1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

82 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Tác giả Ngô Thúy Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trọng Hiếu
Trường học Đại Học Y - Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội Khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tăng huyết áp 3 (13)
  • 1.2. Tổng quan hình thái chức năng động mạch cảnh 8 1.3. Vữa xơ động mạch và một số yếu tố nguy cơ 11 1.4. Các phương pháp thăm dò động mạch cảnh 14 1.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh lý động mạch cảnh 21 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 25 (18)
  • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25 (35)
  • 2.3. Phương pháp nghiên cứu 25 (35)
  • 2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu 25 (35)
  • 2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu 26 (36)
  • 2.6. Vật liệu nghiên cứu 34 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu 35 3.2. Kết quả thay đổi về hình thái, chức năng của động mạch cảnh 40 3.3. Mối liên quan giữa hình thái, chức năng động mạch cảnh (44)

Nội dung

Tăng huyết áp 3

1.1.1 Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp

Huyết áp là áp lực của máu trong lòng mạch, được tạo ra bởi sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu đoạn mạch, không phải bởi áp suất tuyệt đối Sự co bóp của tim tạo ra chênh lệch áp suất, khiến máu lưu thông trong động mạch Huyết áp động mạch là áp suất mà máu chảy qua động mạch, trong đó huyết áp tâm thu là áp lực cao nhất khi tim co bóp, còn huyết áp tâm trương là áp lực thấp nhất khi tim giãn Huyết áp có vai trò cung cấp máu giàu oxy và dinh dưỡng cho tế bào, duy trì hoạt động sống của cơ thể Tăng huyết áp có thể ảnh hưởng đến chức năng này và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Hypertension is defined by the World Health Organization (WHO) and the International Society of Hypertension (ISH) as a condition where systolic blood pressure is equal to or greater than 140 mmHg and/or diastolic blood pressure is equal to or greater than 90 mmHg.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Có nhiều phân loại tăng huyết áp (THA) nhƣ phân loại THA của WHO

Liên ủy ban Quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp Hoa Kỳ (JNC) đã phát triển phân loại JNC VI, được nhiều tác giả theo trường phái Mỹ ưa chuộng Phân loại này không chỉ đơn giản và dễ áp dụng mà còn nhấn mạnh nguy cơ các biến chứng liên quan đến tăng huyết áp.

Bảng 1.1 Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI  30 

HA bình thường cao 130 - 139 Và 85 - 89

Tăng huyết áp giai đoạn I 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp giai đoạn II 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 Tăng huyết áp giai đoạn III ≥180 Và/hoặc ≥ 110

Khi đo huyết áp, nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương có giá trị khác nhau, mức độ tăng huyết áp sẽ được xác định dựa trên kết quả cao nhất Đến năm 1999, để đồng nhất với phân loại của JNC VI, Hội Tăng huyết áp Quốc tế (ISH) đã đưa ra cách phân loại mới cho tăng huyết áp, thay từ "giai đoạn" bằng "độ" để phản ánh chính xác hơn về tình trạng bệnh lý, vì "giai đoạn" chỉ thể hiện sự tiến triển theo thời gian.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 1.2 Phân loại mức huyết áp theo WHO/ISH 1999  30 

HA bình thường cao 130 - 139 Và 85 - 89

Tăng huyết áp độ I 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp độ II 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109

Tăng huyết áp độ III ≥180 Và/hoặc ≥ 110

THA tân thu đơn độc ≥ 140 Và/hoặc < 90

Khi huyết áp tâm thu và tâm trương ở độ khác nhau thì huyết áp được xếp vào độ nào cao nhất

Hiện nay, phân loại huyết áp theo JNC VI (Ủy ban phòng chống tăng huyết áp Hoa Kỳ) được ưa chuộng do tính thực tiễn và khả thi Phạm Gia Khải và các cộng sự cho rằng cả hai cách phân loại đều có thể áp dụng tại Việt Nam, nhưng cần ghi rõ khi sử dụng JNC VI ngày càng trở nên quan trọng khi các yếu tố nguy cơ gây bệnh tăng huyết áp ngày càng gia tăng.

1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Trong những năm gần đây, các nhà sinh lý học và lâm sàng tim mạch đã nỗ lực nghiên cứu để hiểu rõ cơ chế tăng huyết áp Mặc dù đã xác định được nhiều vấn đề liên quan đến tăng huyết áp, nhưng vẫn còn nhiều khía cạnh chưa được làm sáng tỏ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trong bệnh tăng huyết áp (THA) thì nguyên nhân THA nguyên phát chiếm 95% trong tổng số bệnh nhân tăng huyết áp

* Tăng huyết áp nguyên phát:

Khi hệ thần kinh giao cảm hoạt động mạnh mẽ, nhịp tim và sức co bóp của tim sẽ tăng lên, dẫn đến sự gia tăng cung lượng tim và hậu quả là huyết áp cũng tăng theo.

Hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron (RAA) đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp và duy trì áp lực lọc của cầu thận Renin, một enzym được tiết ra bởi tế bào cạnh cầu thận khi có kích thích, chuyển angiotensinogen từ gan thành angiotensin I Angiotensin I sau đó được chuyển đổi thành angiotensin II trong tuần hoàn phổi, nhờ vào enzym chuyển đổi Angiotensin II không chỉ kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, làm tăng giữ nước và muối, mà còn có tác dụng co mạch mạnh gấp 100 - 200 lần so với adrenalin và noradrenalin.

- Vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp 31:

Theo Tubian (1954), lượng natri và nước trong vách động mạch cao hơn một cách rõ rệt ở người và động vật có tăng huyết áp

Theo Braunwald (1954), natri đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp nguyên phát Thứ nhất, việc tiêu thụ nhiều natri làm tăng khả năng lọc của thận, dẫn đến tăng hấp thu natri và nước, từ đó làm tăng thể tích máu và gây ra tăng huyết áp Thứ hai, sự tăng thẩm thấu của màng tế bào đối với natri và canxi vào tế bào cơ trơn mạch máu dẫn đến hiện tượng co mạch, làm tăng sức cản ngoại vi và góp phần vào việc tăng huyết áp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Prostaglandin E2 và Kalikrein ở thận đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp và ảnh hưởng đến nồng độ canxi trong máu Sự thiếu hụt hoặc ức chế các chất này có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp.

- Một số yếu tố tác động làm bệnh tăng huyết áp nặng lên:

+ Yếu tố di truyền và tính chất gia đình: người da đen có tỷ lệ bệnh tăng huyết áp cao và nặng hơn các chủng tộc khác

+ Chế độ tập quán ăn mặn: đều liên quan chặt chẽ đến bệnh THA

+ Béo phì: những người béo dễ bị bệnh tăng huyết áp

+ Hút thuốc lá trên 10 điếu/ngày và uống rƣợu trên 100ml/ngày liên tục trong 3 năm thì có nguy cơ tăng huyết áp

Rối loạn chuyển hoá lipid máu là yếu tố nguy cơ chính gây tăng huyết áp, có mối liên hệ chặt chẽ với nguy cơ bệnh mạch vành Ngoài ra, các yếu tố như tuổi tác, hút thuốc và mức cholesterol cũng góp phần làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, bất kể mức độ tăng huyết áp Do đó, nguy cơ tuyệt đối mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp phụ thuộc vào độ tuổi, mức tăng huyết áp và sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác.

* Tăng huyết áp thứ phát: Khoảng 5% bệnh nhân tăng huyết áp có nguyên nhân rõ ràng đó là:

- Bệnh thận: các bệnh của nhu mô thận đều gây tăng huyết áp thứ phát

Cơ chế là do tăng thể tích trong lòng mạch hoặc tăng độ renin - angiotensin - aldosterol

- Tăng huyết áp do dị dạng mạch máu thận: hẹp động mạch thận chiếm

1 – 2% tổng số bệnh nhân tăng huyết áp

- Cường aldosterol: tổn thương thường thấy là u tuyến thượng thận

- U tuỷ thƣợng thận: chiếm 1 - 2% tổng số bệnh nhân tăng huyết áp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Hẹp eo động mạch chủ: tăng ở phần trước chỗ hẹp và giảm ở phần sau chỗ hẹp

Tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai là một tình trạng nghiêm trọng, có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong thời kỳ thai kỳ, và đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong cho cả mẹ và thai nhi.

- Sử dụng ostrogen: sử dụng kéo dài sẽ gây tăng huyết áp vì ostrogen gây tăng tổng hợp tiền chất renin

- Dùng corticoid kéo dài, cường tuyến giáp.

Tổng quan hình thái chức năng động mạch cảnh 8 1.3 Vữa xơ động mạch và một số yếu tố nguy cơ 11 1.4 Các phương pháp thăm dò động mạch cảnh 14 1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh lý động mạch cảnh 21 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu 25

1.2.1 Hình thái, cấu trúc hệ thống động mạch cảnh

Động mạch cảnh chung bao gồm hai nhánh: bên trái xuất phát từ cung động mạch chủ và bên phải từ thân động mạch cánh tay đầu, nằm sau khớp ức đòn Tại vị trí phân đôi ở bờ trên sụn giáp, tương ứng với đốt sống C4, động mạch cảnh chung chia thành động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài Khu vực phân chia này được gọi là xoang cảnh, có đường kính khoảng 1cm, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp.

Động mạch cảnh chung (ĐMC) đi qua bốn đoạn trước khi phân nhánh cấp máu cho đại não Ban đầu, nó cùng với tĩnh mạch cảnh trong di chuyển lên cổ (đoạn cổ), phần dưới nằm trong tam giác cảnh vùng động mạch cảnh ngoài Sau đó, ĐMC đi qua ống động mạch cảnh của xương thái dương (trước hòm nhĩ) để vào trong sọ (đoạn đá) Khi ra khỏi ống động mạch cảnh, động mạch tiếp tục đi phía trước, chui qua các mỏm yên trước (đoạn xoang hang), và kết thúc bằng động mạch não trước và động mạch não giữa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Các nhánh tận của động mạch cảnh trong cung cấp máu cho hầu hết bề mặt bán cầu đại não Động mạch não trước cung cấp máu cho gần như toàn bộ bề mặt bán cầu, trong khi động mạch não giữa cung cấp máu cho phần lớn mặt ngoài bán cầu Cả hai động mạch này còn cung cấp máu cho phần dưới bán cầu nằm trước rãnh bên và cho các nhánh xuyên vào trong bán cầu (nhánh trung tâm).

Động mạch cảnh ngoài bắt nguồn từ xoang cảnh, đi lên và ra ngoài qua vùng tam giác cảnh, sau đó vào vùng mang tai Tại vị trí sau cổ lồi cầu xương hàm dưới, nó chia thành hai nhánh: động mạch thái dương nông và động mạch hàm trên Động mạch cảnh ngoài nằm trước và trong hơn so với động mạch cảnh trong Động mạch thái dương nông tiếp tục đi lên, bắt chéo mỏm gò má xương thái dương, cung cấp máu cho da đầu các vùng trán, đỉnh và thái dương.

Hình 1 Giải phẫu động mạch cảnh ĐMC chung ĐMC trong ĐMC ngoài Xoang cảnh

Hàm trên có nhiều nhánh cấp máu, cung cấp cho các vùng sâu như cơ nhai, xương hàm trên, vòm miệng, xương hàm dưới, ổ mũi và màng não.

1.2.2 Cấu tạo, đặc điểm, chức năng của động mạch

Lớp trong còn gọi là lớp nội mạc (intima) gồm có lớp tế bào nội mạc

(endothelium) lát mặt trong lòng mạch, tiếp theo là lớp mô liên kết lót ngoài lớp tế bào nội mạc, đƣợc bao phủ bởi lá chun trong

Lớp giữa, hay còn gọi là lớp trung mạc, là lớp dày nhất trong ba lớp của động mạch, nằm trên lá chun trong Nó được cấu tạo chủ yếu từ mô liên kết, bao gồm elastin, collagen và tế bào cơ trơn, và được bao phủ bởi lá chun ngoài Những sợi collagen trong lớp này giúp duy trì trương lực cho thành động mạch, cho phép nó chịu đựng những thay đổi áp lực máu khi tim co bóp và tham gia vào quá trình co giãn mạch.

Lớp ngoài của mạch máu, gọi là adventitia, là một lớp mỏng được cấu tạo từ mô liên kết có chứa chất chun và chất keo, giúp tăng cường sức bền cho thành mạch Trong lớp này còn có các tận cùng sợi thần kinh vận mạch và hệ thống mao mạch nuôi dưỡng thành mạch.

1.2.3 Đặc điểm sinh lý của thành động mạch

Động mạch lớn như động mạch cảnh có cấu trúc chủ yếu từ elastin và collagen, với lớp cơ trơn rất mỏng Điều này khiến cho sự thay đổi đường kính lòng mạch chủ yếu phụ thuộc vào áp lực bên trong, trong khi khả năng co lại để giảm đường kính rất hạn chế Do đó, động mạch lớn có tính đàn hồi, giãn nở và chịu lực tốt, nhưng kém trong việc co nhỏ đường kính.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Tính giãn nở và tính đàn hồi:

Tính giãn nở nói lên mức độ giãn ra của lòng mạch khi áp lực trong lòng mạch tăng lên do tim co bóp đẩy máu vào

Tính đàn hồi của thành mạch là khả năng co trở lại sau khi tim co bóp, giúp duy trì áp lực trong lòng mạch để đẩy máu ra ngoại vi Độ chênh áp trong động mạch tạo ra dòng máu, và nghiên cứu cho thấy độ chênh áp (P) tỷ lệ thuận với vận tốc dòng chảy theo công thức: P = 4V² Việc đo vận tốc dòng chảy cho phép xác định độ chênh áp tại vị trí đó Sử dụng các thiết bị hiện đại, có thể đo sự gia tăng vận tốc dòng chảy và thời gian lan truyền của sóng áp suất, từ đó đánh giá tình trạng và chức năng của thành mạch.

1.2.4 Chức năng của động mạch

Động mạch cảnh có chức năng đệm nhờ lớp chun dày, cho phép giãn nở và đàn hồi cao Khi tim co bóp trong thời kỳ tâm thu, động mạch giãn ra để nhận máu, trong đó khoảng 30% lượng máu được dự trữ trong lòng động mạch Khi tim ở thời kỳ tâm trương, động mạch co lại và đẩy lượng máu này ra ngoại vi, giúp duy trì dòng máu chảy liên tục trong động mạch mặc dù tim co bóp theo chu kỳ.

1.3 Vữa xơ động mạch và một số yếu tố nguy cơ gây vữa xơ động mạch 1.3.1 Vữa xơ động mạch

Tăng huyết áp là nguyên nhân chính gây ra vữa xơ động mạch (VXĐM), trong đó các mảng vữa xơ (MVX) hình thành từ sự lắng đọng của cholesterol, đặc biệt là cholesterol có tỷ trọng thấp, dưới lớp nội mạc mạch máu Quá trình này thường đi kèm với phản ứng viêm và sự tăng sinh của các nguyên bào sợi.

Sự lắng đọng calci thường xảy ra ở vùng hoại tử của mảng vữa xơ, dẫn đến việc tiểu cầu dễ dàng lắng đọng trên bề mặt MVX và hình thành cục máu đông tại chỗ Mảng vữa xơ có thể tiến triển lớn dần hoặc tăng đột ngột do máu chảy vào trong MVX, gây hẹp lòng mạch và cản trở tuần hoàn, thậm chí có thể dẫn đến tắc nghẽn động mạch với những hậu quả nghiêm trọng.

Nhiều nghiên cứu về tăng huyết áp đã chỉ ra rằng các yếu tố nguy cơ như béo phì, hút thuốc lá, tuổi tác, giới tính và thói quen sinh hoạt có mối liên hệ chặt chẽ với bệnh tăng huyết áp và vữa xơ động mạch Mặc dù một số yếu tố này không thể kiểm soát được, nhưng chúng vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bệnh.

Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh vữa xơ động mạch (VXĐM), tạo điều kiện cho sự hình thành và tiến triển của bệnh này Tình trạng này làm tăng áp lực trong lòng mạch, gây ra dòng xoáy trong máu và căng giãn thành mạch, kích thích tế bào nội mạc và làm giảm chức năng bảo vệ của chúng Hệ quả là hiện tượng tăng tính thấm thành mạch, cho phép các thành phần huyết tương như LDL xâm nhập vào khoảng dưới nội mạc, dẫn đến sự lắng đọng cholesterol Đồng thời, tổn thương nội mạc cũng làm gia tăng kết tập và kết dính tiểu cầu, kích thích quá trình tăng sinh và di chuyển của tế bào cơ trơn mạch máu Những tổn thương này là khởi điểm cho sự hình thành mảng vữa xơ ở cấp độ tế bào.

* Rối loạn chuyển hoá lipid máu và liporotein:

Tăng lipid máu là tình trạng dư thừa lipid trong máu, dẫn đến sự tích tụ lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL-C), gây ra nguy cơ bệnh tim mạch Rối loạn lipid máu được xem là một trong những yếu tố nguy hiểm hàng đầu cho sức khỏe.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

Thời gian: từ ngày 01/02/2011 đến ngày 31/06/2011 Địa điểm: tại khoa Nội tim mạch và khoa Thần kinh Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu 25

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

- Phương pháp chọn mẫu: có chủ đích

Chỉ tiêu nghiên cứu 25

- Tuổi: tính theo năm và chia làm 3 nhóm: 40 – 49; 50 – 59;  60 tuổi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Nghề nghiệp: hưu trí, công chức, làm ruộng

- Thời gian mắc bệnh: tính theo năm

- Chỉ số huyết áp: đo theo phương pháp Korotkoff

* Các yếu tố nguy cơ:

* Các xét nghiệm sinh hoá:

- Định lƣợng cholesterol toàn phần

- Định lƣợng HDL - C (Hight density lipoprotein - cholesterol)

- Định lƣợng LDL - C (Low density lipoprotein - cholesterol)

* Siêu âm Doppler động mạch cảnh:

Bệnh nhân đã được giải thích chi tiết và hợp tác để thực hiện siêu âm động mạch cảnh chung, bao gồm cả hai bên trong và ngoài Các thông số đo được ghi nhận trong quá trình siêu âm.

- Độ dày lớp nội trung mạc

- Vận tốc tối đa dòng máu cuối thì tâm thu

- Vận tốc dòng máu cuối thì tâm trương

- Tính chỉ số sức cản

- Xác định vị trí, đo kích thước mảng vữa xơ và huyết khối

* Điện tim: đƣợc làm ở tất cả bệnh nhân khi vào viện.

Kỹ thuật thu thập số liệu 26

Phỏng vấn trực tiếp đối tƣợng nghiên cứu, khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm ghi vào mẫu bệnh án thống nhất in sẵn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phỏng vấn trực tiếp được thực hiện với tất cả đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập thông tin về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tiền sử bệnh lý và thói quen sinh hoạt Ngoài ra, phỏng vấn cũng giúp ghi nhận các triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt và buồn nôn.

- Đo huyết áp: đo huyết áp đúng theo quy trình hướng dẫn của Bộ Y tế

+ Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5 - 10 phút trước khi đo huyết áp + Không dùng chất kích thích (cà phê, hút thuốc, rượu bia) trước đó 2 giờ

+ Tư thế đo: người được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim

Để sử dụng máy đo huyết áp đồng hồ Nhật Bản hiệu quả, bạn cần quấn băng quấn đủ chặt và đảm bảo bờ dưới của bao đo nằm cách nếp lằn khuỷu khoảng 2cm Ngoài ra, hãy đặt máy ở vị trí sao cho mốc 0 của thang đo ngang mức với tim để có kết quả chính xác.

Để đo huyết áp chính xác, cần xác định vị trí động mạch cánh tay để đặt ống nghe Sau khi không còn thấy mạch đập, bơm hơi thêm 30mmHg và xả hơi với tốc độ 2 - 3mmHg mỗi nhịp đập Huyết áp tâm thu được xác định tại thời điểm xuất hiện âm thanh đầu tiên (pha I của Korotkoff), trong khi huyết áp tâm trương tương ứng với khi âm thanh biến mất hoàn toàn (pha V của Korotkoff).

Để đo huyết áp chính xác, bạn nên thực hiện ít nhất hai lần, cách nhau từ 1 đến 2 phút Nếu chênh lệch giữa hai lần đo lớn hơn 10mmHg, hãy đo lại sau khi nghỉ ngơi ít nhất 5 phút Giá trị huyết áp cuối cùng sẽ là trung bình của hai lần đo gần nhất.

Ghi lại huyết áp theo đơn vị mmHg dưới dạng huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương (ví dụ: 126/82 mmHg) mà không làm tròn số quá hàng đơn vị, và thông báo kết quả cho người được đo.

- Đo các chỉ số nhân trắc:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Để đo chiều cao bằng mét (m), người được đo cần bỏ giày và dép, đứng thẳng với chân chụm lại, lưng quay vào thước đo Gót chân, mông, vai và đầu phải tiếp xúc với thước theo một đường thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trước Hai tay thả lỏng dọc theo thân mình Kéo thước từ trên xuống dưới cho đến khi chạm vào đỉnh đầu và đọc kết quả.

Để đo vòng bụng chính xác, sử dụng thước dây không co giãn và thực hiện khi người được đo đứng thẳng, hai chân cách nhau 8 - 10 cm, thở đều và không co cơ Thời điểm lý tưởng để đo là vào buổi sáng trước khi ăn, theo mặt phẳng nằm ngang qua điểm giữa bờ dưới xương sườn và đỉnh mào chậu, thường là ngang qua rốn.

Cân nặng tính bằng kg cần được thực hiện trên bề mặt ổn định và phẳng Trước khi tiến hành cân, hãy chỉnh cân về số 0 Thời điểm lý tưởng để cân nặng là vào buổi sáng, khi bệnh nhân chưa ăn gì.

+ Tính chỉ số BMI (Body Mass Index) theo hiệp hội Đái tháo đường Đông Nam Á:

Bảng 2.1 Đánh giá BMI áp dụng cho người Châu Á

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Các xét nghiệm sinh hoá đƣợc tiến hành khoa Sinh hoá Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái nguyên

Điện tim là một xét nghiệm quan trọng, trong đó bệnh nhân tại khoa Nội tim mạch sẽ được thực hiện và đọc kết quả ngay tại khoa Trong khi đó, bệnh nhân ở khoa Thần kinh sẽ được thực hiện và đọc kết quả tại khoa thăm dò chức năng.

- Siêu âm Doppler động mạch cảnh đƣợc tiến hành trên máy siêu âm

Doppler màu Philips Enviso B.02, được sử dụng tại khoa thăm dò chức năng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, mang lại kết quả chính xác nhờ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa dày dạn kinh nghiệm, tuân thủ các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể.

2.5.4 Các tiêu chuẩn dùng trong nghiên cứu

* Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp:

Bệnh nhân đƣợc xác định là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu trên hoặc bằng 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương trên hoặc bằng 90mmHg

Bảng 2.1 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VI  30 

HA bình thường cao 130 - 139 Và 85 - 89

Tăng huyết áp giai đoạn I 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp giai đoạn II 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 Tăng huyết áp giai đoạn III ≥ 180 Và/hoặc ≥ 110

Khi tiến hành hai lần đo huyết áp, nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương cho ra các giá trị khác nhau, mức độ tăng huyết áp sẽ được xác định dựa trên kết quả cao nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn Lipid máu:

Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch để xét nghiệm các thành phần lipid máu tại khoa Sinh hóa Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, sử dụng máy AU 640 của Nhật Bản Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy có rối loạn một trong các thành phần lipid, bệnh nhân sẽ được chẩn đoán là mắc rối loạn lipid máu.

Bảng 2.2 Giới hạn bệnh lý thành phần lipid máu theo WHO 1998

Chỉ số Đơn vị Giới hạn bệnh lý

* Tiêu chuẩn chẩn đoán hút thuốc:

Hút 10 điếu thuốc lá mỗi ngày trong suốt 2 năm liên tiếp tương đương với việc tiêu thụ 1 gram thuốc lào cho mỗi điếu Thuốc lá được định nghĩa là những người đã hút, đang hút hoặc đã ngừng hút trong vòng dưới một năm.

Không hút thuốc: là những người không hút thuốc trong quá khứ, hiện tại hoặc đã bỏ thuốc trong vòng trên một năm

* Sử dụng tiêu chuẩn vòng bụng áp dụng cho người Châu Á: Đƣợc gọi là béo bụng khi:

2.5.5 Các tiêu chuẩn đánh giá hình thái, chức năng động mạch cảnh

* Các mạch máu được thăm dò:

- Động mạch cảnh chung 2 bên

- Động mạch cảnh ngoài 2 bên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Động mạch cảnh trong 2 bên

Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều trải qua siêu âm Doppler động mạch cảnh nhằm đánh giá tình trạng vữa xơ động mạch và huyết động học của động mạch cảnh theo quy trình thống nhất.

Máy siêu âm Doppler màu Philips Envisor B.02 (Mỹ), đầu dò phẳng, tần số 7,5 - 12 MHz tại khoa Thăm dò chức năng Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên

- Tư thế: bệnh nhân nằm trên giường khám, bộc lộ vùng cổ cần khám, đầu quay 45 0 về phía đối diện với bên đƣợc khám

+ Khảo sát lần lƣợt động mạch cảnh chung bên phải, bên trái Đặt đầu dò ở vị trí động mạch cảnh chung trên mặt cắt dọc và cắt ngang

Khi thực hiện siêu âm động mạch cảnh, hãy điều chỉnh đầu dò tại chỗ chia đôi của động mạch cảnh, nghiêng nhẹ vào trong để quan sát động mạch cảnh ngoài từ gốc xuất phát Tiếp theo, di chuyển đầu dò ra sau một chút để nhìn thấy động mạch cảnh trong, nằm dọc theo góc hàm dưới tai Quan trọng là xác định rõ ràng thành gần (nằm ở phía nông gần da) và thành xa (nằm ở độ sâu hơn).

* Hình ảnh động mạch cảnh chung trên siêu âm 2D:

Vật liệu nghiên cứu 34 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu 35 3.2 Kết quả thay đổi về hình thái, chức năng của động mạch cảnh 40 3.3 Mối liên quan giữa hình thái, chức năng động mạch cảnh

- Huyết áp kế đồng hồ Nhật Bản đã đƣợc kiểm chuẩn

- Cân bàn Smic của Trung Quốc

- Bơm tiêm vô khuẩn loại 5ml dùng 1 lần

- Máy đọc kết quả xét nghiệm sinh hoá: AU 640, sản xuất tại Nhật Bản

- Máy siêu âm Doppler màu Philips Envisor B.02 (Mỹ), đầu dò phẳng, tần số 7,5 - 12 MHz

Số liệu thu thập đƣợc xử lý theo thuật toán thống kê trên máy vi tính bằng chương trình SPSS v.16, EPI Info 6.04

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.1 Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Qua nghiên cứu 90 trường hợp tăng huyết áp chúng tôi nhận thấy đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu nhƣ sau:

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm tuổi 40 - 49 chiếm 24,4%, lứa tuổi 50 -59 chiếm 35,6%, lứa tuổi  60 chiếm tỷ lệ cao nhất là 40,0%

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

Trong tổng số 90 bệnh nhân nghiên cứu có 47 bệnh nhân nam chiếm 52,2%, 43 bệnh nhân nữ chiếm 47,8%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.3 Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Hưu trí Công chức làm ruộng

Hưu trí Công chức làm ruộng

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Nghề nghiệp làm ruộng mắc bệnh tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất là 43,3%, hưu trí chiếm tỷ lệ 37,8%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.4 Đặc điểm địa dư của đối tượng nghiên cứu Địa dƣ n Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đối tƣợng nghiên cứu ở thành thị chiếm tỷ lệ cao hơn so với nông thôn là 84,4%

Bảng 3.5 Các chỉ số nhân trắc của đối tượng nghiên cứu

`Biểu đồ 3.2 Các chỉ số nhân trắc của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: -Chỉ số BMI trung bình là 25,06 ± 1,84

- Nhóm bệnh nhân có chỉ số BMI > 23 là 78 chiếm tỷ lệ cao 87,7%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.6 Một số triệu chứng lâm sàng thường gặp của đối tượng nghiên cứu

Triệu chứng Số lƣợng (n = 90) Tỷ lệ (%) Đau đầu 90 100,0

Khó thở 19 21,1 Đau ngực trái 69 76,7

100 Đau đầu Chóng mặt Buồn nôn Khó thở Đau ngực trái

Chóng mặt Buồn nôn Khó thở Đau ngực trái Liệt ẵ người

Biểu đồ 3.3 Một số triệu chứng lâm sàng thường gặp của đối tượng nghiên cứu

Các triệu chứng đau đầu, chóng mặt đều xuất hiện ở tất cả các bệnh nhân, đau ngực trái gặp 69 trường hợp chiếm tỷ lệ 76,7%, liệt nửa người gặp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.7 Một số biểu hiện cận lâm sàng thường gặp của đối tượng nghiên cứu

Cận lâm sàng n = 90 Tỷ lệ (%) Điện tim

Tăng gánh và dầy thất trái 46 51,1

Rối loạn chuyển hoá lipid 90 100,0

Tăng gánh, dày thất thất trái

Dày hai thất Creatinin RLCH Lipid

Tăng gánh, dày thất thất trái

Dày hai thất Creatinin RLCH Lipid

Biểu đồ 3.4 Một số biểu hiện cận lâm sàng thường gặp của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Rối loạn chuyển hoá lipid gặp ở tất cả các bệnh nhân,

91,1% trường hợp thiếu máu cơ tim, 51,1% có tăng gánh và dày thất trái, 40% trường hợp tăng creatinin máu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.8 Số bệnh có mảng vữa xơ tại động mạch cảnh

Nhận xét: Số bệnh nhân có mảng vữa xơ 2 bên động mạch cảnh chiếm tỷ lệ cao hơn là 26,7%

Bảng 3.9 Số bệnh nhân có huyết khối trên nền vữa xơ

Nhận xét: Số bệnh nhân có huyết khối trên nền vữa xơ ở 1 bên động mạch cảnh chiếm tỷ lệ là 4,44% cao hơn 2 bên là 2,22%

3.2 Kết quả thay đổi về hình thái, chức năng của động mạch cảnh

Bảng 3.10 Hình thái, chức năng động mạch cảnh chung

X  SD X  SD ĐDNTM (mm) 0,95 ± 0,15 0,96 ± 0,14 > 0,05 ĐKLM (mm) 6,75 ± 0,73 6,64 ± 0,96 > 0,05

MVX n (tỷ lệ %) 31 (34,4) 17 (18,9) < 0,01 Huyết khối n (tỷ lệ %) 4(4,44) 1 (1,1) > 0,05

Nhận xét: ĐDNTM và RI ở động mạch cảnh chung không có sự khác biệt giữa 2 bên Mảng vữa xơ thấy nhiều hơn ở bên phải với p < 0,01

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.11 Hình thái, chức năng động mạch cảnh trong

X  SD X  SD p ĐDNTM (mm) 0,75 ± 0,10 0,74 ± 0,01 > 0,05 ĐKLM (mm) 6,06 ± 0,34 5,96 ± 0,38 > 0,05

MVX n (tỷ lệ %) 7 (7,8) 2 (2,2) < 0,05 Huyết khối n (tỷ lệ %) 2(2,2) 1 (1,1) > 0,05

Nhận xét: - ĐKLM ở động mạch cảnh trong phải cao hơn bên trái nhƣng sự khác biệt không rõ

- Mảng vữa xơ thấy nhiều hơn ở bên phải với p < 0,05

Bảng 3.12 Hình thái và chức năng của động mạch cảnh ngoài

X  SD X  SD p ĐDNTM (mm) 0,60 ± 0,06 0,57 ± 0,07 < 0,05 ĐKLM (mm) 5,00 ± 0,32 4,74 ± 0,35 < 0,05

- Các chỉ số ĐDNTM, ĐKLM, Vs, Vd ở động mạch cảnh ngoài bên phải cao hơn bên trái, sự khác biệt giữa 2 bên có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

- Chỉ gặp duy nhất 1 mảng xơ vữa động mạch cảnh ngoài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.13 Vị trí thường gặp của mảng vữa xơ

Vị trí ĐMC phải ĐMC trái n = 39 % n = 19 % ĐMC chung 31 79,49 17 89,47 ĐMC trong 7 17,95 2 10,53 ĐMC ngoài 1 2,56 0 0

Tỷ lệ (%) ĐMC phải ĐMC trái

Vị trí ĐMC chung ĐMC trong ĐMC ngoài

Biểu đồ 3.5 Vị trí thường gặp của mảng vữa xơ

- Mảng vữa xơ gặp nhiều ở động mạch cảnh chung phải là 89,47%

- Không có mảng vữa xơ ở động mạch cảnh ngoài bên trái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.3 Mối liên quan giữa hình thái, chức năng động mạch cảnh chung hai bên với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ

Bảng 3.14 Hình thái, chức năng động mạch cảnh chung với tuổi

X  SD X  SD X  SD ĐDNTM (mm ) 0,91 ± 0,13 0,94 ± 0,13 0,97 ± 0,16 > 0,05 ĐKLM(mm) 6,86 ± 0,31 6,83 ± 0,33 6,61 ± 1,08 > 0,05

RI 0,68 ± 0,03 0,70 ± 0,04 0,71 ± 0,05 < 0,01 MVX n (tỷ lệ %) 10 (45,5) 16 (50) 32 (88,9) < 0,01 Huyết khối n (tỷ lệ %) 2 (9,1) 2 (25) 4 (11,1) > 0,05

Nhận xét: Có mối liên quan giữa hình thái động mạch cảnh chung 2 bên với tuổi, p < 0,01

Bảng 3.15 Hình thái, chức năng động mạch cảnh chung với giới

X  SD X  SD ĐDNTM (mm ) 0,99 ± 0,14 0,92 ± 0,14 < 0,05 ĐKLM(mm) 6,69 ± 1,01 6,81 ± 0,29 > 0,05

MVX n (tỷ lệ %) 32 (74,4) 26 (55,3) < 0,05 Huyết khối n (tỷ lệ %) 5 (11,6) 3 (6,4) > 0,05

Nhận xét: Có mối liên quan giũa hình thái, chức năng động mạch cảnh chung với giới, với p < 0,05

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.16 Hình thái, chức năng động mạch cảnh chung với chỉ số BMI

X  SD X  SD ĐDNTM (mm) 0,94 ± 0,16 0,96 ± 0,14 > 0,05 ĐKLM(mm) 6,93 ± 0,42 6,83 ± 0,31 > 0,05

MVX n (tỷ lệ %) 5 (41,7) 53 (67,9) < 0,05 Huyết khối n (tỷ lệ %) 2 (16,67) 6 (7,69) > 0,05

Có mối liên quan hình thái, chức năng động mạch cảnh chung 2 bên với chỉ số BMI > 23

Bảng 3.17 Hình thái, chức năng động mạch cảnh chung với hút thuốc

X  SD X  SD ĐDNTM (mm) 0,96 ± 0,13 0,96 ± 0,15 > 0,05 ĐKLM (mm) 6,93 ± 0,47 6,78 ± 0,28 > 0,05

MVX n(tỷ lệ %) 12 (70,6) 46 (63,0) < 0,05 Huyết khối n(tỷ lệ %) 5 (62,5) 3 (37,5) > 0,05

Có mối liên quan hình thái, chức năng động mạch cảnh chung 2 bên với hút thuốc, p < 0,05

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.18 Hình thái, chức năng ĐMC chung với độ tăng huyết áp Độ THA

X  SD X  SD ĐDNTM (mm) 0,94 ± 0,15 0,98 ± 0,07 > 0,05 ĐKLM (mm) 6,80 ± 0,33 6,82 ± 0,34 > 0,05

MVX n(tỷ lệ %) 40 (61,5) 18 (72) < 0,01 Huyết khối n(tỷ lệ %) 3 (37,5) 5 (62,5) > 0,05

Nhận xét: Có mối liên quan hình thái, chức năng động mạch cảnh chung 2 bên với hút thuốc, p < 0,05

Bảng 3.19 Hình thái, chức năng động mạch cảnh chung với số đo vòng bụng

X  SD X  SD ĐDNTM mm 0,96 ± 0,14 0,94 ± 0,15 > 0,05 ĐKLM (mm) 6,81 ± 0,32 6,81 ± 0,34 > 0,05

MVX n(tỷ lệ %) 35 (54,7) 16 (27,6) < 0,05 Huyết khối n(tỷ lệ %) 6 (75) 2 (25) > 0,05

Nhận xét: Có mối liên quan hình thái, chức năng động mạch cảnh chung 2 bên với hút thuốc, p < 0,05

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa mức độ vữa xơ với tuổi

Nhận xét: Tuổi càng cao thì mức độ vữa xơ càng nặng

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa mức độ vữa xơ với năm mắc bệnh

Tình trạng vữa xơ động mạch nặng hơn ở những bệnh nhân có tăng huyết áp kéo dài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa mức độ vữa xơ với độ tăng huyết áp

Bệnh nhân mắc bệnh tăng huyết áp càng nặng thì mức độ tổn thương thành mạch càng lớn

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa mảng vữa xơ và huyết khối với năm mắc bệnh

Mảng vữa xơ Huyết khối n % n %

Nhận xét: Tình trạng vữa xơ động mạch càng nặng thì nguy cơ tạo cục huyết khối càng nhiều

Biểu đồ 3.6 Mối liên quan giữa mảng vữa xơ và huyết khối với năm mắc bệnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa mảng vữa xơ và huyết khối với yếu tố gia đình

Mảng vữa xơ Huyết khối n % n %

Biểu đồ 3.7 Mối liên quan giữa mảng vữa xơ và huyết khối với yếu tố gia đình

Bệnh nhân tăng huyết áp có yếu tố di truyền có nguy cơ cao hơn về mảng vữa xơ và huyết khối so với những bệnh nhân không có yếu tố gia đình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.25 Mối tương quan giữa hình thái và chức năng động mạch cảnh chung với một số yếu tố

Các mối tương quan Hệ số tương quan (r) p

- Độ dày nội trung mạc của động mạch cảnh chung có mối tương quan thuận vừa (r > 0,3) với tuổi, triglycerid và huyết áp tâm trương

Có mối tương quan vừa giữa Vd và cholesterol máu, trong khi chỉ số sức cản thành mạch (RI) có mối tương quan thuận với tuổi và tương quan nghịch với HDL, với p < 0,05.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Biểu đồ 8 Mối tương quan giữa Vd của động mạch cảnh chung bên phải với Cholesterol máu

Biểu đồ 9 Mối tương quan giữa tuổi với RI của động mạch cảnh chung bên phải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Vữa xơ động mạch là một bệnh lý phức tạp của hệ thống động mạch, đã được ghi nhận từ lâu Bệnh này có nhiều yếu tố liên quan và là nguyên nhân chính gây tử vong tại các quốc gia đang phát triển, bao gồm cả Việt Nam.

Tổn thương vữa xơ động mạch xuất hiện sớm và âm thầm, với mức độ khác nhau, trong đó động mạch cảnh là vị trí thuận lợi nhất để phát hiện Nguyên nhân chủ yếu gây chít hẹp động mạch cảnh là vữa xơ động mạch, do động mạch cảnh cung cấp khoảng 75% nguồn máu nuôi não Hơn nữa, 75% các cơn đột quỵ não và tai biến mạch máu não xảy ra ở khu vực được chi phối bởi động mạch cảnh.

Qua khảo sát siêu âm Doppler động mạch cảnh trên 90 bệnh nhân tăng huyết áp chúng tôi ghi nhận nhƣ sau:

4.1 Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới

Trong nghiên cứu của chúng tôi, đối tượng là bệnh nhân tăng huyết áp với độ tuổi dao động từ 40 đến 80 Nhóm tuổi 40 - 49 có 22 trường hợp, chiếm 24,4%, trong khi nhóm tuổi 50 - 59 có 32 trường hợp, chiếm 35,6% Đặc biệt, nhóm tuổi từ 60 trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 36 trường hợp, tương đương 40%.

Tỷ lệ bệnh tăng huyết áp tăng dần theo nhóm tuổi kể cả nam và nữ, tuổi

Người trên 60 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cao hơn so với các nhóm tuổi khác Sự lão hóa gia tăng cùng với hiện tượng giãn nở của động mạch và giảm độ nhạy cảm của thụ thể beta là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

Sự lo lắng về gia đình và sự trưởng thành của con cái, cũng như vai trò của bố mẹ đối với thế hệ kế tiếp, có thể góp phần làm tăng huyết áp.

Từ năm 1998, tỷ lệ người cao tuổi trong cộng đồng ngày càng gia tăng, chủ yếu do tình trạng tăng huyết áp Nguy cơ tai biến mạch máu não cũng thường xuyên xuất hiện ở độ tuổi này, làm gia tăng mối lo ngại về sức khỏe của người già.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp gia tăng theo độ tuổi: ở độ tuổi 35, cứ 20 người thì có 1 người mắc bệnh, ở tuổi 45, tỷ lệ này là 1/7, và đến tuổi 65, có đến 1/3 số người bị tăng huyết áp.

Như vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như trên và cũng phù hợp với nhận xét của Trần Văn Trung, Nguyễn Đức Công (2011)

Trong nghiên cứu, tỷ lệ nam giới chiếm 47,8% và nữ giới 52,2% (bảng 3.2) Sự chênh lệch này có thể được giải thích bởi các yếu tố sinh lý ở nữ, bao gồm sinh đẻ, tiền mãn kinh và mãn kinh, đều có liên quan đến huyết áp Thay đổi nội tiết tố trong giai đoạn này làm tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp ở phụ nữ.

4.1.2 Nghề nghiệp và địa dƣ

Bệnh nhân tăng huyết áp chủ yếu là những người làm nghề ruộng và hưu trí, trong khi tỷ lệ này thấp hơn ở công chức Nghiên cứu cho thấy tăng huyết áp thường gặp ở những người có lối sống tĩnh tại và ít hoạt động thể lực, đặc biệt là những người lao động nặng nhọc như nông dân Kết quả nghiên cứu chỉ phản ánh nghề nghiệp của đối tượng tại thời điểm khảo sát Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp ở thành phố (84,4%) cao hơn nhiều so với nông thôn (15,6%), điều này liên quan đến việc nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện ở khu vực đô thị, nơi mà tất cả bệnh nhân đều thuộc quản lý của thành phố.

Bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện nơi họ được quản lý hoặc chuyển đến các bệnh viện lớn trong thành phố, theo thông tin từ Trung tâm Học liệu – ĐHTN.

4.1.3 Chỉ số nhân trắc học

Nghiên cứu trên 90 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm có chỉ số BMI ≤ 23 kg/m² chỉ chiếm 13,3% (12 trường hợp), trong khi nhóm có chỉ số BMI > 23 kg/m² chiếm tới 87,7% (78 trường hợp) (bảng 3.5) Đỗ Quốc Hùng 8 đã thực hiện một nghiên cứu trên 140 bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, phát hiện rằng tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số BMI > 23 đạt 78,8%, cao hơn so với nhóm chứng (p < 0,05).

Trần Văn Trung và Nguyễn Đức Công đã nghiên cứu nhóm bệnh nhân tăng huyết áp có nhồi máu não và nhận thấy rằng, trong số các bệnh nhân này, tỷ lệ những người có chỉ số BMI > 23 chiếm 80,1% Hơn nữa, lớp nội trung mạc ở động mạch cảnh của nhóm bệnh nhân có BMI > 23 dày hơn so với nhóm có BMI ≤ 23, với p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy chỉ số BMI có mối liên hệ với tần suất tăng huyết áp (THA) Mặc dù BMI không phải là tiêu chuẩn chẩn đoán THA, nhưng những trường hợp có BMI > 23 có tỷ lệ mắc THA cao hơn so với những trường hợp có BMI ≤ 23.

4.1.4 Một số triệu chứng lâm sàng và biểu hiện cận lâm sàng thường gặp

Ngày đăng: 18/10/2023, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phan Văn Gầy (2010), Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm Doppler mạch ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hoá, Luận án bác sỹ chuyên khoa II, Học viện quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm Doppler mạch ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hoá
Tác giả: Phan Văn Gầy
Nhà XB: Học viện quân y
Năm: 2010
3. Phạm Ngân Giang, Trương Việt Dũng, Trần Chí Liêm (2010), “Can thiệp kiểm soát tăng huyết áp ở cộng đồng nông thôn”, Tạp chí Y học thực hành, số 1, Tr. 55 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can thiệp kiểm soát tăng huyết áp ở cộng đồng nông thôn
Tác giả: Phạm Ngân Giang, Trương Việt Dũng, Trần Chí Liêm
Năm: 2010
4. Nguyễn Hoàng Hà (1996), Phát hiện các thương tổn hẹp tắc động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng bắt, nghe động mạch cảnh và kỹ thuật siêu âm Duplex màu, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện các thương tổn hẹp tắc động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng bắt, nghe động mạch cảnh và kỹ thuật siêu âm Duplex màu
Tác giả: Nguyễn Hoàng Hà
Nhà XB: Đại học y Hà Nội
Năm: 1996
5. Lê Thị Thanh Hằng (2011), Nghiên cứu độ dày nội trung mạc và vận tốc lan truyền sóng mạch của một số động mạch lớn ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ y học
Tác giả: Lê Thị Thanh Hằng
Nhà XB: Đại học y Hà Nội
Năm: 2011
6. Lương Thuý Hiền (2008), “Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não”, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 4, tập 345, số 4, Tr.11 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não
Tác giả: Lương Thuý Hiền
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2008
14. Bùi Thanh Nghị (2004), Nghiên cứu thành phần lipid máu và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học y dƣợc Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần lipid máu và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Giang
Tác giả: Bùi Thanh Nghị
Nhà XB: Đại học y dược Thái Nguyên
Năm: 2004
17. Lê Văn Sỹ (2000), Nghiên cứu độ dày nội trung mạc động mạch cảnh ở người bình thường và người có yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch bằng siêu âm mạch, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu độ dày nội trung mạc động mạch cảnh ở người bình thường và người có yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch bằng siêu âm mạch
Tác giả: Lê Văn Sỹ
Nhà XB: Đại học y Hà Nội
Năm: 2000
19. Phạm Thắng, Đoàn Yên, Phạm Gia Khải (1993), "Góp phần nghiên cứu tổn thương động mạch cảnh ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm Doppler”, Hội Nội khoa Việt Nam, tháng 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu tổn thương động mạch cảnh ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm Doppler
Tác giả: Phạm Thắng, Đoàn Yên, Phạm Gia Khải
Nhà XB: Hội Nội khoa Việt Nam
Năm: 1993
21. Nguyễn Thị Kim Thoa (2008), “Tìm hiểu tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan tại xã thuỷ vân, huyện hương thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Y học thực hành, số 10, Tr. 24 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan tại xã thuỷ vân, huyện hương thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thoa
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2008
30. Phạm Gia Khải (2000), “Tăng huyết áp”, Cẩm nang điều trị nội khoa, xuất bản lần thứ 2, Phạm Khuê chủ biên, Nxb Y học, Tr. 103 - 282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang điều trị nội khoa
Tác giả: Phạm Gia Khải
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2000
34. Elena R Ladich. MD, Allen Patrick Burke, MD; Frank Kolodgie, PhD (2010)“Atherosclerosis Pathology”Circulation, 74(6), pp. 1399 - 1406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atherosclerosis Pathology
Tác giả: Elena R Ladich, Allen Patrick Burke, Frank Kolodgie
Nhà XB: Circulation
Năm: 2010
35. Goldstein LB (2007) “Prevention and management of stroke” Libby P, Bonow RO, Mann DL, Zipes DP, eds. Atherosclerosis, 70(3), pp 253 - 261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atherosclerosis
Tác giả: Libby P, Bonow RO, Mann DL, Zipes DP
Năm: 2007
37. Kevin Sheth, MD, Department of Neurology, University of Maryland School of Medicine, Baltimore, MD (2011) “ Research Carotid Ultrasound”. Reviewed by David Zieve, MD, MHA, Medical Director, ADAM, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Carotid Ultrasound
Tác giả: Kevin Sheth, MD
Năm: 2011
44. Piotr Sobieszczyk, MD; Joshua Beckman, MD (2006) “ Research Carotid Artery Disease ” Inter Med DQI: 10.2169: 52 - 1345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Carotid Artery Disease
Tác giả: Piotr Sobieszczyk, MD, Joshua Beckman, MD
Năm: 2006
45. Robert J Bryg, MD. David C. Dugdale, III, MD (2009) “ Carotid Artery Disease: Causes, Symptoms, Tests, and Treatment”. Zhonghua Nei Ke Za Zhi, 42(9): 7 - 625 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carotid Artery Disease: Causes, Symptoms, Tests, and Treatment
Tác giả: Robert J Bryg, David C. Dugdale, III
Năm: 2009
48. Thomas G. Brott, MD, Robert W. Hobson, II, MD (2010) “ N Engl J Med. Stenting versus endarterectomy for treatment of carotid-artery stenosis”. N Engl J Med. 363 (1):11 - 23. Medline] Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med. Stenting versus endarterectomy for treatment of carotid-artery stenosis"”. "N Engl J Med
39. Minako Yamaoka-Tojo, Taiki Tojo, Kazuki Wakaume (2011), “A Specific Biomarker for Atherosclerosis-prone Patients with Metabolic Syndrome” Med DQI; 10.2169; 82 - 1079 Link
1. Nguyễn Xuân Đô, Nguyễn Hải Thuỷ (2001), “Đặc điểm hình thái, cấu trúc và huyết động của động mạch cảnh ở bệnh nhân thừa cân - béo phì trên 45 tuổi bằng siêu âm Doppler”, Tạp chí tim mạch học Việt Nam, số 59, Tr. 903 - 909 Khác
7. Nguyễn Công Hoan (2010), “Lâm sàng nhồi máu não do xơ vữa mạch thuộc hệ thống động mạch cảnh trong”, Tạp chí Y học thực hành, số 5, Tr. 84 - 86 Khác
8. Đỗ Quốc Hùng (2010),“Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát có hội chứng chuyển hoá ”, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 7, tập 371 số 1, Tr. 26 - 30 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI   30  - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 1.1. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI  30  (Trang 14)
Bảng 1.2. Phân loại mức huyết áp theo WHO/ISH 1999   30  - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 1.2. Phân loại mức huyết áp theo WHO/ISH 1999  30  (Trang 15)
Hình 1. Giải phẫu động mạch cảnh - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Hình 1. Giải phẫu động mạch cảnh (Trang 19)
Hình 2. Hình ảnh tổn thương động mạch cảnh - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Hình 2. Hình ảnh tổn thương động mạch cảnh (Trang 24)
Bảng 3.3. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.3. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (Trang 46)
Bảng  3.6.  Một  số  triệu  chứng  lâm  sàng  thường  gặp  của  đối  tượng  nghiên cứu - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
ng 3.6. Một số triệu chứng lâm sàng thường gặp của đối tượng nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.9. Số bệnh nhân có huyết khối trên nền vữa xơ - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.9. Số bệnh nhân có huyết khối trên nền vữa xơ (Trang 50)
Bảng 3.8. Số bệnh có mảng vữa xơ tại động mạch cảnh - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.8. Số bệnh có mảng vữa xơ tại động mạch cảnh (Trang 50)
Bảng 3.11. Hình thái, chức năng động mạch cảnh trong - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.11. Hình thái, chức năng động mạch cảnh trong (Trang 51)
Bảng 3.13. Vị trí thường gặp của mảng vữa xơ - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.13. Vị trí thường gặp của mảng vữa xơ (Trang 52)
Bảng 3.19.  Hình  thái,  chức  năng  động  mạch  cảnh  chung  với  số  đo  vòng bụng - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.19. Hình thái, chức năng động mạch cảnh chung với số đo vòng bụng (Trang 55)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa mức độ vữa xơ với tuổi - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa mức độ vữa xơ với tuổi (Trang 56)
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa mức độ vữa xơ với năm mắc bệnh - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa mức độ vữa xơ với năm mắc bệnh (Trang 56)
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa mảng vữa xơ và huyết khối với yếu tố  gia đình - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa mảng vữa xơ và huyết khối với yếu tố gia đình (Trang 58)
Bảng 3.25. Mối tương quan giữa hình thái và chức năng động mạch  cảnh chung với một số yếu tố - Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.25. Mối tương quan giữa hình thái và chức năng động mạch cảnh chung với một số yếu tố (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w