1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011

153 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kinh tế huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2011
Tác giả Nguyễn Duy Nam
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Sơn
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Địa lí học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với xu hướng phát triển chung của cả nước và vùng ĐBSH, tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện tích cực chính sách CNH, đặc biệt là CNH nông nghiệp và nông thôn, để chuyển từ nền kinh tế nông n

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN DUY NAM

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2006 - 2011

Chuyên ngành: Địa lí học

Mã số: 60.31.0501

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Sơn

Thái Nguyên - 2013

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác Các thông tin, số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Nam

Xác nhận của trưởng khoa

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng

Xác nhận của người hướng dẫn

PGS.TS Nguyễn Thị Sơn

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tình cảm chân thành của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Sơn người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài, em còn nhận được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Địa lý, Khoa Sau đại học và thư viện trường Đại học sư phạm Thái Nguyên; Huyện ủy, UBND huyện Yên Phong, Phòng nông nghiệp, Trung tâm khuyến nông, Phòng thống kê, Phòng kinh tế, Ban quản lý

dự án huyện Yên Phong… Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè và người thân đã giúp đỡ

và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013

Học viên: Nguyễn Duy Nam K19 – Chuyên ngành Địa lý học

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ bản đồ ix

Danh mục các từ, cụm từ viết tắt ix

MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 10

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 10

1.1 Cơ sở lí luận 10

1.1.1 Các khái niệm 10

1.1.2 Các nguồn lực tác động tới phát triển kinh tế 14

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Khái quát về phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng 22

1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh 25

1.3 Tiểu kết 28

Chương 2 CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN YÊN PHONG 30

2.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 30

2.1.1 Vị trí địa lí 30

2.1.2 Phạm vi lãnh thổ 32

2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 33

2.2.1 Địa hình 33

2.2.2 Đất đai 34

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2.3 Khí hậu 37

2.2.4 Tài nguyên nước 40

2.2.5 Tài nguyên sinh vật 43

2.2.6 Tài nguyên khoáng sản 43

2.2.7 Tài nguyên du lịch 44

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 44

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động 44

2.3.3 Thị trường và vốn đầu tư 59

2.3.4 Khoa học công nghệ 60

2.3.5 Đường lối chính sách 61

2.4 Đánh giá chung 61

2.4.1 Thuận lợi 61

2.4.2 Khó khăn 62

Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN YÊN PHONG 65

3.1 Khái quát chung 65

3.1.1 Vị trí huyện Yên phong trong nền kinh tế tỉnh Bắc Ninh 65

3.1.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 66

3.1.3 Cơ cấu giá trị sản xuất 68

3.2 Ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp 72

3.2.1 Khái quát chung 72

3.2.2 Các ngành công nghiệp chủ yếu 73

3.2.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp 78

3.3 Ngành nông – lâm – ngư nhiệp 82

3.3.1 Khái quát chung 82

3.3.2 Ngành nông nghiệp 83

3.3.3 Ngành thủy sản 93

3.3.4 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 96

Trang 6

3.4 Ngành dịch vụ 98

3.4.1 Thương mại 98

3.4.2 Giao thông vận tải 99

3.4.3 Bưu chính, viễn thông 100

3.4.4 Du lịch 100

3.5 Sự phân hóa lãnh thổ huyện yên phong 101

3.5.1 Tiểu vùng I 102

3.5.2 Tiểu vùng II 104

3.5.3 Tiểu vùng III 108

3.6 Tiểu kết 113

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN YÊN PHONG ĐẾN NĂM 2020 116

4.1 Định hướng 116

4.1.1 Các quan điểm, mục tiêu 116

4.1.2 Định hướng phát triển kinh tế 119

4.2 Các giải pháp 129

4.2.1 Huy động và khai thác nguồn vốn 129

4.2.2 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 131

4.2.3 Hoàn thiện kết cấu hạ tầng 132

4.2.4 Mở rộng liên kết và hợp tác với các huyện, tỉnh lân cận 133

4.2.5 Khoa học công nghệ 133

4.2.6 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 134

4.2.7 Cải cách bộ máy hành chính nhà nước, nâng cao hiệu lực quản lý, hỗ trợ mọi thành phần kinh tế phát triển 135

4.2.8 Giải pháp về cơ chế - chính sách 135

4.3 Tiểu kết 136

KẾT LUẬN 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 1.1: GDP, GDP/người vùng ĐBSH giai đoạn 2000-2010 23Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên, dân số trung bình và mật độ dân số

phân theo xã/thị trấn huyện Yên Phong năm 2011 32Bảng 2.2 : Một số yếu tố khí hậu của huyện Yên Phong (đơn vị : 0

C, mm) 38Bảng 2.3 : Tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tự nhiên huyện Yên

Phong 45Bảng 2.4: Các chỉ tiêu dân số huyện Yên Phong giai đoạn 2006 – 2011 48Bảng 2.5: Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế huyện Yên Phong

giai đoạn 2006 - 2011 50Bảng 3.1: Quy mô GTSX và giá trị sản xuất/người của huyện giai đoạn

2006 - 2011 65Bảng 3.2 : Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân và theo ngành huyện

Yên Phong giai đoạn 2000 – 2011, đơn vị:% 67Bảng 3.4: GTSX công nghiệp huyện giai đoạn 2006 – 2011 72Bảng 3.5: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện giai đoạn 2000

– 2011 78Bảng 3.6: Cơ cấu GTSX nông - lâm - ngư nghiệp huyện Yên Phong,

giai đoạn 2006 – 2011 82Bảng 3.7: Giá trị và cơ cấu GTSX nông nghiệp huyện Yên Phong, giai

đoạn 2006-2011 84Bảng 3.8: Một số tiêu chí sản xuất lương thực huyện Yên Phong, giai

đoạn 2006- 2011 86Bảng 3.9: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa theo vụ huyện Yên Phong

năm 2011 87

Trang 8

Bảng 3.10: Diện tích, sản lượng một số cây hoa màu của huyện, giai

đoạn 2006 – 2011 88Bảng 3.11: Diện tích, năng suất, sản lượng cây thực phẩm, cây công

nghiệp của huyện năm 2011 90Bảng 3.12: Số lượng đàn gia súc, gia cầm huyện Yên Phong giai đoạn

2006-2011 91Bảng 3.13: Một số tiêu chí sản xuất thủy sản của huyện, giai đoạn 2006 –

2011 93Bảng 3.14: Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng huyện Yên

Phong giai đoạn 2006 - 2011 98Bảng 3.15: Tình hình vận tải huyện Yên Phong giai đoạn 2006 – 2011 100

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

năm 2011 47Biểu đồ 3.1: Quy mô giá trị sản xuất/người của một số huyện năm 2011,

đơn vị: triệu đồng 68Biểu đồ 3.2 : Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo ngành của huyện Yên

Phong, giai đoạn 2006 -2011 69Biểu đồ 3.3: Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế huyện Yên

Phong, giai đoạn 2006 - 2011 73 Biểu đồ 3.4: Cơ cấu GTSX nông nghiệp huyện Yên Phong 84 Bản đồ hành chính huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh 31Bản đồ nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Phong tỉnh Bắc

Ninh 64Bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện yên phong tỉnh Bắc

Ninh 115

Trang 11

và bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Bảo đảm phát triển hài hoà giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển nhanh các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng có nhiều khó khăn Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, Việt Nam cần có chiến lược phát triển kinh tế nói chung, dựa trên chiến lược phát triển kinh tế các ngành, các địa phương

Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên có nhiều lợi thế cho phát triển nông nghiệp, chính vì vậy cho tới ngày nay đây vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh Nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử vẫn chưa được khai thác đúng mức Cùng với xu hướng phát triển chung của cả nước và vùng ĐBSH, tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện tích cực chính sách CNH, đặc biệt là CNH nông nghiệp và nông thôn, để chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại; từng bước đổi mới bộ mặt nông thôn của tỉnh và nâng cao đời sống của nhân dân Việc phát triển kinh tế một cách toàn diện, bền vững đã trở thành nhiệm vụ hàng đầu của các ngành, các cấp, các địa phương và mọi công dân của tỉnh trong thời kỳ đổi mới

Trang 12

Trong các huyện thị của tỉnh, huyện Yên Phong có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế theo định hướng chung của cả nước Thực tế cho thấy mặc dù là một vùng lúa nước lâu đời nền kinh tế của huyện vốn dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, nhưng một vài năm trở lại đây đang phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa, trong đó đặc biệt phải kể đến là ngành công nghiệp Tuy nhiên thu nhập của người dân so với

cả tỉnh còn thấp, đời sống của người dân còn khó khăn Đây chính là một trong những băn khoăn, day dứt của chính quyền địa phương Vì vậy, phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện và thế mạnh của huyện là một vấn đề cần thiết và cấp bách trên cơ sở xác định các mục tiêu, phương hướng trong thời kì mới, nhằm phát triển cân đối, toàn diện và hài hòa các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Đây là điều kiện để nền kinh tế của huyện hòa nhập vào nền kinh tế của tỉnh và cả nước

Xuất phát từ những yêu cầu khách quan, từ thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của huyện trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh, Nghị quyết Đại hội lần thứ XXVIII và Đề

án xây dựng và phát triển huyện Yên Phong cơ bản trở thành huyện công nghiệp vào năm 2015, với mong muốn góp phần vào việc phát triển kinh tế-

xã hội của địa phương trong thời kì hội nhập và mở cửa, tôi đã chọn đề tài

“Phát triển kinh tế huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 – 2011”

2 Lịch sử nghiên cứu

Tại Việt Nam, để tìm ra con đường phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đất nước đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề phát triển kinh tế trên nhiều góc độ khác nhau Tiêu biểu nhất

trong vấn đề này là cuốn Bàn về phát triển kinh tế do Ngô Doãn Vịnh (chủ biên) và Giáo trình kinh tế phát triển của Vũ Ngọc Phùng Hai tác phẩm này

đã đưa ra hệ thống cơ sở lý luận chung nhất về phát triển kinh tế, đồng thời

cũng phân tích, làm rõ hệ thống khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá về phát

Trang 13

sự phát triển kinh tế lãnh thổ trong tương lai Những tác phẩm tiêu biểu nghiên cứu về kinh tế lãnh thổ phải kể đến là:

Địa lý các vùng kinh tế ở Việt Nam, Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên),

Giáo trình địa lý kinh tế xã hội Việt Nam (tập 1, tập 2), Nguyễn

Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, NXB Giáo dục năm 2003, NXB Sư phạm năm 2008

Trong đó, đối với lãnh thổ kinh tế, các công trình nghiên cứu đã đưa ra những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, đồng thời đánh giá những ảnh hưởng của các nguồn lực đó tới sự phát triển kinh tế lãnh thổ trong từng giai đoạn khác nhau; Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế của theo khía cạnh ngành và lãnh thổ Đồng thời còn chỉ ra

Trang 14

các xu hướng phát triển kinh tế trong tương lai, trên cơ sở đó đề ra định hướng phát triển kinh tế phù hợp

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ đã có nhiều công trình nghiên cứu

về tổ chức lãnh thổ và phát triển kinh tế địa phương Kinh tế huyện là một trong những đề tài được nhiều tác giả lựa chọn, trong đó tiêu biểu là:

Kinh tế Mỹ Đức trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa của

Nguyễn Thị Thanh Bình, năm 2004

Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (2009), luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế- ĐH

nông lâm Thái Nguyên, tác giả Trần Thị Thanh Mai Luận văn nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Phát triển kinh tế huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2006-2010 (2012), luận văn thạc sỹ chuyên ngành Địa lí học- ĐH Sư Phạm Thái

Nguyên, tác giả Hoàng Thị Thắm Luận văn nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, định hướng đến năm 2020

Những đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn rất cao Nó đã tham gia đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế của địa phương, phân tích hiện trạng kinh tế và đưa ra mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển kinh tế trên địa bàn trong tương lai

Tỉnh Bắc Ninh là một địa phương có diện tích nhỏ bé trong vùng Đồng bằng sông Hồng nhưng có nhiều nét đặc sắc, độc đáo trong văn hóa, kinh tế vì vậy có khá nhiều công trình nghiên cứu về địa phương này Tuy nhiên hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào vấn đề làng nghề Ví dụ như:

Làng nghề Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của

Lê Văn Hương năm 2002

Trang 15

3 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

3.1 Mục tiêu

Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế, luận văn tập trung đánh giá các nguồn lực và phân tích thực trạng phát triển kinh tế huyện Yên Phong giai đoạn 2006-2011 Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế huyện có hiệu quả và bền vững trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ

- Đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

- Đánh giá các nguồn lực (tự nhiên, kinh tế - xã hội) đối với phát triển kinh tế của huyện Yên Phong

- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế huyện Yên Phong giai đoạn

Trang 16

- Về lãnh thổ chủ yếu nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện có sự phân hóa đến cấp xã Ngoài ra, đề tài cũng có so sánh huyện Yên Phong với toàn tỉnh Bắc Ninh hoặc một số huyện lân cận

- Thời gian nghiên cứu: các số liệu, thông tin thu thập để phân tích trong khoảng thời gian từ 2006 - 2011, định hướng đến năm 2020

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Các quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm hệ thống

Tính hệ thống làm đề tài trở nên lôgic, thông suốt và sâu sắc Trong đề tài này việc nghiên cứu hiện trạng phát triển kinh tế huyện Yên Phong được đặt trong vấn đề phát triển kinh tế của tỉnh và cả nước Đồng thời Yên Phong cũng được coi là một hệ thống hoàn chỉnh và thống nhất, trong đó bao gồm các hệ thống con (như các cụm xã, các xã) Các hệ thống có mối quan hệ tương tác, mật thiết với nhau Vì vậy cần phải tìm hiểu các mối quan hệ qua lại, các tác động ảnh hưởng giữa các yếu tố trong một hệ thống và giữa các hệ thống để đánh giá chính xác vấn đề nghiên cứu

- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Huyện Yên Phong là một thể tổng hợp bao gồm các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác động ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau Quan điểm tổng hợp thể hiện rõ việc xem xét hiện trạng phát triển kinh tế trong mối liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế- xã hội

Mọi sự vật hiện tượng địa lý đều tồn tại và phát triển trong một không gian lãnh thổ nhất định Khi nghiên cứu phải tìm hiểu sự ảnh hưởng của lãnh thổ đến khía cạnh nghiên cứu, tìm ra các qui luật phát triển và đưa ra những định hướng tốt nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng của huyện Đặc biệt chú ý tới sự khác biệt lãnh thổ trong quá trình phát triển kinh tế Các khu vực khác nhau, kết hợp với sự phân hóa không gian, cũng như việc tổ chức hợp lí quá trình sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 17

7

- Quan điểm lịch sử, viễn cảnh

Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào nghiên cứu phát triển kinh tế huyện Yên Phong để thấy được những biến đổi của các yếu tố kinh

tế trong từng giai đoạn phát triển và xu hướng chuyển dịch các ngành kinh

tế trong huyện Từ đó đánh giá được hiện trạng và dự báo xu hướng phát triển kinh tế đến năm 2020

- Quan điểm phát triển bền vững

Những giải pháp cho sự phát triển kinh tế- xã hội phải dựa trên quan điểm bền vững Phát triển kinh tế- xã hội phải gắn liền với bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hòa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

4.2 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu

Để phân tích và đánh giá tình hình phát triển kinh tế của một lãnh thổ, cần phải có thông tin về nhiều khía cạnh khác nhau của các ngành và lãnh thổ

Cụ thể trong luận văn này, tác giả phải thu thập những dữ liệu bằng số liệu thống kê, bằng văn bản và dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiều nguồn khác nhau như các báo cáo, các văn kiện, văn bản chính thức, niên giám thống kê

và có sự thống nhất về thời gian

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Trên cơ sở những dữ liệu đã thu thập, bằng phương pháp phân tích tổng hợp phân tích tình hình phát triển kinh tế, những yếu tố ảnh hưởng, hiện trạng phát triển kinh tế- xã hội và từ đó tìm ra những giải pháp nhằm phát triển các ngành kinh tế của huyện Yên Phong

- Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp phổ biến dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các mối quan hệ không gian và thời gian giữa các

Trang 18

ngành, các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là mối quan hệ về tự nhiên và nhân văn,

so sánh phân tích các chỉ tiêu, các hoạt động kinh tế đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất tương tự để xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu Trên cơ sở đó rút ra bản chất của các hiện tượng kinh tế, hiện tượng địa

lý và xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí

- Phương pháp thống kê toán học

Từ những số liệu đã được thu thập, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, tính toán các chỉ số phát triển, tính tỉ trọng các ngành so với tổng thể, so sánh, đánh giá để thấy được vị trí và sự chuyển biến của nền kinh tế huyện Yên Phong trong thời kì công nghiệp hóa

- Phương pháp thực địa

Đây là phương pháp dùng để kiểm tra lại mức độ chính xác của các

số liệu đã được thu thập, trên cơ sở khảo sát, tìm hiểu trực tiếp các cơ sở sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã, các cụm công, các khu công nghiệp, các hoạt động dịch vụ và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Tác giả phỏng vấn một số cán bộ địa phương, hộ nông dân, các hộ kinh doanh về những lĩnh vực liên quan đến đề tài Từ đó thu thập thêm những thông tin, tích lũy thêm những hiểu biết về địa phương để từ đó đề xuất những giải pháp

- Phương pháp bản đồ

Biểu đồ: là phương pháp được sử dụng để phản ánh qui mô, cơ cấu, hiện trạng và sự biến động kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và theo lãnh thổ

Bản đồ: phản ánh sự phân bố không gian, các mối liên hệ của các đối tượng địa lý kinh tế theo lãnh thổ

Sử dụng công nghệ GIS: để số hóa và vẽ các bản đồ, biểu đồ một cách chính xác mang tính khoa học cao

Trang 19

9

5 Những đóng góp chủ yếu của đề tài

- Đúc kết, làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

- Làm sáng tỏ lợi thế và cơ hội phát triển, các hạn chế và thách thức đối với nền kinh tế huyện Yên Phong

- Nhận diện nền kinh tế của huyện theo cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế huyện Yên Phong nhanh, mạnh và bền vững

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

Chương 2: Các nguồn lực phát triển kinh tế huyện Yên Phong

Chương 3: Hiện trạng phát triển kinh tế huyện Yên Phong giai đoạn 2006-2011

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế huyện Yên Phong đến năm 2020

Trang 20

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Các khái niệm

Ngày nay, nền kinh tế thế giới luôn có sự biến động không ngừng Tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội đều tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế Vì vậy, khi nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế học thường hay đề cập đến tốc độ tăng trưởng, phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế và các nguồn lực Đây là cơ sở cần thiết để các nhà hoạch định chiến lược có thể lựa chọn và quyết định phương án có lợi nhất cho đất nước 1.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh quy mô tăng lên hay giảm đi của nền kinh tế ở năm này so với năm trước đó hoặc của thời kỳ này so với thời kỳ trước đó

Tăng trưởng kinh tế có thể biểu hiện bằng quy mô tăng trưởng và tốc

độ tăng trưởng Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng lên hay giảm đi nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm của nền kinh tế giữa năm hay các thời kỳ

Để đo lường tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng hai chỉ số chủ yếu: phần tăng, giảm quy mô của nền kinh tế (tính theo GDP), hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo GDP)

Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế, do đó tăng trưởng kinh tế không phản ánh được sự biến đổi của cơ cấu KT-XH, đời sống tinh thần và văn hóa của dân cư, không đánh giá chính xác phúc lợi của các nhóm dân cư khác nhau trong xã hội, chênh lệch giàu nghèo, chênh lệch nông thôn và

Trang 21

11

thành thị có thể tăng cao và bất bình đẳng xã hội Tăng trưởng có thể cao nhưng chất lượng cuộc sống có thể không tăng, môi trường có thể bị hủy hoại, tài nguyên

bị khai thác quá mức, cạn kiệt, nguồn lực có thể sử dụng không hiệu quả

Mặc dù vậy, các chỉ tiêu đo lường mức tăng trưởng kinh tế vẫn được

sử dụng làm thước đo trình độ phát triển nền kinh tế một cách cụ thể, dễ hiểu

và nó trở thành mục tiêu phấn đấu của một chính phủ, một vùng, địa phương

vì nó là tiêu chí để người dân đánh giá hiệu quả điều hành đất nước, hay một địa phương của chính phủ, của người lãnh đạo

1.1.1.2 Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về mọi mặt của xã hội để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh

tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ ) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định

Theo quan niệm này, rõ ràng là phát triển kinh tế chỉ có vai trò là một phương tiện để đạt tới mục tiêu phát triển con người, bao gồm các mặt: phúc lợi vật chất đầy đủ hơn, sức khỏe tốt hơn, tuổi thọ cao hơn và được học hành

để nâng cao trí tuệ và đời sống tinh thần Tuy nhiên, trong khoảng hơn hai thập niên vừa qua, do xu hướng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên đã nảy sinh nhiều vấn đề dù là ở phạm vi từng quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung đến sự phát triển của cả khu vực và toàn thế giới, trong đó có những vấn đề cực kỳ phức

Trang 22

tạp, nan giải đòi hỏi phải có sự chung sức của cả cộng đồng nhân loại Từ đó đòi hỏi sự phát triển của mỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải được nâng lên tầm cao mới cả về chiều rộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển 1.1.1.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế

Các chỉ tiêu đo lường mức tăng trưởng kinh tế được sử dụng làm thước

đo trình độ phát triển nền kinh tế một cách cụ thể Ở một góc độ nào đó tăng trưởng kinh tế không phản ảnh được chính xác phúc lợi của các nhóm dân cư khác nhau trong xã hội, chênh lệch giàu nghèo có thể tăng lên, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị có thể tăng cao và bất bình đẳng xã hội cũng có thể tăng Tăng trưởng có thể cao nhưng chất lượng cuộc sống có thể không tăng, môi trường có thể bị hủy hoại, tài nguyên bị khai thác quá mức, cạn kiệt, nguồn lực có thể sử dụng không hiệu quả, lãng phí

Như vậy giữa tăng trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau Tăng trưởng là điều kiện, tiền đề cho sự phát triển và ngược lại sự phát triển về mọi mặt của nền kinh tế sẽ là động lực để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng

1.1.1.4 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Cơ cấu kinh tế là thuộc tính có ý nghĩa quyết định của nền kinh tế,

nó phản ánh tính chất và trình độ phát triển của nền kinh tế, phản ánh số lượng và chất lượng của các bộ phận hợp thành để tạo nên hệ thống kinh tế vận động và phát triển không ngừng Để phân tích và xem xét cơ cấu của nền kinh tế, người ta chia nền kinh tế thành các góc độ liên hệ sau:

+ Cơ cấu các ngành kinh tế: Ở góc độ ngành được chia thành các

nhóm ngành:

Nhóm cơ cấu ngành: nông - lâm - thủy sản (khu vực I); công nghiệp -

xây dựng (khu vực II) và nhóm các ngành dịch vụ (khu vực III) Đối với

Trang 23

13

nhóm ngành này phản ánh số lượng, vị trí, tỉ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế

Nhóm ngành nông nghiệp và nhóm ngành phi nông nghiệp Nhóm

này thể hiện rất rõ đóng góp của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế, đặc biệt với các nước đang phát triển thì việc xem xét cơ cấu theo kiểu này có ý nghĩa quan trọng Việc chuyển cư nông thôn sang sống ở thành thị và lao động nông nghiệp sang làm trong các khu phi nông nghiệp đều có ảnh hưởng tới phát triển kinh tế

Nhóm ngành sản xuất vật chất và các ngành dịch vụ : Với nhóm

này dễ dàng thấy mức độ hài hòa giữa các ngành sản xuất vật chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ Dịch vụ được coi là yếu tố thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, nếu khu vực dịch vụ không phát triển thì sản xuất cũng ngừng trệ theo

+ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Cho thấy cơ cấu kinh tế theo vùng

lãnh thổ, phản ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực KT-XH của các vùng phục vụ cho mục đích phát triển nền kinh tế Mỗi cấp lãnh thổ đều có cơ cấu kinh tế lãnh thổ của nó Nếu được tổ chức, các mối quan hệ giữa các cấp phân vị lãnh thổ sẽ tạo nên mối quan hệ ngang rất chặt chẽ đảm bảo cho toàn bộ các hoạt động trong mỗi lãnh thổ và giữa các lãnh thổ thống nhất, cân đối hài hoà để phát triển một cách nhịp nhàng, có hiệu quả

+ Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: là tương quan tỉ lệ giữa các

thành phần kinh tế tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế Phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của mọi thành viên xã hội Một nền kinh tế thường có nhiều hình thức

sở hữu khác nhau, ở đó có loại hình kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế và từ đó thể hiện rõ quan điểm, xu hướng phát triển kinh tế Trong điều kiện toàn cầu hóa việc phân định các loại hình kinh tế là rất quan trọng,

có tác dụng thúc đẩy, mở rộng sự phát triển kinh tế chung

Trang 24

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mối quan hệ biện chứng giữa qui mô và cơ cấu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng Chúng phản ánh cả hai mặt số lượng và chất lượng của sự phát triển trong tổng thể thống nhất và chúng cần được nhận thức theo bản chất vận động và phát triển

để phục vụ việc hoạch định chính sách và chỉ đạo thực hiện Sự phát triển biện chứng tư duy kinh tế về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta đã đạt được những điểm mới trong thời gian qua gắn với những diễn biến thực tiễn

1.1.2 Các nguồn lực tác động tới phát triển kinh tế

Sự phát triển kinh tế chịu tác động của nhiều nhân tố quan trọng như:

vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động, khoa học và công nghệ, đường lối chính sách, truyền thống và kinh nghiệm sản xuất bao gồm cả trong và ngoài nước có khả năng khai thác để sản xuất hàng hóa hay cung ứng dịch vụ góp phần phát triển kinh tế

- Theo quan điểm kinh tế học, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế gồm có:

+ Nhóm mang tính chất sản xuất vật chất: Đó là tài nguyên thiên nhiên, dân số và nguồn lao động, khoa học và công nghệ, nguồn vốn Nhóm nhân tố này trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa Mức độ tham gia của chúng phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất của nền kinh tế

+ Nhóm mang tính chính trị xã hội: Bao gồm thể chế chính trị, đường lối chính sách, truyền thống và tính cộng đồng, kinh nghiệm quản lý sản xuất

và kinh doanh Nhóm nhân tố này không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nhưng góp phần quan trọng vào thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh

tế Nền kinh tế có đường lối chính sách đúng đắn sẽ phát huy được mọi nhân

tố ở trong và ngoài nước phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội nhanh và ổn định

Trang 25

15

- Dựa vào nguồn gốc có các nhân tố sau:

+ Vị trí địa lý: vị trí trong khu vực, vị trí về kinh tế, vị trí về chính trị + Tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, khí hậu, biển, rừng, khoáng sản + Kinh tế xã hội: dân số và lao động, nguồn vốn, chính sách và xu thế phát triển, khoa học và công nghệ

- Dựa vào phạm vi lãnh thổ có thể chia ra các nhóm nhân tố:

+ Nhóm các nhân tố trong nước: vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách đang được khai thác

+ Nhóm các nhân tố ngoài nước: nguồn vốn, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm sản xuất và kinh doanh từ nước ngoài

Hai nhóm nhân tố này có mối quan mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong quá trình phát triển KT-XH của một nước chịu ảnh hưởng trước hết là các nhân tố trong nước Các nhân tố ngoài nước mang tính hỗ trợ và tăng khả năng phát triển nhanh hay chậm về tốc độ phát triển KT-XH Xu hướng hiện nay là kết hợp khai thác các nhân tố nội lực và ngoại lực một cách hợp lý và hiệu quả nhất

Trong các tiêu chí phân loại các nhân tố ở trên thì sự phân loại các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế theo nguồn gốc là phù hợp với địa

lý kinh tế hơn cả Vì vậy khi xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển kinh tế chủ yếu là theo sự phân loại dựa vào nguồn gốc

Trang 26

1.1.2.2 Tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là đối tượng lao động của con người và là nguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên bao gồm địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, khoáng sản, sinh vật,… Sức lao động càng cao thì các danh mục tài nguyên càng được mở rộng Đối với việc phát triển kinh tế- xã hội, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần nhưng chưa đủ Tài nguyên thiên nhiên thực sự trở thành sức mạnh kinh tế khi được con người khai thác và sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả Trên thế giới nhiều nước có nhiều tài nguyên nhưng vấn chỉ là những nước nghèo, chậm phát triển như các nước ở châu Phi, Mĩ La Tinh,… Nhưng cũng có nhiều nước nghèo tài nguyên song vẫn là quốc gia hàng đầu về kinh tế như Nhật Bản, Pháp, Anh,…

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tài sản quốc gia, là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, tạo ra của cải cho xã hội Điều đó cho thấy tài nguyên thiên nhiên thực sự là nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

1.1.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Dân cư và nguồn lao động

Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất, các hoạt động

xã hội, cải tạo và sử dụng tự nhiên Số lượng và chất lượng dân cư, sự phân

bố dân cư… là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Nguồn lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất nuôi sống nhân loại mà còn sáng tạo ra công nghệ, thiết bị và sử dụng chúng vào quá trình sản xuất Mặt khác con người cũng chính là thị trường tiêu thụ các sản phẩm và các dịch vụ

xã hội Dân số càng đông, mức sống và nhu cầu càng cao càng có tác dụng

thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành kinh tế

Trang 27

17

Sự phân bố dân cư ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên thường tập trung ở những nơi có dân số đông, nguồn lao động dồi dào trước rồi mới lan tỏa ra những vùng xung quanh Việc mở rộng phạm vi khai thác tài nguyên sẽ dẫn đến sự di chuyển của một bộ phận dân cư để mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất đồng thời mở rộng thi trường tiêu thụ sản phẩm, qua đó thúc đẩy sản xuất ở những vùng sâu, vùng xa kém

phát triển, giảm sự chênh lệch vùng

b Vốn đầu tư

Là yếu tố đầu vào cần thiết cho một quá trình sản xuất Để đảm bảo cho quá trình phát triển ổn định nền kinh tế phải đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc, trang thiết bị, công nghệ, mua các sáng chế, đào tạo nguồn lực và các dịch vụ khác Vì thế việc gia tăng nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, tích lũy nội bộ của nền kinh tế Nguồn vốn trong nước có ý nghĩa quyết định chính trong phát triển kinh tế, đặc biệt với các nước đang phát triển và các nước kém phát triển Bên cạnh nguồn vốn trong nước, nguồn vốn từ nước ngoài được sử dụng để đầu tư cho phát triển, tạo điều kiện để khai thác hiệu quả tiềm năng của đất nước, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh

tế trong nước

c Thị trường

Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua, hay là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Thị trường hoạt động theo qui luật cung và cầu, là yếu tố đảm bảo khâu tiêu dùng, xuất nhập khẩu, giá cả và tạo ra nhu cầu mới, giúp cho quá trình tái sản xuất diễn ra không ngừng, là yếu tố hướng dẫn và điều tiết sản xuất cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự thay đổi do thị hiếu người tiêu dùng, do đó biến đổi nhiệm vụ sản xuất để thích ứng tiêu dùng

đã thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế

Trang 28

d Khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ là hệ thống các tri thức về các hiện tượng, sự vật, qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, là tập hợp các phương pháp, qui trình kĩ thuật, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Vì vậy, khoa học và công nghệ ngày càng có vai trò quyết định trong phát triển kinh tế Ứng dụng tiến bộ khoa học tạo điều kiện mở rộng khả năng phát hiện, khai thác và nâng cao hiệu quả đưa vào sử dụng các nguồn lực Công nghệ hiện đại cho phép tạo ra các sản phẩm

có chất lượng cao, số lượng lớn và giá thành thấp, do đó có sức cạnh tranh

mạnh mẽ trên thị trường, làm biến đổi cơ cấu kinh tế

Máy móc, của cải vật chất làm ra ngày càng nhiều, qui mô sản xuất ngày càng lớn đòi hỏi trình độ lao động có chất xám, phân công lao động trở nên sâu sắc hơn, nền kinh tế chia thành nhiều ngành nhỏ, xuất hiện nhiều ngành, lĩnh vực mới Từ đó, làm thay đổi cơ cấu, vị trí giữa các ngành, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế càng cao, làm cho nền kinh tế chuyển dịch theo chiều sâu

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều áp dụng khoa học và công nghệ vào khai thác và sử dụng tài nguyên, nên sử dụng được hợp lí, tiết kiện và tránh ô nhiếm môi trường Đối với các nước có nền kinh tế phát triển

đã rất thành công khi dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ tiên tiến để phát triển nền kinh tế của mình Những thành công đó đã làm thay đổi lớn nền kinh

tế của những nước này và có xu hướng tăng dần những ngành có giá trị kinh

tế và hàm lượng khoa học và kĩ thuật cao Các nước đang phát triển trên cơ sở tiếp thu, chuyển giao công nghệ để sử dụng hiệu quả nguồn lực trong nước, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phần thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mình

e Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế- xã hội

Cơ sở hạ tầng đảm điều kiện vật chất thuận lợi nhất để các cơ sở sản xuất và

Trang 29

19

dịch vụ hoạt động có hiệu quả Chỉ cần trục trặc một khâu trong hệ thống cơ

sở hạ tầng thì lập tức sẽ gây sự cố cho các hoạt động khác còn lại Ngược lại, một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ tạo điều kiện rút ngắn chu kì sản xuất và lưu thông, giảm bớt chi phí sản xuất và góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy cơ sở hạ tầng là là hệ thống huyết mạch của nền kinh

tế, có nhiệm vụ thực hiện những mối liên hệ giữa các bộ phận và giữa các vùng của nền kinh tế Ngoài ra còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tốt nhất các tiềm năng của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế Như vậy, cơ sở

hạ tầng rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vị kinh tế cũng như của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự phát triển của kết cấu

hạ tầng sẽ là một trong những điều kiện vật chất quan trọng cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội

f Đường lối chính sách

Đường lối chính sách là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế-

xã hội của các nước trên thế giới Nếu có đường lối chính sách đúng đắn, phù hợp sẽ tạo đà cho sự phát triển và ngược lại sẽ là trở ngại cho quá trình phát triển kinh tế Bởi nó có khả năng cân đối ngân sách, kìm chế lạm pháp, có tích lũy nội bộ kinh tế, từng bước tăng tỉ lệ đầu tư cho phát triển Tùy thuộc vào điều kiện của mỗi quốc gia và vào từng thời điểm mà có đường lối chính sách kinh tế- xã hội riêng

Tăng trưởng và phát triển kinh tế đòi hỏi phải có một thể chế chính trị

xã hội ổn định Sự ổn định đó thể hiện bằng đường lối phát triển kinh tế- xã hội đúng đắn, phù hợp với các quy luật khách quan, có khả năng thu hút mọi nguồn lực trong và ngoài nước Ngược lại sự khủng khoảng về chính trị tất yếu dẫn đến tình trạng suy thoái kinh tế

Trong những năm gần đây với đường lối chính sách đúng đắn, phù hợp Nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, đẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 30

đất nước và đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm

2020 Việc xây dựng và kiện toàn hệ thống đường lối chính sách tạo điều kiện thuận lợi, hạn chế các khó khăn, tạo môi trường kinh doanh, lựa chọn các nghề để huy động được sức mạnh tổng hợp của nội lực và ngoại lực thúc đẩy kinh tế phát triển Bên cạnh còn mở rộng quan hệ ngoại giao, hợp tác với các nước trên thế giới trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế

1.1.3.1 Các chỉ tiêu cấp quốc gia và tỉnh

- Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product viết tắt là GDP): là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia ở một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)

GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, mối quan hệ tỉ

lệ giữa các ngành trong sản xuất, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với phần huy động vào ngân sách Chỉ tiêu này còn tính tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất Ngoài ra còn dùng để đánh giá trình độ phát triển và mức sống của con người

- Tổng thu nhập quốc gia (Gross National Income viết tắt là GNI):

là tổng thu nhập sản phẩm từ vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)

GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tùy thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn, lao động,…) giữa một nước với nhiều nước khác Những quốc gia có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI

- GNI và GDP bình quân đầu người: GNI/đầu người và GDP/đầu người được tính bằng GNI và GDP chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất

Trang 31

21

định Chie số GNI/người và GDP/người phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia và được coi là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống

- Cơ cấu kinh tế: là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với

vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Cơ cấu kinh tế có vai trò quyết định tới sự phát triển và tăng trưởng kinh tế cũng như quyết định đến sự phát triển của xã hội Để phân tích

cơ cấu nền kinh tế, người ta chia nền kinh tế thành các góc độ sau:

+ Góc độ ngành: được chia thành các nhóm ngành: nông- lâm- ngư nghiệp (khu vực I); công nghiệp- xây dựng (khu vực II) và dịch vụ (khu vực III) Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh số lượng, vị trí, tỷ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế

+ Góc độ lãnh thổ: cho thấy cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ, phản ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế- xã hội của các vùng phục vụ cho mục đích phát triển nền kinh tế Mỗi cấp lãnh thổ đều có cơ cấu kinh tế lãnh thổ của nó Nếu được tổ chức, các mối quan hệ giữa các cấp phân vị lãnh thổ sẽ tạo nên mối quan hệ ngang rất chặt chẽ đảm bảo cho toàn

bộ các hoạt động trong mỗi lãnh thổ và giữa các lãnh thổ thống nhất, cân đối hài hòa để phát triển một cách nhịp nhàng, có hiệu quả

+ Góc độ sở hữu: là tương quan tỉ lệ giữa các thành phần kinh tế tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế Phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của một thành viên xã hội Một nền kinh tế thường có nhiều hình thức sở hữu khác nhau, ở đó có loại hình kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế và từ đó thể hiện rõ quan điểm, xu hướng phát triển kinh tế Trong điều kiện toàn cầu hóa việc phân định các loại hình kinh tế là rất quan trọng, có tác dụng thúc đẩy, mở rộng sự phát triển kinh tế chung

Trang 32

1.1.3.2 Các chỉ tiêu cho cấp huyện

- Giá trị sản xuất: là kết quả hoạt động các ngành sản xuất tạo ra các sản phẩm vật chất trong thời gian nhất định GTSX theo ngành kinh tế bao gồm: giá trị sản xuất nhóm ngành nông- lâm- thủy sản, công nghiệp- xây dựng và dịch vụ GTSX trong nội bộ các ngành kinh tế và theo lãnh thổ

- Tốc độ tăng trưởng GTSX: thể hiện mặt định lượng tăng trưởng kinh tế ở cấp huyện thường được tính theo giá so sánh (1994) một năm cố định gọi là năm mốc

- Cơ cấu giá trị sản xuất: thể hiện qui mô và tỷ trọng các ngành, nội

bộ từng ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ trong nền kinh tế cấp huyện

- Năng suất lao động và mức tăng năng suất lao động: năng suất lao động được đo bằng GTSX trên tổng số lao động làm việc theo từng nhóm ngành

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát về phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng

ĐBSH có diện tích 14.862,5 km2

chiếm 4,5% diện tích cả nước, Dân số

là 18610,5 nghìn người năm 2010, chiếm 21,4% dân số cả nước Đồng bằng sông Hồng bao gồm 10 tỉnh thành, trong đó có thủ đô Hà Nội Địa hình của ĐBSH thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, giảm dần đến độ cao mặt biển, ngoài ra địa hình của vùng bị cắt xẻ bởi sông, đê, tạo nên các vùng đất cao thấp khác nhau Đất đai màu mỡ, chủ yếu được phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự khác biệt giữa mùa khô (mùa lạnh) và mùa mưa (mùa nóng) Nguồn nước dồi dào, mạng lưới sông ngòi dày đặc, có vùng biển rộng Đất đai, địa hình, khí hậu, nguồn nước rất thuận

lợi đa dạng hóa cây trồng, phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

Hiện nay, ĐBSH là một trong những vùng có đóng góp kinh tế rất lớn vào tổng GDP của cả nước Về quy mô, vùng ĐBSH đứng thứ 2 trong 7 vùng chỉ sau Đông Nam Bộ Đến năm 2010 vùng đóng góp 23,1% GDP của cả nước

Trang 33

23

Bảng 1.1: GDP, GDP/người vùng ĐBSH giai đoạn 2000-2010

GDP toàn vùng(tỉ đồng)

% so với cả nước

82.563,5 20,8

175.951,0 21,0

514.432,3 23,1 GDP/người (triệu đồng)

% so với cả nước

4,9 86,0

10,2 100,0

27,4 120,2 Tốc độ tăng trưởng GDP của vùng khá cao và ổn định, luôn cao hơn mức bình quân của cả nước Giai đoạn 2006-2010 tốc độ tăng trưởng đạt 11,9%, trong đó công nghiệp – xây dựng là 14,8%, dịch vụ 12,1% và nông – lâm – thủy sản 3,5%, cao hơn mức bình quân cả nước (7,0%/năm) Thu nhập bình quân đầu người của vùng có xu hướng tăng, đến năm 2010 GDP/người của vùng là 27,4 triệu đồng cao hơn mức trung bình chung của cả nước (cả nước 22,8 triệu đồng/người) Cơ cấu GDP khá hiện đại và có sự dịch chuyển biến tích cực Năm 1995 khu vực nông nghiệp chiếm 32,3% đến 2010 giảm xuống còn 12,6% Tỉ trọng các ngành phi nông nghiệp tăng từ 67,4% năm

1995 lên 87,4% năm 2010, trong đó dịch vụ là 43,6%

Nông - lâm - thủy sản là hoạt động sản xuất truyền thống, có lịch sử phát triển lâu đời với nhiều điều kiện thuận lợi nổi bật là địa hình bằng phẳng, đất đai mầu mỡ, nguồn nước dồi dào, nguồn lao động đông đảo… Cho đến nay vùng vẫn là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của cả nước Hiện nay lĩnh vực này giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế của vùng ĐBSH Cơ cấu cây trồng đa dạng, ngoài cây lúa là cây chủ đạo còn trồng nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày, rau, hoa quả có giá trị Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản của vùng có xu hướng tăng, trung bình 4,3%/năm giai đoạn 1995-2010 Cơ cấu đang có sự chuyển dịch nhưng còn chậm, tỉ trọng sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối với 87,6%, thủy sản là

11,8% năm 2010

Trang 34

Công nghiệp có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển như vị trí địa lý, nguồn nguyên liệu phong phú, lao động dồi dào, trình độ chuyên môn cao, cơ

sở hạ tầng tốt Quy mô, giá trị công nghiệp của vùng ĐBSH tăng liên tục, trong giai đoạn 2000 - 2010 Năm 2000 giá trị sản xuất công nghiệp là 57683,4

tỉ đồng tăng lên 629.631,7 tỉ đồng năm 2010, gấp 10,9 lần.Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trung bình trong giai đoạn này là 17,8% cao hơn so với mức trung bình cả nước (15,1%) Vùng đồng bằng sông Hồng có các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đa dạng, trong đó phải kể đến các khu công nghiệp, tính đến tháng 6 năm 2011 toàn vùng có 93 KCN đã có quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ, trong đó phần lớn đã đi vào hoạt động Các khu công nghiệp thu hút được nhiều vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nhiều nhất trong các lĩnh vực kinh tế Ngoài ra còn tập trung nhiều làng nghề tiểu thủ công

du lịch nội địa tăng vọt chiếm 46,5% năm

Vùng ĐBSH có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp hiện đại, công nghiệp cổ truyền Nông nghiệp phát triển đa dạng, đặc biệt là lúa, cây ăn quả, phát triển thủy sản Du lịch là thế mạnh của ĐBSH vì có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, thắng cảnh thiên nhiên, các làng nghề lâu đời Bên cạnh còn phát triển quan hệ quốc tế, chính trị nhằm phát triển kinh tế cả nước nói chung

và mức sống cho nhân dân trong vùng nói riêng

Trang 35

25

1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh

Hiện nay, cùng với xu thế phát triển kinh tế mới của đất nước, kinh tế Bắc Ninh đang đổi thay trên quan điểm phát huy tối đa các lợi thế tự nhiên và

xã hội, tranh thủ mọi nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển kinh tế Tỉnh có nhiều lợi thế phát triển kinh tế như:

Điều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế cho phát triển nông nghiệp Các yếu

tố địa hình, khí hậu, đất đai và nguồn nước đảm bảo phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi

Tài nguyên khoáng sản nghèo nhưng đây là miền quê có nhiều nghề

và làng nghề công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp nhất cả nước; nguồn lao động có chất lượng đã khá tạo nên lợi thế đặc biệt cho phát triển công nghiệp của tỉnh

Với mật độ dân số vào loại cao so với trung bình cả nước 1.289

64,1% số dân, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao Cơ cấu lao động tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và đang có xu hướng giảm, ngược lại trong một vài năm trở lại đây cơ cầu lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ và có xu hướng tăng nhanh

1.2.2.2 Khái quát tình hình kinh tế

a Quy mô, tăng trưởng và cơ cấu GDP

Nhìn chung, với những lợi thế sẵn có tỉnh Bắc Ninh đang phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, từ năm 1997 đến nay tốc độ tăng trưởng kinh tế Bắc Ninh

Trang 36

luôn đạt mức tăng trưởng cao (khoảng 14%/năm) trong đó công nghiệp – xây dựng tăng mạnh nhất Năm 2011 bất chấp những khó khăn của nền kinh tế trong nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế Bắc Ninh vẫn đạt 16,2% - là tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch tích cực theo hướng hiện đại Đến năm 2011, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm 70,7%, dịch vụ 20,8%; nông lâm và thủy sản 8,5% (năm 1997 tỷ trọng 3 khu vực này tương ứng là 23,8% - 31,2%- 40,5%); GDP bình quân đầu người năm

2011 đạt 2.130 USD, gấp 10,9 lần năm 1997 Đời sống của đại bộ phận nhân dân được thay đổi từng ngày

Về cơ cấu theo thành phần kinh tế: khu vực kinh tế Nhà nước luôn giữ vai trò chủ đạo, cùng với khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng giảm Ngược lại khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thì chiếm tỉ trọng ngày càng cao Năm 2011, kinh tế nhà nước là 14% (giảm so với mức 25,8% năm 1997); kinh tế ngoài nhà nước là 51% (giảm mạnh so với mức 72,6% năm 1997), kinh tế đầu tư nước ngoài là 33,9% (tăng mạnh so với mức 1,6% năm 1997)

Với cơ cấu kinh tế như vậy Bắc Ninh đã và đang đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế trong nước, chủ động hội nhập quốc tế

b Các ngành kinh tế chủ yếu

- Công nghiệp

Trong những năm gần đây, công nghiệp được đánh giá là ngành kinh tế đầu tàu của tỉnh Tính chung toàn ngành tăng bình quân 38%/năm Hiện, Bắc Ninh là một trong 10 tỉnh có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất toàn quốc, với quy mô công nghiệp năm 2011 tăng 107 lần so với năm 1997 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 đạt 252.920,2 tỷ đồng (giá thực tế), tỷ trọng đạt 91,6% trong cơ cấu giá trị sản xuất Cơ cấu ngành công nghiệp chủ yếu là công nghiệp chế biến như cơ khí, dệt may – da giày, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, hóa chất, sản xuất máy mác và thiết

bị điện tử tuy nhiên những ngành công nghiệp hiện đại tỷ trọng thấp

Trang 37

27

Bắc Ninh có một lợi thế đặc biệt, đó là vùng đất của các làng nghề Tỉnh còn tồn tại, phát triển khoảng 61 làng nghề truyền thống, cơ cấu sản phẩm đa dạng vừa cung cấp hàng hóa cho thị trường trong nước vừa có giá trị xuất khẩu cao Ví dụ như làng đúc đồng Đại Bái (Gia Bình), sắt thép Đa Hội (Từ Sơn), đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ (Từ Sơn), gốm Phù Lãng (Quế Võ), tranh Đông Hồ (Thuận Thành), giấy Phong Khê (TP Bắc Ninh)… Hiện nay tỉnh đã thành lập 15 KCN với tổng diện tích quy hoạch 5.460ha, trong đó huyện Yên Phong có 2 KCN (Yên Phong II đang giải phóng mặt bằng) Đây là khu vực thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh, trực tiếp quyết định tốc

độ tăng trưởng công nghiệp và đổi mới công nghệ sản xuất

- Dịch vụ

Hoạt động thương mại – dịch vụ của tỉnh có nhiều bước phát triển nhanh Các cụm thương mại – dịch vụ ở thị xã, thị trấn và thị tứ từng bước được hình thành Đặc biệt chú trọng phát triển các thị trấn tại trung tâm huyện trở thành hạt nhân thương mại dịch vụ, liên kết cùng phát triển với các thị tứ khác trên địa bàn Mặt khác, mạng lưới chợ nông thôn tiếp tục được phát triển,

đa dạng hàng hóa biến chợ huyện thành trung tâm dịch vụ sầm uất cung cấp - tiêu thụ nông sản

- Nông nghiệp

Trong thời gian qua, tỷ trọng nông nghiệp tỉnh lại giảm mạnh tuy nhiên giá trị, sản lượng lương thực thực phẩm vẫn tăng khá mạnh Nền nông nghiệp chuyển dần theo hướng sản xuất hàng hóa hướng ra thị trường bên ngoài và xuất khẩu, với những nông sản thế mạnh như lúa gạo, các loại rau đậu, dưa chuột, chanh, tỏi, đậu cô ve… Một số vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ đã được hình thành như vùng lúa nếp ở Tiên Du, Thuận Thành; lúa chất lượng cao ở Lương Tài, Yên Phong; dưa chuột xuất khẩu ở Quế Võ, Tiên Du, Gia Bình, Yên Phong Bên cạnh đó, chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng tăng trên cơ sở nguồn thức ăn ổn định của vùng nông nghiệp trù phú Từng

Trang 38

bước phát triển nền nông nghiệp ổn định, vững chắc Các sản phẩm chăn nuôi chính của vùng là thịt bò, thịt lợn, các loại gia cầm và các loại thủy sản

Tóm lại, trong những năm vừa qua nền kinh tế tỉnh Bắc Ninh đã gặt hái được nhiều thành tựu Quy mô nền kinh tế Bắc Ninh hiện xếp thứ 2 trong vùng ĐBSH và thứ 9 toàn quốc, đời sống vật chất và tinh thần của người dân từng bước được cao Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII đề ra mục tiêu “Tập trung mọi nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và an sinh xã hội, phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, tạo tiền đề để đến năm 2020 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương” Trên cơ sở đó định hướng chung cho sự phát triển kinh tế của các huyện nông nghiệp, kinh tế còn nghèo và chậm phát triển

1.3 Tiểu kết

Tăng trưởng và phát triển là những vấn đề hàng đầu, luôn được các nhà lãnh đạo đất nước, các nhà quản lí, các nhà khoa học ở trong nước cũng như trên thế giới quan tâm, nghiên cứu, tìm hiểu Việc nghiên cứu làm rõ những khái niệm về tăng trưởng và phát triển có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một vùng, một lãnh thổ Hiểu rõ cơ sở lí luận chung về phát triển và vận dụng sáng tạo phù hợp với hoàn cảnh thực tế của địa phương sẽ làm cho địa phương hưng thịnh, giàu mạnh và ngược lại, sẽ dẫn địa phương đó đến nghèo khổ, yếu kém về kinh tế nếu con đường phát triển không phù hợp quy luật Trong nội dung chương I tác giả đã làm rõ những khái niệm về tăng trưởng, phát triển kinh tế, mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển, các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển… Đồng thời cũng đưa ra được những tiêu chí để

đánh giá phát triển kinh tế của một lãnh thổ

Trang 39

29

Nghiên cứu về phát triển kinh tế của ĐBSH nói chung và của tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã cho thấy cái nhìn tổng quát về kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế chưa thực sự vững chắc, bền vững và chưa tương xứng với tiềm năng của các địa phương trong vùng ĐBSH

Yên Phong là một huyện của tỉnh Bắc Ninh, kinh tế của huyện trong những năm gần đây đã có những thay đổi mạnh mẽ song đời sống nhân dân vẫn còn khó khăn so với nhiều địa phương khác Vì vậy, phát triển kinh tế huyện Yên Phong theo hướng CNH-HĐH là mục tiêu hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân

Trang 40

Chương 2 CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN YÊN PHONG

2.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

2.1.1 Vị trí địa lí

Yên Phong là một huyện đồng bằng, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh, thuộc vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng Hệ tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 210

8’45’’ đến 21014’30’’ Vĩ Bắc, từ 105004’30’’ đến 106004’15’’ Kinh Đông Cụ thể địa giới hành chính của huyện được xác định:

+ Phía Bắc lấy sông Cầu làm giới hạn, Yên Phong giáp hai huyện Hiệp Hoà và Việt Yên - Bắc Giang

+ Phía Nam giáp thị xã Từ Sơn và huyện Tiên Du - Bắc Ninh, huyện Đông Anh - Hà Nội

+ Phía Đông giáp thành phố Bắc Ninh - Bắc Ninh

+ Phía Tây có ranh giới tự nhiên là sông Cà Lồ, giáp huyện Đông Anh

và huyện Sóc Sơn - Hà Nội

Trung tâm huyện Yên Phong (Thị trấn Chờ) cách trung tâm tỉnh Bắc Ninh 13 km về phía Đông; cách thủ đô Hà Nội 25 km về phía Tây Nam, cách quốc lộ 1A: 8 km về phía Nam và cách sân bay quốc tế Nội Bài – cửa khẩu hàng không lớn nhất cả nước 14 km về phía Tây Ngoài ra, huyện còn cách cảng Hải Phòng, cửa khẩu hàng hải lớn nhất miền Bắc 114 km về phía Nam Quốc lộ 18 được xây dựng qua địa bàn huyện, là tuyến đường huyết mạch nối liền hai cực phát triển nhất của vùng ĐBSH là thủ đô Hà Nội và Quảng Ninh, tạo nên một hành lang kinh tế phát triển với nhiều KCN dọc theo tuyến đường này

Phía Bắc có sông Cầu là một con sông lớn, chảy từ vùng núi Thái Nguyên tới vùng hạ lưu Hải Dương, Hải Phòng, tạo nên tuyến đường thủy nối liền huyện Yên Phong với các tỉnh thuộc vùng ĐBSH và miền núi phía Bắc rất thuận lợi cho việc giao lưu, hội nhập kinh tế, văn hóa với các địa phương khác trong tỉnh

và vùng ĐBSH

Ngày đăng: 18/10/2023, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thanh Bình - Kinh tế Mỹ Đức trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa - Luận văn thạc sĩ, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Mỹ Đức trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa
2. Đỗ Thị Minh Đức - Giáo trình địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam tập 2 - NXB Đại học Sư phạm, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
3. Ngô Đình Giao - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân tập1, tập 2 - NXB Chính trị Quốc gia, năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân tập1, tập 2
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
4. Lê Văn Hương - Làng nghề Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa - Luận văn thạc sĩ, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa -
5. Nguyễn Mạnh Hà - Địa lí vùng đông bằng sông Hồng - Luận văn thạc sĩ, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí vùng đông bằng sông Hồng
6. Nguyễn Thị Thu Hiền - Nghiên cứu chất lượng môi trường không khí và nước tại một số làng nghề huyện Yên Phong - Luận văn thạc sĩ, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng môi trường không khí và nước tại một số làng nghề huyện Yên Phong
7. Đặng Văn Phan - Tổ chức lãnh thổ Việt Nam - NXB Giáo dục, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Vũ Ngọc Phùng (chủ biên) - Giáo trình kinh tế phát triển - NXB Lao động - xã hội, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
9. Lê Thông (chủ biên) - Địa lí ba vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam – NXB Giáo dục, năm2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí ba vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
10. Lê Thông (chủ biên) - Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam - NXB Giáo dục, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Lê Thông (chủ biên) - Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam - NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
12. Lê Thông (chủ biên) - Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam – NXB Giáo dục, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Trần Bình Trọng - Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế - NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
14. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) - Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam - NXB Giáo Dục Việt Nam, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
15. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) - Địa lí kinh tế - xã hội đại cương - NXB Đại học Sư phạm, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
16. Hoàng Thị Thắm - Phát triển kinh tế huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010, Luận văn thạc sỹ, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010
17. Ngô Doãn Vịnh - Bàn về phát triển kinh tế – NXB Chính trị quốc gia, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phát triển kinh tế
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
18. Átlát địa lí Việt Nam – Nhà xuất bản giáo dục – Công ty bản đồ và tranh ảnh giáo khoa, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Átlát địa lí Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục – Công ty bản đồ và tranh ảnh giáo khoa
19. Ban quản lý dự án huyện Yên Phong - Báo cáo kết quả thực hiện chính sách xây dựng và phát triển khu, cụm công nghiệp huyện Yên Phong giai đoạn 2006 - 2010, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chính sách xây dựng và phát triển khu, cụm công nghiệp huyện Yên Phong giai đoạn 2006 - 2010
37. Các trang web: http://www.adb.org/, http://www.mpi.gov.vn/, http://www.industry.com.vn/, http://www.gso.gov.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: GDP, GDP/người vùng ĐBSH giai đoạn 2000-2010 - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 1.1 GDP, GDP/người vùng ĐBSH giai đoạn 2000-2010 (Trang 33)
Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên, dân số trung bình và mật độ dân số - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 2.1 Diện tích đất tự nhiên, dân số trung bình và mật độ dân số (Trang 42)
Bảng 2.3 : Tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 2.3 Tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số (Trang 55)
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế huyện Yên Phong - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế huyện Yên Phong (Trang 60)
Bảng 3.1: Quy mô GTSX và giá trị sản xuất/người của huyện - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 3.1 Quy mô GTSX và giá trị sản xuất/người của huyện (Trang 75)
Bảng 3.6: Cơ cấu GTSX  nông - lâm - ngƣ nghiệp huyện Yên Phong, - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 3.6 Cơ cấu GTSX nông - lâm - ngƣ nghiệp huyện Yên Phong, (Trang 92)
Bảng 3.7: Giá trị và cơ cấu GTSX nông nghiệp huyện Yên Phong, - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 3.7 Giá trị và cơ cấu GTSX nông nghiệp huyện Yên Phong, (Trang 94)
Bảng 3.9: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa theo vụ huyện Yên Phong - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 3.9 Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa theo vụ huyện Yên Phong (Trang 97)
Bảng 3.10: Diện tích, sản lƣợng một số cây hoa màu của huyện, - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 3.10 Diện tích, sản lƣợng một số cây hoa màu của huyện, (Trang 98)
Bảng 3.12: Số lƣợng đàn gia súc, gia cầm huyện Yên Phong - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 3.12 Số lƣợng đàn gia súc, gia cầm huyện Yên Phong (Trang 101)
Bảng 3.13: Một số tiêu chí sản xuất thủy sản của huyện, - Phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006 2011
Bảng 3.13 Một số tiêu chí sản xuất thủy sản của huyện, (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w