1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên

120 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên
Tác giả Nguyễn Quang Lộc
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đình Long
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 786,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu của đề tài * Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau - Tình hình thu và triển khai mở rộng đối tượng tham gia BHYT tự nguyện đối với hộ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

NGUYỄN QUANG LỘC

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGYỆN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân tôi Các số liệu, kết quả trình bầy trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ các tiểu luận, luận văn nào trước đây

Thái Nguyên, ngày… tháng….năm…

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Lộc

Trang 3

Tối xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến tập thể giáo viên và cán

bộ Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên Và đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Đình Long người đã hướng dẫn tôi trong quá trình làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các bộ phận nghiệp vụ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Phổ Yên Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các Phòng, ban trong huyện đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do còn hạn chế về thời gian và nhận thức nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự phê bình, góp ý của độc giả, của các anh chị học viên trong trường

và sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy, các cô để bổ sung hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này

Xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày… tháng….năm…

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Lộc

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Những đóng góp của luận văn 4

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH BHYT TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 5

1.1 Lý luận chung về BHYT 5

1.1.1 Sự cần thiết khách quan của BHYT 5

1.1.2 Khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của BHYT 7

1.1.2.1 Khái niệm BHYT 7

1.1.2.2 Bản chất của BHYT 7

1.1.2.3 Vai trò của BHYT 9

1.1.2.4 Tác dụng của BHYT 10

1.1.3 Những nội dung cơ bản của BHYT 11

1.1.3.1 Đối tượng tham gia BHYT 11

1.1.3.2 Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT 13

1.1.3.3 Phương thức đóng BHYT 16

1.1.3.4 Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 16

1.1.3.5 Mức hưởng BHYT 17

1.1.3.6 Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 17

1.1.3.7 Thẻ BHYT 18

1.1.3.8 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 18

1.1.3.9 Qũy BHYT 19

1.1.4 Những nội dung của BHYT Tự nguyện đối với hộ Nông dân 20

1.1.4.1 Đối tượng tham gia BHYT tự nguyên hộ Nông dân 20

1.1.4.2 Hình thức tham gia BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân 21

1.1.4.3 Mức đóng BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân 21

1.1.4.4 Phương thức đóng BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân 22

1.1.4.5 Phạm vi Quyền lợi, mức hưởng BHYT của đối tượng tham gia BHYT tự nguyện hộ Nông dân 22

1.1.4.6 Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 23

1.1.4.7 Đại lý làm công tác thu BHYT Tự nguyện 24

1.1.4.8 Quy trình khai thác, phát hành thẻ BHYT tự nguyện 27

Trang 5

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia BHYT tự nguyện

đối với hộ Nông dân 32

1.1.5.1 Nhu cầu về BHYT của hộ Nông dân 32

1.1.5.2 Khả năng tài chính 33

1.1.5.3 Trình độ học vấn của người Nông dân 34

1.1.5.4 Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế 34

1.2 Cơ sở thực tiện việc thực hiện chính sách BHYT với hộ Nông dân 34 1.2.1 Kinh nghiệm một số nước trong việc xây dựng và thực hiện chính sách BHYT với hộ Nông dân 34

1.2.1.1 Kinh nghiệm thực hiện BHYT tại Hàn quốc 34

1.2.1.2 Một số kinh nghiệm phát triển BHYT Nông thôn Trung Quốc 37 1.2.1.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 40

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương ở trong nước 41

1.2.2.1 Phát triển BHYT cho Nông dân tại Kon Tum 41

1.2.2.2 Giải pháp tiến tới BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam 42

1.2.2.3 Bài học kinh nghiệm với địa bàn nghiên cưu 43

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Các câu hỏi đặt ra 44

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 44

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 44

2.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 45

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 46

2.2.5 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 46

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46

2.3.1 Các Chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia 46

2.3.2 Các chi tiêu phản ánh mức độ đóng góp 47

2.3.3 Các Chỉ tiêu phản ánh chi phí KCB 47

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHYT TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN 48

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 48

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiện KT - XH huyện Phổ Yên 48

3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 48

3.1.1.2 Điều kiện KT - XH huyện Phổ Yên 49

3.1.2 Đặc điểm của BHXH huyện 50

3.2 Thực trạng thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên 51

Trang 6

3.2.1 Sơ lược về tình hình thực hiện BHYT tự nguyện tại huyện Phổ

Yên 51

3.2.2 Tình hình triển khai BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân tại Phổ Yên 53

3.2.2.1 Tình hình phát triển đối tượng tham gia BHYT tự nguyện hộ Nông dân 53

3.2.2.2 Tình hình khám chữa bệnh BHYT 56

3.2.2.3 Tình hình phân quỹ khám chữa bệnh 64

3.2.2.4 Tình hình thu BHYT tự nguyên hộ Nông dân 69

3.2.2.5 Tình hình chi trả chi phí khám chữa bệnh BHYT 73

3.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện BHYT tự nguyện hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên 77

3.2.3.1 Kết quả đạt được 77

3.2.2.2 Những hạn chế tồn tại trong thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân tại Phổ Yên 79

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHYT TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN HUYỆN PHỔ YÊN 82

4.1 Quan điểm định hướng trong việc tổ chức thực hiện chính sách BHYT 82

4.1.1 Quan điểm về thực hiện chính sách BHYT 82

4.1.2 Phương hướng trong thực hiện chính sách BHYT 83

4.1.3 Mục tiêu thực hiện chính sách BHYT tự nguyên 83

4.2 Một số giải pháp trong việc tổ chức thực hiện chính sách BHYT đối với Hộ Nông dân 84

4.2.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách 84

4.2.2 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân 84

4.2.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về BHYT tự nguyện đến hộ Nông dân 84

4.2.2.2 Giải pháp trong việc nâng cao vai trò hoạt động của các đại lý thu BHYT tự nguyện 87

4.2.2.3 Giải pháp trong Quản lý thu BHYT tự nguyện 90

4.2.2.4 Giải pháp trong việc Quản lý chi BHYT tự nguyện 93

4.2.2.5 Tăng cường công tác giám định chống lạm dụng quỹ BHYT tự nguyện 95

4.2.2.6 Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc ngành y tế để đảm bảo quyền lợi cho người có thẻ BHYT tự nguyện 99

4.2.2.7 Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ của các cơ sở Khám chữa bệnh 100

Trang 7

4.2.2.8 Nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

của cán bộ công chức 102

4.3 Kiến nghị 4.3.1 Đối với Chính phủ 103

4.3.2 Đối với các Bộ 103

4.3.3 Đối với Cấp ủy, chính quyền địa phương 104

4.3.4 Đối với BHXH Việt Nam 104

4.3.5 Đối với BHXH Huyện 105

4.3.6 Đối với các cơ quan thông tấn báo chí, đài truyền thanh 105

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 110

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế

KCB Khám chữa bệnh NSNN Ngân sách nhà nước UBND Ủy ban nhân dân HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Kết quả khai thác BHYT hộ Nông dân tại Huyện Phổ Yên giai đoạn 2009-2011 54 Bảng 3.2 Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2008-2009 59 Bảng 3.3 Số lượt bệnh nhân được KCB BHYT trên địa bàn huyện giai đoạn 2009-2011 60 Bảng 3.4 Tỷ lệ người bệnh có thẻ đi KCB trả lời về công tác KCB 61 Bảng 3.5 Tổng hợp đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tháng 12-2011 65 Bảng 3.6 Số thu chi tiết BHYT TN hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ yên giai đoạn 2009-2011 71 Bảng 3.7 Tổng hợp số thu BHYT tự nguyện hộ Nông dân huyện Phổ yên giai đoạn 2009-2011 73 Bảng 3.8 Tổng hợp Chi phí KCB BHYT TN hộ Nông dân huyện Phổ yên giai đoạn 2009-2011 74 Bảng 3.9 Bảng tổng hợp thu- chi BHYT tự nguyện hộ Nông dân huyện Phổ Yên giai đoạn 2009-2011 79

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc, thể hiện sự tương thân tương ái, chia

sẻ rủi ro giữa người khỏe mạnh với người ốm đau, giữa người trẻ với người già, giữa người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp; đồng thời thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân

Chính sách bảo hiểm y tế được Đảng và Nhà nước tổ chức thực hiện từ năm 1992 Ngày 14/11/2008 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII đã thông qua Luật Bảo hiểm y tế Luật Bảo hiểm y tế đã thể chế các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo hiểm

y tế; đồng thời là hành lang pháp lý, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thực thi pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Luật Bảo hiểm y

tế quy định lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, trách nhiệm của nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện chính sách quan trọng này

Bảo hiểm xã hội huyện Phổ Yên là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh Thái Nguyên có chức năng, nhiệm vụ là thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý thu, chi BHXH, BHYT trên địa bàn huyện theo phân cấp quản lý của BHXH Việt Nam và quy định của Pháp luật Trong những năm qua cùng với cả nước thì BHXH tỉnh Thái Nguyên nói chung và BHXH huyện Phổ Yên nói riêng đang ra sức nỗ lực triển khai luật BHYT nhằm đưa luật vào cuộc sồng và cũng nhằm thực hiện thành công mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Bên cạnh những thuận lợi như được sự chỉ đạo sát sao của

cơ quan BHXH cấp tỉnh, sự đồng tình ủng hộ của chính quyền địa phương, sự tác nghiệp có hiệu quả của các phòng ban, chức năng trong huyện cùng với sự

Trang 11

nỗ lực, cố gắng nhiệt huyết của tập thể cán bộ, công chức, viên cơ quan BHXH huyện Phổ Yên và hơn ai hết đó là sự hưởng ứng đông đảo của quần chúng nhân dân thì cho đến nay việc triển khai luật BHYT cũng như công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận Số đối tượng tham gia vào BHXH, BHYT không ngừng được tăng lên, tính đến hết năm 2011 thì số người tham gia BHYT bắt buộc là 61.013 người, BHYT

Tự nguyện là 27.892 người đạt tỷ lệ bao phủ là 64.04% Công tác chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, cung ứng thuốc đảm bảo đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân , hệ thống các cơ sở y tế từ huyện đến cơ sở từng bước được đầu tư nâng cấp, xây mới theo hướng đạt chuẩn quốc gia, các chương trình y tế Quốc gia được triển khai đúng kế hoạch Chủ trương xã hội hóa y tế được các cấp các ngành và các thành phần kinh tế hưởng ứng tích cực, góp phần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khám chữa bệnh Từ đó sức khỏe của nhân dân không ngừng được cải thiện

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được thì trong thực tế việc triển khai BHYT đến tất cả các đối tượng người dân trên địa bàn huyện còn gặp không ít những khó khăn bất cập, trong đó phải kể đến việc triển khai BHYT đối với đối tượng là hộ Nông dân Chính vì vậy mà tôi đã chọn đề

tài “Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối

với hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên” làm đề tài luận văn của

mình Qua việc đi sâu phân tích đánh giá thực trạng tình hình thực hiện BHYT tự nguyên hộ Nông dân trên địa bàn huyện đề tài sẽ chỉ ra những nguyên nhân, tồn tại , vướng mắc để từ đó đề ra được những giải pháp hữu hiệu tháo gỡ cho vấn đề này

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận về BHYT tự nguyện và thực trạng thực hiện chính sách BHYT tự nguyện hộ Nông dân ở huyện Phổ Yên đề phân tích, đánh giá những kết quả, những tồn tại và nguyên nhân trong công tác thực hiện chính sách BHYT Từ đó đề xuất những giải pháp góp phần thực hiện có hiệu quả việc thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân huyện Phổ Yên trong những năm tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu chính sách BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân trên địa bàn Huyện Phổ Yên, Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau

- Tình hình thu và triển khai mở rộng đối tượng tham gia BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân

- Tình hình khám, chữa bệnh BHYT tại các cơ sở y tế trên địa bàn huyện

- Tình hình thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT

- Tình hình phân quỹ khám, chữa bệnh BHYT

Trang 13

* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu từ năm 2009 đến năm 2011, chủ yếu là năm 2011

* Không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên

4 Những đóng góp của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách BHYT nói chung, chính sách về BHYT đối với hộ Nông dân nói riêng Đây là những vấn đề cơ bản về BHYT góp phần làm sáng tỏ những nhận thức về BHYT

- Trên cơ sở phân tích thực trạng về việc thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân, đánh giá những kết quả và tồn tại tìm ra được những nguyên nhân, Luận văn đã đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả chính sách BHYT đối với

hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách BHYT tự nguyện

đối với hộ Nông dân

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối với

hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên

Chương 4: Định hướng và giải pháp thực hiện chính sách BHYT tự

nguyện đối với hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH BHYT TỰ

NGUYỆN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 1.1 Lý luận chung về BHYT

1.1.1 Sự cần thiết khách quan của BHYT

Ra đời từ cuối thế kỷ XIX, BHYT là một trong những biện pháp hiệu quả nhất nhằm giúp đỡ mọi người khi gặp rủi ro về sức khoẻ để trang trải phần nào chi phí khám chữa bệnh giúp ổn định đời sống góp phần bảo đảm an toàn xã hội

Ngày nay, BHYT có ý nghĩa quan trọng hơn khi chi phí y tế và nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng Không ai có thể phủ nhận những thành tựu của ngành y học mở ra cho con người những hy vọng mới, nhiều bệnh hiểm nghèo đã tìm được thuốc phòng và chữa bệnh Nhiều trang thiết bị y tế hiện đại được đưa vào để chuẩn đoán và điều trị Nhiều công trình nghiên cứu về các loại thuốc đặc trị đã thành công Tuy nhiên không phải ai cũng có thể tiếp cận với những thành tựu đó đặc biệt là những người nghèo Đại đa số người dân bình thường không có đủ khả năng tài chính để khám chữa bệnh, còn những người khá giả hơn cũng có thể gặp “ bẫy ” đói nghèo bất cứ khi nào

BHYT là sự san sẻ rủi ro của mọi người trong cộng đồng, là giải pháp hữu hiệu để mọi người vượt qua bệnh tật Theo đó người khoẻ mạnh giúp đỡ người bị bệnh về mặt tài chính để họ được sử dụng thuốc men, trang thiết bị y

tế sớm bình phục sức khoẻ Trên thế giới, không một quốc gia nào có thể khẳng định ngân sách nhà nước đủ để chăm lo sức khoẻ cho toàn cộng đồng

mà không có sự huy động của các thành viên trong xã hội Càng ngày BHYT càng khẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong đời sống con người

BHYT là cần thiết với tất cả mọi người vì nó có tác dụng rất thiết thực Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã triển khai BHYT dưới nhiều hình

Trang 15

thức tổ chức khác nhau Tuy nhiên dù triển khai dưới hình thức nào thì BHYT cũng có chung những tác dụng sau:

Một là giúp những người tham gia BHYT khắc phục khó khăn về kinh

tế khi bất ngờ bị ốm đau, bệnh tật

Chi phí khám chữa bệnh là mối lo rất lớn đối với mỗi con người Khi bị

ốm đau, họ không thể tham gia lao động hoặc lao động với hiệu quả thấp dẫn đến thu nhập bị mất hoặc giảm Trong khi đó chi phí y tế ngày càng tăng gây khó khăn, ảnh hưởng đến ngân sách của mỗi gia đình Nhờ có BHYT mà người bệnh yên tâm chữa bệnh vì khó khăn của họ đã đựơc nhiều người san

sẻ Từ đó họ sẵn sàng chữa bệnh cho đến khi khỏi hẳn.Tham gia BHYT sẽ giúp người bệnh giải quyết được một phần khó khăn kinh tế vì chi phí khám chữa bệnh đã được cơ quan BHYT thay mặt thanh toán với các cơ sở khám chữa bệnh Họ sẽ nhanh chóng khắc phục hậu quả và kịp thời ổn định cuộc sống, tạo cho họ sự yên tâm, lạc quan trong cuộc sống Với người lao động thì

họ yên tâm lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất làm giàu cho họ từ đó làm giàu cho xã hội

Hai là làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế

BHYT và vấn đề chăm sóc sức khoẻ cộng đồng luôn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Chất lượng khám chữa bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến vấn

đề chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, tăng chất lượng khám chữa bệnh là mục tiêu hàng đầu của BHYT Trong các khoản chi thì chi cho hoạt động khám chữa bệnh, nâng cấp và mở rộng cơ sở khám chữa bệnh là một trong những khoản chi thường xuyên, chiếm tỷ trọng lớn nhất Chất lượng khám chữa bệnh có tốt thì mới thu hút được các đối tượng tham gia BHYT Ngược lại, nhờ có BHYT mới có nguồn tài chính để đầu tư cho công tác khám chữa bệnh Một trong những nguyên tắc của BHYT là số đông nên sự đóng góp của một người là nhỏ bé nhưng của cả cộng đồng thì rất lớn nên nguồn tài chính là

Trang 16

rất lớn Tăng chất lượng khám chữa bệnh chỉ có thể bền vững và lâu dài thì phải dựa vào nguồn kinh phí từ sự đóng góp của người tham gia thông qua phí bảo hiểm Qua đó công tác quản lý y tế cũng đơn giản và dễ dàng hơn

Ba là tạo ra sự công bằng trong khám chữa bệnh

BHYT là phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia Tham gia BHYT, người bệnh được chi trả theo phác đồ điều trị riêng của từng người chứ không phân biệt địa vị giàu nghèo BHYT hoạt động theo nguyên tắc có đóng có hưởng và mang tính nhân văn sâu sắc Ai cũng được đảm bảo quyền lợi khi tham gia tránh tình trạng tiêu cực vì bị cơ quan BHYT giám sát chặt chẽ

Bốn là góp phần làm giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước

Nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước là từ thuế nhưng có rất nhiều khoản chi cần đến nguồn ngân sách này Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hàng rào thuế quan dần được giảm bớt thậm chí là bãi bỏ Vì vậy chăm sóc y tế không thể dựa vào nguồn viện trợ của Nhà nước Một trong những phương pháp đem lại hiệu quả cao nhất là BHYT, Nhà nước và nhân dân cùng chi trả Như vậy, BHYT có hạch toán thu chi độc lập với ngân sách Nhà nước sẽ làm giảm được gánh nặng rất lớn cho ngân sách trong việc đảm bảo hoạt động cho ngành y tế

1.1.2 Khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của BHYT

1.1.2.1 Khái niệm BHYT

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT [9]

1.1.2.2 Bản chất của BHYT

Ở các nước trên thế giới có những quan niệm khác nhau về BHYT nhưng điểm chung nhất đều xác định BHYT là một loại hình bảo hiểm

Trang 17

huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể cộng đồng để hình thành và

sử dụng quỹ BHYT nhằm đảm bảo quyền lợi cho đối tượng tham gia, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, đảm bảo an toàn xã hội và phục vụ cho

sự phát triển của đất nước

Ở nước ta BHYT là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá nhân, hình thành và sử dụng quỹ BHYT để thanh toán chi phí KCB cho người tham gia góp phần chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, đảm bảo an toàn xã hội dân sinh vì sự phát triển kinh tế xã hội đất nước

Bản chất của BHYT là huy động sự đóng góp của số đông để chi trả cho số ít đối tượng tham gia khi đi KCB Sự đóng góp này không ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội và sản xuất kinh doanh của các đơn vị BHYT giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế của từng cá nhân, đơn vị, giảm được nguồn chi phí Ngân sách Nhà nước, tăng tiết kiệm xã hội Hơn nữa do BHYT có khoản quỹ nhàn rỗi được đầu tư ở các lĩnh vực khác nhau bảo toàn và tăng trưởng được quỹ BHYT sẽ phục vụ tốt hơn cho đối tượng tham gia

BHYT sẽ san sẻ rủi ro giữa các cá nhân đơn vị tham gia làm cho sản xuất kinh doanh không bị đình trệ, đời sống xã hội không bị xáo trộn góp phần chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, là loại hình bảo hiểm văn minh của nhân loại

BHYT mang tính tất yếu khách quan, tính cộng đồng nhân văn sâu sắc góp phần xây dựng ý thức mình vì mọi người, mọi người vì mình, phù hợp với đạo lý truyền thống của dân tộc ta

BHYT tạo nguồn kinh phí cho ngành y tế đổi mới nâng cấp trang thiết

bị và tăng cường công tác giám sát, xoá bỏ phân biệt đối xử với người bệnh nhằm nâng cao chất lượng KCB

Trang 18

BHYT chăm sóc cho đối tượng tham gia từ tuyến KCB cơ sở nên hạn chế được thiệt hại, góp phần vào công tác y tế dự phòng giảm chi phí KCB xã hội, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội

BHYT vừa mang bản chất nhân đạo, xã hội cộng đồng vừa mang bản chất kinh tế có liên quan đến mọi tầng lớp dân cư và trong các mặt của đời sống kinh tế xã hội

1.1.2.3 Vai trò của BHYT

Vai trò của BHYT được thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất: BHYT là nguồn hỗ trợ tài chính cho những người tham gia

khi bị ốm đau, bệnh tật Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, cuộc sống của nhân dân được cải thiện thì nhu cầu KCB, chăm sóc sức khoẻ cũng ngày một tăng Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế đã nâng cao chất lượng dịch vụ y tế lên rất nhiều trong những năm qua, nhưng cũng đòi hỏi người thụ hưởng phải trả mức phí cao hơn Và vì thế chi phí KCB luôn là nỗi

lo không nhỏ của nhiều người, ngay cả những người có thu nhập thuộc loại khá của xã hội BHYT giúp họ giải toả được gánh nặng này bằng việc chia sẻ rủi ro, lấy số đông bù số ít

Thứ hai: BHYT là một trong những nguồn cung cấp tài chính ổn định

cho các cơ sở y tế Ở Việt Nam trong những năm qua, nguồn thu viện phí do quỹ BHYT thanh toán chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn chi thường xuyên của các cơ sở y tế (khoảng trên 30%) Nguồn thu này đã góp phần cho các cơ sở y tế chủ động trong việc phục vụ người bệnh, nâng cao chất lượng y tế

Thứ ba: BHYT góp phần quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã

hội hoá lĩnh vực y tế Chính sách này tạo khả năng huy động các nguồn tài chính cho y tế, đồng thời phát triển đa dạng các thành phần tham gia KCB

Trang 19

Đối tượng tham gia BHYT được lựa chọn cơ sở KCB không phân biệt trong hay ngoài công lập và được quỹ BHYT thanh toán mức phí tương đương

Thứ tư: BHYT góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong

chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thể hiện rõ nét tính nhân đạo, cộng đồng sâu sắc Những người tham gia BHYT, dù ở địa vị, hoàn cảnh nào, mức đóng là bao nhiêu, khi ốm đau cũng nhận được sự chăm sóc y tế bình đẳng như nhau, xoá bỏ khoảng cách giàu nghèo khi hưởng thụ chế độ KCB

Với vai trò trên của BHYT, mở rộng BHYT là một trong những giải pháp cơ bản nhằm đảm bảo an sinh xã hội, phát triển xã hội hoá y tế, xây dựng một nền y tế theo hướng công bằng và hiệu quả

1.1.2.4 Tác dụng của BHYT

- Chuyển giao rủi ro: Thông qua việc đóng phí BHYT, người được BHYT đã chuyển giao những hậu quả rủi ro về sức khỏe và chi phí tài chính tốn kém sang cơ quan bảo hiểm

- Dàn trải tổn thất: BHYT có tác dụng dàn trải tổn thất tài chính của một số người cho số đông nhiều người Đây là tác dụng hết sức quan trọng của BHYT

- Giảm thiểu tổn thất: Trong quá trình hoạt động, bên cạnh việc đảm bảo tài chính cho người được bảo hiểm khi rủi ro các tổ chức bảo hiểm cũng chú ý việc tăng cường áp dụng các biện pháp phòng tránh cần thiết, góp phần nâng cao sức khoẻ con người, làm giảm bớt rủi ro có thể xảy ra

- Ổn định tài chính: Trong trường hợp bị ốm đau, bệnh tật người được BHYT không phải gánh chịu gánh nặng tài chính của chi phí KCB, nên duy trì mức sống ổn định cho gia đình

- An tâm về tinh thần: Tham gia BHYT, người được bảo hiểm giải toả được nỗi sợ hãi lo lắng về những tổn thất xảy ra đối với mình thông qua việc chuyển giao rủi ro của mình sang cơ quan Bảo hiểm

Trang 20

- An toàn cho tương lai: BHYT tác động đến nếp suy nghĩ của cá nhân, gia đình, chủ sử dụng lao động, góp phần hình thành ý thức, thói quen về việc dành một phần thu nhập để cho cuộc sống tương lai an toàn hơn

- Đầu tư phát triển kinh tế: Do đặc điểm phí BHYT đóng trước, việc chi trả được thực hiện sau, nên các tổ chức bảo hiểm thường có một quỹ tiền tệ tập trung khá lớn Nguồn vốn này sẽ được đầu tư, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước thông qua nhiều hình thức khác nhau

1.1.3 Những nội dung cơ bản của BHYT

1.1.3.1 Đối tượng tham gia BHYT

Ở Việt Nam hiện nay thực hiện theo qui định của Luật BHYT Số 25/2008/QH12 thì đối tượng tham gia BHYT bao gồm :

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán

bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người lao động)

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân

- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

- Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng

Trang 21

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng

- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Người có công với cách mạng

- Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh

- Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ

- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm

- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật

- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

- Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng

- Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về

sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban

Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân

Trang 22

- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo

- Học sinh, sinh viên

- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp

- Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình

- Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

- Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ

1.1.3.2 Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ

đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3 Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng

Trang 23

vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế;

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng tối đa bằng 6% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước; Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng 6% mức trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng; Người có công với cách mạng; Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh; Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ; Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm; Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật;Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Thân nhân của Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ

và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng

Trang 24

Công an nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân; Trẻ

em dưới 6 tuổi; Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật

về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do ngân sách nhà nước đóng

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là người thuộc hộ gia đình cận nghèo; Học sinh, sinh viên; Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng là Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; Học sinh, sinh viên và đối tượng là Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

và diêm nghiệp mà có mức sống trung bình

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là thân nhân của người lao động

mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do người lao động đóng

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng khác theo quy định của Chính Phủ tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu

Trang 25

Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động

để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế” [9] …

1.1.3.4 Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây:

- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con

- Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh

- Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, đối với:Người có công với cách mạng; Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Trẻ em dưới 6 tuổi; Người thuộc hộ gia đình cận nghèo

Trang 26

1.1.3.5 Mức hưởng BHYT

Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau:

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng là Sĩ quan, hạ

sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; Người có công với cách mạng;Trẻ em dưới 6 tuổi

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã

- 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng là người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật; Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác

Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất

1.1.3.6 Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây

- Thanh toán theo định suất là thanh toán theo định mức chi phí khám bệnh, chữa bệnh và mức đóng tính trên mỗi thẻ bảo hiểm y tế được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 27

- Thanh toán theo giá dịch vụ là thanh toán dựa trên chi phí của thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế được sử dụng cho người bệnh

- Thanh toán theo trường hợp bệnh là thanh toán theo chi phí khám bệnh, chữa bệnh được xác định trước cho từng trường hợp theo chẩn đoán

1.1.3.7 Thẻ BHYT

Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật Mỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế.Tổ chức bảo hiểm y tế quy định mẫu thẻ bảo hiểm y tế, quản lý thẻ bảo hiểm y tế thống nhất trong cả nước và chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 phải tổ chức thực hiện việc phát hành thẻ bảo hiểm y tế có ảnh của người tham gia bảo hiểm y tế

Thẻ BHYT không có giá trị sử dụng trong những trường hợp sau: Thẻ

đã hết thời hạn sử dụng; Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá; Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế

Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau: Đối với người tham gia bảo hiểm y tế đóng bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế; Đối với người tham gia bảo hiểm y tế đóng bảo hiểm y tế lần đầu hoặc đóng bảo hiểm y tế không liên tục thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế; riêng đối với quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 180 ngày, kể

từ ngày đóng bảo hiểm y tế

1.1.3.8 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở y tế có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bao gồm:

Trang 28

- Trạm y tế xã và tương đương, nhà hộ sinh

- Phòng khám đa khoa, chuyên khoa

- Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa

1.1.3.9 Qũy BHYT

Nguồn hình thành quỹ BHYT :

- Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật BHYT

- Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế

- Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

- Các nguồn thu hợp pháp khác

Quản lý quỹ BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch và có sự phân cấp quản lý trong hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý quỹ bảo hiểm y tế; quyết định nguồn tài chính để bảo đảm việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm

y tế trong trường hợp mất cân đối thu, chi quỹ bảo hiểm y tế

Sử dụng quỹ BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng cho các mục đích sau:

- Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

- Chi phí quản lý bộ máy tổ chức bảo hiểm y tế theo định mức chi hành chính của cơ quan nhà nước

- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm y tế theo nguyên tắc

an toàn, hiệu quả

- Lập quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Quỹ dự phòng tối thiểu bằng tổng chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của hai quý trước liền kề và tối đa không quá tổng chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của hai năm trước liền kề

Trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số thu bảo hiểm y tế lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thì

Trang 29

được sử dụng một phần kết dư để phục vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại địa phương

1.1.4 Những nội dung của BHYT Tự nguyện đối với hộ Nông dân

BHYT tự nguyện là một trong hai loại hình của BHYT đang được Việt Nam áp dụng thực hiện trong việc chăm sóc sức khỏe cho người dân Bên cạnh BHYT bắt buộc thì BHYT tự nguyện cũng đang được triển khai với những nhóm đối tượng sau:

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

- Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành

- Học sinh, sinh viên đang theo học tại các nhà trường trừ những người tham gia BHYT theo đối tượng khác

- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp

- Thân nhân người lao động làm công hưởng lương theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể (Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT theo quy định tại Điều 51 Luật BHYT

và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP )

Tuy nhiên trong giới hạn của đề tài nghiên cứu tác giả tập trung đi sâu vào nghiên cứu BHYT tự nguyện đối với đối tượng là hộ Nông dân

1.1.4.1 Đối tượng tham gia BHYT tự nguyên hộ Nông dân

Theo cách hiểu đơn giản về BHYT tự nguyện thì đối tượng tham gia BHYT tự nguyện là những người không thuộc diện tham gia BHYT bắt buộc theo quy định của Nhà nước, có nguyện vọng tham gia BHYT Do vậy việc tham gia BHYT hoàn toàn mang tính tự nguyện Những người tham gia

Trang 30

BHYT tự nguyện có quyền lựa chọn thời điểm tham gia và mức tham gia cho phù hợp với điều kiện và thu nhập của họ

Theo qui định tại Điều 51 Luật BHYT và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP thì người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp là đối tượng tự nguyện tham gia BHYT Hay nói cách khác đây là đối tượng tham gia BHYT tự nguyện

1.1.4.2 Hình thức tham gia BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân

Đối với đối tượng thuộc hộ Nông dân thì có thể tham gia theo hai hình thức sau đây:

- Thứ nhất: Là từng thành viên trong hộ có thể độc lập tham gia BHYT

tự nguyên Nếu tham gia theo hình thức này thì người tham gia không được hưởng mức đóng hỗ trợ Mà phải tự mình bỏ ra 100% chi phí

- Thứ hai: Tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu và đang sống chung trong một nhà Nếu tham gia theo hình thức này thì người tham gia được hưởng mức đóng hỗ trợ theo quy định Đối tượng hộ Nông dân tham gia theo địa giới hành chính tại xã, phường nơi cư trú

1.1.4.3 Mức đóng BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân

Theo như quy định chuyển tiếp trong việc thực hiện lộ trình luật BHYT thì mức đóng của người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiêp, ngư nghiệp và diêm nghiệp thực hiện như sau:

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 mức đóng sáu tháng là 160.000 đồng / người đối với khu vực thành thị và 120.000 đồng/người đồi với khu vực nông thôn, miền núi

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, mức đóng hằng tháng đối với đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế bằng 4,5% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng

Trang 31

- Trường hợp đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, mức đóng thực hiện như sau: Người thứ nhất đóng bằng mức quy định Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 90%, 80%, 70% mức đóng của người thứ nhất.Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất

1.1.4.4 Phương thức đóng BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân

Việc thực hiện thu phí BHYT tự nguyện được thực hiện thông qua đại

lý thu BHYT tự nguyện đạt tại các xã Căn cứ mức đóng bảo hiểm y tế, người

tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế đóng sáu tháng một lần hoặc đóng một lần (là chủ yếu) cho cả năm vào quỹ bảo hiểm y tế

Như vậy thì thành viên hộ Nông dân đăng ký tham gia và đóng phí ít nhất

6 tháng 1 lần hoặc một năm một lần cho đại lý thu BHYT tự nguyện tại xã

1.1.4.5 Phạm vi Quyền lợi, mức hưởng BHYT của đối tượng tham gia BHYT

tự nguyện hộ Nông dân

Có thể thấy rằng người tham gia BHYT tự nguyện hộ Nông dân cũng được hưởng những quyền lợi bình đẳng như người tham gia BHYT bắt buộc

và được quy định cụ thể trong Luật BHYT và nghị định 62/2009/NĐ-CP cụ thể như sau :

Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định Luật bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau:

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tổng chi phí của một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương tối thiểu; Bộ Y

Trang 32

tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định số tiền cụ thể và thời điểm áp dụng khi có điều chỉnh mức lương tối thiểu để thống nhất thực hiện;

- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phần còn lại do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định Luật bảo hiểm y tế có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí trong phạm vi được hưởng như sau:

- 80% chi phí nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó

Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu hoặc khám bệnh, chữa bệnh không theo tuyến chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định (trừ trường hợp cấp cứu) thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng quy định tại Điều 21 Luật bảo hiểm y tế như sau:

- 70% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn

- 50% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn

- 30% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng I, hạng Đặc biệt và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn

1.1.4.6 Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa

Trang 33

bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người

đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y

tế ban đầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế

1.1.4.7 Đại lý làm công tác thu BHYT Tự nguyện

Đại lý thu BHYT tự nguyện được cơ quan BHXH huyện ký hợp đồng

để thực hiện việc khai thác đối tượng tham gia BHYT tự nguyện, thu phí BHYT, chuyển thẻ BHYT và các hoạt động khác trong khuôn khổ về quyền, trách nhiệm của đại lý thu BHYT tự nguyện được nêu trong hợp đồng thu BHYT tự nguyện, cũng như trong các quy định về BHYT

Là người được uỷ quyền, đại lý thu BHYT tự nguyện không được phép nhân danh cơ quan BHXH để thực hiện các hoạt động khác ngoài những công việc được uỷ quyền, chẳng hạn tự ý thay đổi, sửa đổi điều khoản BHYT, thay đổi mức phí

Hiện nay đại lý thu đang được cơ quan BHXH huyện chi trả với mức 4% trên tổng số tiền thu được từ số tiền mà đối tượng tham gia BHYT tự nguyện nộp

* Công việc của đại lý thu BHYT tự nguyện là:

- Công việc mang tính chuyên nghiệp: khác với những hàng hoá, dịch

vụ thông thường, BHYT là một dịch vụ đặc biệt, người tham gia BHYT không dễ cảm nhận được nhu cầu và lợi ích do BHYT mạng lại khi chưa sử dụng nên đòi hỏi đại lý thu BHYT tự nguyện phải có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực đồng thời phải có tính năng động sáng tạo và tính chuyên nghiệp

Trang 34

cao Hơn nữa vì là công việc làm về chính sách an sinh nên đòi hỏi người làm đại lý phải có „tâm‟ làm vì nhân dân, vì phát triển cộng đồng

- Công việc mang ý nghĩa cao cả: đại lý thu BHYT tự nguyện phải luôn

tự hào rằng không chỉ thực hiện công việc đơn thuần mang tính nghề nghiệp, các đại lý thu BHYT tự nguyện còn mang lại sự an tâm về mặt tinh thần, cuộc sống ổn định, tương lai được an toàn cho đối tượng tham gia BHYT và góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Công việc lâu dài: thị trường BHYT còn rất nhiều tiềm năng nên cơ hội khai thác BHYT rất nhiều Một đại lý thu BHYT tự nguyện hưởng hoa hồng từ hợp đồng đại lý thu BHYT tự nguyện không phải chỉ một năm mà trong nhiều năm Ngoài ra đại lý thu BHYT tự nguyện có thể gắn bó lâu dài với BHXH và có nhiều cơ hội trong nghề nghiệp

* Điều kiện trở thành đại lý thu BHYT tự nguyện

- Được chính quyền địa phương cấp xã là đơn vị quản lý đối tượng BHYT tự nguyện giới thiệu bằng văn bản với cơ quan BHXH

- Đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có tiền án, tiền sự

- Nhiệt tình, trách nhiệm, trung thực và có khả năng tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia BHYT tự nguyện Thường thì những người này đang làm việc cho một tổ chức ở địa phương như hội Phụ nữ, hội Nông dân hay người làm trưởng ban hưu ở xã…

- Có chứng chỉ đào tạo đại lý thu BHYT tự nguyện do BHXH tỉnh cấp (điều kiện này được áp dụng khi cơ quan BHXH tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ)

- Phải có sức khỏe tốt để đáp ứng được công việc phải đi lại nhiều

* Các kỹ năng và năng lực cần có của đại lý thu BHYT tự nguyện

Để hoàn thành công việc được kết quả tốt, đại lý thu BHYT tự nguyện cần phải có những kỹ năng và năng lực sau:

Trang 35

- Truyền đạt: Vì là công việc mang tính tuyên chuyền nên người làm đại lý phái giải thích nhiều cho đối tượng nên nhất thiết phải có kỹ năng truyền đạt

+ Lắng nghe người khác, hiểu và biết cách đặt câu hỏi

+ Nói và viết rõ ràng, làm cho người khác hiểu được các thông tin đưa ra + Đọc và hiểu chính sác các tài liệu liên quan đến công việc chủ yếu là các văn bản luật và các công văn hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách

- Khả năng sử dụng máy tính: Hiện nay tất cả các công việc quản lý đối tượng như lập danh sách, thu tiền và tính toán số liệu đều được thực hiện bằng máy tính do vậy người đại lý phải biết sử dụng máy tính

* Nhiệm vụ và nghiệp vụ của người làm đại lý thu BHYT tự nguyện

- Tuyên truyền, vận động đối tượng tham gia BHYT tự nguyện bao gồm: + Thu nhập thông tin về người đang có nhu cầu BHYT Tìm kiếm mở rộng đối tượng BHYT

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin quy định về BHYT tự nguyện cho đối tượng tham gia: điều kiện tham gia, mức phí và phương thức đóng góp, quyền lợi và trách nhiệm, thủ tục thanh toán chi phí KCB.…

- Hướng dẫn cho người có thẻ BHYT về các quy định, thủ tục liên quan đến KCB và thanh toán chi phí

- Lập danh sách đối tượng tham gia BHYT tự nguyện khi có đủ điều kiện về số lượng người tham gia BHYT tự nguyện

- Tính phí BHYT, thu phí BHYT Định kỳ không quá 5 ngày, đại lý thu BHYT tự nguyện phải nộp toàn bộ số tiền đã thu cùng danh sách đối tượng tham gia BHYT tự nguyện cho cơ quan BHXH, báo cáo Tổng hợp tiền thu BHYT tự nguyện và biên lai thu tiền đóng BHYT

- Nhận thẻ BHYT từ cơ quan BHXH để phát thẻ cho đối tượng

Trang 36

- Duy trì mối quan hệ thường xuyên với người tham gia BHYT Quản

lý thông tin đối tượng đang tham gia BHYT.Tiến hành thủ tục gia hạn thẻ cho đối tượng

- Tiếp nhận ý kiến phản ánh từ người tham gia BHYT tự nguyện về thực hiện chế độ BHYT để thông báo cho cơ quan BHXH

- Tham dự các cuộc họp, hội thảo, chương trình liên quan đến chính sách BHYT

Đại lý thu BHYT tự nguyện được hưởng chế độ học tập miễn phí các chương trình đào tạo đại lý thu BHYT tự nguyện Ngoài ra còn được tham gia các khoá học, hội thảo, chương trình về BHYT, về kỹ năng truyền đạt, kỹ năng khai thác đối tượng…

Đại lý thu BHYT tự nguyện được hưởng thu nhập theo kết quả khai thác Thu nhập không giới hạn, làm càng nhiều hưởng càng nhiều Thu nhập được tính theo tỷ lệ phần trăm ghi trên hợp đồng thu BHYT tự nguyện và tính trên số thực thu nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội Trong quá trình hoạt động, đại lý thu BHYT tự nguyện được xét khen thưởng thi đua theo các phong trào

và kết quả công tác hàng năm theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

1.1.4.8 Quy trình khai thác, phát hành thẻ BHYT tự nguyện

Quy trình khai thác và phát hành thẻ BHYT là quy trình mà cán bộ làm đại lý thu BHYT tự nguyện giới thiệu, vận động và tuyên truyền cho đối tượng, hiểu và thấy được lợi ích khi tham gia BHYT tự nguyện, làm nảy sinh nhu cầu về BHYT của đối tượng và đưa ra quyết định tham gia BHYT tự nguyện Quy trình này kết thúc khi người tham gia BHYT tự nguyện nhận được thẻ BHYT

Trang 37

Quy trình được thực hiện qua năm bước:

Bước 1: Xác định đối tượng tiềm năng:

Đây là bước quan trọng trong quy trình khai thác và phát hành thẻ BHYT Đại lý thu BHYT tự nguyện phải xác định được nhóm đối tượng tiềm năng của mình để giới thiệu, tuyên truyền và phải kích thích được tâm lý để đối tượng đưa ra quyết định tham gia BHYT tự nguyện Đại lý thu BHYT tự nguyện phải xác định đây là công việc có chủ định, được thực hiện thường xuyên liên tục, là hoạt động kiên trì và trở thành thói quen

Tiêu chuẩn để trở thành đối tượng tiềm năng:

Đối tượng tiềm năng là người có nhu cầu hay có ý định tham gia BHYT tự nguyện:

- Thuộc đối tượng được BHYT, có đủ điều kiện để được BHYT

- Có đủ khả năng tài chính

- Có khả năng tiếp cận được

- Có nhu cầu về BHYT tự nguyện (nhu cầu có thể phát sinh trong quá trình tiếp xúc)

Các nguồn để tìm kiếm đối tượng tiềm năng:

Để có thể dễ dàng cho việc tiếp cận cũng như thuyết phục có thể tìm kiếm đối tượng tiềm năng dựa vào những nơi mà đại lý có mối quan hệ như:

- Nơi đang sống và hàng xóm

- Nơi đang làm việc, đã từng làm việc

- Nơi hội đoàn thể, cộng đồng, câu lạc bộ hay tham dự, sinh hoạt

- Bạn bè đã và đang học chung

Phương pháp tìm kiếm đối tượng tiềm năng:

- Qua các mối quan hệ cá nhân

- Khai thác từ mối quan hệ để được giới thiệu

- Mạnh dạn tiếp xúc với người chưa quen biết

Trang 38

- Thông qua những trung tâm có khả năng gây ảnh hưởng lớn

Đại lý thu BHYT tự nguyện phải luôn ghi nhớ: Nếu không có một đối tượng tiềm năng dồi dào để khai thác thì cũng có nghĩa là đại lý không có đối tượng để thu phí BHYT Tuy nhiên không phải ai cũng là đối tượng tiềm năng, nhưng tất cả mọi người đều có thể là mục tiêu để tìm kiếm đối tượng tiềm năng Không nên bỏ qua bất cứ cơ hội nào để tiếp xúc đối tượng, vì nếu không thuyết phục được họ tham gia BHYT thì vẫn có thể trau dồi kỹ năng của đại lý hoặc có thể thông qua đối tượng để tìm kiếm thêm đối tượng mới

Bước 2: Tiếp cận, giới thiệu và tuyên truyền về BHYT tự nguyện

Các cách tiếp cận đối tượng:

- Tiếp cận thông qua điện thoại: mục tiêu chủ yếu của tiếp cận qua điện thoại là đạt được cuộc hẹn để tiếp cận trực tiếp với đối tượng

- Tiếp cận trực tiếp: giới thiệu chính sách BHYT, kích thích nhu cầu, khai thác được đối tượng

Các nội dung giới thiệu khi tiếp cận trực tiếp với đối tượng: cần tập trung vào một số điểm:

- Quyền lợi được hưởng Cần nhấn mạnh các lợi ích khi tham gia BHYT tự nguyện, đưa ra các ví dụ cụ thể sinh động có sức thuyết phục, ví dụ càng gần đối tượng đã biết càng tốt

- Mức đóng, phương thức đóng, các quy định hưởng quyền lợi

Các kỹ năng để có thể tiếp cận thành công:

Mục tiêu của tiếp cận là đặt câu hỏi và lắng nghe để phát hiện ra nhu cầu của đối tượng, giải thích cho đối tượng thấy được sự cần thiết, khuyến khích, động viên đối tượng tham gia BHYT thông qua các bước như: tạo thiện cảm cho đối tượng thông qua việc giới thiệu chung về BHYT, đặt ra những câu hỏi nhằm thu thập thông tin của đối tượng, phát hiện nhu cầu của khách hàng, đưa ra giải pháp Các kỹ năng cần có:

Trang 39

- Chuẩn bị chu đáo, dựa vào dàn ý đã chuẩn bị trước có một số câu hỏi dẫn chuyện

- Nói chuyện ở nơi yên tĩnh tránh xa nơi ồn ào

- Không nên cung cấp quá nhiều thông tin, chỉ nên giới thiệu các thông tin liên quan trực tiếp đến đối tượng

- Nói năng lưu loát, tránh ậm ừ khi nói

- Lắng nghe đối tượng, thông cảm với đối tượng và trả lời những thắc mắc của đối tượng

Bước 3: Kê khai phiếu đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình

Đây là bước quan trọng trong quy trình khai thác và phát hành thẻ để xác định nhu cầu và khả năng tham gia BHYT tự nguyện của nhân dân theo

hộ gia đình tại một xã, phường, thị trấn Khi tỷ lệ đăng ký tham gia lớn hơn tỷ

lệ quy định thì đại lý thu BHYT tự nguyện mới triển khai thu tiền

Đại lý thu BHYT tự nguyện có trách nhiệm cùng với chủ hộ lập phiếu này, ghi đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định

- Các thông tin ghi trên phiếu phải được phản ánh trung thực, đầy đủ, rõ ràng theo các nội dung theo yêu cầu

- Kiểm tra các thông tin đã kê khai như: đối chiếu tên, năm sinh với giấy chứng minh thư hoặc trên sổ hộ khẩu

Bước 4: Thu tiền đóng BHYT tự nguyện và lập danh sách đối tượng

tham gia BHYT

Sau khi được sự đồng ý của cơ quan BHXH, đại lý thu BHYT tự nguyện tiến hành thu tiền đóng BHYT tự nguyện đồng thời lập danh sách đối tượng tham gia BHYT Danh sách đối tượng tham gia BHYT xác định số người chính thức tự nguyện đóng BHYT, mức đóng BHYT, số tiền phải đóng của từng thành viên, nơi đăng ký KCB ban đầu, giá trị sử dụng thẻ BHYT để

Trang 40

cấp cho từng đối tượng… Là căn cứ để thu phí BHYT tự nguyện, cung cấp thông tin ghi trên thẻ

Khi thu tiền đóng BHYT tự nguyện, đại lý thu BHYT tự nguyện viết biên lai thu tiền đóng BHYT giao cho đối tượng tham gia BHYT

Đồng thời sau khi thu tiền, để tổng hợp số tiền nộp vào tài khoản cơ quan BHXH, đại lý thu BHYT tự nguyện lập báo cáo Tổng hợp tiền thu BHYT tự nguyện

Phí đóng góp BHYT tự nguyện nộp cho cơ quan BHXH không quá 5 ngày 1 lần cùng với 1 bản danh sách đối tượng tham gia BHYT, 1 bản Tổng hợp tiền thu BHYT tự nguyện và Biên lai thu tiền đóng BHYT

Đại lý thu BHYT tự nguyện nộp tiền cho kế toán BHXH và nhận phiếu thu từ kế toán BHXH, lưu để làm căn cứ đối chiếu khi tính hoa hồng

Bước 5: Phát hành thẻ BHYT

Sau khi nhận được danh sách và tiền, cơ quan BHXH tiến hành in thẻ BHYT.Thời gian phát hành chậm nhất là 20 ngày kể từ khi nhận được danh sách và tiền đóng

Đại ly thu BHYT tự nguyện nhận thẻ BHYT và danh sách đối tượng tham gia BHYT mới in từ cơ quan BHXH Đại lý chuyển thẻ BHYT cho đối tượng tham gia BHYT tự nguyện.Người tham gia BHYT tự nguyện ký nhận vào danh sách mới cho đại lý

Đại lý thu BHYT tự nguyện trước khi giao thẻ BHYT cho đối tượng cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin trên phiếu đăng ký Trường hợp sai

do bộ phận in ấn, cần gửi ngay về cơ quan BHXH để sửa lại Trường hợp sai

do đối tượng: đại lý thu BHYT tự nguyện thu lại thẻ BHYT đã cấp, hướng dẫn đối tượng làm đơn đề nghị sửa theo mẫu và photo lại giấy tờ pháp lý liên quan đến để chứng minh tính chính xác của thông tin

Ngày đăng: 18/10/2023, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo hiểm xã hội huyện Phổ Yên (2011), Báo cáo thu đối tượng hộ Nông dân Bộ phận thu BHYT tự nguyện (2011), Huyện Phổ Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thu đối tượng hộ Nông dân Bộ phận thu BHYT tự nguyện (2011)
Tác giả: Bảo hiểm xã hội huyện Phổ Yên (2011), Báo cáo thu đối tượng hộ Nông dân Bộ phận thu BHYT tự nguyện
Năm: 2011
3. Chi cục Thống kê huyện Phổ Yên (2011), Báo cáo Tổng điều tra NTNN&TS Huyện Phổ Yên năm (2011), Huyện Phổ Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng điều tra NTNN&TS Huyện Phổ Yên năm (2011)
Tác giả: Chi cục Thống kê huyện Phổ Yên (2011), Báo cáo Tổng điều tra NTNN&TS Huyện Phổ Yên năm
Năm: 2011
5. HĐND-UBND Huyện Phổ Yên (2011), Báo cáo số 125/BC-HĐND-UBND ngày 15/12 /2011. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 2011 và nhiệm vụ kế hoạch nhà nước năm 2012, Huyện Phổ Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 2011 và nhiệm vụ kế hoạch nhà nước năm 2012
Tác giả: HĐND-UBND Huyện Phổ Yên
Nhà XB: Huyện Phổ Yên
Năm: 2011
6. Hội Nông dân Huyện Phổ Yên (2011), Báo cáo của BCH hội Nông dân huyện Phổ Yên khỏa IX tại đại hội đại biểu Hội Nông dân Huyện Phổ Yên lần thứ X nhiệm kỳ 2012-2017(2011). Huyện Phổ Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của BCH hội Nông dân huyện Phổ Yên khỏa IX tại đại hội đại biểu Hội Nông dân Huyện Phổ Yên lần thứ X nhiệm kỳ 2012-2017(2011)
Tác giả: Hội Nông dân Huyện Phổ Yên (2011), Báo cáo của BCH hội Nông dân huyện Phổ Yên khỏa IX tại đại hội đại biểu Hội Nông dân Huyện Phổ Yên lần thứ X nhiệm kỳ 2012-2017
Năm: 2011
7. Thái Đông Hải (2012), BHXH Kon Tum phối hợp với hội Nông dân tỉnh:Tăng cường phát triển BHYT cho nông dân,http://www.baohiemxahoi.gov.vn/?u=nws&su=d&cid=397&id=6104,ngày13/8/2012 8. Luật BHYT số 25/2008/QH12, Quốc hội khóa 12 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BHXH Kon Tum phối hợp với hội Nông dân tỉnh:Tăng cường phát triển BHYT cho nông dân
Tác giả: Thái Đông Hải
Năm: 2012
11. Nghị định số 63/2005/NĐ-CP, Nghị định ban hành về Điều lệ BHYT, Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 5 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2005/NĐ-CP, Nghị định ban hành về Điều lệ BHYT
12. Nghị định số 62/2009/NĐ-CP qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT, Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 7 năm 2009 13. Phòng Lao động thương binh và Xã hội Huyện Phổ Yên (2011), Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cân nghèo(2011), Huyện Phổ Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cân nghèo(2011)
Tác giả: Phòng Lao động thương binh và Xã hội Huyện Phổ Yên
Nhà XB: Huyện Phổ Yên
Năm: 2011
14. Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo
15. Quyết định số 289/QĐ-TTg về bàn hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 03 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 289/QĐ-TTg về bàn hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân
16. Thông tư liên tịch số 22/2005/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện, Liên Bộ Tài chính-Bộ Y tế ban hành ngày 24 tháng 8 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 22/2005/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện
17. Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT/BYT/BNV hướng dẫn thực hiện nghị định số 13/2008/NĐ- CP; Số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về tổ chức y tế địa phương, Liên bộ Y tế - Bộ nội vụ ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT/BYT/BNV hướng dẫn thực hiện nghị định số 13/2008/NĐ- CP; Số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về tổ chức y tế địa phương
18. Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế, Liên bộ Y tế - Bộ tài chính ban hành ngày 14 tháng 08 năm 2009 19. Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện, Liên bộ Y tế - Bộ tài chính ban hành ngày 30 tháng 03 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế", Liên bộ Y tế - Bộ tài chính ban hành ngày 14 tháng 08 năm 2009 19. "Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện
20. Thông tư liên tịch số 14/2007/TTLT/BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện, Liên bộ tài chính –Bộ y tế ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 14/2007/TTLT/BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện
21. Thông tư số 10/2009/TT-BYT của hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh , chữa bệnh BHYT, Bộ y tế ban hành ngày 14 tháng 8 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2009/TT-BYT của hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh , chữa bệnh BHYT
22. Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT/BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT bắt buộc, Liên bộ Y tế - Bộ tài chính ban hành ngày 27 tháng 2 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT/BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT bắt buộc
23. Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT bắt buộc, Liên bộ Y tế - Bộ tài chính ban hành ngày 06 tháng 12 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT bắt buộc
24. Thông tư số 10/2009/TT-BTC hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT, Bộ tài chính ban hành ngày 14 tháng 8 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2009/TT-BTC hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT
25. Tạp chí BHXH Viết Nam số tháng 7,8,9,10 năm 2010, số tháng 2,6,8,10,12 năm 201126. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BHXH Viết Nam
Năm: 2010
9. TS. Dương Huy Liệu (2012), Một số kinh nghiệm phát triển BHYT nông thôn Trung Quốc,http://www.vhea.org.vn/print-html.aspx?NewsID=213, ngày03/04/2012 Link
10. Ngọc vũ (2012), Giải pháp tiến tới BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam, http://www.bentre.gov.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=13377&Itemid=95, ngày 17/8/2011 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế trên địa bàn huyện giai - Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên
Bảng 3.2 Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế trên địa bàn huyện giai (Trang 68)
Bảng 3.3 Số lƣợt bệnh nhân đƣợc KCB BHYT trên địa bàn huyện - Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên
Bảng 3.3 Số lƣợt bệnh nhân đƣợc KCB BHYT trên địa bàn huyện (Trang 69)
Bảng 3.4 Tỷ lệ người bệnh có thẻ đi KCB trả lời về công tác KCB - Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên
Bảng 3.4 Tỷ lệ người bệnh có thẻ đi KCB trả lời về công tác KCB (Trang 70)
Bảng 3.5 Tổng hợp đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tháng 12-2011 - Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên
Bảng 3.5 Tổng hợp đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tháng 12-2011 (Trang 74)
Bảng 3.6 Số thu chi tiết BHYT TN hộ Nông dân trên địa bàn huyện - Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên
Bảng 3.6 Số thu chi tiết BHYT TN hộ Nông dân trên địa bàn huyện (Trang 80)
Bảng 3.8 Tổng hợp Chi phí KCB  BHYT TN hộ Nông dân huyện Phổ Yên giai đoạn 2009-2011 - Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên
Bảng 3.8 Tổng hợp Chi phí KCB BHYT TN hộ Nông dân huyện Phổ Yên giai đoạn 2009-2011 (Trang 83)
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp thu- chi BHYT tự nguyện hộ Nông dân - Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện phổ yên
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp thu- chi BHYT tự nguyện hộ Nông dân (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w