1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện phổ yên, thái nguyên

110 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện phổ yên, thái nguyên
Tác giả Nguyễn Xuân Khương
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Thái Quốc
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên, Thái Nguyên”, tôi đã nhận được hướng dẫn g

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN KHƯƠNG

TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thái Quốc

Thái Nguyên, năm 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Khương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên, Thái Nguyên”, tôi đã nhận được hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân

và tập thể; tôi xin chân trọng lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban giám hiệu nhà trường, phòng quản lý sau đại học, các thày cô giáo khoa sau đại học cùng tất

cả các thày cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Thái Quốc người đã

hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện, Phòng Thống kê huyện Phổ Yên và đặc biệt là tập thể ban lãnh đạo và nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, người thân, bạn

bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Khương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và tình hình nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu……… 4

5 Kết cấu của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 6

1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Một số khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Phân loại tín dụng 8

1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn 8

1.1.2.2 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay 8

1.1.2.3 Căn cứ vào hình thức cho vay 9

1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ rủi ro 9

1.2 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất kinh tại nông thôn 10

1.3 Các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng hộ sản xuất kinh doanh 20

1.3.1 Các nguyên tắc cấp tín dụng hộ sản xuất kinh doanh 20

1.3.2 Các điều kiện cấp tín dụng hộ sản xuất kinh doanh 20

1.4 Quy trình cấp tín dụng hộ sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại 21

1.5 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh 25

1.5.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh: 25

1.5.2 Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh 27

1.5.3 Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng 28

1.5.3.1 Khái niệm, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 28

1.5.3.2 Quản lý rủi ro tín dụng 29

1.5.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh 32

1.5.4.1 Chỉ tiêu định tính: 32

1.5.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 33

1.5.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng 36

Trang 5

1.5.5.1 Nhóm nhân tố từ phía Ngân hàng 36

1.5.5.2 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng 38

1.5.5.3 Nhóm nhân tố môi trường 39

1.5.5.4 Nhóm nhân tố môi trường pháp lý 40

1.6 Kinh tế hộ sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường 40

1.6.1.Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh 40

1.6.2 Đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất kinh doanh 41

1.6.3 Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế thị trường 43

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra 45

2.2 Phương pháp nghiên cứu 45

2.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 45

2.2.2 Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê 46

2.2.3 Phương pháp đánh giá dựa trên các lý luận kinh tế cơ bản của lĩnh vực Ngân hàng – Tài chính 47

2.2.4 Phương pháp phỏng vấn 47

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 50

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên 50

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 50

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 50

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn cho hoạt động của Ngân hàng 51

3.1.3.1 Thuận lợi 51

3.1.3.2 Khó khăn 52

3.2 Những vấn đề về chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên 53

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Phổ Yên 53

3.2.2 Những đơn vị hoạt động cạnh tranh trên địa bàn 54

3.2.2.1 Về nguồn vốn 54

3.2.2.2 Về sử dụng vốn 55

3.2.3 Hoạt động của NHNo&PTNT huyện Phổ Yên 56

3.2.3.1 Hoạt động huy động vốn 57

3.2.3.2 Hoạt động tín dụng 59

3.2.3.3 Những hoạt động khác của NHNo&PTNT huyện Phổ Yên 63 Ngoài hoạt động huy động vốn và cho vay NHNo&PTNT Phổ Yên còn thực hiện các hoạt động khác đó là 63

Trang 6

3.2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

64

3.3 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Phổ Yên, Thái Nguyên 67

3.3.1 Cơ sở pháp lý cho vay hộ sản xuất kinh doanh 67

3.3.2 Quy mô cho vay hộ sản xuất kinh doanh 69

3.3.3 Cơ cấu cho vay hộ sản xuất kinh doanh 69

3.3.4 Kết quả cho vay, thu nợ hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo Phổ Yên 69

3.4 Đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên, Thái nguyên 71

3.4.1 Chỉ tiêu định tính 71

3.4.2 Các Chỉ tiêu định lượng 72

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHỔ YÊN 84

4.1 Mục tiêu, định hướng nâng cao chất lượng cho vay đối với Hộ sản xuất kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên trong những năm tới 84

4.1.1 Một số mục tiêu chủ yếu, chiến lược phát triển đến năm 2015 84

4.1.2 Mục tiêu, chiến lược phát triển ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên đến năm 2015 85

4.1.2.1 Phương hướng 87

4.1.2.2 Các giải pháp chính 87

4.2 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên 88

4.2.1 Giải pháp trước mắt 88

4.2.2 Các giải pháp lâu dài 94

4.3 Một số kiến nghị: 96

4.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 96

4.3.2 Kiến nghị với Nhà nước (Chính phủ): 97

4.3.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương 98

KẾT LUẬN 99

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ABbank Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư phát triển

Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần công thương

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1: Hoạt động cơ bản của NHNo&PTNT huyện Phổ yên

Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2009-2011……… 57 Bảng 3.3: Tỷ trọng nguồn vốn giai đoạn 2009-2011……… 58 Bảng 3.4: Kết cấu dư nợ qua các năm giai đoạn 2009-2011………… 59 Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2009-2011…….… 60 Bảng 3.6: Kết quả dư nợ của hộ và cá nhân giai đoạn 2009-2011…… 61 Bảng 3.7: Cơ cấu cho vay – thu nợ - dư nợ các thành phần kinh tế

giai đoạn 2009-2011 ……… ……… 70 Bảng 3.13: Doanh số cho vay, thu nợ bình quân hộ SXKD

Trang 9

Bảng 3.18: Tăng trưởng cho vay hộ sản xuất kinh doanh

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ thị phần nguồn vốn trên địa bàn huyện Phổ Yên 54 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ thị phần sử dụng vốn trên địa bàn huyện Phổ Yên 55

Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng……… 22

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức NHNo&PTNT Huyện Phổ Yên 56

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn diện sau khi thực hiện công cuộc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường Với sự khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế của Đảng và Nhà Nước đã tạo động lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội Cùng với sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình kinh tế khác, lúc này kinh tế hộ đã thực sự khẳng định được mình Sự phát triển của kinh tế hộ sản suất kinh doanh đã mang lại những kết quả to lớn cho nền kinh

tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nói riêng Một thành tựu quan trọng phải kể đến là từ một nước phải nhập khẩu lương thực, giờ đây Việt Nam đã trở thành một trong những nước có sản lượng gạo xuất khẩu lớn trên thế giới Trong tình hình thực tế hiện nay, hộ sản xuất kinh doanh là đơn

vị kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Do đó phát triển kinh tế hộ sản xuất kinh doanh là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế trước mắt

và trong tương lai

Một trong những yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế hộ là sự trợ giúp về vốn của các Ngân hàng thương mại Với tư cách là người bạn đồng hành của Nông nghiệp và nông thôn, trong những năm qua, NHNo&PTNT Việt Nam với màng lưới của mình đã và đang là kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến hộ sản suất kinh doanh, góp phần tạo công ăn việc làm giúp nông dân làm giàu chính đáng bằng sức lao động của mình

Tuy nhiên do tính chất phức tạp của hoạt động này món vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng nên việc cho vay hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn Vì vậy, thực tế hiện nay nhiều chi nhánh NHNo gặp khó khăn trong hoạt động tín dụng đối với loại hình này, chất lượng tín dụng còn nhiều vấn đề chưa tốt NHNo&PTNT huyện Phổ Yên cũng không tránh khỏi

Trang 12

những khó khăn này khi mà khách hàng có quan hệ với Ngân hàng đa số là hộ nông dân (chiếm tỷ lệ trên 90% trong tổng số khách hàng)

Với phương châm tín dụng phải “an toàn, hiệu quả, chất lượng” Vì

tín dụng đối với nền kinh tế là rất quan trọng, kinh tế có phát triển ngoài các yếu tố về môi trường, pháp luật, phải có vốn đầu tư vào SXKD mới tạo ra sản phẩm hàng hoá Vốn tín dụng phải đầu tư có chọn lọc mới tạo ra hiệu quả Do

đó chất lượng tín dụng quyết định đến hiệu quả SXKD và đảm bảo sự phát triển bền vững Đối với hoạt động ngân hàng ở vùng nông thôn hiện nay của ngành Ngân hàng nói chung và của NHNo Phổ Yên nói riêng đó là cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn là chủ yếu Nguồn thu chính của Ngân hàng là thu từ hoạt động tín dụng chiếm trên 90% tổng thu nhập Do đó, chất lượng tín dụng có bảo đảm tốt thì mới tạo thu nhập đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên, đồng thời đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững cho NHNo Từ nhận thức đó cùng với kiến thức đã học và qua thời gian công tác tại NHNo&PTNT huyện Phổ Yên kết hợp với vấn đề chất lượng tín dụng hiện nay rất được chú trọng quan tâm Với mong muốn tìm hiểu và đóng góp một

vài ý kiến về vấn đề này, vì vậy tôi đã chọn đề tài “Tín dụng hộ sản xuất

kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên, Thái Nguyên”

2 Mục tiêu và tình hình nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất hoạt động tín dụng

hộ sản xuất kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Phổ Yên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu làm rõ một số khía cạnh lý luận liên quan đến tín dụng ngân hàng thương mại và chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh;

Trang 13

- Phân tích thực trạng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Phổ Yên, Thái Nguyên;

- Bước đầu đánh giá và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng No&PTNT huyện Phổ Yên, Thái Nguyên

2.3 Tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt động tín dụng và vai trò của tín dụng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội cho đến nay đã có nhiều công trình, bài viết tiêu biểu được công bố, đăng tải như:

- “Tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với nông hộ ở tỉnh Quảng Nam", Luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Đoàn Ngọc Vinh, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2006

- “Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Phan Xuân Sinh, Học viện Ngân hàng, 2006

- “Đẩy mạnh tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”, PGS, TS Đỗ Tất Ngọc, Tạp chí Tài chính tiền tệ, số 1, tháng 4/2010 Những công trình đó, các tác giả đã tiếp cận hoạt động tín dụng của Ngân hàng No&PTNT từ nhiều giác độ khác nhau, cụ thể: nâng cao chất lượng tín dụng để phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tín dụng cho kinh

tế nông nghiệp nông thôn nói chung; tín dụng cho phát triển làng nghề; tín dụng cho kinh tế tư nhân… giải pháp mà các tác giả đưa ra về cơ bản nhằm phát triển tín dụng, qua đó thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển Tuy vậy, mỗi nghiên cứu với lí do khác nhau chỉ tập trung cho mục đích riêng và phương pháp áp dụng các nghiên cứu này không giống nhau Vì thế, việc sử dụng những kết quả nghiên cứu có sẵn này cho mục đích xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn ở mỗi địa bàn riêng còn gặp nhiều khó khăn Vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh -

Trang 14

những “tế bào” của nền kinh tế, một đũn bẩy quan trọng về vốn cho thực hiện

sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nụng nghiệp nụng thụn và nhất là riờng cho địa bàn huyện Phổ Yờn- tỉnh Thỏi Nguyờn thỡ chưa cú cụng trỡnh nào nghiờn cứu

Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, tụi đó chỳ trọng việc kế thừa, chọn lọc những ý tưởng liờn quan đến đề tài, nhằm tỡm hiểu sõu hơn, đề xuất cỏc giải phỏp nõng cỏo chất lượng tớn dụng của Ngõn hàng No&PTNT đối với hộ nụng dõn núi riờng và hộ sản xuất kinh doanh núi chung được sõu sỏt, phự hợp hơn với điều kiện thực tế trờn địa bàn huyện Phổ Yờn tỉnh Thỏi Nguyờn

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiờn cứu

3.1 Đối tượng nghiờn cứu

- Hoạt động tớn dụng hộ sản xuất kinh doanh của NHNo&PTNT Phổ Yờn;

- Một số khỏch hàng cú quan hệ tớn dụng với NHNo&PTNT Phổ Yờn

4 í nghĩa khoa học của đề tài nghiờn cứu

- Nờu được một số khớa cạnh lý luận cơ bản về tớn dụng ngõn hàng thương mại, chất lượng tớn dụng

- Phõn tớch, đỏnh giỏ thực trạng hoạt động tớn dụng, chất lượng tớn dụng

hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Phổ Yờn, Thỏi Nguyờn

- Đề xuất cỏc giải phỏp nõng cao chất lượng tớn dụng hộ sản xuất kinh doanh nhằm nõng cao hiệu quả kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Phổ Yờn trong giai đoạn tới

Trang 15

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận cho tín dụng hộ sản xuất kinh doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất

kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại

1.1.1 Một số khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội và có nhiều quan điểm khác nhau tuỳ theo từng cấp độ nghiên cứu Theo giáo trình “Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng nâng cao” của Học viện Ngân hàng thì tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa một bên là ngân hàng, còn một bên là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và các pháp nhân trong nền kinh tế quốc dân, trong đó:

- Cá nhân được hiểu là chủ thể độc lập tham gia các quan hệ dân sự khi

có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Hộ gia đình được hiểu là bao gồm các thành viên có quan hệ huyết thống, có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này

- Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự

- Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện: được thành lập hợp pháp; có cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá

Trang 17

nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

- Ngân hàng là một doanh nghiệp được thành lập theo các quy định của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác Vì vậy, Ngân hàng cũng có đầy đủ các điều kiện là một pháp nhân Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trà cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi Trong nền kinh tế hàng hoá

có nhiều loại hình tín dụng như: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng chính sách, Các loại tín dụng đều có những điểm chung và khác biệt như sau:

- Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc

tế, là loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay, không có sự tham gia của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng hàng hóa dịch vụ chứ không phải bằng tiền

- Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng nói chung Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay và cho vay giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân, được thực hiện dưới hình thức tiền tệ và theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

- Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư hoặc chủ thể kinh tế khác, trong đó Nhà nước là người đi vay vốn Tín dụng Nhà nước được thực hiện thông qua hai hình thức: Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu địa phương

- Tín dụng chính sách cũng là một dạng của tín dụng ngân hàng tuy nhiên điểm khác biệt là Nhà nước dùng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, vốn vay, vốn tài trợ và đứng ra uỷ thác thông qua một ngân hàng chức năng (NHCSXH) hay một NHTM để cho vay cụ thể do Nhà nước quy định (hộ

Trang 18

nghèo, doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp xuất nhập khẩu chiến lược ) với lãi suất thường thấp hơn lãi suất của các NHTM (phần chênh lệch lãi suất Nhà nước sẽ cấp bù bằng Ngân sách Nhà nước)

1.1.2 Phân loại tín dụng

1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng, vì thế phân thành:

- Tín dụng ngắn hạn: từ 1 năm trở xuống Tín dụng ngắn hạn thường được áp dụng cho vay các nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh

- Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm, loại hình này được dùng

để tài trợ cho các nhu cầu đầu tư tài sản cố định như: phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị, cây trồng vật nuôi lâu năm

- Tín dụng dài hạn: trên 5 năm Công trình xây dựng như: nhà ở, nhà xưởng, sân bay, cầu đường, dây chuyền máy móc có giá trị lớn, có thời gian

sử dụng lâu dài được xem xét cấp tín dụng dài hạn

1.1.2.2 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay

Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm an toàn của khoản vay, có thể chia tín dụng thành hai loại:

- Tín dụng có tài sản bảo đảm: Khoản vay có thể được thế chấp bằng một lượng tài sản có thể chuyển đổi thành tiền của chính bên vay hoặc bên thứ ba như: may móc, gia súc, hàng hoá, sản phẩm, bất động sản, hay thậm chí chính tài sản hình thành từ vốn vay

- Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Các khoản vay không có tài sản bảo đảm được xem xét cấp cho các khách hàng có uy tín, có tín nhiệm, khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính lành mạnh, có lịch sử quan

hệ tín dụng tốt với các ngân hàng hoặc các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ

Trang 19

1.1.2.3 Căn cứ vào hình thức cho vay

- Chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá, theo đó ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trừ đi phần chênh lệch thu nhập dự tính đem lại cho ngân hàng khi ngân hàng trở thành chủ sở hữu của thương phiếu và các giấy tờ có giá chưa đến hạn

- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian xác định

- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay khách hàng của mình trong trường hợp khách hàng thực hiện không đúng nghĩa

vụ cam kết với các bên đối tác khác

- Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định về trả tiền thuê và có thoả thuận xử lý tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê

1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ rủi ro

Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu xây dựng các mức độ rủi ro theo mức độ từ thấp đến cao cho các khoản mục tài sản bao gồm cả nội và ngoại bảng, trên cơ sở đó có biện pháp phòng ngừa và trích lập

dự phòng tổn thất kịp thời

- Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

- Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ hàng hoá, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, khách hàng chịu rủi ro, thiên tai

- Các khoản nợ đủ tiêu chuẩn và cần chú ý là các khoản nợ tốt hoặc bị quá hạn thời gian ngắn nhưng khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt

- Các khoản nợ xấu: là các khoản nợ quá hạn thời gian dài, khả năng trả

nợ rất kém, khách hàng chây ì không trả nợ, có khả năng mất vốn

Trang 20

- Các khoản nợ khó đòi: là các khoản nợ mà ngân hàng đã sử dụng quỹ

dự phòng rủi ro để xử lý và được hạch toán theo dõi ngoại bảng

1.2 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất kinh tại nông thôn

Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá đối với Nhà nước thì Ngân hàng là một công

cụ đắc lực, hữu hiệu trong quản lý kinh tế Đối với các doanh nghiệp, các cá nhân thì tín dụng Ngân hàng là nguồn tài trợ cho sự thiếu hụt tạm thời về vốn sản xuất Đặc biệt trong cơ chế quản lý mới hiện nay, Nhà nước đã giao quyền sử dụng đất lâu dài cho từng hộ sản xuất kinh doanh, mỗi hộ sản xuất kinh doanh giờ đây đã trở thành một hộ kinh tế tự chủ, phải tự tính toán mức chi phí bỏ ra và khả năng thu nhập, xác định mức vốn cần đầu tư cho sản xuất, khả năng vốn tự có, số vốn cần phải đi vay Do đó trong nền kinh tế thị trường, tín dụng Ngân hàng có vai trò rất lớn đối với kinh tế hộ sản xuất kinh doanh đó là:

Đáp ứng yêu cầu về vốn cho hộ sản xuất kinh kinh doanh phát triển kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, tại một thời điểm nhất định, hiện tượng thừa, thiếu vốn thường xảy ra đối với các tổ chức kinh tế nói chung và đối với

hộ sản xuất nói riêng Hoạt động đầu tư tín dụng Ngân hàng cho hộ sản xuất kinh doanh đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục tránh tình trạng lao động không có việc làm do thiếu đối tượng và công cụ lao động

Khi nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường thì nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa hộ sản xuất kinh doanh trong cùng một vùng hay giữa các vùng với nhau đã tạo ra tăng đáng kể, các hộ sản xuất từ lúc chỉ sản xuất các loại nông sản phẩm theo kiểu

tự cấp, tự túc thì giờ đây chuyển sang sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm

Trang 21

thị trường cần Các hộ sản xuất cho xã hội những sản phẩm, hàng hoá mà họ sản xuất ra đồng thời mua từ thị trường những thứ mà họ cần Để đạt được điều đó các hộ sản xuất kinh doanh cần nhiều vốn để mua vật tư, đầu tư đổi mới kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị Trong khi đó vốn tự có của các hộ rất hạn chế cho kinh doanh nên các hộ sản xuất cần đến sự trợ giúp của Ngân hàng để mở rộng sản xuất

Hộ sản xuất kinh doanh muốn mở mang thêm ngành nghề, mở rộng sản xuất đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa thì phải thâm canh tăng vụ, tăng thêm vòng quay vốn, xây dựng kiên cố kênh mương, thuỷ lợi để chủ động tưới tiêu cây trồng, khai thác chăn nuôi nhằm tận dụng tối đa mặt nước ao hồ đất đai hiện có Muốn vậy các hộ đều cần có vốn bổ sung để thực hiện các dự án phát triển sản xuất, mua sắm thêm phương tiện, công cụ lao động…

Trong điều kiện nước ta hiện nay cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng còn trong tình trạng mất cân đối Do đó tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy việc xắp xếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, nguyên vật liệu

Như vậy có thể khảng định rằng tín dụng Ngân hàng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất kinh doanh để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở nước ta Vai trò của tín dụng ngân hàng được thấy ở những điểm sau đây:

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất kinh doanh trên

cơ sở đó góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn

Tại một thời điểm nhất định trong xã hội luôn xuất hiện những nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, đồng thời xuất hiện những

tổ chức, cá nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của Ngân hàng là tập trung vốn tạm thời nhàn dỗi để cho các đơn vị, cá nhân tạm thời đang thiếu vốn vay Tuy nhiên quá trình đầu tư tín dụng này không phải là rải đều

Trang 22

cho các chủ thể có nhu cầu về vốn để duy trì, mở rộng sản xuất mà phải thực hiện một cách tập trung, cho vay có chọn lọc Ngân hàng chủ yếu tập trung đầu tư tín dụng cho các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà Nước, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của các hộ sản xuất Như vậy, có thể khẳng định rằng đầu tư tập trung là quá trình tất yếu vừa hạn chế được rủi ro cho Ngân hàng vừa thúc

đẩy sự tăng trưởng kinh tế

Đối với một huyện trung du miền núi như Phổ Yên, sản xuất hàng hoá chưa thật sự phát triển, kinh tế quốc doanh chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là kinh tế

hộ tự cung tự cấp Từ khi ra đời, chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Phổ Yên đã thực hiện chức tốt chức năng nhiệm vụ của mình để đầu tư cho các thành phần kinh tế thiếu vốn, đặc biệt là kinh tế hộ, nhờ đó mà quy mô sản xuất của các hộ đã phát triển và sản phẩm của họ làm ra không những đáp ứng

đủ nhu cầu tiêu dùng mà còn dư thừa để cung cấp ra thị trường, trả gốc và lãi

cho Ngân hàng và đầu tư vào tái sản xuất kinh doanh

Như vậy, chính nhờ vốn tín dụng ngân hàng đã tạo cho các hộ sản xuất mở rộng sản xuất, góp phần thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, tạo đà phát triển

kinh tế của toàn xã hội đẩy lùi phương thức sản xuất giản đơn tự cung tự cấp

Trong cơ chế bao cấp, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay không phải là mục tiêu quan trọng nhất đối với Ngân hàng Ngược lại trong

cơ chế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề sống còn đối với các Ngân hàng cho nên các Ngân hàng phải tìm cách tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro bằng cách tập trung đầu tư vào các dự án trọng điểm, các hộ kinh doanh có hiệu quả

Như vậy các Ngân hàng thương mại với tư cách là một trung gian tài chính, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư đã thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của Nguồn vốn

Trang 23

- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho ngành kinh tế kém phát

triển và các ngành kinh tế mũi nhọn:

Thông qua hệ thống Ngân hàng mà cụ thể là hoạt động tín dụng Ngân hàng, Nhà Nước đã góp phần tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vay lớn Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng đáp ứng phần lớn nhu cầu cần thiết cho xã hội đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhưng sản xuất hàng hoá ở nông thôn chưa phát triển, kết cấu

hạ tầng kém, lại chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình với năng suất lao động thấp, vốn thiếu, phương pháp canh tác, kỹ thuật lạc hậu, khối lượng hàng hoá chưa nhiều Việc đầu tư vào lĩnh vực Điện, Đường, Trường, Trạm, công trình thuỷ lợi đã được Đảng

và Nhà Nước quan tâm nhưng chưa đồng đều và triển khai còn chậm, thời gian kéo dài do thiếu vốn

Ngoài việc chú trọng đầu tư vào các ngành kinh tế kém phát triển, tín dụng Ngân hàng còn có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn để tạo cơ sở thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, Bưu chính viễn thông, dầu khí

Để tạo điều kiện cho hộ sản xuất kinh doanh tiếp xúc với vốn vay, ngân hàng mở rộng các điểm giao dịch để huy động vốn, tiếp nhận các nhu cầu vay vốn và thẩm định cho vay kịp thời đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh Qua đó đã khuyến khích các hộ sản xuất chủ động trong đầu tư, đổi mới trong sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần làm giàu cho bản thân và xã hội

- Tín dụng ngân hàng kiểm soát bằng đồng tiền và thúc đẩy sản xuất

kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế

Các Ngân hàng thương mại, với tư cách là một trung gian tài chính hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán có khả năng kiểm soát

Trang 24

bằng đồng tiền đối với hoạt động của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán

Để thực hiện một món vay, cán bộ tín dụng phải nắm bắt được toàn bộ tình hình sản xuất kinh doanh của hộ có nhu cầu vay vốn như: Tư cách người vay, vốn tự có tham gia vào dự án theo quy định, khả năng lao động, kỹ năng sản xuất kinh doanh và những biến động của nền kinh tế nói chung như: tình hình vật tư, giá cả hàng hóa, yếu tố thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm , sau khi tiến hành giải ngân, cán bộ tín dụng phải thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay xem hộ vay có sử dụng đúng mục đích xin vay và hiệu quả đạt được, theo dõi nẵm bắt tình hình khả năng trả lãi, trả nợ khi đến hạn của các hộ, để

có hướng đầu tư cho những hộ làm ăn có hiệu quả, hay hỗ trợ, khuyến khích kịp thời những hộ gặp khó khăn nhưng biết năng động trong sản xuất Đồng thời có biện pháp xử lý thu hồi vốn vay đối với những hộ kinh doanh thua lỗ, kém hiệu quả Thông qua đó tín dụng Ngân hàng có khả năng kiểm soát được các hoạt động của hộ sản xuất kinh doanh

Một trong những nguyên tắc cơ bản của tín dụng Ngân hàng là vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi Nhờ đó mà tín dụng Ngân hàng thúc đẩy được quá trình sử dụng vốn có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng, hộ sản xuất kinh doanh phải thực hiện trả nợ đúng cam kết theo thoả thuận đã ghi trong hợp đồng tín dụng Muốn dự án, phương án thực hiện có lãi hộ sản xuất kinh doanh phải hạch toán kinh tế

Bằng việc đầu tư tín dụng cho các hộ sản xuất kinh doanh, Ngân hàng

đã tạo điều kiện cho họ làm quen và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế Sở dĩ như vậy là vì bất cứ hộ sản xuất nào muốn tồn tại và phát triển, muốn thị trường chấp nhận sản phẩm hàng hoá của mình cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong trường hợp hộ sản xuất kinh doanh có sử dụng vốn vay Ngân hàng thì lại càng phải tiến hành hạch toán kinh tế, tính toán sao cho đồng vốn đi vay sử dụng đúng mục đích,

Trang 25

có hiệu quả nhất để sau khi trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng hộ sản xuất vẫn còn phần thu nhập của mình

- Vốn tín dụng góp phần thúc đẩy sự hình thành thị trường tài chính ở nông thôn

Trong quá trình chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường thì việc hình thành thị trường tài chính ở nông thôn là một đòi hỏi bức thiết Thị trường tài chính ở nông thôn nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế ở nông thôn, chính hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tài chính ở nông thôn

Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế và dần dần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn Một trong những đặc điểm quan trọng của sản xuất nông nghiệp là mang tính thời vụ cao nên tại thời điểm chưa thu hoạch được nông phẩm, chưa có hàng hoá để bán, người nông dân thường ở trong tình trạng thiếu thu nhập để đáp ứng nhu cầu chi tiêu tối thiểu, đây là điều kiện để nạn cho vay nặng lãi hoành hành Tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn đã tồn tại từ lâu và có tác động rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân Với mức lãi suất quá cao, nó là nguyên nhân gây ra những tiêu cực ở nông thôn Thông qua các chính sách cho vay hộ sản xuất, các NHTM đang dần dần nhận được sự tín nhiệm của khách hàng đặc biệt là hộ sản xuất vì nhờ có vốn của Ngân hàng mà các hộ đã tận dụng được cơ hội kinh doanh với chi phí hợp lý, giúp cho người dân sản xuất, kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn

Tín dụng ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp Vốn giúp cho sản xuất hàng hoá phát triển làm thu nhập của người sản xuất tăng Do đó tích luỹ của mỗi người dân tăng làm tiền đề kích thích nền kinh tế tăng tích luỹ tạo điều kiện cho kinh tế phát triển Các NHTM với tư cách là trung gian tài chính, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư đã thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn

Trang 26

- Vốn tín dụng tác động đến cơ cấu kinh tế nông thôn

Nước ta những năm trước đây tồn tại cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính truyền thống với quan hệ hiện vật là hình ảnh bao trùm sinh hoạt kinh tế

và chi phối các quan hệ kinh tế Các quan hệ tiền tệ đã có lúc hình thành nhưng không đủ sức thay thế các quan hệ hiện vật, có lúc có nơi lại tạo tiền đề

để duy trì các quan hệ này Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì các quan hệ kinh tế này từng bước được thay thế bởi các quan hệ tiền tệ Lúc đó

cơ cấu kinh tế nông thôn được xác lập lại phù hợp với yêu cầu của cơ cấu thị trường và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Tín dụng ngân hàng (TDNH) góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn thông qua việc đầu tư vốn góp phần thay đổi các ngành nghề, tỷ trọng sản xuất giữa các ngành nghề với nhau Từ việc chỉ có trồng lúa nước, nhờ có vốn TDNH mà người dân đã mạnh dạn đầu tư vào một số lĩnh vực khác như kinh doanh dịch vụ, mua các tư liệu sản xuất phục vụ tốt hơn cho sản xuất nông nghiệp, trồng cây ăn quả Bên cạnh đó còn thúc đẩy việc phát triển một số ngành tiểu thủ công nghiệp, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho một bộ phận dân cư Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh

tế trong nông nghiệp nông thôn

Trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể đều nhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận Họ tìm mọi cách tối

đa hoá lợi nhuận cho nên ngay từ đầu họ phải xác định làm cái gì mà thị trường cần, loại bỏ cái gì mà thị trường không cần và như thế đã làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay đổi Ở đây vai trò của vốn tín dụng nông thôn rất quan trọng Nó chính là nguồn vốn rất lớn trong nông thôn giúp cho các chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng những mục tiêu đã đề ra tạo năng lực mới cho hoạt động của các chủ thể để cuối cùng có được những sản phẩm về chất lượng, nhiều về số lượng

Trang 27

Vốn tín dụng làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn làm cho kinh tế hàng hoá phát triển thì bản thân nó lại là tiền đề cho thị trường hàng hóa sinh hoạt kinh tế nông thôn Biểu hiện rõ nhất trên các mặt như hình thành nên thị trường hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy quá trình lưu thông tự do, nâng dần tính chất ngang giá trong trao đổi hàng hoá và nâng dần khả năng tự điều chỉnh trước các tín hiệu thị trường của các chủ thể kinh doanh Tiếp theo là hình thành thị trường các yếu tố sản xuất nổi bật trong vấn đề ruộng đất, giải phóng ruộng đất biến nó thành một yếu tố kinh tế thực sự có giá cả được lưu thông trong tự do trên thị trường Điều này làm cho năng suất ruộng đất được nâng cao, giá trị sản phẩm hàng hóa tạo ra mỗi đơn vị diện tích được tăng lên không ngừng Cùng với việc thị trường hoá vấn đề ruộng đất thì người dân được giải phóng sức lao động Đây chính là tiền đề cho sự phân rã nguồn lao động trong nông thôn và hình thành nên thị trường sức lao động trong khu vực nông thôn

Tóm lại, vốn tín dụng có vai trò to lớn trong việc phát triển sản xuất, tạo điều kiện phát triển các ngành nghề, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hàng hoá ngày càng nhiều, thu nhập của người dân nông thôn ngày càng cao, đời sống kinh tế và văn hoá của người dân từng bước được nâng lên, khoảng cách giữa thành thị và nông thôn ngày càng thu hẹp dần

- Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy hộ sản suất tiếp cận và mở rộng sản

xuất hàng hoá

Một trong những đặc điểm quan trọng của hộ sản xuất là tính gia đình, các thành viên trong hộ thường có quan hệ huyết thống, các hộ sản xuất thường quen với phương thức tự cấp, tự túc Mọi sản phẩn làm ra chỉ để phục

vụ cho nhu cầu của chính bản thân họ và ngược lại họ chỉ tiêu thụ những sản phẩm do bản thân mình làm ra Ngoài ra còn có một yếu tố khiến hộ sản xuất không có khả năng tiếp cận với nền kinh tế hàng hoá đó là sự hạn chế về vốn

Trang 28

sản xuất, với khả năng vốn tự có eo hẹp, các hộ sản xuất chỉ có khả năng tổ chức sản xuất ở quy mô nhỏ, chỉ đủ đáp ứng nhu cầu của bản thân họ

Cùng với việc mở rộng đầu tư tín dụng cho hộ sản xuất, Ngân hàng đã tạo ra một bước chuyển biến quan trọng trong phương thức sản xuất của các

hộ Muốn kinh doanh có hiệu quả hộ sản xuất phải làm quen với nền sản xuất hàng hoá, sau khi mở rộng quy mô sản xuất, sản phẩm sản suất ra sẽ vượt quá nhu cầu tiêu dùng nội bộ, các hộ sản xuất phải nghĩ tới thị trường để tiêu thụ sản phẩm mới thu được lợi nhuận Chính quá trình bán hàng trên thị trường đã giúp cho hộ sản xuất hình thành những biện pháp tốt nhất để tiếp cận và thích nghi với thị trường như nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi các loại cây trồng vật nuôi phù hợp với nhu cầu thị trường, cải tiến cách thức sản xuất để tiết kiệm vật tư, giảm chi phí sản xuất nhằm thu lợi nhuận cao nhất

Như vậy với sự tài trợ vốn của Ngân hàng, một phần sản phẩm của hộ sản xuất sẽ trở thành hàng hoá, góp phần làm tăng nguồn hàng hoá trên thị trường Mặt khác nhờ có vốn tín dụng ngân hàng, các hộ sản xuất có thể mở rộng quy mô sản xuất, nhờ đó tính chất sản xuất hàng hoá cũng được tăng lên

- Vai trò của tín dụng về mặt kinh tế xã hội

Tín dụng Ngân hàng không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt chính trị - xã hội

Tín dụng Ngân hàng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong cả nước nói chung và ở nông thôn nói riêng, việc làm là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay ở nông thôn, đặc biệt với một nước có trên 70% dân số sống ở nông thôn như nước ta Hiện nay có khoảng 10 triệu lao động chưa được sử dụng, chiếm khoảng 25 % lực lượng lao động và chỉ

có 45% quỹ thời gian lao động ở nông thôn được sử dụng Trong đó phần lớn lao động ở nông thôn nói riêng và trong cả nước nói chung làm việc trong thành phần kinh tế hộ sản xuất Như vậy Tín dụng Ngân hàng thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối kinh doanh với các hộ sản xuất đã góp phần

Trang 29

giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, hạn chế những tiêu cực xã hội

Tín dụng Ngân hàng góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, đời sống của nông dân đã được cải thiện

rõ rệt Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận không nhỏ hộ sản xuất, đặc biệt là ở vùng cao, vùng xa, các hộ gia đình chính sách vẫn ở trong tình trạng không đủ

ăn Tín dụng Ngân hàng với lãi suất ưu đãi dành cho các hộ sản xuất đã đóng góp đáng kể vào quá trình thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo của Chính phủ

Tín dụng Ngân hàng góp phần làm giảm bớt tệ nạn xã hội Trong quá trình thực hiện chủ trương phát triển kinh tế đa thành phần, các thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể đều được tự do kinh doanh theo đúng pháp luật Sự phát triển của nền kinh tế thị trường làm cho số người giàu tăng lên, giảm tỷ lệ hộ nghèo Tín dụng Ngân hàng tạo thêm công ăn việc làm cho hộ sản xuất, tăng thu nhập, hạn chế bớt những phân hoá bất hợp lý trong xã hội, giữ vững nền tảng an ninh chính trị

Tín dụng Ngân hàng góp phần củng cố lòng tin của nhân dân nói chung

và của hộ sản xuất kinh doanh nói riêng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

Tóm lại: Tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn đối với hộ sản xuất kinh

doanh cả về mặt kinh tế lẫn chính trị, xã hội Để tín dụng ngân hàng đến được với hộ sản xuất kinh doanh, các Ngân hàng phải tự hoàn thiện mạng lưới tổ chức, biện pháp nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình, tác phong giao tiếp, thái độ phục vụ để có được lòng tin với khách hàng Đáp ứng một cách thuận tiện, kịp thời nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ sản xuất mở rộng hoạt động kinh doanh Ngoài những nỗ lực của bản thân Ngân hàng, Nhà nước và các ngành các cấp có liên quan cũng cần phải xây dựng các chính sách kinh tế phù hợp, tạo môi trường kinh doanh thuận tiện

Trang 30

cho Ngân hàng để quan hệ giữa Ngân hàng và hộ sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng và kinh doanh có hiệu quả hơn

1.3 Các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng hộ sản xuất kinh doanh

1.3.1 Các nguyên tắc cấp tín dụng hộ sản xuất kinh doanh

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; Một khách hàng khi ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng nông nghiệp thì trên hợp đồng phải ghi rõ vay vốn để sử dụng vào mục đích gì Trong quá trình vay vốn, cán bộ ngân hàng tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng xem có đúng với mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng hay không Nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục đích ngân hàng có quyền chấm dứt cho vay và thu hồi vốn trước hạn…

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

1.3.2 Các điều kiện cấp tín dụng hộ sản xuất kinh doanh

- Có năng lực pháp luật dân sự, có hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Đối với hộ sản xuất, cá nhân thì phải cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng cho vay đóng trụ sở Đại diện hộ, cá nhân giao dịch với ngân hàng là chủ hộ, cá nhân phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Ngân hàng nông nghiệp không cho vay để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo thời gian cam kết; có vốn

tự có tham gia vào phương án, dự án; kinh doanh có hiệu quả; không có nợ

Trang 31

quá hạn hoặc nợ khó đòi tại ngân hàng Kết quả kinh doanh có hiệu quả, có lãi; Trường hợp lỗ (do mới thành lập và đi vào hoạt động hoặc lỗ luỹ kế) thì phải có tài liệu chứng minh được phương án khắc phục lỗ khả thi và khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn trong thời hạn cam kết Đối với khách hàng vay vốn nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn cụ thể của mỗi ngân hàng thương mại

1.4 Quy trình cấp tín dụng hộ sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo ba bước:

- Thẩm định trước khi cho vay, CBTD chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng, với cấp ủy, chính quyền địa phương; Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, thực hiện sưu tầm các định mức kinh tế- kỹ thuật có liên quan đến khách hàng; Lập hồ sơ kinh tế theo địa bàn và hồ sơ khách hàng được phân công; xác định nhu cầu vốn cho vay theo địa bàn, ngành hàng, khách hàng; trực tiếp theo dõi danh mục cho vay, thu nợ; Giải thích, hướng dẫn khách hàng các quy định về cho vay và thủ tục, hồ sơ vay vốn; Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định; Lập báo cáo thẩm định, cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, ký kết các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay khi được uỷ quyền; thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay từ chối cho vay sau khi có văn bản của giám đốc hoặc người được ủy quyền;

- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay; thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay; đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề

Trang 32

xuất biện pháp xử lý khi cần thiết; thực hiện những biện pháp xử lý vi phạm

tín dụng theo quyết định của giám đốc hoặc người được ủy quyền;

Quy trình tín dụng được tóm tắt ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng

PHÊ DUYỆT

 Cán bộ quản trị rủi ro

 Giám đốc/Tổng giám đốc

ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG

THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN

QUẢN LÝ DANH MỤC

Trang 33

* Khách hàng vay vốn là hộ sản xuất kinh doanh có hai loại mục đích chính:

- Vay vốn phục vụ đời sống, sinh hoạt

- Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh

Tuỳ theo từng mục đích mà CBTD phân tích và thẩm định khách hàng

vay vốn theo những nội dung sau:

* Thời hạn cho vay:

Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thời hạn thu hồi của dự án đầu tư

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Nguồn vốn cho vay của ngân hàng

Từ đó Ngân hàng sẽ quyết định dựa theo đề nghị của khách hàng cho vay với các thể loại là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn

* Lãi suất cho vay:

- Mức lãi suất cho vay do ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do ngân hàng cho vay ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng, theo quy định của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của mỗi ngân hàng

* Mức cho vay:

- Việc xác định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng Mức cho vay tối đa đối với một khách hàng không quá 15% vốn tự có của Ngân hàng Xác định đúng, cho vay đầy đủ hợp lý số tiền vay sẽ giúp hộ sử dụng vốn có hiệu quả, độ an toàn vốn cao, đảm bảo chất lượng tín dụng

Trang 34

- Đối với những hộ vay trên 50 triệu thì phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành của Chính phủ, của Thống đốc NHNN Việt Nam, của từng ngân hàng

* Đối tượng cho vay: chủ yếu là giá trị vật tư hàng hoá, máy móc thiết

bị và các khoản chi phí thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, các vật dụng cần thiết cho sản xuất

* Nguồn vốn cho vay: Vốn của Ngân hàng là giá trị tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập hay huy động được từ các nguồn nhàn rỗi để sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nó được hình thành từ 4 nguồn cơ bản sau:

- Vốn tự có: là vốn thuộc sở hữu riêng của Ngân hàng

- Vốn huy động: được hình thành thông qua việc sử dụng các phương tiện nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân chúng, bao gồm tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá

- Vốn đi vay: vay NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác

- Vốn khác: được hình thành từ hoạt động tham gia làm đại lý, uỷ thác cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước từ việc cung cấp các phương tiện thanh toán

* Phương thức cho vay:

Trang 35

Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và số tiền mà khách hàng cần vay mà Ngân hàng áp dụng các phương thức cho vay thích hợp Các phương thức cho vay có thể sử dụng là cho vay trực tiếp, cho vay bán trực tiếp (như cho vay theo

tổ hợp tác, theo tổ liên doanh), cho vay gián tiếp qua các tổ chức trung gian

1.5 Chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh

1.5.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh

Qua nghiên cứu ở phần trên, chúng ta thấy rằng tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và đối với hộ sản xuất nói riêng là điều quan tâm chung đối với các Ngân hàng Vậy chất lượng tín dụng là gì?

Trên thực tế, khi cung cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, vấn đề ngân hàng quan tâm hàng đầu là khách hàng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn như hợp đồng tín dụng đã ký Giả sử Ngân hàng làm được điều này thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng hay không? Điều này chưa thể khẳng định được Trong trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc làm ăn thua lỗ thì chắc chắn khoản tín dụng đó không thể coi là có chất lượng, mặc dù khách hàng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi

Như vậy ta có thể hiểu chất lượng tín dụng Ngân hàng là sự đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng Đảm bảo an toàn và hiệu quả hoặc hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Như vậy khi xem xét chất lượng tín dụng cần đến 3 nhân tố là: NHTM, khách hàng và nền kinh tế

- Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thì chất lượng tín dụng là khoản tín dụng được đảm bảo an toàn, sử dụng vốn vay đúng mục đích, tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay, phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của

Trang 36

Ngân hàng trên thị trường Tăng trưởng dư nợ phù hợp với tăng trưởng nguồn vốn, tỷ lệ Nợ xấu đảm bảo quy định, tỷ lệ nợ xấu thấp hạn chế rủi ro mất vốn

- Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là khoản tín dụng được cho vay phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng Bên cạnh đó thủ tục tín dụng đơn giản, thái độ nhiệt tình của cán

bộ Ngân hàng, tư vấn cho khách hàng vay làm sao kinh doanh có hiệu quả và khoản vay đó mang lại lợi ích kỳ vọng cho Ngân hàng

- Đối với nền kinh tế: Khoản tín dụng có chất lượng phải góp phần phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc cho người lao động, làm thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhiều thành phần kinh tế, ngành kinh tế, từng khu vực Nhất là kinh tế Nông nghiệp Nông thôn

Chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất cũng không nằm ngoài quan niệm về chất lượng tín dụng nói chung Có thể hiểu chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất là vốn cho vay của Ngân hàng được hộ sản xuất đưa vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, v.v, tạo ra một số tiền lớn hơn đủ để hoàn trả cả gốc và lãi, trang trải chi phí phục vụ cho sản xuất kinh doanh và có phần lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của Ngân hàng và của nền kinh tế - xã hội

Chất lượng tín dụng là kết quả của một quy trình kết hợp hoạt động của cán bộ trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì mục đích chung Do đó

để có chất lượng tín dụng tốt cần phải có sự tổ chức và quản lý đồng bộ trong một ngân hàng, điều đó không chỉ đảm bảo cho chất lượng tín dụng mà còn nhằm nâng cao tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở kinh doanh nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài Để làm được điều đó mỗi thành viên trong tổ chức Ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng Để có được

Trang 37

chất lượng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định không thể đặt ra những đòi hỏi quá cao đối với chất lượng tín dụng trong nền kinh còn gặp nhiều khó khăn, nhiều rủi ro bất khả kháng có thể xảy ra, như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh Biến động về giá cả đối với một số mặt hàng như giá vàng, giá Đôla, giá vật tư Nông nghiệp, giá xăng dầu, nguyên nhiên vật liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng

Vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng là một mục tiêu mà bất cứ một Ngân hàng thương mại nào cũng phải đặt ra Đó là vừa đảm bảo khả năng sinh lời vừa đảm bảo tính an toàn của đồng vốn đầu tư

Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố như: Thu hút được nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản nhanh gọn, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng cao

1.5.2 Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh

Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện để giao dịch đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong toàn xã hội Trong điều kiện đó nâng cao chất lượng tín dụng ngày càng được quan tâm vì: Đảm bảo chất lượng tín dụng

là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian thanh toán, tín dụng Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo, vòng quay vốn tín dụng tăng, với một khối lượng tiền như cũ có thể thực hiện được số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền

Tín dụng ngân hàng là một tổng thể những công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực Mặt khác, thông qua sự phân tích đánh giá khả năng phát triển của các đối tượng định đầu tư để có quyết định đầu tư đúng đắn nhằm khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động, tiền vốn, tăng

Trang 38

cường năng lực sản xuất, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng hoá cho xã hội, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước

Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, chuyển sang kinh tế thị trường từ nền kinh tế tập trung quan liêu với nhiều thách thức, khó khăn Mặt khác, sản xuất hàng hoá ở nông thôn chưa phát triển, đơn vị sản xuất chủ yếu

là kinh tế hộ gia đình, năng suất sản lượng còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế, trình

độ dân trí thấp Mà hoạt động tín dụng là hoạt động sống còn, tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng, vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, các NHTM phải hoạt động có hiệu quả

1.5.3 Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng

1.5.3.1 Khái niệm, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

+ Khái niệm rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các khoản lỗ tiềm tàng về phía ngân hàng Theo đó, rủi ro tín dụng là loại rủi ro do khách hàng không trả được nợ, nghĩa là không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của

họ Khách hàng không có khả năng hoặc không sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình Khả năng không trả được nợ của khách hàng gây ra toàn bộ hay một phần lỗ của khoản tiền cho vay của ngân hàng Rủi ro tín dụng rất nguy hiểm, khi một vài khách hàng quan trọng không trả được nợ có thể gây nên những khoản lỗ lớn cho ngân hàng và có thể dẫn ngân hàng tới tình trạng mất khả năng thanh toán vì vậy chất lượng tín dụng của ngân hàng đương nhiên bị ảnh hưởng và suy giảm

Khi khả năng không trả được nợ của khách hàng là chưa chắc chắn và khả năng thu hồi tiềm năng chưa thể dự báo trước thì rủi ro tín dụng được chia thành ba loại

Trang 39

Một là, rủi ro không trả được nợ: là việc khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, khách hàng vi phạm các điều khoản cam kết trong hợp đồng, trường hợp khách hàng bị pháp luật xét xử hoặc khả năng kinh tế không trả được nợ

Hai là, rủi ro tiềm ẩn: là rủi ro không dự báo trước được do cơ chế chính sách thay đổi, do thiên tai, địch họa hay do biên động lớn của thị trường trong và ngoài nước

Ba là, rủi ro thu hồi vốn: quá trình thu hồi vốn vay của ngân hàng không phát hiện việc trả lãi, gốc chậm trễ hoặc không đủ theo các kỳ hạn đã cam kết

+ Nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng là sự mất khả năng trả

nợ của khách hàng do gặp phải bất trắc trong sản xuất kinh doanh như: khả năng sinh lời thực tế thấp và giảm sút; phát triển ngành nghề, sản phẩm không thích hợp và không phải là thế mạnh; giảm giá trị trong cơ cấu tài chính của hoạt động kinh doanh, nghĩa là thường luân chuyển các nguồn vốn ngắn hạn cho đầu tư dài hạn; khách hàng khó kiểm soát đối với nhiều hoạt động trên các khu vực địa lý cách xa nhau; công tác quản lý của khách hàng

về tài chính, vốn lưu động hay nhân sự thiếu chặt chẽ

1.5.3.2 Quản lý rủi ro tín dụng

Nguyên tắc cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng là mở rộng tín dụng phải đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Theo đó các quy định của các ngân hàng thương mại phải luôn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và thông lệ quốc tế, cụ thể:

* Quản lý khách hàng vay: khách hàng vay được xác định rộng rãi nhưng chặt chẽ hơn, có đủ cả 2 điều kiện:

+ Điều kiện cần: có nhu cầu vay

+ Điều kiện đủ: có đủ điều kiện vay, có khả năng trả nợ lãi, gốc theo cam kết

Trang 40

* Xử lý nợ vay: khách hàng vay phải trả nợ gốc, lãi theo đúng thời hạn,

kỳ hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng song trường hợp khách hàng có lý

do hợp lý về việc giãn việc trả nợ thì sẽ được ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ bằng hình thức điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và gia hạn thời hạn nợ Nếu không được ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì khoản vay của khách hàng sẽ bị chuyển nợ quá hạn và chuyển vào các nhóm nợ thích hợp để tiện theo dõi Trường hợp các khoản nợ vay khó có khả năng, mất khả năng thu hồi sẽ được ngân hàng dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý, chuyển hạch toán sang ngoại bảng để theo dõi, thu nợ và nhằm làm lành mạnh tài chính của ngân hàng Tuy nhiên, các ngân hàng không được xoá nợ cũng như thông báo cho khách hàng biết về việc xử lý rủi ro vì bản chất của việc xử lý nợ là trích thu nhập của ngân hàng để xử lý

* Kiểm tra, giám sát khoản vay: đánh giá được khả năng hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay của khách hàng là việc làm thường xuyên, có tính chất quyết định để phân loại nợ vay theo các nhóm thích hợp và làm căn cứ cho việc cấp tín dụng cho khách hàng ở các lần tiếp theo

* Phân loại nợ: theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì các khoản nợ được phân loại thành 5 nhóm và có 2 phương pháp (định tính và định lượng):

+ Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn: là các khoản nợ trong hạn và được Ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể cho khoản vay thuộc nhóm 1 là: 0%

+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý: bao gồm các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể cho khoản vay thuộc nhóm 2 là: 5%

+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn: bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn Các

Ngày đăng: 18/10/2023, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Tất Ngọc, Đẩy mạnh tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Tạp chí Tài chính tiền tệ, số 1, tháng 4/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, "nông thôn
3. Đảng bộ huyện Phổ Yên (2010), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XXVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XXVII
Tác giả: Đảng bộ huyện Phổ Yên
Năm: 2010
4. Đảng bộ huyện Phổ Yên (2010), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XXVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết
Tác giả: Đảng bộ huyện Phổ Yên
Năm: 2010
8. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/6/2010, quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng No&PTNT Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng
9. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, Quyết định 909/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 22/7/2010, quy định cho vay hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống ngân hàng No&PTNT Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 909/QĐ-HĐQT-TDHo
Tác giả: Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
Năm: 2010
1. Chính Phủ (2010), Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010, "Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn&#34 Khác
10. Ngân hàng No&PTNT huyện Phổ Yên (2010), Báo cáo sơ kết công tác cho vay theo QĐ67/QĐ-TTg Khác
12. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nxb Tài chính, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Văn Chương, Trịnh Văn Thịnh (1991), Từ điển bách khoa nông nghiệp, Nxb Trung tâm quốc gia biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w