Trong nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá hiện nay, giáo dục được coi là nguồn gốc của sự phát triển, không có giáo dục sẽ không có bất cứ sự phát triển nào Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Th[.]
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
PHẠM DUY HƯNG
XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Duy Hƣng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường ĐHSP Thái Nguyên, Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Tính người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục Tiểu học của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn, lãnh đạo và cán
bộ chuyên môn phòng giáo dục và đào tạo huyện Pác Nặm đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, Chính quyền, các Đoàn thể của
06 xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Pác Nặm và cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh của 06 đơn vị trường mà tác giả điều tra khảo sát, cảm
ơn các đồng nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tác giả
Phạm Duy Hƣng
Trang 4MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Bảng ký hiệu viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 6
1.1 Vài nét lịch sử nghiên cứu 6
1.2 Khái niệm công cụ 10
1.2.1 Khái niệm thân thiện 10
1.2.2 Khái niệm môi trường học tập 11
1.2.3 Khái niệm môi trường học tập thân thiện 13
1.2.4 Khái niệm xây dựng môi trường học tập thân thiện 14
1.3 Những vấn đề cơ bản về việc xây dựng MTHTTT ở cấp tiểu học 15
1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh cấp tiểu học 15
1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa của xây dựng MTHTTT ở trường tiểu học 18
1.3.2.1 Mục tiêu của xây dựng môi trường học tập thân thiện 18
1.3.2.2 Ý nghĩa của xây dựng MTHTTT ở trường tiểu học 20
Trang 51.3.3 Nội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện 21
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng môi trường học tập thân thiện và vai trò của Hiệu trưởng với việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học 28
1.3.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học 28
1.3.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học 31
Kết luận chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH BẮC KẠN 34
2.1 Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội, giáo dục tỉnh Bắc Kạn 34
2.1.1 Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn 34
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Bắc Kạn 34
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục tiểu học của tỉnh Bắc Kạn 35
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 37
2.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về môi trường học tập thân thiện 38
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về môi trường học tập và các thành phần cấu tạo nên môi trường học tập 38
2.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của môi trường học tập đối với hoạt động dạy và học 41
2.3.3 Đánh giá của giáo viên về ảnh hưởng của môi trường học tập đến giáo viên và học sinh 43
2.3.4 Nhận thức của cán bộ quản lý về ảnh hưởng của môi trường học tập đối với cán bộ quản lý 47
2.3.5 Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về vai trò của Hiệu trưởng trong việc xây dựng môi trường học tập thân thiện 49
2.4 Thực trạng môi trường học tập ở các trường tiểu học vùng khó khăn được khảo sát 50
2.4.1 Thực trạng môi trường vật chất ảnh hưởng đến hoạt động học tập 50
Trang 62.4.2 Thực trạng về môi trường tinh thần 53
2.4.3 Thực trạng các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện của hiệu trưởng 63
2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng của đến môi trường học tập thân thiện của Hiệu trưởng 68
2.4.5 Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện việc xây dựng môi trường học tập thân thiện của nhà trường 70
Kết luận chương 2 72
Chương 3 BIỆN PHÁP XÂY DƯNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH BẮC KẠN 74
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 74
3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục bậc tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn 74
3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 74
3.1.3 Đảm bảo tính pháp chế 75
3.1.4 Phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học vùng khó khăn 75
3.2 Hệ thống các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn 76
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh về môi trường học tập thân thiện 76
3.2.1.1 Mục đích của biện pháp 76
3.2.1.2 Nội dung thực hiện biện pháp 76
3.2.1.3 Điều kiện để thực hiện biện pháp 78
3.2.2 Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên; đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy vai trò tích cực của học sinh 78
3.2.2.1 Mục đích của biện pháp 78
3.2.2.2 Nội dung thực hiện của biện pháp 78
3.2.2.3 Điều kiện để thực hiện biện pháp 82
3.2.3 Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của học sinh, xây dựng nề nếp học tập 82
Trang 73.2.3.1 Mục đích của biện pháp 82
3.2.3.2 Nội dung thực hiện biện pháp 82
3.2.3.3 Điều kiện để thực hiện biện pháp 84
3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động học tập của học sinh 84
3.2.4.1 Mục đích của biện pháp 84
3.2.4.2 Nội dung thực hiện của biện pháp 84
3.2.4.3 Điều kiện để thực hiện biện pháp 87
3.2.5 Xây dựng môi trường thân thiện ngoài nhà trường 88
3.2.5.1 Mục đích của biện pháp 88
3.2.5.2 Nội dung thực hiện biện pháp 88
3.2.5.3 Điều kiện để thực hiện biện pháp 91
3.2.6 Xây dựng các mối quan hệ trong nhà trường 92
3.2.6.1 Mục đích của biện pháp 92
3.2.6.2 Nội dung thực hiện của biện pháp 92
3.2.6.3 Điều kiện để thực hiện biện pháp 96
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp 98
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 98
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 98
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 98
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 98
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Kiến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 110
Trang 8BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu 2.1 Nhận thức của CBQL và GV về MTHHTT 39
Biểu 2.2 Nhận thức của CBQL&GV về tầm quan trọng của MTHHTT 41
Biểu 2.3 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về ý nghĩa của MTHT 42
Biểu 2.4 Ảnh hưởng của môi trường học tập đến giáo viên 44
Biểu 2.5 Ảnh hưởng của môi trường học tập đến học sinh 46
Biểu 2.6 Ảnh hưởng của môi trường học tập đối với cán bộ quản lý 48
Biểu 2.7 Nhận thức của CBQL về vai trò của Hiệu trưởng 49
Biểu 2.8 Nhận thức của GV về vai trò của Hiệu trưởng 50
Biểu 2.9 Cơ sở vật chất hiện có 50
Biểu 2.10 Cảnh quan không gian trường lớp 52
Biểu 2.11 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động học tập 53
Biểu 2.12 Mức độ thực hiện các nề nếp học tập 54
Biểu 2.13 Thực trạng quan hệ giữa giáo viên và học sinh 55
Biểu 2.14 Thực trạng quan hệ giữa học sinh và học sinh 56
Biểu 2.15 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp giảng dạy 57
Biểu 2.16 Thời gian tự học của học sinh 59
Biểu 2.17 Thống kê kết quả học tập của học sinh từ năm học 2008 - 2009 đến nay 60
Biểu 2.18 Mức độ quan tâm của chính quyền và các đoàn thể địa phương 61
Biểu 2.19 Mức độ quan tâm của phụ huynh học sinh và cộng đồng 62
Biểu 2.20 Các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện của hiệu trưởng 64
Biểu 2.21 Các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường học tập thân thiện của Hiệu trưởng 69
Biểu 2.22 Mức độ tổ chức thực hiện việc xây dựng môi trường học tập thân thiện của nhà trường 70
Biểu 3.1 Kết quả khảo nghiệm của nhóm đối tượng trong nhà trường 99
Biểu 3.2 Kết quả khảo nghiệm của nhóm đối tượng ngoài nhà trường 100
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá hiện nay, giáo dục được coi là nguồn gốc của sự phát triển, không có giáo dục sẽ không có bất cứ sự phát triển nào Sự mạnh hay suy của giáo dục quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi quốc gia
Với quan niệm đó, hiện nay các nước trên thế giới đã và đang tập trung chạy đua trong đầu tư cho phát triển giáo dục, coi giáo dục là đòn bẩy về kinh
tế, coi tri thức của con người là nguồn tài nguyên vô tận của mỗi quốc gia Ngoài mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục các nước còn hướng tới việc chiếm lĩnh và làm chủ các lĩnh vực khoa học mới, công nghệ mới để cạnh tranh và phát triển
Trong xu thế đó, Đảng ta đã và đang có nhiều chủ trương, chính sách để phát triển giáo dục, chấn hưng đất nước mà mục tiêu chính là phát triển con người Trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay, Đảng ta đặc biệt coi trọng
vị trí con người, coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, Đảng ta đã khảng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”
Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của
xã hội cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp như nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; cải tiến nội dung, chương trình và sách giáo khoa; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; huy động mọi nguồn lực từ nhà trường, gia đình,
xã hội quan tâm và đầu tư cho giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện phát huy tính tích cực học tập của học sinh,… Xây dựng môi trường học tập tốt cho học sinh có ý nghĩa quan trọng và quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay Bởi vì:
Trang 11Trong những quy luật chung nhất của giáo dục, quy luật giáo dục có mối liên hệ quy luật và phù hợp với các điều kiện môi trường là quan trọng Môi trường học tập nó các tác động to lớn đến việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, đặc biệt là học sinh tiểu học Môi trường học tập tốt, lành mạnh, thân thiện làm cho học sinh có thái độ động cơ học tập tích cực; môi trường học tập thân thiện tạo điều kiện cho việc hình thành nhân cách của học sinh toàn diện hơn, năng động hơn, sáng tạo hơn
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà kinh tế thế giới đã và đang bước vào nền kinh tế tri thức, trình độ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, khối lượng tri thức khoa học ngày càng lớn đòi hỏi người học phải được trang bị khối lượng kiến thức, kỹ năng ngày càng nhiều thì việc xây dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực là hết sức cần thiết tạo điều kiện cho việc đổi mới phương pháp dạy và học tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận nhiều hơn với tri thức, khoa học của nhân loại
Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập, mở cửa của nước ta hiện nay và sự bùng nổ của công nghệ thông tin có nhiều luồng tư tưởng, văn hoá tràn vào với những diễn biến phức tạp Học sinh ở mọi lứa tuổi trong đó có học sinh tiểu học, lứa tuổi nhậy cảm với những tác động của ngoại cảnh, có thể lây nhiễm nhanh với những thói hư tật xấu, đi lệch chuẩn mực đạo đức, những thuần phong, mỹ tục làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình tu dưỡng và học tập của học sinh Đây chính là những băn khoăn, trăn trở không chỉ đặt ra cho ngành giáo dục mà là vấn đề của toàn xã hội Chính vì vậy xây dựng môi trường học tập lành mạnh thân thiện với bầu không khí ấm áp ở đó các em được chia sẻ suy nghĩ, quan điểm, chính kiến của mình, được tranh luận tìm
ra tri thức mới, được vui chơi trong vòng tay ấm áp của thầy cô, bạn bè sẽ là tấm lá chắn hữu hiệu cho các em ươm mầm, nuôi dưỡng ước mơ của mình Thực trạng giáo dục Bắc Kạn hiện nay và đặc biệt là giáo dục vùng khó khăn là chất lượng giáo dục thấp so với mặt bằng chung của cả nước và khu
Trang 12vực miền núi phía Bắc, nguyên nhân cơ bản do Giáo dục nói chung và giáo dục Bắc Kạn nói riêng về cơ bản vẫn hoạt động theo cơ chế cũ, cơ chế bao cấp nặng nề, môi trường học tập chậm được cải thiện; cơ sở vật chất trường lớp nghèo nàn, lạc hậu, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chưa phát huy được vai trò của học sinh, tầm nhìn, sứ mạng của nhà trường chưa được quan tâm, học sinh chưa hứng thú học tập Do đó có sự không phù hợp giữa môi trường học tập với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội Mâu thuẫn này không được giải quyết thì chất lượng giáo dục sẽ không được nâng lên Chính vì vậy mà năm học 2008 - 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng môi
trường học tập thân thiện ở trường tiểu học vùng khó khăn Tỉnh Bắc Kạn”
làm đề tài nghiên cứu
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn
- Khách thể nghiên cứu là môi trường học tập ở các trường tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học
Trang 13- Khảo sát thực trạng môi trường học tập ở trường tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng và hiệu quả quá trình học tập của học sinh tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn phụ thuộc nhiều vào môi trường học tập của các em Nếu
đề xuất được biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh, phong tục tập quán, điều kiện thực tế của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ huy động học sinh ra lớp và nâng cao chất lượng học tập của học sinh
6 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng môi trường học tập của học sinh tiểu học vùng khó khăn và khảo sát trên 8 trường tiểu học ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Bắc Kạn
7 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng các nhóm phương pháp sau đây:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, hệ thống hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí có liên quan làm rõ những biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học tập thân thiện
- Sử dụng phương pháp dự báo khoa học để dự báo về phong trào xây dựng môi trường học tập trong thời gian tới
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng về giáo dục và đào tạo; Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, quy định của ngành giáo dục về xây dựng môi trường học tập
Trang 147.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, theo dõi phong trào xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Điều tra bằng anket về thực trạng việc xây dựng môi trường học tập thân thiện của các trường tiểu học vùng khó khăn
- Nghiên cứu việc sơ kết, tổng kết phong trào xây dựng trường học thân thiện của các trường học trên địa bàn tỉnh
- Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương
- Xin ý kiến chuyên gia góp ý về cách xử lý kết quả điều tra, các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện
- Thu thập và sử lý số liệu, thông tin
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra
- Lập các biểu bảng, các sơ đồ… để so sánh, đối chiếu số liệu nhằm mục đích rút ra những nhận xét phục vụ đề tài nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu: Những vấn đề chung
Phần nội dung: Gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Trên thế giới
Môi trường là hoàn cảnh sống xung quanh, luôn có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển mọi mặt đời sống con người Vì vậy môi trường đang là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học
Nhận thức được môi trường có ảnh hưởng đến năng xuất lao động, các nhà tâm lý học lao động tập trung nghiên cứu môi trường vĩ mô, những điều kiện như: Nhiệt độ, mầu sắc, âm thanh, ánh sáng, khung cảnh, mối quan hệ liên nhân cách của nhóm nhỏ; những yếu tố, điều kiện, hoàn cảnh tác động mạnh đến chất lượng công việc
Nhà tâm lý học Mỹ Kenloc (1923) đã nuôi trong cùng một môi trường con khỉ 10 tháng tuổi và cậu bé trai 8 tháng tuổi của mình để so sánh ảnh hưởng của môi trường đến con khỉ và con người Đã có nhiều ví dụ để chúng ta hiểu về vai trò của môi trường sống đối con vật hoặc con người, không thể làm thay đổi bản năng của con vật Ngược lại môi trường của loài vật có thể tác động mạnh vào bản chất của con người Nhà xã hội học Mỹ R.E Pác - cơ đã nói: “Người không đẻ ra người, đứa trẻ chỉ trở nên người trong quá trình giáo dục” Điều này khẳng định vai trò của yếu tố môi trường văn hóa, môi trường giáo dục có tính quyết định đối với sự hình thành nhân cách con người
Cuối thế kỷ XIX, khi xuất hiện phương pháp xác định trẻ sinh đôi cùng trứng, đã xuất hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường và di truyền đối với sự hình thành nhân cách con người Ở Liên Xô cũ có công trình của I.I Canaev (1959), kết quả nghiên cứu đó được công bố trong tác phẩm Trẻ sinh đôi Sau đó vấn đề được tiếp tục bởi Đ.B Enconhin
Trang 16Nhiều nhà tâm lý học Mỹ với các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng rất quan trọng của môi trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách cá nhân Những kết quả nghiên cứu có hệ thống đã dần hình thành một chuyên ngành tâm lý học mới: Tâm lý học môi trường và thường được khái quát trong các tài liệu Giáo dục học, Tâm lý học Quan điểm chung của khoa học giáo dục (bao gồm cả tâm lý học) đều khẳng định vai trò quyết định của yếu tố môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con người Tiếp đó, là vấn đề nghiên cứu, xây dựng môi trường với mục đích để có ảnh hưởng tốt nhất đến dạy học và giáo dục nhân cách thế hệ trẻ
Về môi trường dạy học, trước hết phải kể đến những nghiên cứu của I.V Pavlov và B.F Skinnơ I.V.Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có điều kiện trong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn toàn thụ động B.F.Skinnơ nghiên cứu sự hình thành phản xạ tạo tác động môi trường gần với thực tế hơn, con vật (chuột, bồ câu…) chủ động trong hành vi đáp ứng trên cơ sở nhu cầu của nó Nội dung học tập thể hiện ngay trong môi trường mà con vật phải tìm cách thích nghi Đây là cơ sở lý thuyết để xây dựng kiểu dậy học chương trình hóa, dạy học bằng máy Từ nghiên cứu kết quả của hai ông, các nhà giáo dục đã nhận thức một vấn đề rất quan trọng rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn là yếu tố thực tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sang tạo hơn Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm
vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại [26]
Nghiên cứu về môi trường dạy học phải kể đến công trình của Jean Marc Denomme và Madeleine Roy về phương pháp sư phạm tương tác[33] Trong
đó, mô hình quen thuộc: Người dạy - Người học - Tri thức được chuyển thành Người dạy - Người học - Môi trường Tác giả coi môi trường là yếu tố tham
Trang 17gia trực tiếp đến quá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn ra các hoạt động dạy học Đặc biệt, tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của việc học, các yếu tố môi trường của việc dạy Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn mạnh đến một quy luật quan trọng: Môi trường ảnh hưởng đến người dạy, người học và người dạy phải thích nghi với môi trường Ảnh hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác liên quan đến môi trường
Từ đầu thế kỷ XX, Dimitri Glinos đã viết “…Giáo dục phải thích ứng với những hoàn cảnh luôn thay đổi, đối phó với những vấn đề mới, những nhu cầu mới và thường xuyên đòi hỏi những kỹ năng mới… Trong một thời gian dài, nền giáo dục đã không thể thích ứng được với các hoàn cảnh mới và gắn với các nhu cầu thực tế Khoảng cách giữa giáo dục và cuộc sống ngày càng lớn và bây giờ, điều chúng ta cần không chỉ là một cuộc cách mạng để tái lập lại mối tương quan giữa giáo dục và cuộc sống[4;tr.206]
Emile DurKheim quan niệm môi trường học đường bao hàm cả lớp học
và việc tổ chức lớp học, như một sự liên kết có phạm vi rộng hơn gia đình và không trìu tượng như xã hội Một lớp học không đơn thuần chỉ là một khối kết dính các cá nhân độc lập với nhau mà còn là một xã hội thu nhỏ Trong lớp học, học sinh suy nghĩ, hành động và cảm nhận khác với khi chúng tách rời nhau… Những quan niệm trên đây đã có trước hàng thế kỷ, hiện nay đang trở thành vấn đề thời sự của khoa học giáo dục
Trang 18môi trường giáo dục trẻ Giá trị của câu chuyện và câu tục ngữ trên ở chỗ đã
đề cao môi trường sống trong quá trình phát triển của trẻ Với trẻ em ba môi trường: nhà trường - gia đình - xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình học tập, trưởng thành và hoàn thiện nhân cách
PGS.TS Phạm Hồng Quang đã nghiên cứu về môi trường văn hóa giáo dục, mối quan hệ của nó với môi trường kinh tế và chỉ ra những tiêu chí để xây dựng môi trường văn hóa giáo dục trong các nhà trường
Trường học thân thiện là mô hình trường do Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICFF) đề sướng từ thập kỷ cuối của thế kỷ trước và đã được triển khai có kết quả tốt ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, phối hợp với UNICEF, Bộ giáo dục và đào tạo đã làm thí điểm nhiều năm ở 50 trường tiểu học và Trung học cơ sở Từ kết quả thí điểm, Bộ chủ trương tiến hành đại trà
từ năm học 2008 - 2009 ở tất cả các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trong toàn quốc, đến nay được thực hiện ở tất cả các bậc học, cấp học
Mô hình này không hoàn toàn mới đối với nền giáo dục nước ta Từ những thập niên 60, 70 của thế kỷ trước, với triết lý “đời sống học đường là cuộc sống thực của trẻ em ngay ngày hôm nay, lúc này; chứ không chỉ chuẩn
bị cho tương lai”, nên phương châm “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”
đã được phổ biến và áp dụng từ những ngày đó Đặc biệt phương châm này đã được bền bỉ thực hiện rất có hiệu quả tại Trung tâm Công nghệ giáo dục (do GS.TS Hồ Ngọc Đại làm giám đốc) và sau đó được áp dụng tại nhiều tỉnh trong cả nước từ năm học 1992 - 1993, Khi đề tài khoa học cấp nhà nước “Mô hình nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em Việt Nam bằng giáo dục thực nghiệm” được nghiệm thu với kết quả đánh giá tốt
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc xây dựng được MTHTTT ở các trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 19Đường lối, chính sách của Đảng thực sự là những định hướng quan trọng ở tầm vĩ mô, chỉ đạo toàn diện công tác nâng cao chất lượng giáo dục Bên cạnh
đó, Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 40/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013
Nhiều hội thảo khoa học và công trình nghiên cứu khoa học về xây dựng MTHTTT ở các trường tiểu học Nhiều chương trình, dự án của các tổ chức quốc tế, của chính phủ đã hỗ trợ tích cực cho nhiệm vụ này
Tác giả Vũ Thị Sơn cũng đề cập tới môi trường học tập trong lớp học đăng trên tạp chí giáo dục số 102/2004 Dự án Việt Bỉ nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (VIE 04 019 11)
Gần đây có một số đề tài, khóa luận tốt nghiệp của học viên và sinh viên
đã nghiên cứu các vấn đề như: Môi trường giáo dục, môi trường văn hóa giáo dục, môi trường học tập,
Nghiên cứu về môi trường học tập ở trường tiểu học vùng khó khăn của
tỉnh Bắc Kạn là vấn đề chưa có công trình nào nghiên cứu
1.2 KHÁI NIỆM CÔNG CỤ
1.2.1 Khái niệm thân thiện
Thân thiện là khái niệm nói về tình cảm thân ái, gần gũi, sự đùm bọc giữa con người với con người trong cộng đồng xã hội, về cách sống, cách đối
xử bình đẳng, dân chủ giữa mọi người
Thân thiện còn được mở rộng để diễn đạt mối quan hệ của con người với môi trường sống, trong đó có môi trường tự nhiên Con người sống thân thiện với môi trường, con người sẽ sống tốt hơn và môi trường được bảo vệ và phát triển tốt hơn
Thân thiện bắt nguồn từ yêu cầu cuộc sống của mỗi con người, của cả cộng đồng dân cư Xã hội càng phát triển con người càng phải thân thiện hơn
Trang 20với nhau, thân thiện với đồng bào trong nước và với cộng đồng quốc tế Nhà quản lý thân thiên với giáo viên, học sinh, giáo viên thân thiện với đồng nghiệp và người học Xây dựng môi trường làm việc, học tập thân thiện trong nhà trường là nhiệm vụ của các nhà quản lý và giáo viên
1.2.2 Khái niệm môi trường học tập
Môi trường học tập là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của học sinh, bao gồm:
- Môi trường vật chất: Là không gian diễn ra quá trình dạy học gồm có đồ dùng dạy học như bảng, sách vở, nhiệt động, ánh sáng, âm thanh, không khí…
- Môi trường tinh thần: Là mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, giữa nhà trường - gia đình - cộng đồng
Môi trường học tập là toàn bộ các yếu tố vật chất và các yếu tố tinh thần, các yếu tố xã hội - nơi học sinh tiến hành hoạt động học tập, rèn luyện nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả học tập của học sinh nói riêng và
sự hình thành nhân cách của học sinh nói chung
Môi trường học tập góp phần tạo nên mục đích học tập, động cơ học tập
và là phương tiện hoạt động để người học học tập thành công và hiệu quả Trong phạm vi nhà trường, thường đề cập tới các yếu tố môi trường học tập, môi trường khoa học Trong đó khái niệm môi trường học tập được xem xét cụ thể hơn Trong tài liệu “Curriculunm Đevelopment a Guide to Practice” [34]đã quan niệm môi trường học tập gồm:
- Môi trường học tập theo truyền thống: Nhà trường là môi trường đơn độc, tĩnh lặng và trật tự Bầu không khí này là kết quả của áp lực theo định nghĩa hẹp của nền giáo dục chính quy, cửa vào giới hạn cho một số người, và theo phong cách giáo huấn, mô phạm (nói, nghe) đối với việc học tập
- Trường học đổi mới đã có cơ cấu tổ chức hoàn toàn trái ngược với phong cách truyền thống Chúng thường được mở rộng hơn, ồn ào hơn và đôi
Trang 21khi như những trung tâm với các hoạt động Các trường học như thế là kết quả của cả hai sự thay đổi: Định nghĩa trường học và cách hiểu mới về điều kiện môi trường để củng cố việc học
Có ba tiêu chuẩn để đánh giá môi trường học tập của nhà trường: Mối liên hệ giữa nhà trường với cộng đồng xung quanh, cấu trúc và cách sử dụng các tòa nhà và sân bãi, cách tổ chức không gian học tập trong các tòa nhà
- Nhà trường mong muốn mở rộng các phản hồi của học sinh về quá trình học tập thường khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của nhà trường, trong mối quan hệ này biểu thị ở những hoạt động có liên quan đến nhà trường, cộng đồng có sự hỗ trợ lẫn nhau
- Cuộc cách mạng trong xây dựng trường học: Một tòa nhà sinh động, năng nổ có thể thể hiện một trung tâm học tập chủ động sáng tạo Khi xem xét khuôn viên, các khoảng không gian ưu tiên có thể đoán ra được triết lý giáo dục của nhà trường Không gian hấp dẫn vui vẻ, đầy màu sắc, sân trường được sử dụng rộng rãi cho nhiều hoạt động…
- Không gian lớp học: Cách truyền thống là sắp xếp phòng học để cho tất
cả cái nhìn và sự chú ý đều tập trung vào người thầy, các hoạt động trùng khớp với cách sắp xếp của đồ đạc Khả năng khác là sắp xếp lớp học tạo ra những khoảng không gian nhiều mục đích, tạo ra sự di chuyển có thể có trong
sự kiểm soát của giáo viên Sự khác nhau trong không gian lớp học được phát triển từ cơ cấu phức tạp đến cơ cấu linh hoạt
Lớp học: Sự sắp xếp chỗ ngồi đồng nhất trong phòng đến bàn ghế lớp học cùng kiểu như cấn đối đến bàn ghế được sắp xếp cho mỗi hoạt động do vậy không gian lớp học được sử dụng cho nhiều mục đích đến không gian bên ngoài được sử dụng để học tập
Sự di chuyển trong lớp học: Di chuyển bị giới hạn trong phòng do giáo viên kiểm soát hoàn toàn đến sự di chuyển của học sinh tùy thuộc tình huống được tự do di chuyển trong giới hạn và học sinh di chuyển tùy ý
Trang 22Sở hữu lớp học: Không gian lớp học được quản lý bởi giáo viên, giáo viên quản lý vùng không gian của học sinh đến lớp học có vùng không gian của học sinh đến lớp học có vùng không gian cho sự tiếp cận qua lại và chỉ có khu vực quy định - mở cho tất cả, toàn bộ không gian lớp học có thể tiếp cận với nhiều
quan hệ ảnh hưởng sư phạm, dân chủ thì sẽ tạo ra các “dung môi” tích cực
cho môi trường dạy học, học tập Ví dụ khi giáo viên say mê, tích cực với nghề, có trách nhiệm cao với học sinh, gợi mở và dẫn đường cho người học thì thái độ tích cực học, khả năng sáng tạo của học sinh được nâng cao
1.2.3 Khái niệm môi trường học tập thân thiện
Môi trường học tập thân thiện (MTHTTT) là môi trường mà người học có cảm giác an toàn, hứng thú tiến hành hoạt động nhận thức, hoạt động học tập được tiến hành trong môi trường hợp tác và hiệu quả MTHTTT là môi trường
mà người học cơ hội cùng tham gia và có cơ hội bày tỏ thái độ và quan điểm của mình, trao đổi, nhận xét lẫn nhau, giáo viên khuyến khích học sinh học tập
và giúp học sinh tự khám phá kiến thức và thu hút được học sinh tới trường MTHTTT là ở đó nhà trường được xây dựng theo cách tiếp cận tôn trọng quyền trẻ em nhằm làm cho học sinh khỏe mạnh, hài lòng với việc học tập trên cơ sở giáo viên nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để các em có thể phát triển hết tiềm năng của mình trong một môi trường an toàn và đầy đủ dinh dưỡng
Trang 23Học sinh cần được khuyến khích tự tạo ra môi trường học tập trong lớp theo sở thích của các em Hãy để các em trang trí lớp học bằng tranh ảnh hay các vật trang trí khác để lớp học thật gần gũi và ấm cúng như là góc học tập của các em ở nhà để tạo thêm hứng thú học tập cho các em Hãy để các em tự bày tỏ ý kiến và quan điểm của mình trước những vấn đề của học tập và vấn
Một trường học tập thân thiện cần có nhà vệ sinh hợp vệ sinh mà cần hệ thống nhà tắm, phòng để đồ dùng cá nhân và nơi thay quần áo an toàn, kín đáo, tiện lợi cho học sinh Khi học môn thể dục và chơi thể thao ngoài giờ, học sinh rất cần nơi thay trang phục và đồ dùng riêng Sau khi chơi thể thao hay các hoạt động vận động nhiều em đã bị lấm bẩn và ra mô hôi thì nhà tắm
và nhà vệ sinh dành cho học sinh nam riêng và nữ riêng là cần thiết
1.2.4 Khái niệm xây dựng môi trường học tập thân thiện
Xây dựng MTHTTT được hiểu là nhà quản lý tiến hành một hệ thống các biện pháp nhằm tạo ra một môi trường học tập an toàn, hiệu quả, thu hút người học tích cực tham gia, giúp người học có cơ hội được trải nghiệm được phát huy và khẳng định mình
Trang 24Xây dựng môi trường học tập thân thiện là hệ thống những tác động của nhà quản lý nhằm tạo ra môi trường vật chất, môi trường tinh thần và môi trường xã hội an toàn, thu hút người học tự giác tham gia, đồng thời tạo cơ hội cho người học được bày tỏ thái độ và quan điểm của mình trong môi trường nhóm lớp để học tập có hiệu quả và đem đến sự hài lòng cho cộng đồng, xã hội Đồng thời thu hút được cộng đồng tham gia nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VIỆC XÂY DỰNG MTHTTT Ở CẤP TIỂU HỌC
1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh cấp Tiểu học
Học sinh tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ để tự khẳng định mình Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh
Đối với trẻ em ở lứa tuổi tiểu học thì tri giác của học sinh tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi chúng trực tiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy cách nhìn, hình thành
kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết xem xét, biết lắng nghe Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu học
Trang 25còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, đảm bảo đầy
đủ các yếu tố cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học như việc sử dụng đồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh Nhu cầu hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho nên giáo viên cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh Do
đó xây dựng môi trường học tập thân thiện có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan - hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logíc Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa, những câu giải thích bằng lời Trẻ ở các lớp đầu cấp tiểu học có khuynh hướng ghi nhớ máy móc, chúng thường học thuộc lòng tài liệu theo đúng từng câu, từng chữ Dần dần cùng với quá trình học tập, ở học sinh tiểu học thuộc các lớp cuối cấp việc ghi nhớ có ý nghĩa được hình thành và phát triển, các
em dần dần hiểu được những mối liên hệ có ý nghĩa bên trong các tài liệu cần ghi nhớ Do đó, giáo viên phải bằng mọi cách kích thích phát triển ghi nhớ có
ý nghĩa đối với học sinh tiểu học để trẻ nắm được ý nghĩa của tài liệu ghi nhớ được tốt hơn Tạo môi trường làm việc thân thiện sẽ kích thích học sinh nhớ tốt hơn, bèn hơn
Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Trong sự phát triển tư duy
ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp
và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này Vì vậy, trong dạy học, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với
Trang 26thầy, với bạn bằng tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp dạy học bằng tình huống
Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha Giáo viên nên tận dụng đặc tính này
để giáo dục học sinh chia sẻ tình cảm và kinh nghiệm trong môi trường lớp học Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân cách của mỗi người Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống và trong quá trình học tập của các em Vì vậy giáo viên cần quan tâm xây dựng môi trường học tập nhằm tạo ra xúc cảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực trong học tập Đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc thể hiện ở tư duy ngôn ngữ - logíc dừng lại ở mức
độ trực quan cụ thể Ngoài ra tâm lí của học sinh dân tộc còn bộc lộ ở việc thiếu cố gắng, thiếu khả năng phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức Học sinh có thể học được tính cách hành động trong điều kiện này nhưng lại không biết vận dụng kiến thức đã học vào trong điều kiện hoàn cảnh mới Vì vậy trong môi trường học tập, giáo viên cần quan tâm tới việc việc phát triển tư duy và kỹ năng học tập cho học sinh trong môi trường nhóm, lớp Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi yếu tố gia đình, điều kiện địa lý và các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, gia đình, xã hội cần
có sự kết hợp chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học sinh
- Hoạt động của học sinh tiểu học: Nếu như ở bậc Mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã
có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:
Trang 27+ Hoạt động vui chơi: Thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động
+ Hoạt động lao động: Bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa,… Ngoài ra, còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,…
+ Hoạt động xã hội: Các em bắt đầu tham gia váo các phong trào của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,…
- Những thay đổi kèm theo:
+ Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể tham gia các công việc của gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn,… các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ
+ Trong nhà trường: do nội dung, tính chất, mục đích của các môn học đều thay đổi so với cấp mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt
+ Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang
tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả gia đình) Đặc biệt là các em muốn
thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình
Khi xây dựng môi trường học tập thân thiện nhà quản lý cần quan tâm đến những đặc điểm trên để có những biện pháp chỉ đạo sát thực
1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa của xây dựng MTHTTT ở trường tiểu học
1.3.2.1 Mục tiêu của xây dựng môi trường học tập thân thiện
Mục tiêu của xây dựng môi trường học tập thân thiện là nhằm tạo điều kiện, tạo phương tiện, tạo động lực cho hoạt động dạy và học phát triển Giúp nhà quản lý không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng giáo dục toàn diện học sinh Nhà trường là nơi tiếp nhận tất cả các em trong độ
Trang 28tuổi quy định đến trường Thực hiện tốt công tác huy động, vận động học sinh
ra lớp, duy trì sĩ số, đảm bảo công tác phổ cập giáo dục có chất lượng Tạo mọi điều kiện để thực hiện bình đẳng về quyền học tập cho trẻ em
Môi trường học tập thân thiện góp phần tạo nên chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao Các thầy, cô giáo phải thân thiện trong dạy học, thân thiện trong đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh, đánh giá công bằng, khách quan với lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo giúp các
em tự tin ngay từ những năm đầu cắp sách đến trường
Môi trường học tập thân thiện giúp học sinh được học tập, rèn luyện trong môi trường lành mạnh, an toàn, tránh được những bất trắc, nguy hiểm
đe dọa Môi trường học tập có đầy đủ các điều kiện về CSVC đảm bảo các quyền tự nhiên thiết yếu của con người: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập, không gian cây xanh,… tạo điều kiện cho học sinh khi đến trường được an toàn, thân thiện, vui vẻ
Môi trường học tập tạo lập sự bình đẳng giới, bình đẳng giữa các học sinh thuộc các dân tộc khác nhau, không có sự phân biệt, kỳ thị giàu nghèo, học sinh khuyết tật Nhà trường thân thiện phải chú trọng kỹ năng sống, giáo dục trẻ dân tộc hòa nhập, giáo dục cho học sinh biết rèn luyện thân thể, biết tự bảo vệ sức khỏe, biết sống khỏe mạnh, an toàn Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức
MTHTTT mà ở đó là nơi huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường có sự tham gia của học sinh, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, của chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị kinh tế và nhân dân địa phương nơi trường đóng cùng đồng lòng, đồng sức xây dựng nhà
Trang 29trường, xây dựng môi trường học tập tốt nhất cho học sinh được nuôi dưỡng ước mơ và phát triển
1.3.2.2 Ý nghĩa của xây dựng MTHTTT ở trường tiểu học
Quan trọng nhất là tạo nên một môi trường giáo dục (cả về vật chất lẫn tinh thần) an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, góp phần đảm bảo quyền được đi học và học hết cấp của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục trên cơ sở tập trung mọi nỗ lực của nhà trường vì người học, các mối quan tâm thể hiện thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ Kết quả cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, của địa phương, góp phần nâng cao dân trí, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trong môi trường trường học thân thiện, trẻ em sẽ không chỉ cảm nhận được sự thoải mái khi việc học của mình vừa gắn với kiến thức trong sách vở, vừa thông qua sự thâm nhập, trải nghiệm của chính bản thân trong các hoạt động ngoại khóa, trong các trò chơi dân gian, các hoạt động tập thể vui mà học mà trẻ còn được thừa nhận, được tin tưởng, được ủy thác các nhiệm vụ
quan trọng Như thế, mỗi ngày trẻ đến trường là một ngày vui Môi trường
học tập thân thiện gắn bó chặt chẽ với việc phát huy tích cực của học sinh Trong môi trường phát triển toàn diện đó, học sinh học tập hứng thú,chủ động tìm hiểu kiến thức dưới sự dìu dắt của thầy cô giáo, gắn chặt giữa học và hành, biết thư giãn khoa học, rèn luyện kỹ năng và phương pháp học tập, trong đó những yếu tố hết sức quan trọng là khả năng tự tìm hiểu, khám phá, sáng tạo
Xây dựng MTHTTT là điều kiện để từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ phát triển mới Theo đó, các thế hệ học sinh năng động, tích cực dưới sự dạy dỗ của các thầy cô giáo được học tập trong MTHTTT, sẽ là nhân
tố quyết định sự phát triển bền vững cho địa phương, cho đất nước
Trang 30- Xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, gương mẫu trong việc gìn giữ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội ở địa phương Xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho nhà trường, nêu cao đạo lý tôn sư trọng đạo, tôn vinh nghề dạy học
Để trường học là nơi học sinh thích đến, tự nguyện, tự nhiên “không
đến trường thấy nhớ, nghỉ học lâu thấy buồn” Nói cách khác, trường học đó
trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc đời Giáo dục đó trở thành mục đích sống, lẽ sống của học sinh
- Xây dựng MTHTTT góp phần nâng cao năng lực của cộng đồng và gia đình, giúp học sinh phát triển tối đa tiềm năng, trong đó chú trọng đến sự phát triển về thể chất, nhân thức và tâm lý xã hội, góp phần làm thay đổi hẳn những thói quen, tập quán của đồng bào các dân tộc thiếu số cũng như cuộc sống của các em
Xây dựng môi trường học tập thân thiện là một nội dung quan trọng trong xây dựng văn hóa nhà trường, đối với trường tiểu học vùng khó khăn, XMHTTT góp phần tạo động lực thúc đẩy học sinh tới trường
1.3.3 Nội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện
Xây dựng môi trường học tập thân thiện là những biện pháp quản lý của người hiệu trưởng nhằm tạo ra môi trường vật chất an toàn, thân thiện với người học và các mối quan hệ xã hội chia sẻ, cộng đồng hợp tác học tập cùng với các yếu tố tâm lý tích cực thúc đẩy người học tự giác học tập, rèn luyện nhằm thực hiện có hiệu mục tiêu và nhiệm vụ học tập đề ra Xây dựng môi trường học tập thân thiện là tạo ra những ảnh hưởng tích cực tới cộng đồng và thu hút được sự tham gia của cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục
Xây dựng môi trường học tập thân thiện bao gồm:
1.3.3.1 Xây dựng không gian, cơ sở vật chất thân thiện trong nhà trường
- Không gian vật lý thân thiện: trường lớp xanh, sạch, đẹp và thân thiện (luôn đảm bảo vệ sinh, chăm sóc các bồn bao cây cảnh Chú ý trang trí không
Trang 31gian lớp học: Góc thiên nhiên, góc học tập Tăng cường các khẩu hiệu, pa nô vừa có tính thẩm mĩ lại vừa có tính tuyên truyền giáo dục)
Cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi cho việc học tập của học sinh, xây dựng thư viện thân thiện, phòng đọc thân thiện, phòng học đủ ánh sáng và thuận lợi cho việc học tập của học sinh Nhà trường đảm bảo an toàn về vệ sinh, nước uống và tránh xa những nơi có tiếng ồn Hiệu trưởng phải thường xuyên huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nhà trường nhằm đảm bảo thông tin tốt nhất cho trẻ em trong môi trường an toàn, hiệu quả
1.3.3.2 Xây dựng quan hệ xã hội thân thiện, chia sẻ
Nhà quản lý chia sẻ với giáo viên những khó khăn trong dạy học, giáo dục học sinh và cuộc sống đời thường, chia sẻ với đồng nghiệp và phụ huynh tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường Huy động được giáo viên tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhà trường và quản lý nhà trường nhằm xây
lòng vì học sinh thân yêu
Thân thiện trong tập thể sư phạm với nhau Điều này rất quan trọng, vì
nó là cái lõi để thân thiện với mọi đối tượng khác Tại đây, vai trò của hiệu trưởng, của tổ chức Đảng và các đoàn thể là cực kỳ quan trọng Muốn vậy, trong quan hệ quản lý, phải thực thi và thực hiện bằng được quy chế dân chủ
ở cơ sở Trong quan hệ tài chính, phải trong sáng, công khai, minh bạch đối với mọi thành viên trong nhà trường Về mặt tâm lý, phải thực sự tôn trọng lẫn nhau, từ chú bảo vệ, chị lao công đến hiệu trưởng Không thể có thân thiện, nếu trong trường mất dân chủ, bất bình đẳng, nếu thiếu tôn trọng lẫn
Trang 32nhau, hiệu trưởng hống hách, quát nạt nhân viên dưới quyền Cũng không thể
có thân thiện, nếu mọi khoản thu chi trong nhà trường cứ “mờ mờ nhân ảnh như người đi đêm”
Giáo viên chia sẻ với học sinh những khó khăn trong học tập, rèn luyện Quan hệ thầy trò là quan hệ cộng đồng hợp tác cùng chung một mục đích đó
là vì sự tiến bộ của người học và quán triệt triết lý “Thầy ra thầy, trò ra trò” Thân thiện giữa tập thể sư phạm, nhất là các thầy, cô với các em học sinh Thầy cô cùng các bộ phận khác trong nhà trường đều hoạt động theo
phương châm: “Tất cả vì học sinh thân yêu” Từ đó, trò sẽ quý mến, kính
trọng thầy cô chứ không là “kính nhi viễn chi” Sự thân thiện của các thầy, cô
với các em là “khâu then chốt”, và Hiệu trưởng phải chỉ đạo giáo viên thực
hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Tận tâm trong giảng dạy và giáo dục các em Muốn vậy, hãy mạnh dạn
chuyển lối dạy cũ thụ động “thầy đọc, trò chép”, “thầy giảng, trò nghe” sang lối dạy “thầy tổ chức, trò hoạt động” “thầy chủ đạo, trò chủ động”, thầy trò tương tác với quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” và “dạy học
cá thể” Có vậy mới phát huy được tính tự giác, tích cực học tập của các em,
mới thực hiện được việc quan tâm đến từng em học sinh, nhất là đối với các
em có hoàn cảnh khó khăn, các em học sinh “cá biệt” Hoạt động dạy học
phải lấy chất lượng làm hàng đầu, là mục tiêu để phấn đấu và phát triển
- Công tâm trong quan hệ ứng xử Điều này cực kỳ khó, bởi người ta có
thể chia đều tiền bạc, chứ khó “chia đều” tình cảm Tuy vậy, “đã mang lấy nghiệp vào thân” thì không có cách nào khác là thầy, cô giáo rèn bằng được
cho mình sự công tâm trong quan hệ ứng xử, công tâm trong chăm sóc các em (em có hoàn cảnh khó khăn hơn, chăm sóc nhiều hơn, chứ không phải công tâm là coi bằng sự chăm sóc), công tâm trong việc đánh giá, cho điểm (nghĩa
là phải công bằng, khách quan với lương tâm và thiên chức nhà giáo)
Trang 33- Phải coi trọng việc giáo dục bình đẳng giới để các em học sinh nam, nữ biết quý trọng nhau, sống hòa đồng với nhau Phải rèn kỹ năng sống cho học sinh thích ứng với xã hội, bởi cuộc sống nhà trường là cuộc sống thực, ngay ngày hôm nay, bây giờ, chứ không chỉ chuẩn bị cho tương lai Đừng để trò
phải “ngơ ngác” trước cuộc sống xã hội đang từng ngày thay đổi
Người học chia sẻ với nhau trong môi trường nhóm lớp để giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra và hoàn thiện nhân cách Bè bạn thân thiện: không có
sự kỳ thị giữa giầu nghèo, khuyết tật, loại bỏ bạo lực học đường,…
Ngoài ra, các mối quan hệ giữa học sinh với các nhân viên phục vụ trong trường cũng cần phải thân thiện Họ cần phải biết cách tôn trọng học sinh và chất lượng phục vụ cần được thường xuyên đánh giá thông qua các phiếu điều tra định kỳ phát cho học sinh
1.3.3.3 Xây dựng nề nếp học tập tự chủ
Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên, lãnh đạo các tập thể học sinh tự quản thực hiện tốt các hoạt động học tập một cách có nề nếp: Nề nếp ra vào lớp đúng giờ, nền nếp hoàn thành bài trước khi đến lớp, nề nếp tích cực tham gia xây dựng bài trong giờ lên lớp, nề nếp nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá
1.3.3.4 Dạy và học hiệu quả, lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học thân
thiện tạo ra những môn học thân thiện: Biến những kiến thức xa lạ thành gần gũi, thân quen, biến gần gũi thân quen trở nên thích học
Phương pháp giảng dạy (PPDH) phổ biến ở phổ thông hiện nay vẫn theo
hướng “Lấy người dạy là trung tâm” (Teacher - centered) với quan niệm giáo
viên là người truyền đạt kiến thức và học sinh là người tiếp thu kiến thức Kiến thức từ sách giáo khoa được giáo viên “độc quyền” truyền đạt cho học sinh, kiến thức của các em phụ thuộc vào kiến thức của thầy và học sinh luôn là
người lĩnh hội tri thức thụ động PPDH này đã dẫn đến lối dạy “Thầy đọc - trò chép” và lối học “thuộc lòng những gì thầy đọc cho chép” Đây là phương
Trang 34pháp dạy học tạo nên thói quen thụ động, trông chờ và sức ỳ của học sinh trong tiếp thu kiến thức, sẽ ảnh hưởng nhiều đến tính năng động, sáng tạo trong cuộc sống
PPDH theo hướng “lấy người học làm trung tâm” (Learner-centered) thực sự là phương pháp dạy học “thân thiện” với người học vì giáo viên ở
đây chỉ là người tổ chức và trợ giúp hoạt động tiếp thu kiến thức cho học sinh Giáo viên chỉ đóng vai trò là người gợi mở và bổ sung thêm những điều học sinh chưa biết, chưa rõ và hiểu chưa đúng mà thôi Học sinh thực là nhân vật trung tâm trên lớp học, các em có thể lựa chọn kiến thức và phương pháp học phù hợp với mình Giáo viên là người nêu vấn đề và cùng học sinh tranh luận cho tới khi học hiểu thấu đáo vấn đề đó Học sinh có thể được giáo viên giao cho các bài tập làm chung theo nhóm để các em có cơ hội cùng nhau chia sẻ
và đóng góp kiến thức của cá nhân mình cho nhóm Giáo viên cũng có thể nêu trước vấn đề và cho học sinh tự về nhà nghiên cứu từ sách giáo khoa và sách tham khảo khác về vấn đề đó để đến buổi học trên lớp sau đó học sinh thảo luận và tranh luận với nhau theo cặp và nhóm Tranh luận sẽ giúp các em hiểu sâu hơn và nhớ nhanh hơn vì các em được tiếp thu kiến thức một cách chủ động, thoải mái PPDH này đã tạo nên nhu cầu tự học, tự nghiên cứu bên ngoài lớp học và rèn luyện cho người học thói quen đào sâu suy nghĩ về vấn
đề nào đó Dần dần học sinh sẽ hình thành thói quen suy nghĩ một cách chủ động, độc lập sáng tạo và biết chia sẻ những suy nghĩ của mình với người
khác Phương pháp dạy học thân thiện là phương pháp dạy học mà người học được thừa nhận, được chia sẻ, được tôn trọng, được bày tỏ thái độ và quan điểm của mình một cách chủ động, làm cho việc học trở nên gần gũi, thân thiết, người học tìm thấy niềm vui trong học tập vì kiến thức là do chính người học khám phá dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động dạy học phải thu hút được người học tham gia một cách tích cực và hiệu quả, chất lượng giáo dục dạy học phải được đặt lên hàng đầu, chất
Trang 35lượng dạy học phải đem đến sự hài lòng cho nhà quản lý, giáo viên, học sinh
và đáp ứng yêu cầu của cha mẹ học sinh và xã hội
Phương pháp kiểm tra, đánh giá thân thiện: phải phản ánh đúng năng lực học tập của học sinh, phát huy được năng khiếu trong các lĩnh vực học tập mà học sinh ưa thích Bên cạnh đó, phải đánh giá được chiều hướng tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập, không nặng nề về điểm số qua các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ, đặc biệt là đối với những học sinh yếu kém từ
đó sẽ tạo tâm lý mặc cảm, xấu hổ với kết quả kém và có thái độ ghen ghét, đố
kỵ với những học sinh có điểm kiểm tra cao hơn Điều này đã làm xấu đi mối quan hệ giữa nhiều học trong lớp Phương pháp đánh giá thân thiện là phương pháp giúp người học hình thành phát triển năng lực tự đánh giá, giúp người học giám đối mặt với thất bại và coi thất bại là bài học và sửa chữa sai lầm
1.3.3.5 Tổ chức hoạt động giáo dục thân thiện
Để có một ngôi trường thân thiện thực sự, nhà quản lý cần quan tâm chỉ đạo chú trọng đưa vào các hoạt động vui chơi, các trò chơi dân gian, tìm hiểu
và chăm sóc di tích lịch sử hay các hoạt động ngoại khóa nhằm tạo ra mối quan hệ gắn kết giữa người học với cộng đồng, giữa con người với cảnh vật, giữa người học với người học
Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh; tổ chức các trò chơi dân gian thông qua đó giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử hợp
lý với các tình huống trong cuộc sống, sinh hoạt Thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh ứng xử có văn hóa, loại bỏ bạo lực và tệ nạn xã hội trong học đường, củng cố mở rộng đào sâu tri thức, rèn
kỹ năng sống
Tạo điều kiện học sinh được tham gia các hoạt động trong nhà trường một cách chủ động, để các em được bộc lộ quan điểm, thái độ và tình cảm của mình
Trang 36trước các vấn đề của cuộc sống, lao động, học tập Giúp các em rèn luyện các kỹ năng và hình thành quan hệ tốt trong giao tiếp với thầy cô và bạn bè Tổ chức những hoạt động như hội thảo về phương pháp học tập, hay các cuộc thi tìm hiểu
để học sinh có cơ hội trải nghiệm và khảng định năng lực cá nhân
1.3.3.6 Xây dựng môi trường thân thiện ngoài nhà trường
- Sự vào cuộc của chính quyền, các ban ngành, đoàn thể địa phương, của cộng đồng dân cư đối với các hoạt động giáo dục của nhà trường
Công tác chăn lo bồi dưỡng thế hệ trẻ của địa phương Chú trọng đầu tư các điểm vui chơi, các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao, các câu lạc bộ,
tổ chức sinh hoạt Đoàn - Đội khu dân cư
Phong tục tập quán, nếp sinh hoạt khu dân cư và hương ước làng, bản tốt đẹp cần được duy trì và thu hút học sinh tham gia, đặc biệt là huy động được các em tham gia các công trình công cộng, bảo vệ môi trường, chăm sóc các
di tích văn hóa của địa phương
- Sự phối kết hợp thường xuyên, hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và
xã hội Trong đó đặc biệt đề cao vai trò gia đình, là môi trường học tập quan trọng của học sinh
- Hồ Chủ tịch đã nói: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình, để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường tốt hơn Giáo dục nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”
Khi nói đến vấn đề gia đình, chúng ta thường nghĩ đến vai trò của nó đối với trẻ em Thực tế giáo dục gia đình có ảnh hưởng lâu dài, toàn diện đối với
sự tồn tại, phát triển của mỗi cá nhân trong suốt cuộc đời của nó Giáo dục gia đình đặt cơ sở hết sức quan trọng cho sự hình thành nhân cách gốc của trẻ em, thúc đẩy sự phát triển nhân cách ở tuổi vị thành niên, củng cố giữ gìn nhân cách con người ở tuổi trưởng thành và khi về già Giáo dục gia đình vì vậy là thường xuyên, suốt đời và có hệ thống
Trang 37Giáo dục gia đình có những đặc điểm ưu thế so với giáo dục của xã hội
và nhà trường Trước hết vì nó xuất phát từ tình cảm và thông qua tình cảm,
có khi không cần lời nói mà qua thái độ, việc làm, cách đối xử trong gia đình,… Giáo dục gia đình mang tính cá biệt và cụ thể, chú đến những nét cá biệt của từng đứa trẻ Nó linh hoạt theo sự phát triển của trẻ em, theo sự thay đổi cuộc sống của gia đình và xã hội Bởi vậy, giáo dục gia đình có tính thực tiễn, qua thực tế để giáo dục và rất chú trọng đến kết quả thực tế của việc giáo dục Chỗ mạnh của gia đình là kinh nghiệm xã hội, kiến thức đa dạng về đời sống, nó là một tập thể không thuần nhất, khác nhau về giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác, tính tình, bao gồm cha mẹ, anh em, ông bà, do đó việc giáo dục mang tính phối hợp nhiều mặt về kiến thức, và các mối quan hệ xã hội Phương pháp giáo dục của gia đình là thuyết phục, giảng giải và làm gương và sức mạnh của nó là giáo dục bằng tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc Vì vậy muốn xây dựng môi trường học tập thân thiện thì cần phải có sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp thường xuyên phối kết hợp với gia đình học sinh và cộng đồng dân cư làm tốt công tác giáo dục học sinh trong nhà trường
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng môi trường học tập thân thiện và vai trò của Hiệu trưởng với việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học
1.3.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới xây dựng môi trường học tập thân thiện
ở trường tiểu học
Xây dựng MTHTTT nhằm tạo nên một môi trường giáo dục (cả về vật chất lẫn tinh thần) an toàn bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên cơ sở tập trung mọi nguồn lực vì người học Trong quá trình xây dựng, môi trường học tập thân thiện chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Trong đó phải chú ý tới hai yếu tố khách quan và chủ quan
Trang 38* Yếu tố chủ quan
- Cán bộ quản lý giáo dục:
Để xây dựng được một MTHTTT với mục đích đã đề ra các cán bộ quản lý nhà Trường cần quan tâm sát sao, đề ra nhiệm vụ và phương hướng xây dựng MTHTTT cụ thể cho từng trường theo từng kì, từng năm học Sự quan tâm của các cán bộ quản lý giáo dục sẽ là nguồn động viên lớn lao để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong công tác tổ chức quản lý của nhà trường, thái độ thân thiện của người hiệu trưởng đối với giáo viên, nhân viên và người học sẽ tạo ra sự chia sẻ trong hoạt động và trong cuộc sống Hiệu trưởng nhà trường quán triệt nguyên tắc tập trung, dân chủ sẽ tạo
ra môi trường sư phạm đoàn kết vì mục đích chung, vì sự phát triển của nhà trường Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai trong quản lý lãnh đạo là yếu tố tạo động lực cho giáo viên không ngừng nâng cao chất lượng dạy học Cùng với việc triển khai việc xây dựng MTHTTT cần có sự kiểm tra, đôn đốc thực hiện thường xuyên nhằm đạt mục đích đã đề ra Cán bộ quản lý luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên thông qua các lớp ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy, tổ chức các cuộc thi giáo viên giỏi các cấp để thầy cô có cơ hội giao lưu và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau nhằm trau dồi thêm kiến thức cho mình Thành lập các quỹ khuyến học, quỹ vì người nghèo, quỹ học sinh nghèo vượt khó nhằm kích thích học sinh vươn lên trong học tập, đặc biệt là các em vùng sâu, vùng xa, các em có hoàn cảnh khó khăn
- Sự nỗ lực của thầy và trò
MTHTTT phải xây dựng được mối quan hệ thân thiện giữa con người với con người, cụ thể là thân thiện trong tập thể giáo viên, tập thể học sinh, giữa giáo viên và học sinh MTHTTT là môi trường mà ở đó giáo viên luôn thương yêu, quý mến học sinh, thầy cô giáo không ngừng trau dồi thức, rèn
Trang 39luyện kĩ năng, nghiệp vụ sư phạm, học sinh luôn chăm ngoan học giỏi, tích cực trong học tập Có được điều đó là nhờ sự nỗ lực của cả thầy và trò Giáo viên là nhân tố cơ bản tạo nên môi trường học tập than thiện cho người học, thông qua phương pháp dạy học, quan hệ giao tiếp ứng xử sư phạm, giáo viên tạo nên động cơ học tập, hứng thú học tập ở học sinh, kích thích tính tích cực học tập ở học sinh
Học sinh là nhân tố có tính chất quyết định tới việc tham gia và tạo nên môi trường học tập thân thiện bởi hoạt động học tập là của người học, do người học và vì người học Không ai có thể thay thế người học Hoạt động học chỉ có hiệu quả khi người học thực sự tham gia tự giác, tích cực để tự biến đổi nhân cách của mình theo yêu cầu của giáo viên
MTHTTT là môi trường lý tưởng cho thế hệ trẻ bước vào lĩnh hội tri thức mới hình thành những phẩm chất nhân cách tốt đẹp vì thế đây không chỉ là nhiệm vụ của nhà trường mà còn của toàn xã hội Với sự đầu tư về cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị, kinh phí và những sáng kiến, kinh nghiệm của các
tổ chức xã hội sẽ là động lực để nhà trường thực hiện thành công mô hình này
* Yếu tố khách quan
- Địa bàn hoạt động:
Nếu MTHTTT được xây dựng trên một địa bàn thuận lợi, kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao, các cấp các ngành đều quan tâm, đầu tư cho giáo dục thì mục tiêu nhà trường đặt ra dễ dàng thực hiện hơn Ngược lại nếu MTHTTT được áp dụng ở những vùng sâu, vùng xa, học sinh đi lại khó khăn, kinh tế gia đình yếu kém thì việc thu hút các em tới trường chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn Vì thế đòi hỏi cần phải có sự quan tâm của cả cộng đồng để các em ở mọi địa bàn đều được học trong một môi trường thân thiện
- Cơ sở vật chất kĩ thuật là nguồn tài chính:
Đây là điều kiện không thể thiếu để xây dựng MTHTTT Để đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, để nâng cao tay nghề của giáo viên
Trang 40cũng như lôi cuốn các em đam mê trong học tập thì cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ cho dạy học phải được đảm bảo Để kích thích, thu hút trẻ em tới trường thì phải xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp, có sân chơi cho trẻ muốn vậy phải được đầu tư về cơ sở vật chất kĩ thuật Qua đó ta có thể thấy hiệu quả của việc xây dựng MTHTTT chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan Trong đó yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định, yếu tố khách quan là điều kiện cần và đủ để phát huy những nội lực nhằm đạt được mục đích đã đề ra
Hiệu trưởng (HT) nhà trường là người đại diện trước pháp luật, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật, Điều lệ trường tiểu học, các quy chế, quy định của
bộ GD&ĐT, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đã được cơ quan chủ quản phê duyệt
1.3.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học
Hiệu trưởng trong các nhà trường thực hiện phân quyền cần phải giữ cán cân cân bằng của rất nhiều vai trò Ngoài vai trò tổ chức, lãnh đạo trực tiếp hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục, Hiệu trưởng còn có nhiệm vụ xây dựng môi trường dạy - học để tạo động lực cho giáo viên và học sinh hoạt động có hiệu quả HT làm việc với nhiều đối tượng khác nhau như các thành viên của cộng đồng hay các nhà tài trợ, liên minh với thế giới bên ngoài nhằm tìm kiếm các nguồn hỗ trợ kinh phí và vật chất, khuyến khích đội ngũ tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để tăng thêm nguồn lực cho nhà trường nhằm tạo ra một môi trường an toàn và thân thiện để dạy và học có hiệu quả Trách nhiệm
và quyền hạn của HT trong các quyết định về nhân sự, chương trình, ngân sách và đồng thời cũng nâng cao chất lượng học tập của HS Nhưng quyết định đó chỉ thực sự có hiệu quả cao khi hiệu trưởng biết chia sẻ quyền lực và trách nhiệm với cấp dưới và giáo viên nhằm biến những yêu cầu mang tính