Bài 10732 Tiền lương giờ trong năm 1996 sau khi khử lạm phát là : 11,86USD154,9100=7,66USD Tiền lương giở trong năm 2006 sau khi đã khử lạm phát là : 16,47USD198,7100=8,29USD Số phần trăm thay đổi trong tiền lương giờ thực lãnh từ 1996 đến 2006 là: 16,4711,86100=138,87% Tiền lương giờ thực lãnh tăng 39% Số phần trăm thay đổi trong tiền lương thực tế từ năm 1996 đến 2006 là : 8,297,66100=108,22% Tiền lương thực tế tăng 8.22% Chỉ số giá tháng 12006: Cổ phiếu A: x_A = 22,75 : 31,5 . 100 = 72,22% Cổ phiếu B: x_B = 49 : 65 . 100 = 75,38% Cổ phiếu C: x_C = 32 : 40 . 100 =80% Cổ phiếu D: x_D = 6,5 : 18 . 100 = 36,11% => Xu hướng lương qua bộ dữ liệu này ở giáo dục bậc cao có xu hướng tăng nhưng có biến động (giảm) vào năm 1980
Trang 1SỬA BÀI TẬP CHƯƠNG 13 NHÓM 5 1/722
a) tA = (7,75/7,50).100 = 103,33%
tB = (1500/630).100 = 238,1%
b) I2006 = [(7,75+1500)/(7,50+630)].100 = 236,51%
c) I = {[(7,75.1500) + (1500,00.2)] / [(7,50.1500) + (630,00.2)]}.100 = 116,91%
d) I = {[(7,75.1800) + (1500,00.1)] / [(7,50.1800) + (630,00.1)]}.100 = 109,34%
2/722
a) Chi phí của mặt hàng qua giai đoạn 14 năm từ 1992 đến 2006 tăng 32%
b) Vào năm 1992, mặt hàng có giá là 8,14 USD
t = (10,75/x).100 = 132 => x = 8,14
3/723
Khối lượng (2004) Đơn giá (USD)
a) tA = (6,00/5,45).100 = 110,09%
tB = (5,95/5,60).100 = 106,25%
tC = (6,20/5,50).100 = 112,73%
Sau 2 năm sự tăng giá của nhà cung cấp C là cao nhất (112,72) và thấp nhất là nhà cung cấp
B (106,25)
b) I2006 = [(6,00+5,95+6,20)/(5,45+5,60+5,50)].100 = 109,67%
c) I2006 = {[(6,00.150) + (5,95.200) + (6,20.120)] / [(5,45.150) + (5,60.200) + (5,50.120)].100 =
109,1%
Chỉ số giá tổng hợp có trọng số năm 2006 tăng 9,1% so với 2 năm trước là năm 2004
7/726 Chỉ số giá tương đối: (Giá kỳ t/ Giá kỳ gốc).100
a A = (3,95/2,50).100 = 158%
Trang 2B = (9,9/8,75).100 = 113.14%
C = (0,95/0,99).100 = 95.96%
b
Mặt hàng Số tương
đối về giá
Giá kì
Trọng số P10Qi W=P10Qi
Số tương đối về giá gia trọng
(Pit/Pi0)(100)Wi
I = 30424.65/253.15=120,18%
Nhu vậy chỉ số giá chi phí nguyên vật liệu thô tăng 20,18% so với ban đầu
8/726
Cổ phiếu Số tương đối về giá Giá kì gốc Số lượng Trọng số P10QiW=P10Qi Số tương đối về giá gia trọng
(Pit/Pi0)(100)Wi Holiday
I = 3920000/37500 =104.53%
Như vậy, giá danh mục đầu tư tăng 4.53% so với ban đầu
9/726.
I = 159250000/1308750 = 121.680993% trùng khớp với kết quả của câu 4
Mặt hàng Số tương đối về giá Giá kì gốc Số lượng Trọng số P10QiW=P10Qi
Số tương đối về giá gia trọng
(Pit/Pi0)(100)Wi
Trang 34/723 Chỉ số tổng hợp có trọng số cho giá bán của R&B beverage trong năm 2006, với năm 2003 là kỳ
gốc
I2006 = =
=
121,68%
5/723 Chỉ số giá tổng hợp có trọng số được xây dựng để kiểm hang tồn kho của LTFO
104,42%
6/725.
Mặt hàng Số tương đối về giá
Giá
kì gốc Số lượng
Trọng số P10Qi W=P10Qi
Số tương đối về giá gia trọng
(Pit/Pi0)(100)Wi
I = 155700/1250 =124.56%
Bài 10/732
a Tiền lương giờ trong năm 1996 sau khi khử lạm phát là : 11,86USD154,9 ∗100=7,66 USD
Tiền lương giở trong năm 2006 sau khi đã khử lạm phát là : 16,47USD198,7 ∗100=8,29 USD
b Số phần trăm thay đổi trong tiền lương giờ thực lãnh từ 1996 đến 2006 là:
16,47
11,86∗100=138 , 87 %
Tiền lương giờ thực lãnh tăng 39%
c Số phần trăm thay đổi trong tiền lương thực tế từ năm 1996 đến 2006 là : 8,297,66∗100=108,22 %
Tiền lương thực tế tăng 8.22%
17,5.35000+100.5000+8.60000(100) 16,25.35000+64.5000+7.60000
∑Pi2006.Qi (100)
∑Pi2003.Qi
0,19.500+1,8.50+4,2.100+13,2.40(100) 0,15.500+1,6.50+4,5.100+12.40
∑Pcuối năm.Qtồn kho (100)
∑Pdầu năm.Qtồn kho
Trang 4Bài 11/732
giờ( USD) CPI( kỳ gốc 1982- 1984) Tiền lương thựctế( USD)
- 4Sự thay đổi trong tiền lương thực tế từ năm 2004 đến 2005 là : 10,189,96 ∗100=97,8 4 %
Tiền lương thực của năm 2005 giảm 2,16% so với tiền lương thực của năm 2004
Bài 12/732
a
Năm Đơn hàng sản xuất( tỷ
USD)
CPI( kỳ gốc 1982-1984)
Đơn hàng sản xuất sau khi khử lạm phát ( tỷ
USD)
Nhận xét: nếu tính theo đồng USD thì các đơn hàng sản xuất có sự giảm nhẹ
b
Năm Đơn hàng sản xuất ( tỷ
USD)
PPI( 1982-1984)
Đơn hàng sản xuất sau khi khử lạm phát ( tỷ
USD)
c
Sử dụng chỉ số sản xuất PPI thích hợp hơn để dùng khử lạm phát cho các đơn hàng sản xuất
13.(trang 733)
Năm Doanh số Bán Lẻ
( USD) CIP kỳ gốc( 1982-1984) Doanh số Bán Lẻ khi khửlạm phát ( tỷ USD)
Trang 51982 380.000 96.5 393782.4
Nhận xét : Nếu nhìn vào Doanh số bán lẻ thì sẽ là tăng nhưng khi khử lạm phát ta thấy Doanh số tăng đến năm 1997 rồi giảm
14.(trang 736)
Chỉ số khối lượng tổng hợp :
I=∑Q i P it
∑Q i P i 0(100 )=
18 (300 )+ 4.9 (400)+15(850)
18 (350)+ 4.9 (220)+15(730)∗100= 109.72%
15.(trang 736)
Chỉ số khối lượng tổng hợp :
I=∑Q i P it
∑Q i P i 0(100 )=
1200( 95)+1800 (75 )+ 2000(50 )+1500 (70)
1200 (120)+1800 (86 )+ 200(35 )+1500 (60)∗100= 98.95%
Nhận xét : 1994-2006 có sự sụt giảm về khối lượng vận chuyển, ta có thể thấy điều này ở
chuyến vẫn chuyển ở 1994 và 2006 nhưng có cái nhìn tổng quát hơn qua chỉ số khối lượng tổng hợp
Bài 16/737
Mẫu xe bán 1992Số lượng
Qi0
Số lượng bán 2006 Qit
Số tương đối về khối lượng (Qit/
Qi0)(100)
Giá kì gốc (USD) Pi0
Trọng số wi=Pi0Qi0
Số tương đối về khối lượng có trọng số (Qit/Qi0)(100)wi
I2006= 495200,00/6000,00 = 82,53%
Bài 17/739
Trang 6a Năm gốc : 1998
1998 (152,5/152,5)100 = 100%
1999 (161,0/152,5)100 = 105,57%
2000 (169,0/152,5)100 = 110,82%
2001 (175,2/152,5) = 114,89%
b Năm gốc : 1999
1998 (152,5/161,0)100 = 94,72%
1999 (161,0/161,0)100 = 100%
2000 (169,0/161,0)100 = 104,97%
2001 (175,2/161,0) = 108,82%
Bài 18/739
a Số tương đối về giá cho từng sản phẩm
A (15,90/10,50)100 = 151,43%
B (32,00/16,25)100 = 196,92%
C (17,40/12,20)100 = 142,62%
D (35,50/20,00)100 = 177,50%
b Tính chỉ số giá tổng hợp có trọng số
Sản phẩm Đơn giá kỳ gốc2003(USD)
Pi0
Đơn giá 2006 (USD) Pit
Số lượng kỳ gốc (2003) Qi0
PitQi0 Pi0Qi0
I2006 = (393650/231550)100 = 170%
Như vậy, giá chi phí vận chuyển ở năm 2006 tăng 70% so với năm 2003
19/740
Chỉ số Paasche cho chi phí vận chuyển năm 2006:
I2006 = ∑P2006.Q2006
∑P2003.Q2006 (100) = 10,5.4000+ 16,25.3000+12,2.7500+ 20.300015,9.4000+ 32.3000+17,4.7500+ 35,5.3000 100
Trang 7= 163,72%
20/740 I1/ 2006 = ∑P1/ 2006.Q2004
∑P2004 Q2004 100 = 22,75.100+ 49.150+32.75+6,5.5031,5.100+65.100+ 40.75+18.50 100 = 73,5%
I3/ 2006 = ∑P3/ 2006 Q2004
∑P2004 Q2004 100
= 22,5.100+ 47,5.150+29,5.75+3,75.5031,5.100+ 65.150+40.75+18.50 100 = 70,1%
Nhận xét:
Giá cổ phiếu của công ty Boran Stockbrokers có xu hướng giảm dần
22/740
Giá bắp năm 2001 = 2,3 91/100 = 2,093
Giá đậu nành năm 2001 = 5,51 78/100 = 4,298
I2001 = ∑P2001.Q1991
∑P1991.Q1991 100 = 2,093.1427+4,298.3502,3.1427+5,51.350 100 = 86,19%
21/740
Chỉ số giá tháng 1/2006:
Cổ phiếu A: x A = 22,75 : 31,5 100 = 72,22%
Cổ phiếu B: x B = 49 : 65 100 = 75,38%
Cổ phiếu C: x C = 32 : 40 100 =80%
Cổ phiếu D: x D = 6,5 : 18 100 = 36,11%
Chỉ số giá tháng 3/2006:
Cổ phiếu A: x A = 22,5 : 31,5 100 = 71,43%
Cổ phiếu B: x B = 47,5 : 65 100 = 73,08%
Cổ phiếu C: x C = 29,5 : 40 100 = 73,75%
Cổ phiếu D: x D = 3,75 :18 100 = 20,83 %
Trang 8I1/ 2006 = ∑ P P1 /2006
2004
.100 w2004
∑ w2004
= 73,5%
I3/ 2006 = ∑ P P3 /2006
2004
.100 w2004
∑ w2004
= 70,1%
23/740
a Chỉ số tương đôi về giá cho từng loại trái
Trái cây t2001 (kì gốc 1988)
=> Chỉ số giá cho từng loại trái cây trng suốt giai đoạn 13 năm tăng
b Chỉ số giá tổng hợp có trong số cho các loại trái cây:
I2005=0,41(2 4 ,3 )+0,71 (19,9 )+0,56 (13,9 )+0,64(3,2)0.51 (24,3)+0,87 (19,9)+0,71 (13,9)+0,98(3,2) = 127,29 =125,9%
24/741.
Dùng chỉ số CPI khử lạm phát dữ liệu mức lương thành tiền cố định
38,8 = 36082,47
53,8 = 32527,88
82,4 = 27192,62
=> Xu hướng lương qua bộ dữ liệu này ở giáo dục bậc cao có xu hướng tăng nhưng có biến động (giảm) vào năm 1980
Trang 9Khử lạm phát chuỗi giá cổ phiếu = CPI Q x
x% (x là số năm) Năm Giá Cổ phiếu (USD)
2003 15,22 =31,52
2005 30,26=30,21
=> Khía cạnh đầu tư của cổ phiếu này nhìn chung có tăng ít từ 2001->2005 nhưng có nhiều biến đông qua các năm
26/741
I t = 30 x 1200+20 x 500+25 x 500 30 x 800+20 x 600+24 x 200 = 143.38%
=> Chỉ số này cho thấy khối lượng sản xuất tăng 43.38%