1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ

107 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Tri
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 814,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng chính sách xã hội NHCSXH, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MẠNH HÙNG

TÍN DỤNG CHO XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU TRI

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ khoa học ngành Quản lý kinh tế với đề tài “Tín dụng

cho xoá đói giảm nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tại huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ” tác giả viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Tri

Luận văn này được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung của Ngân hàng hàng chính sách xã hội, thực trạng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyên Yên Lập tỉnh Phú Thọ để đưa ra Giải pháp và kiến nghị đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn huyện

Khi viết bản luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa một số tài liệu tham khảo trong và ngoài nước Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào hay nhờ người khác viết Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của mình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Thái Nguyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu xắc đối với PGS-TS Nguyễn Hữu Tri người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này

Ngoài ra tôi xin trân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong trường Đại hoc Kinh

tế và quản trị kinh doanh đã dóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn

Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng chính sách

xã hội huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích yêu cầu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa thực tiễn 4

6 Nội dung luận văn 4

Chương 1: QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 5

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chích sách xóa đói giảm nghèo 5

1.1.1 Nghèo đói và tiêu chí xác định nghèo đó 5

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo đói 5

1.1.1.2 Tiêu chí về đói nghèo 7

1.1.2 Nguyên nhân của nghèo đói và sự cần thiết hỗ trợ cho người nghèo 9

1.1.2.1 Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo 9

1.1.2.2 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội 11

1.1.2.3 Đặc tính của người nghèo ở Việt nam 16

1.1.2.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo 16 1.1.3 Quan điểm của Đảng và nhà nước về chính sách xóa đói giảm nghèo 19

Trang 5

1.1.4 Vai trò của tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo 23

1.1.4.1 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản về tín dụng chính sách 23

1.1.4.2 Vai trò của tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo 27

1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo 30 1.1.5.1 Điều kiện tự nhiên 30

1.1.5.2 Điều kiện xã hội 30

1.1.5.3 Điều kiện kinh tế 31

1.1.5.4 Chính sách Nhà nước 32

1.1.5.5 Bản thân hộ nghèo 32

1.1.6 Kinh nhiệm một số nước về XĐGN và bài học đối với Việt Nam 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 40

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin 41

2.2.2.2 Phương pháp thống kế mô tả 42

2.2.2.3 Phương pháp so sánh 43

2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

2.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu vào 44

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra (chỉ tiêu đánh giá hoạt động) 45

Chương 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TẠI HUYỆN YÊN LẬP 47

3.1 Thực trạng nghèo đói tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 47

3.1.1 Thực trạng nghèo đói 47

Trang 6

3.1.2 Về lao động và việc làm 54

3.2 Khái quát về NHCSXH huyện Yên lập, Phú Thọ 54

3.3 Hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Yên Lập 57

3.3.1 Về nguồn vốn 57

3.3.2 Về sử dụng nguồn vốn 58

3.3.2.1 Công tác cho vay, thu nợ, dư nợ 58

3.3.2.2 Tình nợ xấu, nợ bị xâm tiêu và rủi ro tín dụng 68

3.4 Đánh giá hoạt động của các chương trình tín dụng chính sách 68

3.4.1 Đánh giá hoạt động thông qua hiệu quả đầu tư 68

3.4.2 Hiệu quả về phía Ngân hàng 69

3.4.3 Hiệu quả về phía hộ nghèo và các đối tượng chính sách 70

3.4.4 Hiệu quả kinh tế xã hội 72

3.5 Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân 75

3.5.1 Những khó khăn, tồn tại 75

3.5.2 Nguyên nhân 77

3.5.3 Bài học kinh nghiệm 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

Chương 4: MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TẠI HUYỆN YÊN LẬP 81

4.1 Mục tiêu chương trình xoá đói giảm nghèo của huyện Yên lập giai đoạn (201 - 2015) 81

4.1.1 Mục tiêu tổng quát 81

4.1.2 Mục tiêu cụ thể 81

4.1.3 Mục tiêu hoạt động của NHCSXH huyện Yên lập giai đoạn 2011 - 2015 82

4.2 Các nhóm giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của NHCSXH huyện Yên Lập 83

Trang 7

4.2.1 Giải pháp về thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm

gắn với các chương trình 135, xây dựng nông thôn mới 83

4.2.2 Giải pháp về phía Ngân hàng 84

4.2.2.1 Củng cố chất lượng hoạt động của các tổ Tổ tiết kiệm vay vốn 84

4.2.2.2 Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ giao dịch lưu động cấp xã để công khai hoá, xã hội hoá chính sách tín dụng ưu đãi 86

4.2.2.3 Điểm giao dịch tại xã 86

4.2.2.4 Đẩy mạnh tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội 87

4.3 Đề xuất, kiến nghị 88

4.3.1 Đối với Chính Phủ 88

4.3.2 Đối với Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ lao động thương binh và xã hội, Ngân hàng nhà nước 89

4.3.3 Đối với NHCSXH Việt Nam 89

4.3.4 Đối với UBND cấp tỉnh, huyện, xã 89

4.3.5 Đối với Ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH các cấp 90

4.3.6 Đối với các tổ chức chính trị xã hội các cấp nhận uỷ thác tín dụng 91

4.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Yên lập, tỉnh Phú thọ 91

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Phụ lục 97

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LĐ-TB&XH : Lao động thương binh và xã hội

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hôi

NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

PPP : Đo lường sức mua tương đối của đồng tiền các quốc gia

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân loại thổ nhưỡng của huyện Yên Lập 48 Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Yên Lập 49 Bảng 3.3 Nguyên nhân nghèo đói của hộ gia đình năm 2010 của huyện

Yên Lập 52 Bảng 3.4 Tăng trưởng nguồn vốn NHCSXH qua các năm từ 2008-2012 57 Bảng 3.5 Tăng trưởng Dư nợ NHCSXH qua các năm 2008-2012 58 Bảng 3.6 Dư nợ ủy thác của NHCSXH qua cá tổ chức chính trị xã hội đến

31/12/2012 60 Bảng 3.7 Chương trình cho vay hộ nghèo giai đoạn (2008-2012) 60 Bảng 3.8 Chương trình cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn giai đoạn

(2008 - 2012) 61 Bảng 3.9 Chương trình cho vay Giải quyết việc làm giai đoạn (2008 - 2012) 62 Bảng 3.10 Chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn giai đoạn

(2008 - 2012) 63 Bảng 3.11 Chương trình cho vay làm nhà ở theo Quyết định 167 NHCSXH

giai đoạn (2008 - 2012) 64 Bảng 3.12 Chương trình cho vay Phát triển sản xuất đồng bào dân tộc thiểu

số đặc biệt khó khăn giai đoạn (2008 - 2012) 65 Bảng 3.13 Chương trình cho vay thương nhân vùng khó khăn giai đoạn

(2008 - 2012) 66 Bảng 3.14 Chương trình cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời

hạn ở nước ngoài giai đoạn (2008 - 2012) 67

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Lập 56

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt Song một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng xâu vùng xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống

Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, đây là vấn đề xã hội cần được quan tâm Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng mang ý nghĩa bản chất của chiến lược phát triển kinh tế

xã hội của nước ta

Xoá đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng

và Nhà nước ta trong những năm qua và cả trong giai đoạn sắp tới Sau hai mươi năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực Tuy nhiên cũng còn phải đương đầu với nhiều thách thức lớn Trong đó có vấn đề nghèo đói và sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra sâu sắc với khoảng cách ngày càng giãn rộng Hàng năm, nước ta có trên một triệu người đến tuổi lao động cần việc làm, đồng thời có một số lao động dôi dư do sắp xếp lại tổ chức trong các cơ quan công quyền, các doanh nghiệp Nhà nước, bộ đội xuất ngũ, học sinh tốt nghiệp ở các trường chuyên nghiệp, dạy nghề, … Mặt khác, dân số nước ta gần 80% là lao động nông nghiệp, kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, ruộng đất manh mún, năng suất thấp…Một bộ phận dân cư còn sống ở mức nghèo đói nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu

số Các đối tượng này rất khó tiếp cận với vốn tín dụng tại các Ngân hàng thương mại vì họ không có các điều kiện về tài sản bảo đảm nợ vay, chưa quen với vốn tín dụng để phát triển sản xuất Do vậy, xóa đói giảm nghèo và

Trang 11

việc làm được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm không những cho phát triển kinh tế mà còn là mục tiêu chính trị xã hội mang tính chiến lược lâu dài

và được đặt thành chương trình quốc gia và có nhiều chính sách để thực hiện Phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Trong các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo

có một nguyên nhân quan trọng là thiếu vốn sản xuất, vì vậy Chính phủ Việt Nam đã xác định và thực sự quan tâm đến việc tạo lập kênh dẫn vốn tới hộ nghèo còn gặp khó khăn trong sản xuất

Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm

2002 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH), trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo (XĐGN) của Đảng

và Nhà nước với những chương trình tín dụng ưu đãi của Chính Phủ

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Lập được thành lập từ tháng 7 năm 2003 Qua mười năm thực hiện chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã góp phần tích cực vào việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015 của huyện và chiến lựơc giảm nghèo đến năm 2020 của Chính Phủ

Từ hoạt động thực tiễn của NHCSXH tại huyện Yên lập, tôi chọn vấn

đề: “Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tại

huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của mình

Việc nghiên cứu vấn đề tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội với công tác xoá đói giảm nghèo đã được nhiều tác giả nghiên cứu thể hiện qua các công trình nghiên cứu như: đề tài khoa học, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ Tuy nhiên, trên địa bàn huyện Yên Lập hiện nay chưa có công trình

Trang 12

Từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình tín dung với công tác xoá đói giảm nghèo tại huyện Yên Lập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách, dưới tác động của các yếu tố môi trường pháp lý, tổ chức, quản

lý, nguồn nhân lực và năng lực sử dụng vốn của các đối tượng hưởng thụ

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp phâp thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp, phương pháp quan sát khoa học, phương pháp điều tra phỏng vấn, phương pháp tổng hợp, thống kê và phân tích số liệu, chứng minh, diễn giải, biểu mẩu trong trình bày luận văn

Đề tài sử dụng các phương pháp, phân tích tổng hợp đối chiếu so sánh, phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế có sử dụng phương pháp chuyên gia

Trang 13

5 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua việc phân tích thực trạng thực hiện các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Lập, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các chuơng trình cho vay đối với các hộ nghèo giúp cho hộ thoát nghèo bền vững và không tái nghèo

6 Nội dung luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương chính

Chương 1: Quan điiểm của Đảng, Nhà nước về xóa đói giảm nghèo

và vai trò của tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tại huyện Yên Lập

Chương 4: Mục tiêu và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

Trang 14

Chương 1 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG

CHÍNH SÁCH CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chích sách xóa đói giảm nghèo

1.1.1 Nghèo đói và tiêu chí xác định đói nghèo

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo đói

Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và

số lượng, thay đổi theo thời gian Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giá được tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng và nhận dạng được hộ đói nghèo, để từ đó có giải pháp phù hợp để XĐGN, đòi hỏi chúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chí để đánh giá đói nghèo tại từng thời điểm

Ở nước ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng

ta khởi xướng và lãnh đạo, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân chúng, vẫn còn tồn tại một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ, đặc biệt là những hộ nông dân nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa…Chính vì vậy, trong xã hội sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày một sâu sắc, khoảng cách giàu, nghèo ngày càng rộng Đây là một thách thức lớn đặt ra đòi hỏi phải có những chính sách và giải pháp phù hợp, đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện thành công chương trình, mục tiêu quốc gia về XĐGN Muốn XĐGN bền vững, thì điều đầu tiên là phải trả lời được câu hỏi: Quan niệm thế nào là nghèo, người nghèo là ai và vì sao họ nghèo? Để trả lời được các câu hỏi này chính xác, phải hiểu rõ được bản chất và nội dung của đói nghèo

Trang 15

Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo Đói nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn, dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng tham gia vào quá trình ra quyết định chung Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương’’

Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống

Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau Đói có mức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá Còn nghèo, mức độ thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối chỉ có thể giảm dần Vì vậy, để giải quyết vấn đề đói nghèo, ta thường dùng cụm từ "Xoá đói giảm nghèo"

Cụ thể hơn các khái niệm đói nghèo ta có thể thấy: Dù ở dạng nào, thì đói cũng đi liền với thiếu chất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng Có thể hình dung các biểu hiện của tình trạng thiếu đói như sau:

- Thất thường về bữa ăn trong ngày: Bữa đói, bữa no, ăn không đủ bữa

- Về mặt năng lượng: Nếu trong một ngày con người chỉ được thoả mãn mức 1.500 calo/ngày, thì đó là thiếu đói (thiếu ăn); dưới mức đó là gay gắt

Nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu Trong hoàn cảnh nào thì hộ nghèo, người nghèo cũng chỉ vật lộn với những mưu sinh hàng ngày về kinh tế, biểu hiện trực tiếp nhất là bữa ăn Họ không thể vươn tới các nhu cầu về văn hoá, tinh thần, hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm

Trang 16

tới mức tối thiểu nhất, gần như không có Biểu hiện rõ nhất ở các hộ nghèo là hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, không có điều kiện để chữa bệnh khi ốm đau Nhìn chung ở hộ nghèo, người nghèo thu nhập thực tế của họ hầu như chỉ dành chi toàn bộ cho ăn, thậm chí không đủ chi ăn, phần tích luỹ hầu như không có

1.1.1.2 Tiêu chí về đói nghèo

Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất để đo lường đói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một người được coi là nghèo, nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập của anh ta xuống dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếu này được gọi là “ngưỡng đói nghèo” Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội Do đó, ngưỡng đói nghèo khác nhau theo thời gian và địa điểm và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình Để tổng hợp và so sánh toàn cầu, Ngân hàng thế giới (WB) sử dụng ngưỡng tham chiếu $1 và $2/ngày trong thuật ngữ “sức mua tương đương” (PPP) 1993 (PPP đo lường sức mua tương đối của đồng tiền các quốc gia)

Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trình XĐGN ở Việt Nam, WB đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:

Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm

đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lương thực, thực phẩm;

Thứ hai, là số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực

phẩm và chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung

Tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá về nghèo đói và phát triển xã hội: Bộ LĐ- TB&XH (cơ quan thường trực của Chính phủ trong tổ chức, triển khai, thực hiện XĐGN) dùng phương pháp dựa

Trang 17

trên thu nhập của hộ gia đình tuỳ theo từng thời gian Các hộ được xếp vào diện nghèo, nếu thu nhập đầu người của họ ở dưới mức chuẩn được xác định Mức này khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi Tỷ lệ nghèo được xác định bằng tỷ lệ giữa dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo so với tổng dân số trong cùng một thời điểm

Nhằm xác định chính xác đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địa phương

và trên cả nước, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cả nước, ngày 21/9/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1752/CT-TTg về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015

Tiếp đó, ngày 30/1/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

số 09/2011/QĐ-TTg về việc theo hai văn bản nêu trên, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:

- Hộ nghèo ở nông thôn và khu vực thành thị được áp dụng như sau: + Thu nhập bình quân 400.000 ngàn đồng/người/tháng trở xuống ở các vùng nông thôn

+ Thu nhập bình quân 500.000 ngàn đồng/người/tháng ở khu vực thành thị trở xuống

- Đối với tiêu chí hộ cận nghèo được xác định như sau:

+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000

Trang 18

Phương pháp xác định đói nghèo do Bộ LĐ - TB&XH nêu trên có những ưu điểm nhất định: Dễ hiểu, dễ tính toán, dễ điều tra

Việc đưa ra giới hạn đói nghèo của Bộ LĐ - TB&XH là phù hợp với điều kiện của Việt Nam, tiện lợi cho việc Nhà nước có một bức tranh tổng quát về đói nghèo, đặc biệt là vùng nông thôn và miền núi để có thể đưa ra các giải pháp XĐGN trong cả nước Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện việc bình xét hộ nghèo tại một số địa phương (xóm, bản, xã, phường) đã không thực hiện đúng theo hướng dẫn của Bộ LĐ - TB&XH về các tiêu chí đánh giá hộ nghèo, cho nên đã dẫn đến tình trạng số hộ nghèo thực tế lớn hơn số hộ nghèo được cấp thẻ (hộ nghèo trong danh sách) tại từng thời điểm (vấn đề này tôi sẽ đề cập

cụ thể ở phần sau)

1.1.2 Nguyên nhân của nghèo đói và sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo

Đói nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nguyên nhân nằm trong các nhóm nguyên nhân Nhóm nguyên nhân khách quan, do môi trường tự nhiên (vị trí, khí hậu, đất đai); kinh tế - xã hội (trình độ dân trí thấp, yếu tố tập quán của từng dân tộc, từng vùng miền, chính sách của Nhà nước) và nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo; đi vào phân tích các nguyên nhân như sau:

1.1.2.1 Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo

Hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ như: Tri thức, học vấn, kỹ năng lao động, khả năng tiếp cận thị trường và sức khỏe

Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực (vốn sản xuất kinh doanh, kiến thức và kỹ năng làm ăn, tư liệu sản xuất: Đất sản xuất, công cụ lao động, sức kéo…); trong đó, thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng để sản xuất kinh doanh là một lực cản lớn nhất trong việc thoát khỏi đói nghèo Người nghèo thường không đủ điều kiện để vay được nhiều vốn, trong khi nguồn vốn tự có khiêm tốn hoặc không có Thiếu vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống

Trang 19

mới…Mặc dù trong khuôn khổ của dự án tín dụng cho người nghèo thuộc chương trình XĐGN quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã tăng lên rất nhiều Song vẫn còn khá nhiều người nghèo, đặc biệt là người rất nghèo không có khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng Một mặt, không có tài sản thế chấp, những người nghèo phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp đã làm giảm khả năng hoàn vốn Mặt khác, đa số người nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn vay không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn và cuối cùng sẽ làm cho họ càng nghèo hơn Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người

và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp, nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến pháp luật Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện phức tạp, người nghèo khó khăn nắm bắt, mạng lưới các dịch vụ pháp lý, số lượng các luật gia, luật sư hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu ở các vùng thành phố, thị xã… Nên người nghèo khó tiếp cận hơn nữa phí dịch vụ pháp lý còn cao so với khả năng tài chính của họ

Hộ nghèo thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyết các vấn đề của chính bản thân mình Về giao tiếp xã hội, người nghèo thường quan hệ với những người nghèo như mình, hoặc nghèo hơn mình Không muốn quan hệ với những người khá giả hơn mình Từ đó, càng làm hạn chế

về khả năng tiếp cận tư duy mới, cũng như kinh nghiệm làm kinh tế giỏi Đây

là một cản trở lớn trong công cuộc XĐGN

Đại đa số hộ nghèo kiến thức và kỹ năng về sản xuất yếu, phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức Sản xuất tự cung, tự cấp là chính, chưa có khái niệm về sản xuất hàng hoá Kiến thức về marketting không có, bán các sản phẩm làm ra, nhưng chưa qua chế biến, nên giá trị thấp Sản phẩm làm ra chưa xuất phát từ nhu cầu của thị trường (bán sản phẩm của mình có,

Trang 20

chứ không bán cái mà thị trường cần) Người nghèo thường sống ở những vùng xa xôi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện thông tin liên lạc, con cái thất học…Thiếu việc làm, không năng động tìm kiếm việc làm, lười biếng lao động Do sinh con nhiều, đông con vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quả của đói nghèo Trong gia đình các hộ nghèo mặc dù nhân khẩu nhiều, nhưng số người có sức lao động lại ít Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém, nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khoẻ…) Với khả năng kinh tế mong manh của các hộ gia đình nghèo trong khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra nhưng bất ổn lớn trong cuộc sống của họ “Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với người nghèo cũng rất cao, do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn Khả năng đối phó và khắc phục các rủi ro của người nghèo cũng rất kém, do nguồn thu nhập hạn hẹp làm cho hộ gia đình

mất khả năng khắc phục rủi ro và có thể còn gặp rủi ro hơn nữa”

Bệnh tật và sức khỏe kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng đói nghèo Khi bị bệnh tật, hộ nghèo phải gánh chịu mất đi thu nhập từ lao động và chi phí cao cho việc khám chữa bệnh, do vậy đẩy họ vào chỗ vay mượn, cầm cố tài sản để trang trải chi phí, dẫn đến tình trạng có ít cơ hội cho người nghèo thoát khỏi đói nghèo Trong khi đó, khả năng tiếp cận các dịch

vụ phòng bệnh của người nghèo còn hạn chế Hộ nghèo do có người không chịu làm việc, hoặc hay uống rượu, hoặc chơi cờ bạc

1.1.2.2 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội

- Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, đặc biệt là các hộ nghèo

Trang 21

Đói nghèo tập trung khu vực nông thôn: Nghèo có đặc thù rõ rệt về mặt địa lý Ở Việt Nam, với 80% dân số và 90% số người nghèo sống ở nông thôn những đặc trưng của người nghèo vẫn giống như trước đây đói nghèo vẫn là hiện tượng phổ biến ở nông thôn và đối với các dân tộc thiểu số, thì mức độ đói nghèo cao và nghiêm trọng hơn so với đa số người Kinh Các đặc trưng khác của đói nghèo, là rủi ro cao về thu nhập, do thường xuyên bị thiên tai và tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng ở nông thôn

Điều kiện vị trí không thuận lợi đã hạn chế nhiều đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và sinh hoạt của các hộ gia đình Người nghèo tập trung ở các vùng

có điều kiện sống khó khăn, đa số người nghèo sinh sống ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn hoặc ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền trung Do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán…) khiến cho các điều kiện sinh sống và sản xuất của người dân càng thêm khó khăn, đặc biệt sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở đã làm cho các vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác

Đói nghèo trong khu vực thành thị: Đa số người nghèo đô thị làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp

và bấp bênh Một số lao động mất việc làm do chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chủ sở hữu trong khu vực Nhà nước, dẫn đến điều kiện sống của họ càng khó khăn, một số người thất nghiệp Các hộ nghèo thường có ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu hướng tăng lên tại một số nơi Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh lương thực của người nghèo, cũng như khả năng đa dạng hóa sản xuất để hướng tới sản xuất các loại cây trồng với giá trị cao

- Điều kiện kinh tế - xã hội

Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được

Trang 22

việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy, không có đủ điều kiện nâng cao trình độ của mình trong tương lai, để thoát khỏi cảnh đói nghèo Bên cạnh đó, trình độ học vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái… Những ảnh hưởng này tác động không những đối với thế hệ hiện tại, mà cả đối với các thế hệ tương lai Suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đến trường của con em các gia đình nghèo nhất và sẽ làm cho việc thoát nghèo thông qua giáo dục, trở nên khó khăn hơn Số liệu thống kê về trình độ học vấn của người nghèo cho thấy, khoảng 90% người nghèo chỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn Tỷ

lệ nghèo giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên 80% số người nghèo làm các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp Trình độ học vấn thấp, hạn chế khả năng kiếm việc làm trong các khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp và những công việc mang lại thu nhập cao và ổn định hơn Do trình độ dân trí thấp, nên việc bất bình đẳng giới thường xảy ra Bất bình đẳng giới còn sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt Ngoài những bất công mà cá nhân người phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bất bình đẳng giới, thì còn có những tác động bất lợi khác đối với gia đình Phụ

nữ chiếm gần 50% trong tổng số lao động nông nghiệp và chiếm tỷ lệ cao trong số lao động tăng thêm hàng năm trong ngành nông nghiệp Mặc dù vậy, nhưng phụ nữ chỉ chiếm 25% thành viên các khóa khuyến nông về chăn nuôi

và 10% các khóa khuyến nông về trồng trọt Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo, họ thường xuyên gặp khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thường được trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại công việc Phụ nữ có học vấn thấp, dẫn tới tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn, sức khỏe của gia đình bị ảnh hưởng và trẻ em đi học ít hơn Bất bình đẳng giới còn là yếu

Trang 23

tố làm gia tăng tỷ lệ sinh và tăng tỷ lệ lây truyền HIV do phụ nữ thiếu tiếng nói và khả năng tự bảo vệ trong quan hệ tình dục

Ngoài yếu tố dân trí ra thì phong tục, tập quán lạc hậu và các tệ nạn xã hội như buôn bán thuốc phiện, khai thác khoáng sản bừa bãi và di dân tự do cũng là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo Một số vùng đồng bào dân tộc hiện nay vẫn còn những hủ tục lạc hậu, như người ốm không đưa đến các trạm y tế

để chữa bệnh mà mời thầy cúng đến làm lễ để cúng “con ma” ám vào người bệnh (họ cho rằng người ốm là do ma ám) Làm lễ cúng như thế, bệnh của người ốm ngày càng nặng thêm và rất tốn kém về kinh tế, dẫn đến gia đình nghèo càng nghèo thêm

- Chính sách Nhà nước

Do cơ chế chính sách Nhà nước thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng, kết cấu hạ tầng cho từng vùng nghèo, chính sách khuyến khích sản xuất, chính sách tín dụng, chính sách giáo dục đào tạo, y tế, chính sách đất đai…đã ảnh hưởng đến kết quả XĐGN

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức giảm nghèo Việt Nam đã có những thành tích giảm đói nghèo rất đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên, quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực đến người nghèo

Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi, các trục công nghiệp chính, chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, vẫn chưa chú trọng đầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, chưa chú trọng khuyến khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhiều chính sách trợ cấp như lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước… không đúng đối tượng, làm ảnh hưởng xấu đến

sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa

Trang 24

Cải cách doanh nghiệp Nhà nước và những khó khăn về tài chính của các doanh nghiệp nhà nước đã dẫn tới việc mất đi việc làm trong giai đoạn đầu tiến hành cải cách doanh nghiệp Nhiều công nhân bị mất việc đã gặp rất nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói Phần lớn số người này là phụ nữ, người có trình độ học vấn thấp và người lớn tuổi

Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,

tự do hoá thương mại tạo ra được những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng tạo việc làm chưa đựợc quan tâm và tạo cơ hội phát triển Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp và năng lực sản xuất hạn chế đã làm không ít các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản và đẩy công nhân vào cảnh thất nghiệp, buộc họ phải gia nhập vào đội ngũ người nghèo

Tăng trưởng kinh tế giúp XĐGN trên diện rộng, song việc cải thiện tình trạnh của người nghèo về thu nhập, khả năng tiếp cận, phát triển các nguồn lực lại phụ thuộc vào loại hình tăng trưởng kinh tế Việc phân phối lợi ích tăng trưởng trong các nhóm dân cư bao gồm cả các nhóm thu nhập phụ thuộc vào đặc tính của tăng trưởng Phân tích tình hình biển đổi về thu nhập của nhóm dân cư cho thấy, người giàu hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế nhiều hơn

và kết quả đã làm tăng thêm khoảng cách giàu nghèo

Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo còn thiếu và yếu kém Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn, đầu tư của Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của nhân dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động Hệ thống pháp luật kinh tế vẫn chưa đầy đủ và đồng bộ Nhiều văn bản pháp quy dưới luật chưa được ban hành kịp thời và thiếu nhất quán đã gây không ít cản trở trong quá trình thực hiện Chất lượng một số luật về kinh tế, một số văn bản pháp quy dưới luật còn yếu

Trang 25

Việc mở các lớp bồi dưỡng về khoa học kỹ thuật mới đối với hộ nghèo còn ít, hiệu quả chưa cao Nhà nước chưa định hướng cụ thể cho người dân nên trồng cây gì, nuôi con gì cho phù hợp với điều kiện từng vùng, từng thời

kỳ Rủi ro trong sản xuất kinh doanh của hộ nghèo chưa được xử lý kịp thời

để hỗ trợ họ

1.1.2.3 Đặc tính của người nghèo ở Việt nam

Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống được thể hiện như sau:

- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp

- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết

mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi

- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng

- Khoảng cách giữa Ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những vùng cơ sở hạ tầng còn yếu kém

- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ

1.1.2.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo

a Đói nghèo là nguyên nhân gây mất ổn định xã hội, phá hoại môi trường và cản trở nâng cao dân trí

Đa số người nghèo hiện sống tại khu vực nông thôn Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa nông thôn và thành thị là nguyên nhân chính gây nên các vấn đề xã hội Ở nông thôn đất sản xuất có hạn và ngày càng bị thu hẹp ngành

Trang 26

nghề phụ một số nơi không phát triển và có thu nhập thấp hoặc không có ngành nghề phụ dẫn đến thời gian nông nhàn nhiều, hậu quả góp phần làm nảy sinh các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cắp, nghiện hút Các nguồn tài nguyên xuống cấp và cạn kiệt, đánh bắt cá quá mức và các môi trường tự nhiên biển bị phá hủy Môi trường tự nhiên ở vùng đất mặn và ven biển bị mất đi, mất đất rừng tự nhiên ở các vùng núi, cùng với sự phá hoại hệ sinh thái đa dạng, các vùng đất có vấn đề ngày càng lan rộng do sử dụng đất kém

và không đúng cách, ô nhiễm nước mặn, đất và nguồn nước khu vực nông thôn Những mất mát đi kèm với việc các hộ nghèo buộc phải bán đất, di dân

tự do ra thành thị và ven đô, nơi họ sinh sống thiếu hoặc không có những dịch

vụ cơ bản, một bộ phận con cái họ dễ trở thành nạn nhân của tội phạm (trộm cắp, buôn bán hàng cấm, gái mại dâm…) và sự xuống cấp của môi trường xung quanh tăng ở mức ngoài tầm kiểm soát…Nhiều hộ cả vợ chồng bỏ ra thành phố làm ăn, một năm về nhà vài lần, ở nhà các con tự nuôi nhau hoặc ở nhà với ông bà già, các con thiếu sự quản lý, thiếu tình thương bố mẹ, nhiều trường hợp học hành giảm sút bị bỏ dở, tham gia trộm cắp…Tại thành phố sự chênh lệch giàu nghèo rõ nét, thiếu việc làm, không có đất để sản xuất dẫn đến một số người làm ăn phi pháp, tệ nghiện hút ở thanh niên ngày càng gia tăng

b Đói nghèo làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Mục tiêu tổng quát của Việt Nam trong giai đoạn 10 năm 2001- 2010 là: Đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường, thể chế kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao

Trang 27

Để đạt được những mục tiêu này, cần phải tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, tăng cường cở sở hạ tầng kinh tế - xã hội, cải thiện hệ thống giáo dục đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tăng cường các lợi thế cạnh tranh trong các cam kết thương mại song phương và đa phương nhằm chủ động hội nhập kinh tế thế giới

Tăng trưởng phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, nhằm tạo thêm việc làm, cải thiện sức khoẻ cộng đồng, XĐGN và ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả các tệ nạn xã hội Muốn thực hiện các mục tiêu nêu trên, thì yếu tố con người là yếu tố đầu tiên và có tính chất quyết định Vì vậy, phát triển con người là mục tiêu hàng đầu, vừa là động lực to lớn khơi dậy mọi tiềm năng của cá nhân và tập thể trong công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh XĐGN là một trong những chính sách xã hội hướng phát triển con người, nhất là đối với nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đói nghèo và lạc hậu bao giờ cũng đi đôi với gia tăng dân số, suy giảm thể lực, trí lực… Vì vậy, XĐGN là một yêu cầu cấp thiết để phát triển một xã hội bền vững

c Xoá đói giảm nghèo bảo đảm cho đất nước giàu mạnh và xã hội phát triển bền vững

XĐGN không chỉ là công việc trước mắt, mà còn là nhiệm vụ lâu dài rước mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo Lâu dài là xoá sự nghèo, giảm khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh

XĐGN góp phần thực hiện công bằng xã hội thể hiện trên các mặt: Mở rộng cơ hội lựa chọn cho cá nhân và nhóm người nghèo, nâng cao năng lực cá nhân để thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn của mình trong tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 28

Tạo cơ hội cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giảm khoảng cách và sự chênh lệch quá đáng về mức sống giữa nông thôn và thành thị, các nhóm dân cư XĐGN tham gia vào điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý hơn, từng bước thực hiện sự phân phối công bằng cả trong khâu phân phối

tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất cho mỗi người, nhất là nhóm người nghèo

Hỗ trợ tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội, nhất là những dịch vụ xã hội cơ bản

XĐGN không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ động, mà phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ, chủ động vươn lên thoát nghèo XĐGN không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởng kinh

tế đối với các đối tượng có nhiều khó khăn, mà còn là nhân tố quan trọng tạo

ra một mặt bằng tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lượng sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn khác

Do vậy, các chính sách ban hành để thực thi chương trình XĐGN giữ vai trò quan trọng, góp phần tích cực hoàn thành mục tiêu tăng trưởng nhanh

và bền vững của nền kinh tế trên diện rộng với chất lượng cao, tạo cơ hội thuận lợi để người nghèo và cộng đồng nghèo tiếp cận được các cơ hội sản suất kinh doanh và hưởng thụ được từ thành quả tăng trưởng, tạo điều kiện thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch giữa các vùng trong cả nước

1.1.3 Quan điểm của Đảng và nhà nước về chính sách xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là một chủ trương, chính sách xã hội mang tính nhân văn sâu sắc và đã trở thành mục tiêu hàng đầu không chỉ của Việt Nam mà còn của nhiều quốc gia trên thế giới Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, 189 nguyên thủ quốc gia đã nhóm họp tại Monterrey (10/2000) cam kết thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ trong đó có mục tiêu xóa đói giảm nghèo

Trang 29

Cũng như nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam coi việc giải quyết vấn đề nghèo đói như một chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội họp tại Copenhagen - Đan Mạch tháng 3/1995, Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã cùng cam kết “Chúng tôi cam kết thực hiện mục tiêu xóa bỏ đói nghèo trên thế giới thông qua các hành động quốc gia kiên quyết và sự hợp tác quốc tế, coi đây như một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế của nhân loại” Ngay trong từng giai đoạn phát triển, Chính phủ Việt Nam luôn coi trọng công tác XĐGN, coi đây là mục tiêu, động lực để phát triển đất nước và thực hiện công bằng xã hội Vấn đề XĐGN ở Việt Nam đã được đặt ra ngay

từ những ngày đầu tiên của chính quyền cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra nhiệm vụ hàng đầu là “Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm” Người coi đói nghèo như một thứ giặc nội xâm làm suy yếu nòi giống, cản trở

sự phát triển của dân tộc Từ đó đến nay, vấn đề này luôn được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm, coi đó là một trong những chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tốc độ tăng trưởng tăng đều qua các năm, đời sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt,

bộ mặt xã hội từng ngày khởi sắc Song cùng với quá trình phát triển đó, bên cạnh sự tăng thu nhập, nâng cao đời sống của số đông dân cư vẫn còn một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ Sự phân hóa giàu nghèo đã và đang diễn ra ngày càng sâu sắc, đây là vấn đề xã hội được đặc biệt quan tâm Trong giai đoạn 2001 - 2005 nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật: giảm nhanh tỷ

lệ đói nghèo của cả nước từ 17,18% năm 2001 xuống còn 7% vào cuối năm

2005 (theo tiêu chí cũ); cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của đại đa số

Trang 30

nhân dân, rõ nét nhất là nhóm hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; làm thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn Việt nam, đặc biệt là các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn Từ chủ trương, đường lối đúng đắn của Đảng, chính sách của Nhà nước, sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, sự nổ lực của nhân dân, nước ta hiện đang dẫn đầu thế giới về XĐGN Thành công ở Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế ghi nhận và coi đây là bài học quý giá đối với các nước đang phát triển trong cuộc chiến chống đói nghèo Trong báo cáo “Việt Nam thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ” công bố ngày 16/09/2005, Việt Nam đã giảm được trên 60% số người nghèo Có thể nói XĐGN là một trong những thành công lớn nhất của quá trình phát triển đất nước từ đầu năm 90 thế kỷ

XX đến nay Nhà nước ta coi XĐGN là vấn đề có tính chiến lược lâu dài và luôn đặt công tác này như một nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội quốc gia Vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”, tháng 04/2001, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã thông qua Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-

2010, đưa ra một tầm nhìn rõ ràng với mục tiêu tổng quát là: “Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản Vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao”

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 là “ Thực hiện tiến bộ

và công bằng xã hội, giải quyết việc làm, khuyến khích làm giàu hợp pháp, xóa đói, giảm nghèo, phát triển hệ thống an sinh xã hội, đẩy lùi các tệ nạn xã hội …Trong 5 năm tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động, tỷ lệ thất nghiệp ở

Trang 31

thành thị dưới 5% vào năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới năm 2005

là 22%) giảm xuống còn 10 -11% vào năm 2010 Tiếp tục đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện xóa đói giảm nghèo theo hướng phát huy cao độ nội lực và kết hợp sử dụng có hiệu quả sự trợ giúp của quốc tế Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững, kết hợp chính sách của nhà nước với sự giúp đỡ trực tiếp và có hiệu quả của toàn xã hội, của những người khá giả cho người nghèo, hộ nghèo, nhất là đối với những vùng đặc biệt khó khăn ngăn chặn tình trạng tái nghèo Về chính sách tài chính tiền tệ nêu rõ: Xây dựng các ngân hàng thương mại nhà nước lớn mạnh về mọi mặt, đủ sức làm nòng cốt trong hệ thống ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động của các Ngân hàng chính sách phù hợp với các thông lệ quốc tế, đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển của đất nước, thực hiện các chính sách xã hội, xóa đói, giảm nghèo Tiếp tục tách tín dụng ưu đãi khỏi các ngân hàng thương mại quốc doanh

Với quan điểm nhất quán, đi đôi với tăng trưởng kinh tế cao, ổn định phải gắn với mục tiêu XĐGN, thực hiện công bằng xã hội, đã được triển khai đồng bộ ở tất cả các địa phương với đa nguồn lực và các giải pháp hữu hiệu thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN Những nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân đã góp phần cải thiện đáng kể diện mạo đói nghèo Từ chủ trương của Đảng và nhà nước Chính phủ đã thực hiện đồng bộ các chính sách trợ giúp, tạo điều kiện để người nghèo tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo đó là: (1) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các xã nghèo và hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chương trình, dự án; (2) Ban hành các chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; (3) Thực hiện

Trang 32

chính sách tín dụng ưu đãi (cho vay các hộ nghèo) Các giải pháp trên đều được lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, như: Chương trình 327; Chương trình 135; Dự án trồng 5 triệu ha rừng; Chương trình cải tạo đất ven sông và ven biển (CT773); Chương trình tạo việc làm (CT120); Chương trình tái định canh, định cư Bên cạnh đó, Chính phủ đã thành lập NHCSXH để cung cấp tín dụng cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách

1.1.4 Vai trò của tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo

1.1.4.1 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản về tín dụng chính sách

a Tín dụng Ngân hàng

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả Tính chất của tín dụng: Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng Tín dụng là mối quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai Như vậy một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trưng sau: Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời Thứ hai, tính hoàn trả Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng giữa người

đi vay và người cho vay Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất tín dụng là một giao dịch về tiền hoặc giấy tờ có giá trị như tiền dựa trên cơ sở có khả năng hoàn trả Cơ sở để quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của chủ nợ

về khả năng thanh toán của con nợ, là sự tín nhiệm, sự tin tưởng lẫn nhau Trong đó hành động hoàn trả là đặc trưng bản chất của tín dụng, là dấu hiệu tiêu biểu để phân biệt tín dụng với các dạng hỗ trợ tài chính không phải hoàn trả gốc và lãi

Trang 33

b Tín dụng chính sách

Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ để thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế và Xóa đói giảm nghèo NHCSXH được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

* Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội

- Nguồn vốn: Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHCSXH là từ Ngân sách Nhà nước, có thể coi đây là nguồn chủ yếu bảo đảm cho NHCSXH hoạt động bình thường vì mục tiêu xã hội Bên cạnh đó với tư cách là một Ngân hàng, NHCSXH có thể huy động vốn từ xã hội bằng các hình thức: phát hành chứng từ có giá, huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, huy động tiết kiệm của các hộ nghèo thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn (và qua đó mà cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng) Phần lãi suất chênh lệch giữa huy động và cho vay sẽ được cấp bù bởi Ngân sách nhà nước Đây là hai nguồn chủ yếu, ngoài ra NHCSXH có thể tiếp nhận các dự án tài trợ không hoàn lại hay vay nợ của Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ của các nước

- Sử dụng vốn: Mục tiêu chủ yếu là phục vụ các đối tượng chính sách (như hộ nghèo, học sinh sinh viên, giải quyết việc làm, sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, phát triển sản xuất đồng bào dân tộc thiểu số, lĩnh vực xuất nhập khẩu, lĩnh vực nông nghiệp…) theo các đặc điểm: trước hết, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nên sự phân bổ vốn đầu tư phụ thuộc vào quy

mô của dự án và định hướng chính sách Thứ hai, thủ tục và điều kiện vay nói chung đơn giản và linh hoạt theo từng đối tượng vay Thứ ba, lãi suất tiền vay thường quy định thấp hơn mức lãi suất thị trường với việc quy định thời hạn không quá khắt khe và không phải thế chấp bằng tài sản Ở Việt nam trước đây, hoạt động tín dụng Ngân hàng thông qua chính sách tín dụng ưu đãi đối

Trang 34

với các đối tượng chính sách được thực hiện phân tán ở các NHTM quốc doanh với các đối tượng chính sách khác nhau Ngân hàng Phục vụ người nghèo thực hiện cho vay hộ nghèo với lãi suất ưu đãi Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long cho hộ gia đình thuộc diện chính sách và hộ nghèo vay vốn để tôn nền hoặc làm nhà trên cọc Ngân hàng công thương cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay từ Quỹ tín dụng đào tạo Kho bạc nhà nước cho vay các đối tượng cần giải quyết việc làm từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm Khi các NHTM phải đảm nhiệm cả các hoạt động chính sách thì tính chất kinh doanh của nó bị giảm sút, đồng thời các mục tiêu chính sách cũng thực hiện không hiệu quả vì hai loại hình Ngân hàng này hoàn toàn khác nhau về tính chất hoạt động cũng như mục tiêu sử dụng vốn

Vì thế việc hình thành một NHCSXH hạch toán độc lập là cần thiết Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng được Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi như sau: “Nhà nước thành lập các ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác, phục vụ miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, phục vụ nông nghiệp, nông thôn

và nông dân nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước Chính phủ quy định chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn Căn cứ vào quy định của Luật này Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách phù hợp với đặc thù của từng loại hình ngân hàng chính sách” Hiện nay ở nước ta được hành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách theo quy định tại Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Theo Nghị định trên, tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho

Trang 35

người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội Hộ nghèo được xác định là

hộ có thu nhập theo chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời

kỳ Các đối tượng chính sách khác Các đối tượng được Nhà nước quan tâm

hỗ trợ về các mặt y tế, giáo dục, tín dụng, việc làm…theo chính sách trong những điều kiện, giai đoạn nhất định

* Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng chính sách

- Năng lực quản lý tài chính, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng: nếu các đối tượng vay vốn có ý thức, có ý chí vươn lên thoát khỏi đói nghèo, có trình độ tay nghề, biết quản lý tốt…thì sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng hoàn trả vốn tốt

- Kế hoạch sử dụng vốn vay, ý thức của người vay, người vay có kế hoạch sử dụng vốn tốt, biết tính toán làm ăn, có ý thức về vốn tín dụng ưu đãi không phải là cấp phát mà là “có vay có trả” với những ưu đãi về lãi suất, điều kiện, thời hạn vay…thì sẽ có tác dụng kích thích người vay tính toán làm ăn có hiệu quả, có thu nhập và lợi nhuận để hoàn trả vốn và lãi cho Ngân hàng

- Sự biến động của thị trường đầu vào và đầu ra: giá cả nguyên liệu, vật

tư, phân bón… biến động sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, giá bán nông sản hàng hóa không ổn định sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của người vay và khả năng trả nợ Ngân hàng

- Sự phối hợp cuả chính quyền địa phương cơ sở và các tổ chức Chính trị xã hội với Ngân hàng trong việc thực hiện tín dụng chính sách: Nếu có sự phối hợp tốt, thông tin hai chiều giữa ngân hàng với chính quyền địa phương cơ

sở và các tổ chức Chính trị - xã hội kịp thời sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng

- Các biến cố bất ngờ như người nghèo rất dễ bị tổn thương trước các biến cố như thiên tai, dịch bệnh, bệnh nan y…chỉ cần một biến cố sẽ dẫn họ

Trang 36

đến bần cùng, khả năng trả nợ ngân hàng bị ảnh hưởng vì họ thường không có vốn tự có

- Chính sách, quy trình tín dụng của ngân hàng nếu chính sách tín dụng tốt, quy trình tín dụng chặt chẽ, cấp tín dụng đúng đối tượng sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng

- Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng ngân hàng

Cán bộ tín dụng có nghiệp vụ ngân hàng vững, am hiểu về đường lối chính

sách của Đảng và Nhà nước, có đạo đức, có tinh thần thái độ phục vụ vì người nghèo và các đối tượng chính sách, thực hiện cho vay đúng đối tượng, có trách nhiệm trong việc kiểm tra sử dụng vốn, đôn đốc khách hàng trả nợ…sẽ nâng cao hiệu quả tín dụng Ngược lại, nếu chủ quan trong việc cho vay, kiểm tra, giám sát hoặc không năng động nhiệt tình trong công việc cũng là những yếu tố dẫn đến gia tăng rủi ro tín dụng Cá biệt, nếu cán bộ tín dụng lợi dụng

để vay ké hoặc thu nợ nhưng không nộp vào Ngân hàng sẽ dẫn đến tổn thất tín dụng và ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng

Điều kiện về kinh tế - xã hội của địa phương như cơ sở hạ tầng, tốc độ tăng trưởng, trình độ dân trí, tốc độ tăng dân số, đất đai, khí hậu, giao thông thuận tiện…cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của việc đầu tư tín dụng

1.1.4.2 Vai trò của tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo

a Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống

Vốn tín dụng cho người nghèo đã góp phần cải thiện tình hình thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người sinh sống Trong ba yếu tố

cơ bản để hộ nghèo có điều kiện sản xuất kinh doanh, đó là vốn bằng tiền hoặc đất đai, lao động và kỹ thuật Trong đó vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất vì nếu có vốn bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư

Trang 37

liệu sản xuất khác, kể cả đất đai Hiện nay, tích luỹ của người nghèo ở nước ta rất thấp, do đó hầu như các hộ nghèo đều thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Nhờ nguồn vốn của Ngân hàng mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn, mà hộ nghèo tiếp cận được với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

b Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn

Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn đang tồn tại khá nặng nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa Cho vay nặng lãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của Ngân hàng hoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như lúa non, lạc non, mía non…ở thời

kỳ giáp hạt

Do nhu cầu cấp bách (thường là do đói kém, ốm đau bệnh tật, chi phí con đi học hoặc nhu cầu đột xuất), nên họ phải vay nặng lãi Tín dụng nặng lãi gây nhiều tác hại cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo, làm cho hộ nghèo càng nghèo thêm Chính hoạt động tín dụng Ngân hàng, nhất là NHCSXH đã trực tiếp làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi

c Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN Sau một thời gian thu hồi cả gốc và lãi đã buộc người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho gia đình, đồng thời trả nợ cho Ngân hàng Để làm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý Từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý

Trang 38

kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường, làm cho họ tiếp cận được kinh tế thị trường một cách trực tiếp Đồng thời giải quyết tình trạng không có việc làm cho hàng vạn lao động nghèo, phát huy tiềm năng sẵn có của các hộ gia đình Như chúng ta đã biết diện tích đất nông nghiệp trên đầu người hiện nay ở các vùng nông thôn của đất nước quá thấp (do quá trình đô thị hoá nhanh làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp) Trong khi đó,

số lao động nông thôn ngày càng tăng (một phần do sinh đẻ không có kế hoạch), sản xuất thuần nông (không có ngành nghề phụ) nên thời gian nông nhàn của người nghèo lớn (thời gian làm việc của một lao động trong một năm chỉ khoảng 100 ngày, còn 265 ngày không có việc làm) Tình trạng không có việc làm diễn ra phổ biến ở các vùng nông thôn Thông qua vốn tín dụng cho người nghèo đã hỗ trợ phát triển ngành nghề ở nông thôn như: Chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cũng như thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống Nhờ vậy, đã giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động Giải quyết phần lớn thời gian nông nhàn Tận dụng lao động để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực, tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát khỏi đói nghèo hoà nhập cộng đồng

d Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội và xây dựng nông thôn mới

Tín dụng cho người nghèo của NHCSXH thực hiện theo các quy định nghiệp vụ như bình xét công khai đối tượng được vay, thành lập tổ vay vốn, phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp từ Trung ương đến xã, khu (xóm) vốn vay được phát trực tiếp tận người vay Do đó thông qua vay vốn, các hộ nghèo trong tổ cùng giúp đỡ

Trang 39

nhau trong sản xuất và đời sống, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạn nạn Thông qua đó mà tình làng nghĩa xóm được gắn bó hơn Đồng thời số lượng các hội viên sinh hoạt tại các tổ chức hội (HND, HPN, HCCB, ĐTN) ngày càng đông, hoạt động của các tổ chức hội phong phú hơn về nội dung, các hội làm dịch vụ uỷ thác cho vay hộ nghèo cũng có thêm khoản thu nhập từ phí uỷ thác Ngân hàng trả theo tỷ lệ và định kỳ nhất định (hàng quý) Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn Trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn

1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo

1.1.5.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo, những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí cao, khí hậu ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao và ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít, cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao

1.1.5.2 Điều kiện xã hội

Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêm phòng dịch, nên hiệu quả không cao Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Các hộ nghèo thường có số con đông hơn các

hộ trung bình, nhưng sức lao động ít, trình độ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp, nên sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn tín dụng của NHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếu vào sinh hoạt

Trang 40

trong gia đình; không đầu tư vào sản xuất kinh doanh, vốn sử dụng không có hiệu quả, dẫn đến không trả nợ cho Ngân hàng

1.1.5.3 Điều kiện kinh tế

Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nên vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu

tố làm giảm hiệu quả của vốn vay Cùng với việc thiếu vốn sản xuất kinh doanh, thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu quả tín dụng

hộ nghèo

Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ, thì nơi đó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân có sức khỏe tốt đồng nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng vốn có hiệu quả; trong đó, có vốn tín dụng hộ nghèo và ngược lại Giáo dục có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, nơi đó con người có ý thức tốt hơn Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, thực trạng hiện nay có những vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện đi lại khó khăn (vùng đồng bằng Sông Cửu Long…)

tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều Đó là chưa kể đến việc học sinh đi học ngồi nhầm lớp, có trường học ở miền núi tỷ lệ đậu tốt nghiệp trung học phổ thông thấp

Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoa học kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận được kinh tế thị trường

Ngày đăng: 18/10/2023, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Luật số 46/2010/QH12 năm 2011 2. Luật các Tổ chức tín dụng – Luật số 47/2010/QH12 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Luật số 46/2010/QH12
Tác giả: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2011
3. Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2007, 2008, 2009; 2010; 2011; 2012; báo cáo tổng kết NHCSXH huyện Yên Lập. (nguồn lưu trữ NHCSXH huyện Yên Lập) Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tổng kết hoạt động năm 2007, 2008, 2009; 2010; 2011; 2012; báo cáo tổng kết NHCSXH huyện Yên Lập
4. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế – xã hội năm , 2009; 2010; 2011; 2012 và phương hương, nhiệm vụ kế hoạch phát triển KT-XH các năm tiếp theo của UBND huyện Yên Lập (Nguồn lưu trữ UBND huyện Yên Lập) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế – xã hội năm , 2009; 2010; 2011; 2012 và phương hương, nhiệm vụ kế hoạch phát triển KT-XH các năm tiếp theo của UBND huyện Yên Lập (Nguồn lưu trữ UBND huyện Yên Lập)
5. Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2006-2010 và Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2015, ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. (Nguồn lưu trữ UBND tỉnh Phú Thọ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2006-2010 và Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2015
Tác giả: ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Nhà XB: Nguồn lưu trữ UBND tỉnh Phú Thọ
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2006), Tài liệu tập huấn cán bộ xóa đói giảm nghèo cấp xã, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ xóa đói giảm nghèo cấp xã
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2006
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2006), Những định hướng chiến lược của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những định hướng chiến lược của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2006
8. Phòng thống kê huyện Yên Lập, Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2007, 2008, 2009, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2007, 2008, 2009, 2010
Tác giả: Phòng thống kê huyện Yên Lập
Năm: 2007, 2008, 2009, 2010
9. Hồ Diệu (2000), Tín dụng ngân hàng, Nxb Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
10. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nxb Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
11. Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2005), Tiền tệ ngân hàng, Nxb Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
13. Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ X lưu trữ Ban tuyên giáo tỉnh ủy Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ X
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
Năm: 2006
14. Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam – Luật các tổ chức tín dụng (2004), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam – Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
15. Chủ nhiệm đề tài:TS. Đỗ Quế Lƣợng (2001), Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng và giải pháp tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo (Mã số : KNH 2000), Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng và giải pháp tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo
Tác giả: TS. Đỗ Quế Lượng
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2001
16. Ngân hàng chính sách xã hội (2003,2006), Hệ thống văn bản pháp quy, tập I, II, III, IV Lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp quy, tập I, II, III, IV Lưu hành nội bộ
Tác giả: Ngân hàng chính sách xã hội
Năm: 2003, 2006
17. Ngân hàng chính sách xã hội (2004), Cẩm nang chính sách và nghiệp vụ tín dụng đối với hộ nghèo, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chính sách và nghiệp vụ tín dụng đối với hộ nghèo
Tác giả: Ngân hàng chính sách xã hội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Ngân hàng chính sách xã hội (2006), Tài liệu hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2009
Tác giả: Ngân hàng chính sách xã hội
Năm: 2006
19. Ngân hàng chính sách xã hội (2007), Tài liệu hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2010
Tác giả: Ngân hàng chính sách xã hội
Năm: 2007
20. Nghị định số 78/12002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính Phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 78/12002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính Phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Năm: 2002
21. Chủ biên: TS.Tô Kim Ngọc (2004), Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Tác giả: TS.Tô Kim Ngọc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Yên Lập - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Yên Lập (Trang 58)
Bảng 3.3. Nguyên nhân nghèo đói của hộ gia đình năm 2010 - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.3. Nguyên nhân nghèo đói của hộ gia đình năm 2010 (Trang 61)
Hình 3.1:  Mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 3.1 Mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (Trang 65)
Bảng 3.4. Tăng trưởng nguồn vốn NHCSXH  qua các năm từ 2008-2012 - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.4. Tăng trưởng nguồn vốn NHCSXH qua các năm từ 2008-2012 (Trang 66)
Bảng 3.5. Tăng trưởng Dư nợ  NHCSXH qua các năm  2008-2012 - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.5. Tăng trưởng Dư nợ NHCSXH qua các năm 2008-2012 (Trang 67)
Bảng 3.6. Dƣ nợ ủy thác của NHCSXH qua cá tổ chức chính trị xã hội - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.6. Dƣ nợ ủy thác của NHCSXH qua cá tổ chức chính trị xã hội (Trang 69)
Bảng 3.7. Chương trình cho vay hộ nghèo giai đoạn (2008-2012) - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.7. Chương trình cho vay hộ nghèo giai đoạn (2008-2012) (Trang 69)
Bảng 3.8. Chương trình cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.8. Chương trình cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn (Trang 70)
Bảng 3.9. Chương trình cho vay Giải quyết việc làm - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.9. Chương trình cho vay Giải quyết việc làm (Trang 71)
Bảng 3.10. Chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.10. Chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (Trang 72)
Bảng 3.11. Chương trình cho vay làm nhà ở theo Quyết định 167 - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.11. Chương trình cho vay làm nhà ở theo Quyết định 167 (Trang 73)
Bảng 3.12. Chương trình cho vay Phát triển sản xuất đồng bào dân tộc - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.12. Chương trình cho vay Phát triển sản xuất đồng bào dân tộc (Trang 74)
Bảng 3.13. Chương trình cho vay thương nhân vùng khó khăn - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.13. Chương trình cho vay thương nhân vùng khó khăn (Trang 75)
Bảng 3.14. Chương trình cho vay đối tượng chính sách đi lao động có - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.14. Chương trình cho vay đối tượng chính sách đi lao động có (Trang 76)
Bảng 3.7: Tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn 2006-2010 của huyện Yên Lập - Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của  ngân hàng chính sách xã hội tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 3.7 Tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn 2006-2010 của huyện Yên Lập (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w