MỤC LỤC THỰC HÀNH ĐỊNH TÍNH HỮU CƠ: BÀI 5 CÁC THÍ NGHIỆM CẦN THỰC HIỆN Thí nghiệm 1 : Tính acid của Acid Cacboxylic 1/ Hóa chất và dụng cụ 2/ Tiến hành thí nghiệm và kết quả PTHH 3/ Tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA SƯ PHẠM
KHTN
BÁO CÁO THỰC HÀNH PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH HÓA HỮU CƠ
BÀI 5: ACID CARBOXYLIC, ESTER, LIPID
NHÓM 3
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC THỰC HÀNH ĐỊNH TÍNH HỮU CƠ: BÀI 5 CÁC THÍ NGHIỆM CẦN THỰC HIỆN
Thí nghiệm 1 : Tính acid của Acid Cacboxylic 1/ Hóa chất và dụng cụ
2/ Tiến hành thí nghiệm và kết quả (PTHH)
3/ Trả lời câu hỏi
Thí nghiệm 2: Phản ứng oxi hóa Oxalic Acid 1/ Hóa chất và dụng cụ
2/ Tiến hành thí nghiệm và kết quả ( PTHH )
3/ Trả lời câu hỏi
Thí nghiệm 3: Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm 1/
Hóa chất và dụng cụ
2/ Tiến hành thí nghiệm và kết quả (PTHH)
3/ Trả lời câu hỏi
Trang 4Thí nghiệm 1: Tính acid của acid cacboxylic
A)
Bước 1: Chuẩn bị
- Hóa Chất: Dung dịch CH3COOH 10%, acid acetic kết tinh (acid acetic
nguyên chất, kết tinh ở nhiệt độ 16,750C), bột Mg, dung dịch methyl da cam,
dung dịch phenolphtalein 1% trong ethanol
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, giá đỡ, bình định
mức, ống nhỏ giọt, pipet, bóp cao su, đèn cồn
Bước 2: Tính toán và pha hóa chất
- Pha 50 ml dung dịch CH3COOH 10% từ CH3COOH 99,5%
C
C.D.10
10.1,05.10
1, 75M
M CH COOH 10%
3
C.D.10
99,5.1,05.10
17, 4125M
M CH COOH 99,5%
3
V 1 5, 025ml
Dùng pipet hút 5,025ml CH3COOH 99,5% cho vào cốc có chứa khoảng
25ml nước cất Sau đó khuấy đều đến khi dung dịch tan hết thì cho phần dung
dịch vào bình định mức 50ml Tiếp đến cho thêm nước cất vào bình định mức
cho đến khi chỏm dung dịch gần chạm vạch định mức còn khoảng vài giọt, thì
ta lấy bình tia hoặc ống nhỏ giọt thêm vào vài giọt cho đến khi chỏm dung dịch
chạm vạch định mức Sau đó đậy nấp lại và lắc đều đến khi dung dịch hòa tan
hết
Bước 3: Tiến hành
- Lấy 2 ống nghiệm, cho vào 1-2 giọt dung dịch CH3COOH 10% Thêm vào
ống thứ nhất một giọt methyl da cam, ống thứ hai một giọt phenolphtalien
- Trong nước, acid carboxylic điện ly thành ion:
CH3COOH CH3COO H
*Quan sát ta thấy được:
- Ống nghiệm 1: Hiện tượng màu đỏ cam
Trang 5- Ống nghiệm 2: Hiện tượng là mất màu và xuất hiện kết tủa
B)
*Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ:
- Hóa chất: acid acetic, bột Mg
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống dẫn khí thẳng, đèn cồn, que diêm
* Cách tiến hành:
- Rót 1 – 2ml acid acetic kết tinh vào ống nghiệm, cho thêm một ít bột Mg Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí thẳng, đầu phía trên được vuốt nhỏ Đưa đầu que diêm đang cháy vào đầu ống vuốt nhỏ của ống dẫn khí
* Hiện tượng:
- Có khí không màu thoát ra và khi đốt cháy có ngọn lữa màu xanh, dần chuyển qua vàng rồi tắt
Trang 6- Phương trình hóa học:
2CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2
* Nhận xét: Khí tạo thành sau phản ứng là khí Hydrogen, và khi cháy có
màu xanh
C)
*Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ:
- Hóa chất: Bột CuO, acid acetic
- Dụng cụ: : Ống nghiệm, ống dẫn khí thẳng, đèn cồn, que diêm
* Cách tiến hành:
- Cho khoảng 0,1 – 0,2 gam CuO vào ống nghiệm Rót tiếp vào đó 2 – 3ml acid acetic và đun nhẹ hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn
* Hiện tượng:
- CuO có màu đen khi cho dung dịch khi cho acid vào tạo thành dung dịch màu đen và khi đun nhẹ dung dịch màu đen nhạt dần
(Dung dịch sau khi đun nhạt hơn so với ban đầu)
- Phương trình hóa học:
2CH3 COOH + CuO (CH3 COO)2 Cu + H2O
* Nhận xét: CuO dần phản ứng hết với dung dịch acid
Trang 7Thí nghiệm 2 Phản Ứng Oxi Hóa Oxalic Acid
1/ Hóa chất và dụng cụ: Dung dịch KMnO4 5%, H2SO4 10%, Ca(OH)2, oxalic
acid bão hòa , bóp cao sau, ống nghiệm, giá đã, đèn cồn
2/ Cách tiến hành:
Pha chế dung dịch:
Dung dịch KMnO4 5%
Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất:
Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ: Hóa chất KMnO4 khan, nước cất, pipet,
cốc, đũa thủy tinh, bóp cao su, bình định mức
Tính toán:
mKMnO d V C% 2,703.50.10% 6, 7575g
4
- Cân vừa đủ 6,7575 gam KMnO4 rắn cho từ từ vào cốc thủy tinh đã chuẩn bị
sẵn 10ml nước cất
- Để cốc nguội và cho vào bình định mức, sau đó cho thêm nước cất vào đúng
vạch định mức 50ml lắc đều cho hỗn hợp
- Ta thu được dung dịch KMnO4 5% (ghi nhãn lên bình)
Dung dịch H2SO4 10%
Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất:
Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ: Hóa chất H2SO4 đặc 98%, nước cất, pipet,
cốc, đũa thủy tinh, bóp cao su, bình định mức
Tính toán:
mH SO d V C% 1,84.50.10% 9, 2
m m 100% ct 9, 2.100% 9, 39g
dd
Trang 8V
m
dd
9,39
5,1ml 1,84
d
Trang 9- Dùng pipet hút 5,1ml H2SO4 đặc cho từ từ vào cốc thủy tinh đã chuẩn bị sẵn
10ml nước cất
- Để cốc nguội và cho vào bình định mức, sau đó cho thêm nước cất vào đúng
vạch định mức 50ml lắc đều cho hỗn hợp
- Ta thu được dung dịch H2SO4 10% (ghi nhãn lên bình)
Lưu ý khi làm thí nghiệm này:
Đeo găng tay khi mở nắp lọ H2SO4 đặc
nước, phản ứng tỏa nhiều nhiệt nên nước có thể bắn lên gây nguy hiểm
Tiến hành thí nghiệm
Cho vào ống nghiệm 3-4ml dung dịch KMnO4 5%, 1-2ml dung dịch H2SO4
10% và 1ml dung dịch acid oxalic bão hòa Đậy ống nghiệm bằng nút có ống
dẫn khí cong Đầu cuối của ống dẫn khí được dẫn vào ống nghiệm khác có chứa
sẵn 1-2ml dung dịch nước vôi trong Đun nóng cẩn thận hỗn hợp phản ứng
Hiện tượng: Dung dịch thuốc tím KMnO4 bị mất màu, nước vôi trong vẫn
đục do sinh ra kết tủa CaCO3 theo phương trình phản ứng như sau:
3H SO +2KMnO +5H C O 2MnSO +K SO +10CO +8H O
CO +Ca(OH)
2
CaCO +H O
Trang 10Trước khi phản ứng Khi phản ứng xảy ra
3/ Trả lời câu hỏi:
Qua thí nghiệm trên thể hiện tính khử ( bị oxi hóa) của acid oxalic
Trong phân tử acid oxalic có 2 nhóm COOH đều có hiệu ứng hút điện tử (-I) nên liên kết giữa 2 nhóm này dễ bị bẻ gãy và dễ dàng tham gia phản ứng với dung dịch thuốc tím
CTCT của acid Oxalic:
Thí nghiệm 3 Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm
1 Dụng cụ: bình định mức,ống nghiệm, pipet, đèn cồn, kẹp gỗ,….
2 Hóa chất: dầu thực vật , dung dịch NaOH 40%,dung dịch NaCl bão hòa,
nước cất
3 Các pha chế hóa chất
Pha 100ml NaOH 40% (d=1,43g/cm3)
NaOH
Pha hóa chất: cân lấy 57,2g NaOH cho vào cốc có chứa khoảng 50ml nước cất, sau đó khuấy đều cho dung dịch tan , rồi cho dung dịch đã khuấy cho vào bình định mức 100ml Sau đó cho dùng bình tia trán cốc, cho phần chán cốc vào bình định mức, rồi cho nước cất vào cho đến khi chõm nước ngang vạch định mức, ta thu được dung dịch 100ml NaOH 40%
4 Cách tiến hành:
Trang 11 Bước 1: Cho vào bát sứ loại nhỏ khoảng 3g chất béo (dầu thực vật) và 6-7ml dung dịch NaOH 40% Đun sôi hỗn hợp nhẹ trên bếp điện hoặc đèn cồn khoảng 20-30 phút và liên tục khuấy nhẹ hỗn hợp không thay đổi trong quá trình đun sôi nên thỉnh thoảng cho thêm nước cất vào hỗn hợp phản ứng
Bước 2: Sau khoảng 15-20 phút, cần tiến hành kiểm tra sự kết thúc phản ứng bằng cách lấy một vài giọt hỗn hợp cho vào ống nghiệm có chứa sẵn mẫu thử hòa tan hoàn toàn trong nước, không tách giọt dầu xem như phản ứng đã kết thúc Trong trường hợp ngược lại, cần tiếp tục đun nóng capsun, sau đó tiếp tục thử như trên
Trang 12 Bước 3: Khi phản ứng thủy phân kết thúc, rót thêm vào hỗn hợp khoảng 10-15ml dung dịch muối ăn bão hòa nóng và khuấy nhẹ Để nguội và giữ yên hỗn hợp Gạn bỏ chất lỏng ở dưới, tách lấy khối xà phòng rắn ở trên
5 Yêu cầu thí nghiệm:
- Chất béo là một trong ba nhóm chất dinh dưỡng đa lượng chính trong chế
độ ăn uống của con người, cùng với carbohydrate và protein, và các thành phần chính của các sản phẩm thực phẩm thông thường như sữa, bơ, mỡ động vật, mỡ
- Cho CTCT đại diện cho chất béo
Trang 13- Quan sát thí nghiệm, viết ptpu thủy phân của chất béo bằng dung dịch kiềm.
- Tại sao trong quá trình làm thí nghiệm phải liên tục khuấy Vì chất béo
không tan trong dung dịch kiềm, chỉ từ từ bị nhũ tương hóa khi lượng xà phòng trong dung dịch tăng lên Để phản ứng dễ xảy ra cần khuấy liên tục và đun nóng
- Tại sao phải cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm?
tạo thành dung dịch keo trong nước Dung dịch muối NaCl bão hòa có tác dụng hạn chế độ tan của xà phòng và tăng tỉ khối của dung dịch.Xà phòng có tỉ khối nhỏ hơn tỉ khối của dung dịch và tạo thành xốp rắn
Xà phòng của kali có độ cứng kém hơn xà phòng của natri Nếu cho dung dịch NaCl vào dung dịch sản phẩm xảy ra phản ứng trao đổi 1 phần ion k+ bằng ion Na+ Kết quả thu đượclaf hỗn hợp xà phòng kali
và natri, trong đó xà phòng natri chiếm tỉ lệ cao hơn