoảng 81-82%, cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào tháng 11, 12.

Điều kiện khí hậu và thủy văn tại Phú Bình rất thuận lợi cho sự phát triển của nông, lâm nghiệp, với các loại cây trồng và vật nuôi phù hợp với đặc điểm của vùng trung du.

Số liệu chi tiết tại bảng số liệu 2.1 sau:

BẢNG 2.1: NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ KHÔNG KHÍ, LƢỢNG MƢA,

SỐ GIỜ NĂNG CÁC THÁNG TỪ NĂM 2005 - 2010

TB (MM) ẨM ĐỘ KHÔNG KHÍ TB (%)

[Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 tỉnh Thái Nguyên]

Bảng 2.2: Tình hình đất đai của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % BQ

A Tổng diện tích đất tự nhiên Ha 24 936.11 100 24 936.11 100 24 936.11 100.00 24 936.11 100.00 24 936.11 100.00 24 936.11 100.00 24 936.11 100.00

1 Đất trồng cây hàng năm Ha 10 088.25 72.90 10 171.47 72.63 10 148.51 72.59 10 148.28 72.50 10 153.45 72.46 10 134.50 72.52 10 047.23 72.53 99.76 a Đất ruộng lúa, lúa mầu Ha 7 705.25 76.40 7 478.26 73.52 7 455.97 73.47 7 463.28 73.54 7 471.45 73.59 7 452.50 73.54 7 347.23 73.13 99.65

- Ruộng 2 vụ (2 lúa) Ha 7 680.00 99.70 7 470.00 99.89 7 450.00 99.92 7 458.00 99.93 7 468.00 99.95 7 448.00 99.94 7 340.23 99.90 99.65 b Đất trồng cây hàng năm khác Ha 2 383.00 23.60 2 693.21 26.48 2 692.54 26.53 2 685.00 26.46 2 682.00 19.14 2 682.00 26.46 2 700.00 26.87 100.05

3 Đất có mặt nước nuôi trồng TS Ha 400.00 2.86 401.00 2.87 420.00 3.00 431.00 3.08 440.00 3.15 465.00 3.36 103.08

II Đất lâm nghiệp Ha 6 332.68 25.40 6 222.50 24.95 6 221.22 24.95 6 218.34 24.94 6 218.34 24.94 6 218.00 24.94 6 203.00 24.88 99.94 III Đất chuyên dùng Ha 2 463.27 9.90 2 924.88 11.73 3 000.38 12.03 3 075.32 12.33 3 169.36 12.71 3 556.81 14.26 3 728.00 14.95 105.03

IV Đất thổ cƣ (đất ở) Ha 908.36 3.60 1 073.20 4.30 1 073.20 4.30 1 074.00 4.31 1 074.40 4.31 1 075.80 4.31 1 075.88 4.31 100.05

V Đất chƣa sử dụng Ha 1 385.87 5.60 711.20 2.85 661.20 2.65 570.56 2.29 460.56 1.85 111.00 45 77.00 31 70.69

1 Đất bằng chƣa sử dụng Ha 170.03 12.20 32.32 4.54 32.32 4.89 32.21 5.65 32.21 6.99 32.00 28.83 31.00 40.26 99.18

2 Đất núi chƣa sử dụng Ha 413.84 29.90 78.88 11.09 78.88 11.93 78.35 13.73 78.35 17.01 79.00 71.17 46.00 59.74 91.68

3 Đất có mặt nước chưa sử dụng Ha 802.00 57.90 600.00 84.36 550.00 83.18 460.00 80.62 350.00 75.99

Theo số liệu thống kê từ Phòng Thống kê huyện Phú Bình, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 24.936,11 ha Trong đó, năm 2005, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 56,16% với 14.004,33 ha, trong khi đất lâm nghiệp chiếm 24,95% với 6.222,5 ha Đến năm 2007, đất nông nghiệp giảm nhẹ xuống 56,14%, còn 13.997,89 ha, trong khi đất nuôi trồng thủy sản chiếm 3% với 420 ha Đến năm 2010, tỷ lệ đất nông nghiệp tiếp tục giảm xuống 55,55% với 13.852,23 ha, trong khi đất chuyên dùng tăng lên 14,95% Điều này cho thấy nông nghiệp vẫn là lĩnh vực chủ yếu trong kinh tế của huyện, chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu đất đai.

Trong năm 2005, tổng diện tích đất nông nghiệp là 14.004,33 ha, trong đó có 7.478,26 ha trồng lúa, chiếm 73,52%, và 2.693,21 ha trồng cây hàng năm khác, chiếm 26,48% Đến năm 2010, tổng diện tích giảm còn 13.852,23 ha, với 7.347,23 ha trồng lúa (73,13%) và 2.700 ha trồng cây hàng năm khác (26,87%) Bình quân trong 5 năm, diện tích đất nông nghiệp giảm 0,22%.

Trong huyện trung du, tỷ lệ đất chuyên dùng tăng 5,03%, đất thổ cư tăng 0,05%, trong khi đất chưa sử dụng giảm 30% Mặc dù có sự gia tăng về diện tích đất, cây trồng chủ đạo vẫn là lúa, và cây công nghiệp dài ngày cùng cây ăn quả chưa phải là thế mạnh của sản xuất nông nghiệp tại huyện.

Tài nguyên đất đai của Phú Bình đa dạng nhưng phân bố không đồng đều, với chất lượng đất được đánh giá kém, nghèo dinh dưỡng và khả năng giữ nước thấp Độ mùn tổng số chỉ từ 0,5% đến 0,7%, cùng với độ pH cao từ 4 đến 5, dẫn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc thu hồi đất tại đây để xây dựng khu công nghiệp sẽ có chi phí đền bù thấp hơn so với các vùng đồng bằng trù phú, đồng thời ít ảnh hưởng đến an ninh lương thực quốc gia.

Huyện không còn diện tích rừng tự nhiên nào trong khu vực đất lâm nghiệp Tính đến năm 2010, toàn bộ 6.203 ha rừng của huyện đều là rừng trồng, chủ yếu là cây keo.

Diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp của huyện trong thời gian qua đã giảm, nhưng không có sự biến động lớn Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp vẫn giữ nguyên, không có nhiều thay đổi.

Diện tích đất phi nông nghiệp đã tăng lên nhưng không đáng kể, với đất ở hầu như không thay đổi Sự gia tăng chủ yếu đến từ việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khu công nghiệp và các công trình công cộng Đến năm 2010, diện tích đất chưa sử dụng của huyện chỉ chiếm 0,31% tổng diện tích tự nhiên, cho thấy quỹ đất của huyện đã được khai thác gần như triệt để.

2.1.3 Tình hình dân số và lao động

Bảng 2.3 Tình hình dân số và lao động huyện Phú Bình từ năm 2005-2010

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

II Tổng nhân khẩu Khẩu 135 521 100.00 134 385 100.00 134 860 100.00 134 103 100.00 133 739 100.00 133 933 100.00 134 336 100.00 99.99

2 Khẩu phi nông nghiệp 2 555 1.89 7 130 5.31 7 147 5.30 7 363 5.49 7 440 5.56 7 385 5.51 7 620 5.67 101.35 III Tổng số lao động Người 58 420 100.00 78 688 100.00 80 753 100.00 82 378 100.00 86 641 100.00 86 641 100.00 88 569 100.00 102.41

1 Lao động làm dịch vụ 8 210 14.05 13 056 16.59 15 283 18.93 17 088 20.74 19 100 22.04 19 100 22.04 21 739 24.54 110.89

IV Các chỉ tiêu tính toán

2 Bình quân khẩu NN/hộ NN 4.71 4.30 4.42 4.48 4.41 4.38 4.42 100.55

3 Bình quân lao động/hộ 1.80 2.26 2.32 2.39 2.48 2.48 2.51 102.07

[Nguồn số liệu Phòng thống kê huyện Phú Bình]

Tại bảng số liệu 2.3 Số liệu do Phòng Thống kê và Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình cung cấp,

Qua 5 năm bình quân tổng số hộ tăng 0,33%, trong đó hộ nông nghiệp giảm 0,61%, hộ TTCN tăng 5,28%, hộ TMDV tăng 5,31%, hộ khác tăng 6,71% Tổng số nhân khẩu năm 2006 là 134.860 người, tăng 0.35% so với năm 2005 là 134.385 người; năm 2007 là 134.103 người giảm 0,56% so với năm 2006; năm 2008 là 133,739 người giảm 0,27% so với năm 2007; năm

2009 là 133.933 người tăng 0,15% so với năm 2008; năm 2010 là 134.336 người tăng 0,3% so với năm 2009 Bình quân qua 5 năm giảm 0,01%

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Phú Bình qua các năm từ 2005 - 2010

2.2.1.1 Thực trạng cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Phú Bình giai đoạn 2005 - 2010

Biểu 2.4 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010

STT CHỈ TIÊU ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010 BQ

1 Giá trị sản xuất (GO) (giá thực tế) Tr Đồng 1 155 089 1 225 200 1 422 921 1 820 539 2 114 885 2 432 770 116.27 a Công nghiệp xây dựng Tr Đồng 351 180 421 330 456 021 500 871 660 916 827 250 119.03

- Công nghiệp - TTCN Tr Đồng 31 980 34 130 42 021 65 320 52 900 80 000 123.50

- Xây dựng Tr Đồng 319 200 387 200 414 000 435 551 608 016 747 250 119.19 b Nông, lâm, ngƣ nghiệp Tr Đồng 536 320 496 312 615 369 889 624 961 300 1 004 500 114.73

- Ngƣ nghiệp Tr Đồng 5 363 4 963 12 307 38 432 48 065 60 270 180.65 c Dịch vụ Tr Đồng 267 589 307 558 351 531 430 044 492 669 601 020 117.62

2 Tổng giá trị gia tăng hiện hành Tr Đồng 589 782 652 272 724 419 907 141 1 002 148 1 117 691 113.78

- Công nghiệp - xây dựng Tr Đồng 93 682 120 380 130 292 172 714 194 387 243 309 121.40

- Nông lâm nghiệp Tr Đồng 322 255 330 875 359 773 495 513 534 056 558 056 112.28

3 Cơ cấu tổng giá trị gia tăng theo ngành % 100 100 100 100 100

STT CHỈ TIÊU ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010 BQ kinh tế (giá hiện hành)

4 Thu nhập bình quân đầu người Triệu đồng 4 151 4 528 4 976 6 164 6 736 28 90.51

Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ xã hội Triệu đồng 142 700 148 700 177 600 208 100 255 550 7 430 93.30

6 Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Triệu đồng 4 174 6 027 8 637 9 090 9 105 281 100 716.08 Trđó: - Thu từ cấp quyền sử dụng đất Triệu đồng 960 1 707 2 872 2 640 2 600 4 000 138.06

- Thu ngoài quốc doanh Triệu đồng 920 1 515 1 779 2 287 2 400 2 900 127.29

7 Thu bổ sung từ ngân sách Tỉnh Triệu đồng 54 755 61 563 83 301 119 875 125 000 129 547 119.91

8 Tổng thu ngân sách địa phương Triệu đồng 77 356 86 061 93 213 116 313 143 900 153 990 115.02 a Chi ĐTPT do địa bàn quản lý Triệu đồng 1 087 1 533 3 920 5 122 16 500 11 500 183.85

+ Vốn cân đối Ngân sách địa phương Triệu đồng 1 134 2 407 1 944 15 400 10 000 230.03

Trong đó: Đầu tƣ từ nguốn sử dụng đất Triệu đồng 814 2 407 1 944 5 000 4000 142.73

+ Chương trình mục tiêu quốc gia Triệu đồng 1 087 399 1 513 3 178 1 100 1500 159.39

+ Nguồn Ngân sách khác Triệu đồng b Chi thường xuyên Triệu đồng 57 172 64 377 85 750 114 369 127 400 140 490 120.17

[Nguồn: Số liệu phòng thống kê huyện Phú Bình]

Hình 2.1 Cơ cấu ngành kinh tế hyện Phú Bình năm 2005-2010

Theo báo cáo tại kỳ họp thứ 5 HĐND huyện khóa 16, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng năm 2010 đã được đề ra Sau một năm triển khai, huyện đã nỗ lực thực hiện nhiệm vụ, phát huy kết quả đạt được và đưa nghị quyết đại hội Đảng vào thực tiễn Sự cố gắng và quyết tâm của Đảng bộ, chính quyền cùng toàn thể nhân dân huyện đã giúp vượt qua nhiều khó khăn, đạt được nhiều kết quả quan trọng trong lĩnh vực kinh tế.

Năm 2008, huyện ghi nhận sự tăng trưởng kinh tế 1,6% so với năm 2007 và kế hoạch đề ra, với thu nhập bình quân đầu người đạt 6.164.000 đồng/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực.

+ Tiểu thủ công nghiệp - TMDV chiếm 26 %

Năm 2010, cán bộ và nhân dân huyện đã nỗ lực vượt qua khó khăn, đạt được nhiều kết quả quan trọng.

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Cây công nghiệp - Xây dựng Nông lâm nghiệp

Dịch vụ đa lĩnh vực, đặc biệt trong kinh tế, đã được HĐND huyện tổ chức thực hiện đồng bộ, đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận Sản xuất kinh tế tiếp tục phát triển, cải thiện đời sống nhân dân Các chỉ tiêu chủ yếu như sản lượng lương thực, sản phẩm chăn nuôi và dịch vụ thương mại đều đạt và vượt kế hoạch.

+ Sản xuất nông nghiệp chiếm 50%

Năm 2007 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong kế hoạch 5 năm (2005 - 2010), khi các nghị quyết của trung ương cùng với chính sách đổi mới kinh tế nông nghiệp và nông thôn được triển khai, tạo sự phấn khởi cho cán bộ và nhân dân huyện Phú Bình Trong những năm qua, huyện đã đạt nhiều kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, với kinh tế liên tục tăng trưởng và đời sống nhân dân được cải thiện Sự quyết tâm trong đầu tư và chỉ đạo đưa cây mới, ngành nghề mới, dù có thất bại và thành công, đã mang lại bài học kinh nghiệm quý giá Đặc biệt, nhờ vào đầu tư đúng hướng và xây dựng hạ tầng đồng bộ như điện, đường, trường, trạm, đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất của nhân dân.

Mặc dù Phú Bình có nhiều điều kiện thuận lợi, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn như thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh và cơ chế thị trường, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Đặc biệt, rét đầu vụ gây thiệt hại 10% giống mạ và giảm diện tích gieo cấy lúa lai trong vụ chiêm Thêm vào đó, tư tưởng sản xuất manh mún và độc canh của một số bộ phận dân cư, cùng với khả năng thích ứng hạn chế với cơ chế thị trường và việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã cản trở quá trình đầu tư mạnh dạn vào sản xuất theo chương trình kinh tế xã hội.

+ Nông lâm ngƣ nghiệp (giá trị sản xuất giá thực tế) đạt 615.369 triệu đồng chiếm 50%

+ CN - TTCN đạt 456.021 triệu đồng chiếm 17,99%

+ TM- DV đạt 351.531 triệu đồng chiếm 32,01%

Thu nhập bình quân đầu người tại huyện Phú Bình đạt 4.976.000 đồng mỗi năm Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững, huyện cần khắc phục những hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất Việc đẩy nhanh phát triển kinh tế không chỉ là mục tiêu quan trọng mà còn góp phần thực hiện chương trình đổi mới đất nước.

2.2.1.2 Cơ cấu kinh tế chung của huyện trong giai đoạn 2005- 2010

Cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình từ năm 2005 đến 2010 được phân chia thành ba thành phần chính: nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ.

Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế chung của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

% SL CC % SL CC % SL CC

I Giá trị sản xuất (GO)

1 Công nghiệp - TTCN - xây dựng Trđ 171 180 16.47 201 330 19.26 210 021 18.42 285 871 20.16 340 916 20.37 348 250 21.71 115.89

2 Nông, lâm, ngƣ nghiệp Trđ 570 320 54.89 536 311 51.31 578 368 50.74 779 624 54.98 881 300 52.65 804 500 50.15 108.20

3 Thương mại - dịch vụ Trđ 297 589 28.64 307 558 29.43 351 531 30.84 352 531 24.86 451 531 26.98 451 531 28.15 109.20

II Chỉ tiêu bình quân

1 Tổng giá trị sản xuất/ hộ Trđ 29.89 30.06 33.04 40.57 47.86 45.40 109.22

2 Tổng giá trị sản xuất/khẩu Trđ 7.73 7.75 8.50 10.60 12.50 11.94 109.61

3 GTSX ngành NN/hộ Trđ 19.29 15.43 16.76 22.31 25.20 22.77 105.00

4 GTSX ngành NN/khẩu Trđ 4.24 3.98 4.31 5.83 6.58 5.99 108.24

Theo bảng số liệu 2.5, tổng giá trị sản xuất của toàn huyện đã tăng liên tục qua các năm Cụ thể, năm 2005 đạt 1.039 tỷ đồng, năm 2006 tăng lên 1.045 tỷ đồng Đến năm 2007, tổng giá trị sản xuất đạt 1.139 tỷ đồng, và năm 2008 tiếp tục tăng lên 1.418 tỷ đồng.

2009 đạt 1.673 tỷ đồng, năm 2010 đạt 1.604 tỷ đồng

Tốc độ tăng trưởng của năm 2006 so với năm 2005 tăng 9.59%, năm

Từ năm 2005 đến 2010, giá trị ngành nông nghiệp và thương mại dịch vụ tăng bình quân 9.59% nhờ vào sự phát triển liên tục qua các năm Tuy nhiên, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN - TTCN) lại ghi nhận sự biến động khác; năm 2005, giá trị sản xuất đạt 171.180 triệu đồng, tăng 8,9% vào năm 2006 và tiếp tục tăng 13,41% vào năm 2007 Sự giảm sút trong một số năm là do việc sắp xếp lại vùng sản xuất gạch và cát theo quy định của nhà nước.

Từ năm 2005 đến 2010, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện đã có sự biến động đáng kể, với năm 2005 đạt 514.867 triệu đồng (90,28% tổng giá trị ngành), năm 2006 giảm xuống 471.496 triệu đồng (88%), và năm 2010 tăng lên 653.825 triệu đồng (81%) Mặc dù diện tích đất trồng trọt giảm do chuyển đổi sang xây dựng cơ bản và ảnh hưởng của thời tiết như hạn hán, giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn tiếp tục tăng, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành trồng trọt và chăn nuôi.

Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2005 đạt 171.180 triệu đồng, chiếm 16,47% tổng giá trị sản xuất toàn huyện, và đến năm 2008 tăng lên 285.871 triệu đồng, chiếm 20,16% Năm 2010, giá trị sản xuất đạt cao nhất trong 5 năm gần đây với 348.250 triệu đồng, chiếm gần 22% tổng giá trị sản xuất Tốc độ phát triển bình quân trong 5 năm đạt 9,20%, tuy nhiên, ngành CN - TTCN vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế huyện do chưa khai thác hết tiềm năng Trong tương lai, ngành này sẽ phát triển mạnh mẽ để tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân và nhu cầu CNH - HĐH nông thôn.

Ngành thương mại - dịch vụ tại huyện Phú Bình đứng thứ 3 về giá trị sản xuất, chỉ sau nông nghiệp và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản xuất của huyện Trong 5 năm qua, giá trị sản xuất của ngành này luôn tăng trưởng, đặc biệt tại thị trấn Hương Sơn, nơi 95% hộ gia đình tham gia vào hoạt động thương mại và dịch vụ Năm 2005, giá trị ngành thương mại - dịch vụ đạt 287.589 triệu đồng, chiếm gần 28% tổng giá trị sản xuất của huyện Đến năm 2009, giá trị này tăng lên 451.531 triệu đồng, vẫn giữ tỷ lệ 28% và ghi nhận tốc độ phát triển 78% so với năm 2008 Trung bình, tốc độ phát triển của ngành thương mại - dịch vụ trong 5 năm đạt 109,7%.

Kết quả sản xuất của huyện đang tăng trưởng mạnh mẽ, chủ yếu nhờ vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Mặc dù ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với ngành nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của huyện.

Theo biểu 2.5, GTSX/khẩu của huyện đã tăng liên tục trong 5 năm qua, từ 7,73 triệu đồng năm 2005 lên 7,75 triệu đồng năm 2006, và đạt 12,50 triệu đồng vào năm 2009 Tốc độ phát triển bình quân trong giai đoạn này là 9,65%.

87 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM

Ngày đăng: 18/10/2023, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (2008), Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996), Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn từ 2000-2010, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn từ 2000-2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1996
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001), Thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
4. C.Mác (1964), Góp phần phê phán kinh tế chính trị học, tr.17, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần phê phán kinh tế chính trị học
Tác giả: C. Mác
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1964
5. C.Mác (1975), Tư bản quyển 2, tr.102, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản quyển 2
Tác giả: C. Mác
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1975
6. Vũ Huy Chương (2002), Vấn đề tạo nguồn lực tiến hành CNH, HĐH, tr.15-25, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề tạo nguồn lực tiến hành CNH, HĐH
Tác giả: Vũ Huy Chương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
7. Nguyễn Xuân Dũng (2002), Một số định hướng đẩy mạnh CNH, HĐH ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010, tr.10-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số định hướng đẩy mạnh CNH, HĐH ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng
Năm: 2002
8. Ngô Đình Giao (1996), Suy nghĩ về CNH, HĐH ở nước ta, một số lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về CNH, HĐH ở nước ta, một số lý luận và thực tiễn
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
9. Ngô Đình Giao (1996), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, tập 2
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
10. Trần Xuân Kiên, Ninh Văn Hiệp (2002), Hỏi đáp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tr.30-45, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tác giả: Trần Xuân Kiên, Ninh Văn Hiệp
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2002
11. Du Phong Lê, Thành Độ Nguyễn (1999), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới
Tác giả: Du Phong Lê, Thành Độ Nguyễn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
12. Trung Quốc Nguyễn (1995), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Trung Quốc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
13. VV: 319/03, Nông nghiệp Việt Nam trên con đường CNH, HĐH, 2003- 268 tr , thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam trên con đường CNH, HĐH
Tác giả: VV
Nhà XB: Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
14. VN-756/98: “Tài liệu tập huấn phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH, HĐH”, 326 tr ; tập 2; NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
2. Họ và tên chủ hộ:............................................Tuổi Khác
3. Loại hộ:  Hộ nông nghiệp thuần  Hộ kiêm Hộ chuyên TM-DV và CN-TTCN Khác
4. Trình độ văn hoá...............................Giới tính nam/nữ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình đất đai của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.2 Tình hình đất đai của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 (Trang 44)
Bảng 2.3. Tình hình dân số và lao động huyện Phú Bình từ năm 2005-2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.3. Tình hình dân số và lao động huyện Phú Bình từ năm 2005-2010 (Trang 47)
Hình 2.1. Cơ cấu ngành kinh tế hyện Phú Bình năm 2005-2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Hình 2.1. Cơ cấu ngành kinh tế hyện Phú Bình năm 2005-2010 (Trang 55)
Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế chung của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.5 Cơ cấu kinh tế chung của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 (Trang 58)
Bảng 2.6: CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN PHÚ BÌNH TỪ NĂM 2005 - 2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.6 CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN PHÚ BÌNH TỪ NĂM 2005 - 2010 (Trang 63)
Hình 2.2. Cơ cấu ngành Nông nghiệp huyện Phú Bình trong 5 năm 2005-2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Hình 2.2. Cơ cấu ngành Nông nghiệp huyện Phú Bình trong 5 năm 2005-2010 (Trang 64)
Bảng 2.7: Cơ cấu ngành trồng trọt huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.7 Cơ cấu ngành trồng trọt huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 (Trang 66)
Bảng 2.8: Tình hình phát triển ngành trồng trọt huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.8 Tình hình phát triển ngành trồng trọt huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 (Trang 69)
Bảng 2.9: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.9 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 (Trang 74)
Bảng 2.10: CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CHĂN NUÔI HUYỆN PHÚ BÌNH 5 NĂM (2005 - 2010) - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.10 CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CHĂN NUÔI HUYỆN PHÚ BÌNH 5 NĂM (2005 - 2010) (Trang 76)
Bảng 2.11: Cơ cấu kinh tế ngành CN-TTCN và TMDV huyện Phú Bình từ 5 năm 2005-2010 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.11 Cơ cấu kinh tế ngành CN-TTCN và TMDV huyện Phú Bình từ 5 năm 2005-2010 (Trang 80)
Hình 2.3. Cơ cấu kinh tế ngành Công nghiệp - TTCN và TM-DV-XD huyện - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Hình 2.3. Cơ cấu kinh tế ngành Công nghiệp - TTCN và TM-DV-XD huyện (Trang 81)
Bảng 2.14: Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi huyện Phú Bình - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 2.14 Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi huyện Phú Bình (Trang 90)
Bảng 3.4: Dự kiến tốc độ tăng trưởng các ngành nông nghiệp - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 3.4 Dự kiến tốc độ tăng trưởng các ngành nông nghiệp (Trang 110)
Bảng 3.6: Tăng trưởng và GTSX các ngành TMDV đến năm 2015 - Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện phú bình   tỉnh thái nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 2015
Bảng 3.6 Tăng trưởng và GTSX các ngành TMDV đến năm 2015 (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w