1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bất Đẳng Thức Biến Phân Trên Tập Điểm Bất Động Của Ánh Xạ Không Giãn Trong Không Gian Hilbert.pdf

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động của ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert
Tác giả Nguyễn Đức Lợi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán ứng dụng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 321,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http //www lrc tnu edu vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN ĐỨC LỢI BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN TRÊN TẬP ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN TRONG KHÔNG GIA[.]

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN ĐỨC LỢI

BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN TRÊN TẬP ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN TRONG KHÔNG GIAN HILBERT

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN ĐỨC LỢI

BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN TRÊN TẬP ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN TRONG KHÔNG GIAN HILBERT

Chuyên ngành: Toán ứng dụng

Mã số: 60 46 01 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ THU THỦY

THÁI NGUYÊN - NĂM 2014

Trang 3

Mục lục

Lời cảm ơn ii

Bảng ký hiệu iii

Mở đầu 1

1 Bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert 3 1.1 Không gian Hilbert thực 3

1.2 Bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert 11

2 Phương pháp lặp xấp xỉ nghiệm bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert 15 2.1 Mô tả phương pháp 18

2.2 Sự hội tụ mạnh 19

Kết luận 30

Tài liệu tham khảo 32

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đạihọc Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thu Thủy.Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn về sự tận tâm và nhiệt tình của Côtrong suốt quá trình tác giả thực hiện luận văn

Trong quá trình học tập và làm luận văn, từ bài giảng của các Giáo

sư, Phó Giáo sư công tác tại Viện Toán học, Viện Công nghệ Thôngtin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trường Đại họcKhoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy Cô trongĐại học Thái Nguyên, tác giả đã trau dồi thêm rất nhiều kiến thứcphục vụ cho việc nghiên cứu và công tác của bản thân Tác giả xinbày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo,Khoa Toán - Tin trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đãquan tâm và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập tại Trường.Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, lãnh đạo đơn

vị công tác và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốtnhất cho tôi khi học tập và nghiên cứu

Tác giả

Nguyễn Đức Lợi

Trang 5

BẢNG KÝ HIỆU

B(x, ρ) hình cầu mở tâm x, bán kính ρ > 0B(x, ρ) hình cầu đóng tâm x, bán kính ρ > 0

Trang 6

Mở đầu

Bất đẳng thức biến phân được Stampacchia [7] đưa ra nghiên cứuvào những năm đầu của thập kỷ 60 trong khi nghiên cứu bài toán biêncủa phương trình đạo hàm riêng Kể từ đó bất đẳng thức biến phân

và phương pháp giải bài toán này luôn là một đề tài thời sự, đượcnhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu

Bài toán bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert H đượcphát biểu như sau:

ở đây C là một tập con lồi, đóng, khác rỗng của H và F : C → H làmột ánh xạ phi tuyến Bất đẳng thức biến phân (1) tương đương vớibài toán điểm bất động:

tùy ý Nếu ánh xạ F đơn điệu mạnh và liên tục Lipschitz trên C vàhằng số µ > 0 đủ nhỏ, thì ánh xạ được xác định bởi vế phải của (2)

là ánh xạ co Do đó, nguyên lý ánh xạ co Banach bảo đảm rằng dãylặp Picard

Trang 7

hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của bài toán (1) Phương pháp nàyđược gọi là phương pháp chiếu Phương pháp chiếu không dễ dàngthực thi vì nó phụ thuộc vào độ phức tạp của tập lồi C bất kỳ Đểkhắc phục nhược điểm này, Yamada [9] (xem thêm [5]) đã đề xuấtphương pháp lai đường dốc nhất vào năm 2001 để giải bất đẳng thứcbiến phân trên tập điểm bất động của ánh xạ không giãn trong khônggian Hilbert H Từ đó đến nay đã có nhiều công trình mở rộng hướngnghiên cứu của Yamada để giải bài toán bất đẳng thức biến phân trêntập điểm bất động của ánh xạ không giãn theo hướng làm giảm nhẹđiều kiện đặt lên thuật toán này hoặc mở rộng cho bài toán tổng quáthơn đối với họ hữu hạn, họ vô hạn đếm được hay họ vô hạn khôngđếm được các ánh xạ không giãn.

Mục đích của luận văn là trình bày một cải biên của phương pháplai đường dốc nhất giải bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bấtđộng chung của một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn trongkhông gian Hilbert trên cơ sở bài báo [6] công bố năm 2012

Nội dung của luận văn được trình bày trong hai chương Chương 1trình bày một số kiến thức cơ bản về không gian Hilbert thực và bàitoán bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert cùng phươngpháp lai đường dốc nhất giải bài toán này

Trong chương 2 trình bày hai phương pháp lặp xấp xỉ nghiệm bấtđẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chung của một họ vô hạnđếm được các ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert

Trang 8

Chương 1

Bất đẳng thức biến phân trong

không gian Hilbert

Chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức và kết quả cơ bản

về không gian Hilbert thực, ánh xạ không giãn và bất đẳng thức biếnphân trong không gian Hilbert Các kiến thức của chương này đượcviết dựa trên các tài liệu [1], [2] và [7]

Định nghĩa 1.1 Không gian tuyến tính H xác định trên trường sốthực R được gọi là không gian tiền Hilbert nếu trong đó xác định mộthàm hai biến h·, ·i : H × H → R thỏa mãn các tính chất sau:

(i) hx, xi ≥ 0, ∀x ∈ H và hx, xi = 0 ⇔ x = 0;

(ii) hx, yi = hy, xi, ∀x, y ∈ H;

(iii) hx + y, zi = hx, zi + hy, zi, ∀x, y, z ∈ H;

(iv) hαx, yi = αhx, yi, ∀x, y ∈ H, ∀α ∈ R

Hàm h·, ·i thỏa mãn bốn tính chất trên được gọi là tích vô hướng

Trang 9

trên H và hx, yi là tích vô hướng của hai phần tử x và y.

Nhận xét 1.1 Mọi không gian tiền Hilbert H là không gian tuyến

Định nghĩa 1.2 Không gian tiền Hilbert đầy đủ được gọi là khônggian Hilbert

Bổ đề 1.1 Cho H là không gian Hilbert thực Khi đó các biểu thứcsau đúng:

mọi x, y ∈ H và t ∈ [0, 1]

là hội tụ yếu đến phần tử x ∈ H nếu lim

Trang 10

Định nghĩa 1.4 Tập hợp C ⊂ H được gọi là tập lồi nếu

Ví dụ 1.3 Trong không gian hữu hạn chiều, mặt phẳng, đoạn thẳng,đường thẳng, tam giác, hình cầu là các tập lồi

Định nghĩa 1.5 Tập C ⊆ H được gọi là tập đóng nếu mọi dãy hội

(i) L-liên tục Lipschitz trên C, nếu tồn tại hằng số L > 0 sao cho

||F (x) − F (y)|| ≤ L||x − y||, ∀x, y ∈ C

Nếu 0 < L < 1 thì F được gọi là ánh xạ co, nếu L = 1 thì F được gọi

là ánh xạ không giãn;

(ii) bị chặn Lipschitz trên C nếu với mỗi tập con bị chặn B của C,

F là ánh xạ L-liên tục Lipschitz trên B;

(iii) đơn điệu trên C, nếu

hF (x) − F (y), x − yi ≥ 0 , ∀x, y ∈ C;

(iv) η-đơn điệu mạnh trên C, nếu tồn tại một hằng số η dương sao

Trang 11

Định nghĩa 1.7 Cho H là không gian Hilbert thực, C ⊂ H là tậplồi đóng, khác rỗng Ánh xạ T : C → C được gọi là κ-giả co chặt nếutồn tại một hằng số κ ∈ [0, 1) sao cho

ở đây I là toán tử đồng nhất trong không gian Hilbert H

Trong định nghĩa này, nếu κ = 0 thì T là một ánh xạ không giãn

Vì thế lớp các ánh xạ không giãn chứa trong lớp các ánh xạ κ-giả cochặt

Bổ đề 1.2 Cho H là không gian Hilbert thực, F : H → H là một ánh

xạ η-đơn điệu mạnh và L-liên tục Lipschitz, hằng số µ cố định thỏa

Trang 12

Chứng minh Với bất kỳ số nguyên dương m, đặt Sm =

Trang 13

Định lý 1.1 Cho C ⊂ H là tập con lồi, đóng, bị chặn, khác rỗngtrong không gian Hilbert H, T : C → C là một ánh xạ không giãn.

Mối liên hệ giữa tập điểm bất động của ánh xạ không giãn và tậpđiểm bất động của ánh xạ giả co chặt được trình bày trong bổ đề sau

Bổ đề 1.5 Giả sử T : H → H là một ánh xạ κ-giả co chặt, và α làmột hằng số thỏa mãn điều kiện κ ≤ α < 1 Đặt

1, 2, ) là một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn với F 6= ∅.Đặt T =

Trang 14

Tiếp theo ta dễ thấy rằng F ⊂ Fix(

1, 2, ) là một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn với F 6= ∅

Trang 15

Định nghĩa 1.8 Cho C là một tập con lồi, đóng, khác rỗng của

Trang 16

Một tính chất quan trọng của phép chiếu mêtric được trình bàytrong bổ đề sau:

Bổ đề 1.8 Cho C là tập con lồi, đóng, khác rỗng của không gian

nếu

Cho H là một không gian Hilbert thực, C là một tập con lồi, đóngkhác rỗng của H Ánh xạ phi tuyến F : C → H là đơn trị

được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân ( variational inequalityproblem), ký hiệu là VI(F, C)

Tập nghiệm của bài toán (1.5) được ký hiệu là Sol(VI(F, C))

Ví dụ 1.5 Cho f (x) là một hàm thực khả vi trên K = [a, b] Bài

Trang 17

Bổ đề 1.9 Giả sử C là một tập con lồi, đóng khác rỗng của khônggian Hilbert thực H, F : C → H là ánh xạ liên tục L-Lipschitz vàη-đơn điệu mạnh Khi đó bất đẳng thức biến phân (1.5) có duy nhấtnghiệm.

Định nghĩa 1.10 Cho C là một tập con lồi, khác rỗng của không

Trang 18

Nhận xét 1.3 Việc tìm x∗ ∈ ∂C thỏa mãn (1.5) tương đương với

trong đó u ∈ C là một điểm tùy ý

Lý thuyết bất đẳng thức biến phân đóng vai trò quan trọng trongnghiên cứu nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn phương trình vi phân,điều khiển tối ưu, tối ưu hóa, quy hoạch toán học, cơ học, tài chính, Như phần Mở đầu đã đề cập đến, một trong những phương phápgiải bất đẳng thức biến phân là dựa trên cách tiếp cận thông qua điểmbất động Nội dung của phương pháp này là đưa bất đẳng thức biếnphân về bài toán tìm điểm bất động của một ánh xạ nghiệm thíchhợp Bài toán (1.5) tương đương với

F là ánh xạ η-đơn điệu mạnh, L-liên tục Lipschitz trên C và µ > 0

đủ nhỏ, thì ánh xạ được xác định bởi vế phải của (1.7) là ánh xạ co

Do đó, nguyên lý ánh xạ co Banach bảo đảm rằng dãy lặp Picard

Trang 19

hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của bài toán (1.5) Phương phápnày được gọi là phương pháp chiếu Phương pháp chiếu có ưu điểm

là tốc độ hội tụ nhanh Tuy nhiên với phương pháp này thì việc tính

phức tạp của tập con lồi, đóng bất kỳ C Để khắc phục khó khăn này,Yamada đã đề xuất phương pháp lai đường dốc nhất (hybrid steepestdescent) vào năm 2001 để giải bất đẳng thức biến phân trên tập điểmbất động của ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert như sau:Cho H là không gian Hilbert thực và T : H → H là một ánh xạ khônggiãn sao cho C = Fix(T ) 6= ∅ Giả sử F : H → H là một ánh xạ η-đơnđiệu mạnh và L-liên tục Lipchitz trên D(F ) Cho µ ∈



và

Trang 20

Chương 2

Phương pháp lặp xấp xỉ nghiệm

bất đẳng thức biến phân trong

không gian Hilbert

Chương này trình bày kết quả trong [6] về phương pháp lai đườngdốc nhất giải bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động củamột họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn trong không gianHilbert

họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn Đặt F =

Trang 21

thực αn, αn−1, , α1 được giới thiệu bởi Takahashi và Shimoji:

Năm 2013, Nguyễn Bường và Nguyễn Thị Hồng Phương (xem [3])

đã đề xuất hai phương pháp lặp ẩn trong không gian Banach:

Trang 22

với αi ∈ (0, 1) thỏa mãn

P

i=0

và đòi hỏi quá trình tính toán lớn

Trong [6], tác giả đã đưa ra một nghiên cứu mới, bằng việc sử dụng

đẳng thức biến phân đơn điệu, liên tục Lipchitz trên tập điểm bấtđộng chung của một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn trong

dễ thực thi hơn, đồng thời ta có thể sử dụng tính toán song song khidùng ánh xạ này

Mở rộng kết quả trên của Songnian và Wenwen, năm 2014 trong [4]các tác giả đã đề xuất hai phương pháp lặp hiện mới

thức biến phân (1.5) trong không gian Banach

Trang 23

2.1 Mô tả phương pháp

không giãn từ không gian Hilbert H vào chính nó sao cho

tập con bị chặn S trong H Theo Bổ đề 1.6, ta suy ra rằng

của bài toán VI(F, F ) với một số điều kiện nhất định

Trang 24

2.2 Sự hội tụ mạnh

Trước hết ta nhắc lại bổ đề sau đây:

Định lý 2.1 Giả sử rằng F : H → H là ánh xạ η-đơn điệu mạnh và

(0, 1) thỏa mãn các điều kiện:

hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của bài toán VI(F, F )

Chứng minh Định lý được chứng minh theo ba bước

2)

Trang 25

Với x∗ ∈ Fix(T ) và T : H → H là ánh xạ không giãn thì:

o

và F là ánh xạ L-liên tục Lipschitz, nên

Trang 29

Do đó, tồn tại một dãy con {xnj} ⊂ {xn} sao cho

lim sup

n→∞

là nghiệm duy nhất của bài toán V I(Fix T, F) Ta được

lim sup

n→∞

Cuối cùng, kết luận lim

của định lý và Bổ đề 2.1

Định lý 2.1 cho ta một thuật toán tìm phần tử có chuẩn nhỏ nhấttrên tập điểm bất động chung của một họ đếm được các ánh xạ khônggiãn

γ = 1 − µ, khi đó (2.3) được viết lại dưới dạng (2.5) Sử dụng Định lý

Trang 30

Bây giờ ta nghiên cứu bài toán VI(F, F ) với F là ánh xạ bị chặn

b

Định lý 2.2 Giả sử rằng F : H → H là ánh xạ bị chặn Lipschitz và

hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của bài toán VI(F, F )

Chứng minh Định lý được chứng minh qua ba bước sau đây

Trang 31

hiển nhiên x0 ∈ bC Giả sử rằng ta có xn ∈ bC, tức là

Trang 33

Tiếp theo, ta chứng minh rằng

Trang 34

≤(1 − λnbτ )||xn− xn−1|| + |λn− λn−1|(||(I − µF )(xn−1)||

Bằng chứng minh tương tự như trong chứng minh Định lý 2.1, ta nhận

Trang 35

thuật toán (2.5) trong Hệ quả 2.1.

Trang 36

Kết luận

Luận văn đã trình bày một phương pháp lặp hiện trong [6] để tìmnghiệm cho bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chungcủa một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn trong không gianHilbert Nét mới của phương pháp này là sử dụng một ánh xạ đơngiản và dễ tính toán hơn so với một số phương pháp lặp hiện có.Đóng góp chính của tác giả viết luận văn là đọc hiểu, nghiên cứutài liệu, hệ thống kiến thức và trình bày lại các chứng minh một sốkết quả chính trong [6]

Kết quả này đã được mở rộng cho bài toán tìm nghiệm của bấtđẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chung của một họ vô hạnđếm được các ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert được công

bố trong [8] năm 2013 và phát triển cho bài toán bất đẳng thức biếnphân tương tự trong không gian Banach (xem [4])

Chúng tôi cũng hy vọng trong thời gian tới đưa ra một ví dụ sốbằng việc sử dụng thuật toán (2.5) trong Hệ quả 2.1 để giải bất đẳngthức biến phân

Trang 37

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt[1] Hoàng Tụy (2013), Hàm thực và Giải tích hàm, NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội, Hà Nội

Tiếng Anh[2] L.-C Ceng, Q.H Ansari, and J.-C Yao (2008), Mann-typesteepest-descent and modified steepest-descent methods for varia-tional inequalities in Banach spaces, Numer Funct Anal Optim.,29(9-10), 987–1033

[3] Ng Buong, Ng.T.H Phuong (2013), Strong convergence tosolutions for a class of variational inequalities in Banachspaces by implicit iteration methods, J Optim Theory Appl.DOI10.1007/s10957-013-0350-4

[4] Ng Buong, Ng.T.H Phuong and Ng.T.T Thuy (2014), ExplicitIteration Algorithms for Solutions of a Class of Variational In-equalities in Banach Spaces, Izv VUZ Matematika (accepted forpublication in 2014)

Trang 38

[5] F Deutsch and I Yamada (1998), Minimizing certain convex tions over the intersection of the fixed point sets of nonexpansivemappings, Numer Funct Anal Optim., 19(1-2), 33–56.

func-[6] H Songnian and S Wenwen (2012), New hybrid steepest scent algorithms for variational inequalities over the common fixedpoints set of infinite nonexpansive mappings, Wseas Transact.Math., 11, 83–92

de-[7] G Stampacchia (1964), Formes bilineares coercitives sur les sembles convexes, Compt Rendus lÁcadémie Sci., 258, 4413–4416

en-[8] Ng.T.T Thuy (2013), A new hybrid method for variational equality and fixed point problems, Vietnam J Math 41, 353–366.DOI 10.1007/s10013-013-0027-1

in-[9] I Yamada (2001), The hybrid steepest-descent method for tional inequalities problems over the intersection of the fixed pointsets of nonexpansive mappings, Inhen Para Algorith Feasibilityand Optim Appl., 8 , 473–504

varia-[10] Y Yao, M.A Noor and Y.-C Liou (2010), A new hybrid iterativealgorithm for variational inequalities, J Appl Math Comput.,

216, 822–829

Ngày đăng: 18/10/2023, 12:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] I. Yamada (2001), The hybrid steepest-descent method for varia- tional inequalities problems over the intersection of the fixed point sets of nonexpansive mappings, Inhen. Para. Algorith. Feasibility and Optim. Appl., 8 , 473–504 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The hybrid steepest-descent method for varia- tional inequalities problems over the intersection of the fixed point sets of nonexpansive mappings
Tác giả: I. Yamada
Nhà XB: Inhen. Para. Algorith. Feasibility and Optim. Appl.
Năm: 2001
[1] Hoàng Tụy (2013), Hàm thực và Giải tích hàm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.Tiếng Anh Khác
[2] L.-C. Ceng, Q.H. Ansari, and J.-C. Yao (2008), Mann-type steepest-descent and modified steepest-descent methods for varia- tional inequalities in Banach spaces, Numer. Funct. Anal. Optim., 29(9-10), 987–1033 Khác
[3] Ng. Buong, Ng.T.H. Phuong (2013), Strong convergence to solutions for a class of variational inequalities in Banach spaces by implicit iteration methods, J. Optim. Theory Appl.DOI10.1007/s10957-013-0350-4 Khác
[4] Ng. Buong, Ng.T.H. Phuong and Ng.T.T. Thuy (2014), Explicit Iteration Algorithms for Solutions of a Class of Variational In- equalities in Banach Spaces, Izv. VUZ. Matematika (accepted for publication in 2014) Khác
[5] F. Deutsch and I. Yamada (1998), Minimizing certain convex func- tions over the intersection of the fixed point sets of nonexpansive mappings, Numer. Funct. Anal. Optim., 19(1-2), 33–56 Khác
[6] H. Songnian and S. Wenwen (2012), New hybrid steepest de- scent algorithms for variational inequalities over the common fixed points set of infinite nonexpansive mappings, Wseas Transact.Math., 11, 83–92 Khác
[7] G. Stampacchia (1964), Formes bilineares coercitives sur les en- sembles convexes, Compt. Rendus lÁcadémie Sci., 258, 4413–4416 Khác
[8] Ng.T.T. Thuy (2013), A new hybrid method for variational in- equality and fixed point problems, Vietnam J. Math. 41, 353–366.DOI 10.1007/s10013-013-0027-1 Khác
[10] Y. Yao, M.A. Noor and Y.-C. Liou (2010), A new hybrid iterative algorithm for variational inequalities, J. Appl. Math. Comput., 216, 822–829 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w