Chuyển giao công nghệ đang trở thành nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và Cách mạng công nghiệp 4.0. Hoạt động chuyển giao công nghệ trong thời gian qua có nhiều đóng góp đối với phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đối với công tác quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ. Bài viết đề cập đến công tác quản lý nhà nước, cũng như thực tiễn chuyển giao công nghệ trong thời gian qua, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới.
Trang 1QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG
VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
VỀ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, KHOA HỌC –
CÔNG NGHỆ
BÀI 5
Trang 2Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN GD-ĐT, KH-CN THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CNH-HĐH VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN GD-ĐT, KH-CN THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CNH-HĐH VÀ HỘI NHẬP
Trang 3Tài liệu tham khảo
- Giáo trình trung cấp lý luận chính trị - hành chính: Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam
về các lĩnh vực của đời sống xã hội, Nxb Lý luận chính trị, HN 2014
- Các Nghị quyết, văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan đến lĩnh vực giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ ban hành…
- Các trang thông tin điện tử của Đảng và Nhà nước có liên quan
Trang 4Phương pháp
- Thuyết trình.
- Hỏi – đáp.
- Thảo luận nhóm.
Trang 51.1 Khái niệm GD – ĐT, KH - CN
1.1.1 Khái niệm GD – ĐT
Giáo dục là lĩnh vực trọng yếu quyết định sự tồn tại
và phát triển của nhân loại, có cội nguồn từ khái niệm văn hóa được hiểu là trồng trọt tinh thần, vun đắp trí tuệ
cho con người: “văn trị giáo hóa” “nhân văn giáo hóa”
1 VAI TRÒ CỦA GD - ĐT VÀ KH - CN TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1 VAI TRÒ CỦA GD - ĐT VÀ KH - CN TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 6- Máy ảnh, ghi âm,
- Trực tiếp và gián tiếp,
Trang 7Giáo dục là hiện tượng XH, diễn ra quá trình trao truyền tri thức, kinh nghiệm giữa con người với con người thông qua ngôn ngữ và các hệ thống ký hiệu khác nhằm kế thừa và duy trì sự tồn tại, tiến hóa và phát triển của nhân loại.
Trang 8Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực
cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
8
Trang 9• Trong cuốn "di ngôn" này, Giáo sư Hồ Ngọc Đại cho rằng xã hội thế kỷ 21 là xã hội của phạm trù cá nhân Vì thế triết lý giáo dục của thời đại này phải là "triết lý hợp tác".
• Giáo sư Đại nhắc lại triết lý "phục tùng" của Khổng Tử trong một xã hội của phạm trù đẳng cấp, tận trung với bề trên, triết lý "đấu tranh" của Marx
Trang 10Trong giáo dục bao hàm cả vấn đề đào tạo, cơ cấu của hoạt động giáo dục gồm 4 yếu tố:
10
Quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục, hình
thiện nhân cách:
“đức” và “tài”
Trang 11- Gia đình: Giáo dục trong gia đình là một trong những chức năng cơ bản của gia đình, chuẩn bị cho trẻ những hiểu biết, những kỹ năng và thái độ cần thiết đối với các sự vật, hiện tượng của thế giới xung quanh để đứa trẻ gia nhập vào đời sống xã hội
Mục đích sâu xa của giáo dục gia đình là hướng tới xây dựng nhân cách con người, đạo lý làm người
Giáo dục gia đình sẽ hướng dẫn cho trẻ nhận thức đúng đắn về những giá trị đích thực, những chuẩn mực
và khuôn mẫu xã hội, những bổn phận, nghĩa vụ và quyền lợi, cũng như những trật tự không chỉ trong gia đình mà ở cả ngoài xã hội
Trang 12" Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn. Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn ” (Trích
bài nói của Bác tại Hội nghị cán bộ Đảng trong ngành giáo dục tháng 6/ 1957).
12
Trang 131.1.2 Khoa học – Công nghệ
KH (Science) là hệ thống tri thức về hiện tượng, sự
vật, quy luật của TN, XH và tư duy, được nghiên cứu và khái quát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm
Công nghệ (Technology)
là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực tự nhiên, nguồn lực sản xuất trung giang thành sản phẩm
Trang 14Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, khoa học là một hình thái ý thức XH, giữ một vị trí đặc biệt trong hoạt động của con người, không ngừng đem lại những hiểu biết ngày càng
đầy đủ, sâu sắc và toàn diện trong quá trình nhận thức và cải tạo thế giới
Khoa học đem lại nguồn năng lượng trí tuệ cho con người, giúp con người nắm được bản chất và quy luật của thế giới, từng bước vươn lên cải tạo thế giới vì hạnh phúc của con người
Trang 15Hoạt động khoa học – công nghệ là quá trình tạo ra, nâng cao, phổ biến và áp dụng tri thức KH-CN vào đời sống, gồm các phương diện:
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Đào tạo và huấn luyện về KH-CN
- Dịch vụ KH-CN
Hệ thống khoa học được chia thành: khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội và nhân văn
Trang 16CN có hàm lượng KH cao
Công nghệ cao: là công nghệ có hàm lượng khoa học cao, có khả năng mở rộng phạm vi, hiệu quả của các công nghệ hiện có.
KH
VỀ
SỰ SỐNG
KH
VỀ VẬT LiỆU MỚI
KH
VỀ QUẢN LÝ
KH
VỀ
NĂNG LƯỢNG
4 TRỤ CỘT CHÍNH CỦA CN CAO
Trang 171.2 Bối cảnh mới tác động đến phát triển GD – ĐT,
KH – CN.
- Nguồn tài nguyên hạn chế.
- Biến đổi môi trường, khí hậu.
- Sự phát triển dân số, khoảng cách nghèo - giàu, trình độ phát triển.
- Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN.
- Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
chứa đựng thời cơ và thách thức mới.
Tác động Hổn hợp cả 2 nhân tố
Trang 18- Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
+ Nhân lực: có năng lực về thị trường, kinh doanh, đổi mới và sáng tạo KH –CN, sản phẩm mới
+ Cạnh tranh, tính hiệu quả, công bằng trong giáo dục,
sở hữu trí tuệ, thị trường KH-CN, …
18
Trang 20Phát triển GD-ĐT và KH-CN được coi là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH thắng lợi
ĐH XI của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển mạnh KH,CN làm động lực đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH, phát triển kinh tế tri thức, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng và hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước; nâng tỷ lệ đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp và tăng trưởng”
20
Trang 21Yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước với sự phát triển GD-ĐT và KH-CN hết sức cấp bách và sôi động:
+ CNH-HĐH là quá trình chuyển hệ thống KT-XH của đất nước từ trạng thái năng suất, chất lượng và hiệu quả từ thấp đến cao dựa trên phương pháp sản xuất công nghiệp, vận dụng những thành tựu mới của KH&CN tiên tiến
Trang 22+ CNH-HĐH còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng tăng nhanh các ngành sản xuất có hàm lượng KH-CN cao, giá trị gia tăng cao
22
Trang 23Sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước còn là quá trình chuyển
đổi về tâm lý, phong tục tập
quán, lối sống thích ứng với
nhịp độ và tốc độ của XH
công nghiệp và hội nhập
quốc tế
Trang 24Muốn công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải “đi tắt”,
“đón đầu”, phải nắm bắt được những thành tựu KH- CN mới nhất, hiện đại nhất
24
Trang 25- Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ chứa đựng thời cơ
và thách thức mới.
+ Tốc độ phát minh khoa học ngày càng gia tăng
+ Khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng rút ngắn.+ Sự cạnh tranh về Công nghệ diễn ra quyết liệt
+ Truyền thông về KH-CN diễn ra sôi động
=> GD-ĐT phải được “chuẩn hóa”, “HĐH” “quốc tế hóa” và phải được tiến hành liên tục để người lao động thích nghi được với những đổi mới của tiến bộ KH-CN
Trang 261.3 Những tác động của GD-ĐT, KH-CN đối với quá trình phát triển KT-XH.
26
GD và ĐT
KH và CN
- Nguồn tài nguyên hạn chế.
- Biến đổi môi trường, khí hậu.
- Sự phát triền dân số, khoảng cách nghèo - giàu, trình độ phát triển.
- Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN.
- Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
chứa đựng thời cơ và thách thức mới.
Tác động Tác động
Tác động Hổn hợp cả 2 nhân tố
Trang 271.3.1 Giáo dục-đào tạo, KH&CN có tác động to lớn tới toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của XH.
Giáo dục-đào tạo, KH&CN là cơ sở để thực hiện chiến lược phát triển KT-XH, xây dựng con người của Đảng và nhà nước; là nền tảng, động lực thúc đẩy CNH-HĐH, hội nhập quốc tế thắng lợi
Trang 28ĐH XI, Đảng ta xác định: “GD-ĐT có sứ mệnh nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xd nền văn hóa và con người Việt Nam”
28
Trang 29Chất lượng nguồn nhân lực, tri thức con người phải thông qua giáo dục và đào tạo mới có được
Do vậy, nâng cao dân trí, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực con người Việt Nam trên cơ sở phát triển giáo dục và đào tạo là động lực của sự phát triển kinh tế tri thức, là vấn đề có ý nghĩa sống còn trước xu thế toàn cầu hoá
Trang 30Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011: xác định:
“KH&CN giữ vai trò then chốt trong việc phát triển llsx hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kt”
30
Trang 31- GD-ĐT và KH – CN có ý nghĩa quyết định trong việc làm thay đổi nền SX vật chất của XH
Theo luận điểm của C.Mác: KH ngày càng trở thành lực lượng SX trực tiếp và nhấn mạnh rằng, nếu quá trình SX trở thành sự ứng dụng KH, thì ngược lại, KH trở thành một nhân tố, một động lực của quá trình SX.
Trang 32Lao động thủ công được thay thế bằng lao động cơ giới Sức lao động chân tay của con người được thay thế bằng máy móc, hàm lượng KH kết tinh trong sản phẩm hàng hóa ngày càng tăng.
32
Trang 34Đối với DN: qđ khả năng cạnh tranh trong thu hút các nguồn lực vào SX
và năng lực tiếp cận t.trường, khách hàng để giải quyết đầu ra của SP
Đối với SP : giảm chi phí SX và lưu thông, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa SP.
Trang 35Thúc đẩy tái sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu.
- Tái sản xuất theo chiều rộng: mở rộng qui mô SX chủ yếu bằng cách tăng thêm các yếu tố đầu vào (vốn, tài nguyên, sức lao động, …), năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố SX không thay đổi
- Tái sản xuất theo chiều sâu: mở rộng qui mô SX làm cho sản phẩm tăng lên chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của SX
Trang 36- GD - ĐT và KH – CN có vai trò trong việc hình thành “nền kinh tế tri thức” và “xã hội thông tin”
Cuộc cách mạng KH-CN hiện đại đã làm thay đổi vị trí của 4 yếu tố truyền thống trong lợi thế cạnh tranh: Tài nguyên; Vốn; Sức lao động và Tài năng – trí tuệ Trong
đó Trí tuệ có tính chất quyết định nhất
Tài năng – trí tuệ, năng lực và bản lĩnh trong lao động sáng tạo của con người không phải xuất hiện một cách ngẫu nhiên, tự phát mà phải trải qua một quá trình chuẩn bị và đào tạo công phu, bền bỉ, có hệ thống
Vì vậy “GD-ĐT hiện nay không phải là yếu tố phi
SX, tách rời SX mà là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành của nền SX XH”
36
Trang 37Kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển mới của lực lượng sản xuất Phát triển kinh tế tri thức là xu thế tất yếu trong quá trình sản xuất vật chất của xã hội
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn với phát triển kinh tế tri thức
Phát triển kinh tế tri thức tạo nên bước đột phá trong
sự phát triển của lực lượng sản xuất và đó cũng chính là cách thức để chúng ta “rút ngắn” quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ,
để tạo động lực cho sự phát triển kinh tế tri thức, chúng
ta nhất thiết phải quan tâm đến phát triển giáo dục và
Trang 38Tri thức, Tài năng – trí tuệ
Sức khỏe TLSX
TLLĐ ĐTLĐ
38
Phương thức sx: là cách thức tiến hành
để tạo ra của cả vật chất XH
Trang 39Phát triển kinh tế tri thức được thúc đẩy bởi giáo dục
và đào tạo Giáo dục và đào tạo là hoạt động trực tiếp tác động đến việc nâng cao trí tuệ, nâng cao sự hiểu biết và vận dụng những tri thức khoa học, kỹ thuật vào sản xuất của con người
Giáo dục và đào tạo giúp cho người lao động nâng cao trình độ học vấn, cách ứng dụng và sáng tạo công nghệ tốt hơn Chính vì vậy, giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững
Nguồn lực để tăng truởng kinh tế của mỗi quốc gia bao gồm nguồn lực con người, nguồn lực tài chính,
Trang 40Khi nguồn lực con người được coi là yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất, của sự phát triển của mỗi quốc gia, thì giáo dục và đào tạo là phương tiện chủ yếu quyết định nguồn lực con người, là nền tảng của chiến lược con người
Chất lượng của nguồn lực con người được quyết định bởi chất lượng của giáo dục và đào tạo Vì chất lượng của nguồn lực con người là sản phẩm của giáo dục và đào tạo, nên việc chăm lo phát triển giáo dục và đào tạo
là chăm lo cho sự phát triển của lực lượng sản xuất
Trang 411.3.2 GD - ĐT và KH – CN có vai trò to lớn trong quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện con người.
Sự nghiệp giáo dục hiện nay là sự nghiệp giáo dục XHCN
Sự nghiệp giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra các thế
hệ công dân phát triển toàn diện, trung thành với sự nghiệp cách mạng, có đầy đủ tài năng, phẩm chất và bản lĩnh, vừa “hồng”, vừa “chuyên”
Khoa học đem lại nguồn năng lượng trí tuệ cho con người, giúp con người nắm được bản chất và quy luật
Trang 421.3.3 GD - ĐT và KH – CN không chỉ có ý nghĩ lớn lao trong lĩnh vực SX vật chất, mà còn là cơ sở để xây dựng nền VH tinh thần của chế độ XHCN.
GD - ĐT và KH – CN có tác dụng vô cùng to lớn
trong việc truyền bá hệ tư tưởng chính trị XHCN, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng lối sống , đạo đức và nhân cách mới của toàn bộ XH
42
Trang 43* Quá trình vận động và phát triển của KH là quá trình đấu tranh chống lại thần học và chủ nghĩa duy tâm để giải phóng cho lý trí của con người vươn tới chân lý.
+ Thuyết địa tâm của Prôtêmê thế kỷ II
+ Thuyết nhật tâm của Côpécníc(1473-1543)
Trang 44+ Các tư tưởng nhân văn vĩ đại thời kỳ phục hưng (TK XV-XVI) ở Tây Âu: Đánh thức niềm tin của con người vào chính mình thay cho ngưỡn mộ và nô lệ vào Chúa trời, chống lại chế độ thần quyền và vương quyền tạo lập một XH mới, mở đầu cho sự xuất hiện CNTB.
44
Trang 45KH giữ một vị trí đặc biệt trong hoạt động của con người, không ngừng đem lại những hiểu biết ngày càng đầy đủ, sâu sắc và toàn diện trong quá trình nhận thức
và cải tạo thế giới
Trang 46Chủ nghĩa Mác ra đời đánh dấu một bước chuyển cách mạng to lớn trong sự phát triển của khoa học xã hội, đem lại cho các ngành khoa học một thế giới quan
và phương pháp luận đúng đắn để nghiên cứu, giải thích
và cải tạo tự nhiên và XH
Ngày nay, quá trình khoa học biến thành lực lượng sản xuất trực tiếp đã phát triển tới mức độ rất cao
46
Trang 49Công nghiệp 4.0
Đó là tên gọi làn sóng thay đổi sản xuất đang diễn ra tại Đức. Ở các nước khác, nó được gọi là “công nghiệp IP”, "sản xuất thông minh" hay “sản xuất số". Dù tên gọi có khác biệt, ý tưởng là một: sản xuất tương lai mang thế giới ảo (mạng) và thực (máy móc) xích lại gần nhau.
Trang 52Đầu tư giáo dục và kết quả mang lại
- Đầu tư cho giáo dục hàng năm ở Úc là: 490 tỷ USD; GDP là: 44,346 USD.
- New Zealand: 8,96 tỷ USD; GDP: 30,493
USD.
- Hàn Quốc: 11,3 tỷ USD; GDP: 34,795 USD.
52