1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t

107 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ và biện pháp phòng trị
Tác giả Vũ Phạm Thái
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quang Tuyên, PGS.TS. Cù Hữu Phú
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (12)
  • 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (12)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Tình hình bệnh tụ huyết trùng gia súc (13)
      • 1.1.1. Trên thế giới (13)
      • 1.1.2. Ở Việt Nam (15)
    • 1.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn (16)
      • 1.2.1. Nguồn bệnh, đường xâm nhiễm của mầm bệnh và cơ chế gây bệnh tụ huyết trùng (16)
      • 1.2.2. Chất chứa và độc tố của vi khuẩn P. multocida (18)
      • 1.2.3. Tuổi mắc bệnh của gia súc (18)
      • 1.2.4. Mùa vụ phát bệnh (19)
      • 1.2.5. Vùng phát dịch (20)
      • 1.2.6. Hiện tượng mang vi khuẩn P. multocida ở đường hô hấp trên của động vật khỏe. Nguồn lây lan bệnh tạo các ổ dịch tụ huyết trùng (21)
      • 1.2.7. Đặc tính sinh học của vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng (23)
      • 1.2.8. Đặc điểm nuôi cấy (26)
      • 1.2.9. Đặc tính sinh hoá của vi khuẩn P. multocida (32)
      • 1.2.10. Cấu trúc kháng nguyên P. multocida và type huyết thanh (33)
      • 1.2.11. Sức đề kháng của vi khuẩn P. multocida (37)
    • 1.3. Tính gây bệnh của vi khuẩn P. multocida (38)
    • 1.4. Chẩn đoán bệnh tụ huyết trùng lợn (43)
    • 1.5. Biện pháp phòng và trị bệnh tụ huyết trùng (46)
    • 2.1. Nội dung nghiên cứu (53)
    • 2.2. Đối tượng, địa điểm (0)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Địa điểm (53)
    • 2.3. Vật liệu (53)
      • 2.3.1. Mẫu bệnh phẩm dùng phân lập vi khuẩn (53)
      • 2.3.2. Động vật thí nghiệm: Chuột bạch có trọng lượng từ 18 - 20gam/con (54)
      • 2.3.3. Giống vi khuẩn: Các chủng P. multocida phân lập được để xác định các đặc tính sinh vật, hóa học được đông khô giữ giống (54)
      • 2.3.4. Các hệ mồi (Primer): Dùng để xác định serotype vi khuẩn (54)
    • P. multocida bằng phương pháp PCR (0)
      • 2.3.5. Các loại đường dùng cho phản ứng lên men đường (54)
      • 2.3.6. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm (54)
      • 2.3.7. Các loại hóa chất dùng cho nghiên cứu (54)
      • 2.3.8. Môi trường sử dụng và nuôi cấy vi khuẩn (54)
      • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (54)
        • 2.4.1. Phương pháp điều tra dịch tễ bệnh THT lợn (54)
        • 2.4.2. Phương pháp lấy mẫu (54)
        • 2.4.3. Phương pháp nuôi cấy, phân lập vi khuẩn (55)
        • 2.4.4. Phương pháp xác định một số đặc tính sinh vật, hoá học của vi khuẩn P. multocida (57)
        • 2.4.5. Phương pháp kiểm tra độc lực của vi khuẩn P. multocida phân lập được (57)
        • 2.4.6. Phương pháp xác định type kháng nguyên của P. multocida (60)
        • 2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu (61)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (53)
    • 3.1. Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh tụ huyết trùng lợn tại các huyện nghiên cứu ở tỉnh Phú Thọ (62)
      • 3.1.1. Kết quả điều tra bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ qua các năm 2006 - 2008 (62)
      • 3.1.2. Kết quả điều tra số lượng lợn mắc và chết do bệnh tụ huyết trùng tại tỉnh Phú Thọ ở các mùa vụ (0)
      • 3.1.3. Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc bệnh tụ huyết trùng ở các lứa tuổi (69)
      • 3.1.4. Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc và chết do bệnh tụ huyết trùng ở tỉnh Phú Thọ theo phương thức chăn nuôi (71)
      • 3.1.5. Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do bệnh tụ huyết trùng tại tỉnh Phú Thọ theo giống lợn (74)
      • 3.1.6. Kết quả theo dõi các triệu chứng ở lợn bệnh nghi mắc tụ huyết trùng (76)
      • 3.1.7. Kết quả kiểm tra bệnh tích của lợn ốm nghi mắc bệnh tụ huyết trùng (78)
    • 3.2. Kết quả phân lập vi khuẩn Pasteurella từ bệnh phẩm của lợn chết (79)
    • 3.3. Kết quả phân lập Pasteurella từ dịch ngoáy mũi của lợn khoẻ (80)
    • 3.4. Kết quả xác định đặc tính sinh hoá của vi khuẩn Pasteurella phân lập được (82)
    • 3.5. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tụ huyết trùng lợn (90)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (62)
    • 4.1. Kết luận (92)
    • 4.2. Đề nghị (93)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (94)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi tại tỉnh Phú Thọ đang phát triển mạnh mẽ với sự hình thành của nhiều trang trại chăn nuôi lợn theo hướng hàng hóa Tổng đàn lợn ước tính vượt 550.000 con, với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 5 đến 6% mỗi năm Hiện tại, tỉnh có hơn 300 trang trại nuôi lợn nái giống ngoại, cùng với nhiều chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển chăn nuôi Ngành chăn nuôi lợn đang trở thành một trong những lĩnh vực chính trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh.

Để phát triển chăn nuôi lợn hiệu quả, công tác phòng, chống dịch bệnh cần được chú trọng bên cạnh giống, thức ăn và quản lý Ngành thú y đã hoạt động mạnh mẽ trong những năm qua, giúp hạn chế nhiều bệnh truyền nhiễm cho vật nuôi và đảm bảo sự phát triển của chăn nuôi Tuy nhiên, do đặc điểm vùng miền và nhiều nguyên nhân khác, vẫn còn một số bệnh truyền nhiễm, trong đó có bệnh tụ huyết trùng lợn, gây nguy hiểm không chỉ cho lợn mà còn cho nhiều loại gia súc và gia cầm khác trên toàn thế giới.

Trong những năm qua, bệnh tụ huyết trùng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đàn lợn nuôi tại tỉnh Phú Thọ, với ước tính lên tới 25 - 30% tổng đàn hàng năm Việc chẩn đoán và phòng chống bệnh này gặp nhiều khó khăn do đặc thù địa lý, kinh tế xã hội và tập quán chăn nuôi lạc hậu Trình độ dân trí chưa cao, đặc biệt ở các khu vực dân tộc ít người, đã hạn chế việc áp dụng khoa học kỹ thuật và biện pháp phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi, dẫn đến sự tồn tại và phát sinh nhiều ổ dịch.

Dịch tụ huyết trùng lợn lẻ tẻ là một bệnh nguy hiểm ở vật nuôi, gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi Sự bùng phát của bệnh này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và lợi nhuận trong ngành chăn nuôi, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả.

Dựa trên nhu cầu thực tiễn trong sản xuất, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ của bệnh tụ huyết trùng lợn và đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh này ở lợn tại tỉnh Phú Thọ, cùng với các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu tình hình bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ nhằm xác định tỷ lệ lợn khỏe mang vi khuẩn THT cũng như tỷ lệ lợn ốm chết do bệnh này.

+ Phân lập, xác định một số đặc điểm sinh học và type của vi khuẩn

+ Thử nghiệm phác đồ phòng và trị bệnh tụ huyết trùng lợn cho tỉnh Phú Thọ đạt hiệu quả cao.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu đầu tiên về bệnh tụ huyết trùng lợn tại huyện Lâm Thao, huyện Phù Ninh và Thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ đã thử nghiệm phác đồ phòng và trị bệnh, mang lại hiệu quả cao cho tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh tụ huyết trùng lợn tại các huyện nghiên cứu ở tỉnh Phú Thọ

3.1.1 Kết quả điều tra bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ qua các năm 2006 - 2008

Thời tiết tại tỉnh Phú Thọ có sự biến động lớn về nhiệt độ và độ ẩm, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, tạo điều kiện cho vi khuẩn P multocida phát triển Từ năm 2006 đến 2008, chúng tôi đã điều tra số lợn mắc bệnh tụ huyết trùng tại Phú Thọ, dựa trên các phương pháp dịch tễ như quan sát triệu chứng và số liệu lưu trữ của Chi cục Thú y Qua điều tra 36.513 lợn từ sơ sinh đến hơn 6 tháng tuổi, chúng tôi xác định tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết tại ba địa điểm: Thị xã Phú Thọ, huyện Phù Ninh và Lâm Thao, với kết quả được thể hiện trong bảng 3.1.

Từ năm 2006 đến 2008, tổng số lợn mắc bệnh tụ huyết trùng là 746 trên 36.513 con, chiếm tỷ lệ 2,04% Trong số này, có 54 con lợn chết, tương đương với tỷ lệ 7,23% Đặc biệt, xã Sơn Vi huyện Lâm Thao ghi nhận tỷ lệ lợn mắc bệnh cao nhất với 8 trên 90 con, chiếm 8,88%.

Tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tụ huyết trùng ở các địa phương nghiên cứu cho thấy sự khác biệt, phản ánh các yếu tố tác động từ môi trường và thói quen chăn nuôi của người dân trong tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.1: Kết quả điều tra bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ Địa điểm Xã

Số lợn điều tra (con)

Tại huyện Lâm Thao: Xã Tứ Xã có số lợn mắc bệnh tụ huyết trùng là:

Trong cuộc điều tra, tổng số lợn được ghi nhận là 3922 con, trong đó có 84 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 2,14% Số lợn chết do bệnh tụ huyết trùng là 6 con, tương ứng với tỷ lệ 7,14% Tại xã Sơn Vi, tổng số lợn điều tra là 4015 con, trong đó có một số lượng lợn mắc bệnh tụ huyết trùng.

90 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 2,24 % và số lợn chết do bệnh tụ huyết trùng là

8 con, chiếm tỷ lệ 8,88% Xã Hợp Hải có số lợn mắc bệnh tụ huyết trùng là:

Trong cuộc điều tra, tổng số lợn được ghi nhận là 4.028 con, trong đó có 80 con mắc bệnh, tương đương với tỷ lệ 1,99% Số lợn chết do bệnh tụ huyết trùng là 7 con, chiếm 8,75% Tại huyện Phù Ninh, xã Phú Nham có số lợn mắc bệnh tụ huyết trùng đáng chú ý.

Trong cuộc điều tra, tổng số lợn là 3.928 con, trong đó có 78 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 1,99% Số lợn chết do bệnh tụ huyết trùng là 4 con, tương đương 5,12% Tại xã Gia Thanh, trong số 3.903 con lợn được điều tra, có 81 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 2,08%.

Số lượng lợn mắc bệnh tụ huyết trùng tại xã Hạ Giáp là 83 con, chiếm 2,01% trong tổng số 4.133 con lợn được điều tra Tỷ lệ lợn chết do bệnh này là 6 con, tương ứng với 7,22% Ngoài ra, có 7 con lợn khác mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 8,64%.

Thị xã Phú Thọ ghi nhận tình hình dịch bệnh tụ huyết trùng ở xã Hà Thạch với 4205 con lợn được điều tra, trong đó 79 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 1,88%, và 5 con đã chết, chiếm 6,32% Tương tự, xã Văn Lung cũng có số lợn mắc bệnh tụ huyết trùng với 4172 con được điều tra.

86 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 2,06 % và số lợn chết do bệnh tụ huyết trùng là

4 con, chiếm tỷ lệ 4,65 % Xã Hà Lộc có số lợn mắc bệnh tụ huyết trùng là:

Số lợn điều tra là 4207 con, trong đó có 85 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 2,02 % và số lợn chết do bệnh tụ huyết trùng là 7 con, chiếm tỷ lệ 8,23 %

Tỷ lệ lợn chết do bệnh tụ huyết ở các địa phương nghiên cứu cao do vị trí địa lý, khí hậu, và giao thông khó khăn, cùng với trình độ dân trí không đồng đều Việc áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật còn hạn chế, phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, thức ăn không đầy đủ, và điều kiện chuồng trại chưa đảm bảo vệ sinh Thêm vào đó, tỷ lệ tiêm phòng thấp và thông tin về dịch bệnh chưa kịp thời đã góp phần làm gia tăng số lợn mắc bệnh tại mỗi địa phương.

Tình hình mắc bệnh tụ huyết trùng (THT) trên đàn lợn tại các địa phương nghiên cứu trong những năm qua đã gây ra thiệt hại kinh tế đáng kể Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và thu thập số liệu về số lượng lợn chết do bệnh THT, và kết quả được trình bày rõ ràng trong bảng 3.2.

Theo bảng 3.2, trong tổng số 36.513 lợn được điều tra, có 54 con chết do tụ huyết trùng, chiếm tỷ lệ 0,15% Cụ thể, năm 2006 ghi nhận 21/12.105 con (0,17%) chết, trong khi năm 2007 có 15/12.021 con (0,12%) tử vong.

2008 số lợn chết là 18/12.387 con (0,15%)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.2: Kết quả điều tra bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ qua các năm

Huyện Lâm Thao Huyện Phù Ninh Thị xã Phú Thọ Tổng hợp

Trong các năm 2006, 2007 và 2008, số lượng lợn chết do THT ở các huyện có sự khác biệt rõ rệt Năm 2006, huyện Lâm Thao điều tra 4.035 con lợn, trong đó có 8 con chết, tỷ lệ chết là 0,20% Huyện Phù Ninh điều tra 3.945 con, với 7 con chết, tỷ lệ 0,18%, trong khi Thị xã Phú Thọ có 4.125 con và 6 con chết, tỷ lệ 0,15% Sang năm 2007, huyện Lâm Thao điều tra 3.925 con, có 6 con chết, tỷ lệ 0,15%; huyện Phù Ninh có 3.890 con, với 4 con chết, tỷ lệ 0,10%, và Thị xã Phú Thọ điều tra 4.206 con, có 5 con chết, tỷ lệ 0,12% Đến năm 2008, huyện Lâm Thao điều tra 4.005 con, số chết là 7 con, tỷ lệ 0,17%; huyện Phù Ninh có 4.129 con, với 6 con chết, tỷ lệ 0,13%, còn Thị xã Phú Thọ điều tra 4.253 con, có 5 con chết, tỷ lệ 0,12%.

Tỷ lệ chết do bệnh THT ở các huyện điều tra có sự khác biệt rõ rệt Cụ thể, huyện Lâm Thao với 11.965 con điều tra ghi nhận 21 con chết, tương đương tỷ lệ 0,18% Huyện Phù Ninh có 11.964 con điều tra và 17 con chết, chiếm tỷ lệ 0,14% Trong khi đó, thị xã Phú Thọ với 12.584 con điều tra chỉ có 16 con chết, tương ứng với tỷ lệ 0,13%.

Bệnh tụ huyết trùng lợn chịu ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của từng vùng, địa phương với vị trí địa lý khác nhau.

Chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi ở Việt Nam, cung cấp sản phẩm thịt lợn chủ yếu cho thị trường Do đó, việc áp dụng các biện pháp hiệu quả để phòng và trị bệnh THT cho đàn lợn là nhiệm vụ cấp thiết nhằm giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra, đòi hỏi sự chú ý từ các chuyên gia và cơ quan quản lý.

3.1.2 Kết quả điều tra số lƣợng lợn mắc và chết do bệnh tụ huyết trùng tại tỉnh Phú Thọ ở các mùa vụ

Kết quả phân lập vi khuẩn Pasteurella từ bệnh phẩm của lợn chết

nghi mắc bệnh tụ huyết trùng

Chúng tôi đã tiến hành phân lập và xác định vi khuẩn Pasteurella từ các mẫu bệnh phẩm của lợn chết nghi mắc bệnh tụ huyết trùng tại các địa phương nghiên cứu, bao gồm huyện Lâm Thao, huyện Phù Ninh và thị xã Phú Thọ, theo phương pháp của Carter (1984) Kết quả chi tiết được trình bày trong bảng 3.9.

Bảng 3.9: Kết quả phân lập vi khuẩn Pasteurella từ bệnh phẩm của lợn chết nghi mắc bệnh tụ huyết trùng Địa điểm Bệnh phẩm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.9 cho thấy tỷ lệ vi khuẩn Pasteurella được phân lập trong các địa phương nghiên cứu là 33,33% với 12/36 mẫu Chúng tôi đã thu thập mẫu từ phổi, máu và xương ống, và kết quả phân lập vi khuẩn ở mỗi loại bệnh phẩm có sự khác biệt Cụ thể, tỷ lệ phân lập vi khuẩn Pasteurella từ 3 mẫu bệnh phẩm phổi tại huyện

Tại huyện Lâm Thao, trong tổng số 9 mẫu phân lập, có 4 mẫu dương tính, chiếm tỷ lệ 44,44% Huyện Phù Ninh ghi nhận 4 mẫu dương tính trong 12 mẫu phân lập, tương ứng với tỷ lệ 33,33% Thị xã Phú Thọ có 4 mẫu dương tính trong tổng số 15 mẫu, đạt tỷ lệ 26,67% Cụ thể, Lâm Thao có 2 mẫu dương tính từ phổi (66,67%) và 1 mẫu dương tính từ máu (33,33%) Phù Ninh có 1 mẫu dương tính từ phổi (25%) và 2 mẫu dương tính từ xương ống (50%) Thị xã Phú Thọ có 1 mẫu dương tính từ phổi (20%) và 2 mẫu từ xương ống (40%) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu của Cao Văn Hồng (2002) về dịch tễ bệnh tụ huyết trùng tại Đắk Lắk, điều này có thể do sự phát triển của bệnh phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và yếu tố địa lý tại từng địa phương.

Kết quả phân lập Pasteurella từ dịch ngoáy mũi của lợn khoẻ

Lợn khỏe mạnh chúng tôi tiến hành lấy dịch ngoáy mũi để phân lập vi khuẩn Kết quả được trình bày ở bảng 3.10

Kết quả ở bảng 3.10 cho thấy: Ở các địa phương tỷ lệ mang vi khuẩn

Tỷ lệ phân lập vi khuẩn Pasteurella ở đường hô hấp trên của lợn khỏe mạnh có sự khác biệt giữa các địa phương Cụ thể, huyện Lâm Thao ghi nhận tỷ lệ cao nhất với 6 mẫu dương tính, chiếm 18,75%, trong khi thị xã Phú Thọ có tỷ lệ thấp nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ mẫu dương tính với vi khuẩn Pasteurella ở lợn 3-6 tháng tuổi là 17,72%, với 14 mẫu dương tính Trong khi đó, ở lứa tuổi trên 6 tháng, tỷ lệ này là 14,71% với 5 mẫu dương tính Tổng cộng có 7 mẫu dương tính, chiếm 14,89%.

Tỷ lệ vi khuẩn Pasteurella được phân lập từ ổ dịch hô hấp của lợn khỏe mạnh tại các địa phương khác nhau cho thấy bệnh tụ huyết trùng lợn và khả năng mang trùng ở lợn khỏe mạnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố địa lý và môi trường sinh thái.

Bảng 3.10: Kết quả phân lập Pasturella từ dịch ngoáy mũi của lợn khoẻ Địa điểm

Kết quả phân lập vi khuẩn Pasteurella phụ thuộc vào sự khác biệt của từng tiểu vùng khí hậu, yếu tố địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội và phương thức chăn nuôi Tỷ lệ tiêm phòng thấp trong đàn lợn dẫn đến tỷ lệ mang trùng cao.

Tỷ lệ mang vi khuẩn cao tại các địa phương nghiên cứu cho thấy tình hình dịch tễ bệnh tụ huyết trùng, với bệnh xảy ra hàng năm do vi khuẩn được bài xuất qua phân, nước tiểu và chất tiết đường hô hấp, cũng như tồn tại trong môi trường chăn nuôi Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải chú trọng đến việc kiểm soát vi khuẩn Pasteurella ở lợn khỏe mạnh khi xây dựng các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho toàn tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Kết quả xác định đặc tính sinh hoá của vi khuẩn Pasteurella phân lập được

Các chủng Pasteurella sau khi được phân lập và xác định sẽ được đặt tên, đồng thời tiến hành xác định các đặc tính sinh vật và hóa học của các chủng này.

3.4.1 Kết quả kiểm tra hình thái, tính chất nhuộm màu

Tất cả 31/31 chủng vi khuẩn phân lập đều cho kết quả nhuộm Gram âm, có hình dạng cầu trực khuẩn, thường xuất hiện riêng lẻ, đôi khi kết hợp thành đôi hoặc chuỗi Ngoài ra, 100% số chủng vi khuẩn này đều không có khả năng di động.

3.4.2 Kết quả kiểm tra đặc tính nuôi cấy

Chúng tôi tiến hành kiểm tra đặc tính nuôi cấy của 31 chủng vi khuẩn phân lập được ở các môi trường, kết quả cụ thể như sau:

Môi trường nước thịt sau 24 giờ nuôi cấy ở 37 độ C sẽ trở nên vẩn đục do sự phát triển của vi khuẩn, với đáy có lớp căn nhày Khi lắc nhẹ, môi trường sẽ vẩn đục như sương mù và phát ra mùi tanh đặc trưng của nước dãi khô.

Sau 24 giờ nuôi cấy ở 37 độ C, vi khuẩn phát triển thành những khuẩn lạc nhỏ, lấp lánh như hạt sương Qua thời gian, khuẩn lạc trở nên lớn hơn, có màu trắng đục, nhớt và dính chặt vào bề mặt thạch.

Sau 24 giờ nuôi cấy ở 37 độ C, vi khuẩn phát triển mạnh mẽ trên môi trường thạch máu, với hình dạng tròn và kích thước lớn hơn so với thạch thông thường Chúng có màu tro xám hình giọt sương, không gây hiện tượng dung huyết và đặc biệt tỏa ra mùi tanh đặc trưng.

Môi trường Mac Conkey không cho phép vi khuẩn phát triển, do đó, các chủng vi khuẩn được phân lập đều thể hiện những đặc điểm hình thái và tính chất bắt màu phù hợp với đặc trưng chung của vi khuẩn P multocida theo nghiên cứu của Carter (1984).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.4.3 Kết quả kiểm tra đặc tính sinh hóa

Sau khi kiểm tra các đặc điểm hình thái và nuôi cấy của các chủng vi khuẩn phân lập, chúng tôi đã tiến hành giám định Pasteurella thông qua một số đặc tính sinh hóa học Kết quả giám định được trình bày chi tiết trong bảng 3.11.

Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra đặc tính sinh vật hoá học của vi khuẩn

Kết quả kiểm tra đặc tính sinh vật hoá học của vi khuẩn Pasteurella phân lập được của chúng tôi tương đồng với kết quả của Carter (1984)

Dùng thuốc thử Kovac để kiểm tra khả năng sinh Idol của vi khuẩn thấy tất cả các chủng đều cho phản ứng dương tính

+ 100% số chủng phân lập được đều cho phản ứng Oxidaza và Catalaza dương tính

+ Tất cả các chủng này đều không gây dung huyết thạch máu, không sản sinh H 2 S và không phân giả urea

+ Các chủng phân lập được đều không mọc trên môi trường Mac Conkey

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chúng tôi kiểm tra khả năng lên men các loại đường của các chủng

Pasteurella phân lập được Kết quả thu được ở bảng 3.12

Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra khả năng lên men một số loại đường của các chủng Pasteurella phân lập được

Qua bảng 3.12 chúng tôi thấy cả 31 chủng Pasteurella phân lập được (100%) đều lên men đường glucose, galactose, mannitol, sorbitol và không lên men đường lactose, arabinose, maltose

Căn cứ vào đặc tính sinh vật, hóa học các loài vi khuẩn thuộc giống

Pasteurella mà các tác giả (Hoàng Đạo Phấn 1986[19]),(Heddleston 1972[66]) và (Rimler 1992a [85]) đã mô tả, kết quả của chúng tôi phù hợp với tiêu chuẩn của các tác giả trên

Kết quả kiểm tra khả năng lên men một số loại đường của 31 chủng

Các nghiên cứu về Pasteurella cho thấy 31 chủng đã được phân lập, trong đó tất cả đều lên men glucose, galactose, mannitol và sorbitol với tỷ lệ 100% Tuy nhiên, không có chủng nào lên men lactose, arabinose và maltose Điều này cho thấy đặc điểm sinh lý của các chủng Pasteurella này.

Các chủng vi khuẩn Pasteurella được phân lập từ các địa phương nghiên cứu đều mang những đặc tính của vi khuẩn P multocida, phù hợp với kết quả nghiên cứu của Carter (1984).

3.4.4 Kết quả xác định type P.multocida bằng kỹ thuật PCR

Các chủng vi khuẩn P multocida chuẩn type A và B được cung cấp bởi Phân Viện Thú y miền Trung, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y Quốc gia và Viện Thú y Quốc gia Nhật Bản (Tsukuba) nhằm làm đối chứng dương Nghiên cứu này so sánh các chủng P multocida phân lập từ lợn nuôi tại ba huyện Lâm Thao, Phù Ninh và Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Mẫu DNA cần xác định được nuôi cấy trực tiếp từ khuẩn lạc của các chủng vi khuẩn Pasteurella, đã được nuôi ở nhiệt độ 37 độ C trong 24 giờ trên môi trường thạch máu Phương pháp xác định vi khuẩn P multocida sử dụng kỹ thuật PCR.

Kết quả xác định type như sau:

- Với cặp mồi CAPA-F, CAPA-R, sản phẩm PCR đặc hiệu cho vi khuẩn

P multocida type A có chiều dài 1044bp đúng như lý thuyết và trùng với các chủng chuẩn

- Với cặp mồi CAPB-F, CAPB-R, sản phẩm PCR đặc hiệu cho vi khuẩn

P multocida type B có chiều dài 760bp trùng với các chủng chuẩn

Kết quả nghiên cứu cho thấy, kỹ thuật PCR đã xác định thành công các chủng P multocida từ lợn tại huyện Lâm Thao, huyện Phù Ninh và Thị xã Phú Thọ, với hình ảnh đặc trưng của các type A và B chuẩn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.13 Kết quả định type vi khuẩn P multocida bằng phản ứng PCR

Kết quả định type kháng nguyên giáp mô Type

Dịch ngoáy mũi lợn khỏe 19 5 26,32 14 73,68 Bệnh phẩm lợn ốm chết có triệu chứng bệnh THT 12 4 33,33 8 66,67

Bảng 3.13 chỉ ra rằng trong tổng số 31 chủng vi khuẩn, có 9 chủng thuộc type A, được phân lập từ dịch ngoáy mũi của lợn khỏe mạnh và bệnh phẩm từ lợn ốm chết với triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh THT, chiếm tỷ lệ 29,03% Đồng thời, còn lại 22 chủng thuộc type khác.

B, nguồn gốc phân lập từ dịch ngoáy mũi lợn khỏe và bệnh phẩm lợn ốm chết có triệu chứng nghi mắc bệnh THT và chiếm tỷ lệ 70,97% Trong mỗi loại bệnh phẩm tỷ lệ phân lập được các type vi khuẩn cũng khác nhau, cụ thể: 19 chủng P multocida phân lập được từ dịch ngoáy mũi lợn khỏe có 5 chủng thuộc type A chiếm tỷ lệ 26,32%, có 14 chủng thuộc type B chiếm tỷ lệ 73,68% Đối với 12 chủng phân lập từ bệnh phẩm lợn ốm thấy có 4 chủng thuộc type A, 8 chủng thuộc type B, chiếm tỷ lệ 33,33%, 66,67% Kết quả định type của chúng tôi có khác so với kết quả định type của Cù Hữu Phú và cs (2005)[21] khi định type các chủng P.multocida bằng phương pháp Co-agglutination (đồng ngưng kết) với kháng huyết thanh đặc hiệu cho kết quả 100% là type D Nhưng kết quả của chúng tôi cũng tương đương với kết quả của Trần Xuân Hạnh và Tô Thị Phấn (2007)[8] bằng kỹ thuật PCR cho biết các chủng P multocida định type thuộc các type A,B,D trong đó nhiều nhất phải kể đến là type B (các chủng

P.multocida này phân lập được từ cả lợn ốm và lợn khỏe) Kết quả của Đỗ Ngọc

Nghiên cứu của Thúy và cộng sự (2007) chỉ ra rằng các chủng P multocida được phân lập từ dịch ngoáy mũi của lợn khỏe mạnh và lợn bệnh chủ yếu thuộc type A, trong khi chỉ có một chủng thuộc type D.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.4.5 Kết quả xác định độc lực của các chủng P multocida phân lập được Đặc tính của vi khuẩn P multocida là khi cấy chuyển nhiều đời trên môi trường nhân tạo thường bị giảm độc lực theo thời gian bảo quản (Carter,

Ngày đăng: 18/10/2023, 15:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (1996):“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh Tụ huyết trùng ở gia cầm và biện pháp phòng trị thích hợp”, Luận án Phó tiến sĩ nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh Tụ huyết trùng ở gia cầm và biện pháp phòng trị thích hợp
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1996
2. Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh (1958):“Bệnh truyền nhiễm gia súc, những bệnh thường có tại Việt Nam”, NXB Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm gia súc, những bệnh thường có tại Việt Nam
Tác giả: Phan Đình Đỗ, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1958
3. Bùi Xuân Đồng (2000):“Công tác phòng chống bệnh tụ huyết trùng trâu bò tại Hải Phòng”, KHKT Thú y, 7 (1), Hà Nội, tr 91 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phòng chống bệnh tụ huyết trùng trâu bò tại Hải Phòng
Tác giả: Bùi Xuân Đồng
Nhà XB: KHKT Thú y
Năm: 2000
5. Đỗ Văn Được (1999):“Tìm hiểu ảnh hưởng của khí hậu đến tình hình dịch bệnh trâu bò ở Lạng Sơn và biện pháp phòng chống”, KHKT Thú y, 6 (3), Hà Nội, tr 52 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu ảnh hưởng của khí hậu đến tình hình dịch bệnh trâu bò ở Lạng Sơn và biện pháp phòng chống
Tác giả: Đỗ Văn Được
Nhà XB: KHKT Thú y
Năm: 1999
6. Nguyễn Thanh Hà (1991):“Phương pháp kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán”, Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật Y học, NXB Văn hóa Hà Nội, tr 328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật Y học
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Nhà XB: NXB Văn hóa Hà Nội
Năm: 1991
8. Trần Xuân Hạnh và Tô Thị Phấn (2007):“Một số đặc tính vi khuẩn Pasteurlla multocida phân lập từ trâu, bò, lợn”, 14 (4) KHKT Thú y, tr 30 - 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc tính vi khuẩn Pasteurlla multocida phân lập từ trâu, bò, lợn
Tác giả: Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn
Nhà XB: KHKT Thú y
Năm: 2007
9. Cao Văn Hồng (2002):“Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh THT trâu, bò, lợn tại Đăk Lắk và một số biện pháp phòng trị”, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sỹ Nông nghiệp
Tác giả: Cao Văn Hồng
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội
Năm: 2002
10. Võ Văn Hùng (1997):“Đặc điểm dịch tễ bệnh THT lợn ở Đắk Lắk và biện pháp phòng trị”, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp
Tác giả: Võ Văn Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 1997
11. Bùi Quý Huy (1998):“Một số đặc điểm bệnh tụ huyết trùng ở Việt Nam trong những năm vừa qua”, KHKT Thú y, 5(1), Hà Nội, tr 91 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số đặc điểm bệnh tụ huyết trùng ở Việt Nam trong những năm vừa qua”
Tác giả: Bùi Quý Huy
Năm: 1998
12. Hoàng Đăng Huyến (2004):“Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh THT trâu, bò tại Bắc Giang và đề xuất một số biện pháp phòng chống”, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Viện thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh THT trâu, bò tại Bắc Giang và đề xuất một số biện pháp phòng chống
Tác giả: Hoàng Đăng Huyến
Nhà XB: Viện thú y
Năm: 2004
13. Nguyễn Đăng Khải, Đặng Đình Sự, Nguyễn Đăng Tho (1999):“Xác định nguyên nhân của những ổ dịch trâu, bò chết cấp tính trong thời gian gần đây”, KHKT Thú y, 6 (4), Hà Nội, tr 83 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHKT Thú y
Tác giả: Nguyễn Đăng Khải, Đặng Đình Sự, Nguyễn Đăng Tho
Năm: 1999
14. Dương Thế Long (1995):“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và vi khuẩn học của bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở Sơn La để xác định biện pháp phòng trị thích hợp”, Luận án Phó tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và vi khuẩn học của bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở Sơn La để xác định biện pháp phòng trị thích hợp
Tác giả: Dương Thế Long
Nhà XB: Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1995
15. Nguyễn Văn Minh (2005):“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh THT và xác định tỷ lệ mang trùng Pasteurella ở đàn trâu bò tỉnh Hà Tây”, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2005
16. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1999):“Hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản” , Cẩm nang bác sỹ thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
17. Nguyễn Ngã (1996):“Đặc tính sinh học và sự tương quan đồng kháng nguyên của vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở miền Trung với chủng Iran chế tạo văcxin”, Luận án Phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Viện thú y Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngã
Nhà XB: Viện thú y Quốc gia
Năm: 1996
20. Hoàng Đạo Phấn (1996):“Nghiên cứu tác động của thực khuẩn thể đặc hiệu với Pasteurella multocida phân lập từ gia súc, gia cầm”KHKT Thú y, 3 (1), Hà Nội, tr 37 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của thực khuẩn thể đặc hiệu với Pasteurella multocida phân lập từ gia súc, gia cầm
Tác giả: Hoàng Đạo Phấn
Nhà XB: KHKT Thú y
Năm: 1996
21. Cù Hữu Phú và CS (2005):“Xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc”, VII (4), KHKT thú y, tr 23 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc”
Tác giả: Cù Hữu Phú và CS
Năm: 2005
22. Nguyễn Vĩnh Phước (1964):“Đặc tính sinh học Pasteurella multocida”, Vi trùng học thú y”, Hà Nội, tr 195 - 209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc tính sinh học Pasteurella multocida
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: Vi trùng học thú y
Năm: 1964
24. Nguyễn Vĩnh Phước (1978a):“Bệnh tụ huyết trùng trâu bò” Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc, NXB Nông thôn, Hà Nội. tr 223 - 231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1978
25. Nguyễn Vĩnh Phước (1978b):“Bệnh tụ huyết trùng lợn”,Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. NXB Nông thôn, tr 303 - 309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NUÔI CẤY, PHÂN LẬP P. MULTOCIDA - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NUÔI CẤY, PHÂN LẬP P. MULTOCIDA (Trang 56)
Bảng 3.1: Kết quả điều tra bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.1 Kết quả điều tra bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ (Trang 63)
Bảng 3.2: Kết quả điều tra bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ qua các năm - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.2 Kết quả điều tra bệnh tụ huyết trùng ở lợn tại tỉnh Phú Thọ qua các năm (Trang 65)
Bảng 3.6: Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc và chết bệnh tụ huyết trùng theo giống lợn - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.6 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc và chết bệnh tụ huyết trùng theo giống lợn (Trang 75)
Bảng 3.7: Kết quả theo dõi các triệu chứng ở lợn bệnh nghi - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.7 Kết quả theo dõi các triệu chứng ở lợn bệnh nghi (Trang 77)
Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra bệnh tích của lợn ốm nghi mắc bệnh tụ huyết trùng - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra bệnh tích của lợn ốm nghi mắc bệnh tụ huyết trùng (Trang 78)
Bảng 3.9: Kết quả phân lập vi khuẩn Pasteurella từ bệnh phẩm - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.9 Kết quả phân lập vi khuẩn Pasteurella từ bệnh phẩm (Trang 79)
Bảng 3.10: Kết quả phân lập Pasturella từ dịch ngoáy mũi của lợn khoẻ - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.10 Kết quả phân lập Pasturella từ dịch ngoáy mũi của lợn khoẻ (Trang 81)
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra đặc tính sinh vật hoá học của vi khuẩn - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra đặc tính sinh vật hoá học của vi khuẩn (Trang 83)
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra khả năng lên men một số loại đường - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra khả năng lên men một số loại đường (Trang 84)
Bảng 3.13. Kết quả định type vi khuẩn P. multocida bằng phản ứng PCR - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.13. Kết quả định type vi khuẩn P. multocida bằng phản ứng PCR (Trang 86)
Bảng 3.14: Kết quả xác định độc lực của các chủng P. multocida - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.14 Kết quả xác định độc lực của các chủng P. multocida (Trang 87)
Bảng 3.15: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.15 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh (Trang 89)
Bảng 3.16: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tụ huyết trùng lợn - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
Bảng 3.16 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tụ huyết trùng lợn (Trang 90)
Ảnh 5: HÌNH THÁI VI KHUẨN THT TRÊN KÍNH HIỂN VI - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng lợn, đặc điểm sinh vật của vi khuẩn pasteurella multocida gây bệnh tụ huết trùng ở lợn tại t
nh 5: HÌNH THÁI VI KHUẨN THT TRÊN KÍNH HIỂN VI (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w