Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http //www lrc tnu edu vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN ĐỨC LỢI BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN TRÊN TẬP ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN TRONG KHÔNG GIA[.]
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN ĐỨC LỢI
BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN TRÊN TẬP ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN ĐỨC LỢI
BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN TRÊN TẬP ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số: 60 46 01 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THỊ THU THỦY
THÁI NGUYÊN - NĂM 2014
Trang 3Mục lục
Lời cảm ơn ii
Bảng ký hiệu iii
Mở đầu 1
1 Bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert 3 1.1 Không gian Hilbert thực 3
1.2 Bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert 11
2 Phương pháp lặp xấp xỉ nghiệm bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert 15 2.1 Mô tả phương pháp 18
2.2 Sự hội tụ mạnh 19
Kết luận 30
Tài liệu tham khảo 32
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đạihọc Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thu Thủy.Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn về sự tận tâm và nhiệt tình của Côtrong suốt quá trình tác giả thực hiện luận văn
Trong quá trình học tập và làm luận văn, từ bài giảng của các Giáo
sư, Phó Giáo sư công tác tại Viện Toán học, Viện Công nghệ Thôngtin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trường Đại họcKhoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy Cô trongĐại học Thái Nguyên, tác giả đã trau dồi thêm rất nhiều kiến thứcphục vụ cho việc nghiên cứu và công tác của bản thân Tác giả xinbày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo,Khoa Toán - Tin trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đãquan tâm và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập tại Trường.Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, lãnh đạo đơn
vị công tác và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốtnhất cho tôi khi học tập và nghiên cứu
Tác giả
Nguyễn Đức Lợi
Trang 5BẢNG KÝ HIỆU
B(x, ρ) hình cầu mở tâm x, bán kính ρ > 0B(x, ρ) hình cầu đóng tâm x, bán kính ρ > 0
Trang 6Mở đầu
Bất đẳng thức biến phân được Stampacchia [7] đưa ra nghiên cứuvào những năm đầu của thập kỷ 60 trong khi nghiên cứu bài toán biêncủa phương trình đạo hàm riêng Kể từ đó bất đẳng thức biến phân
và phương pháp giải bài toán này luôn là một đề tài thời sự, đượcnhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu
Bài toán bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert H đượcphát biểu như sau:
ở đây C là một tập con lồi, đóng, khác rỗng của H và F : C → H làmột ánh xạ phi tuyến Bất đẳng thức biến phân (1) tương đương vớibài toán điểm bất động:
tùy ý Nếu ánh xạ F đơn điệu mạnh và liên tục Lipschitz trên C vàhằng số µ > 0 đủ nhỏ, thì ánh xạ được xác định bởi vế phải của (2)
là ánh xạ co Do đó, nguyên lý ánh xạ co Banach bảo đảm rằng dãylặp Picard
Trang 7hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của bài toán (1) Phương pháp nàyđược gọi là phương pháp chiếu Phương pháp chiếu không dễ dàngthực thi vì nó phụ thuộc vào độ phức tạp của tập lồi C bất kỳ Đểkhắc phục nhược điểm này, Yamada [9] (xem thêm [5]) đã đề xuấtphương pháp lai đường dốc nhất vào năm 2001 để giải bất đẳng thứcbiến phân trên tập điểm bất động của ánh xạ không giãn trong khônggian Hilbert H Từ đó đến nay đã có nhiều công trình mở rộng hướngnghiên cứu của Yamada để giải bài toán bất đẳng thức biến phân trêntập điểm bất động của ánh xạ không giãn theo hướng làm giảm nhẹđiều kiện đặt lên thuật toán này hoặc mở rộng cho bài toán tổng quáthơn đối với họ hữu hạn, họ vô hạn đếm được hay họ vô hạn khôngđếm được các ánh xạ không giãn.
Mục đích của luận văn là trình bày một cải biên của phương pháplai đường dốc nhất giải bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bấtđộng chung của một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn trongkhông gian Hilbert trên cơ sở bài báo [6] công bố năm 2012
Nội dung của luận văn được trình bày trong hai chương Chương 1trình bày một số kiến thức cơ bản về không gian Hilbert thực và bàitoán bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert cùng phươngpháp lai đường dốc nhất giải bài toán này
Trong chương 2 trình bày hai phương pháp lặp xấp xỉ nghiệm bấtđẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chung của một họ vô hạnđếm được các ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert
Trang 8Chương 1
Bất đẳng thức biến phân trong
không gian Hilbert
Chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức và kết quả cơ bản
về không gian Hilbert thực, ánh xạ không giãn và bất đẳng thức biếnphân trong không gian Hilbert Các kiến thức của chương này đượcviết dựa trên các tài liệu [1], [2] và [7]
Định nghĩa 1.1 Không gian tuyến tính H xác định trên trường sốthực R được gọi là không gian tiền Hilbert nếu trong đó xác định mộthàm hai biến h·, ·i : H × H → R thỏa mãn các tính chất sau:
(i) hx, xi ≥ 0, ∀x ∈ H và hx, xi = 0 ⇔ x = 0;
(ii) hx, yi = hy, xi, ∀x, y ∈ H;
(iii) hx + y, zi = hx, zi + hy, zi, ∀x, y, z ∈ H;
(iv) hαx, yi = αhx, yi, ∀x, y ∈ H, ∀α ∈ R
Hàm h·, ·i thỏa mãn bốn tính chất trên được gọi là tích vô hướng
Trang 9trên H và hx, yi là tích vô hướng của hai phần tử x và y.
Nhận xét 1.1 Mọi không gian tiền Hilbert H là không gian tuyến
Định nghĩa 1.2 Không gian tiền Hilbert đầy đủ được gọi là khônggian Hilbert
Bổ đề 1.1 Cho H là không gian Hilbert thực Khi đó các biểu thứcsau đúng:
mọi x, y ∈ H và t ∈ [0, 1]
là hội tụ yếu đến phần tử x ∈ H nếu lim
Trang 10Định nghĩa 1.4 Tập hợp C ⊂ H được gọi là tập lồi nếu
Ví dụ 1.3 Trong không gian hữu hạn chiều, mặt phẳng, đoạn thẳng,đường thẳng, tam giác, hình cầu là các tập lồi
Định nghĩa 1.5 Tập C ⊆ H được gọi là tập đóng nếu mọi dãy hội
(i) L-liên tục Lipschitz trên C, nếu tồn tại hằng số L > 0 sao cho
||F (x) − F (y)|| ≤ L||x − y||, ∀x, y ∈ C
Nếu 0 < L < 1 thì F được gọi là ánh xạ co, nếu L = 1 thì F được gọi
là ánh xạ không giãn;
(ii) bị chặn Lipschitz trên C nếu với mỗi tập con bị chặn B của C,
F là ánh xạ L-liên tục Lipschitz trên B;
(iii) đơn điệu trên C, nếu
hF (x) − F (y), x − yi ≥ 0 , ∀x, y ∈ C;
(iv) η-đơn điệu mạnh trên C, nếu tồn tại một hằng số η dương sao
Trang 11Định nghĩa 1.7 Cho H là không gian Hilbert thực, C ⊂ H là tậplồi đóng, khác rỗng Ánh xạ T : C → C được gọi là κ-giả co chặt nếutồn tại một hằng số κ ∈ [0, 1) sao cho
ở đây I là toán tử đồng nhất trong không gian Hilbert H
Trong định nghĩa này, nếu κ = 0 thì T là một ánh xạ không giãn
Vì thế lớp các ánh xạ không giãn chứa trong lớp các ánh xạ κ-giả cochặt
Bổ đề 1.2 Cho H là không gian Hilbert thực, F : H → H là một ánh
xạ η-đơn điệu mạnh và L-liên tục Lipschitz, hằng số µ cố định thỏa
Trang 12Chứng minh Với bất kỳ số nguyên dương m, đặt Sm =
Trang 13Định lý 1.1 Cho C ⊂ H là tập con lồi, đóng, bị chặn, khác rỗngtrong không gian Hilbert H, T : C → C là một ánh xạ không giãn.
Mối liên hệ giữa tập điểm bất động của ánh xạ không giãn và tậpđiểm bất động của ánh xạ giả co chặt được trình bày trong bổ đề sau
Bổ đề 1.5 Giả sử T : H → H là một ánh xạ κ-giả co chặt, và α làmột hằng số thỏa mãn điều kiện κ ≤ α < 1 Đặt
1, 2, ) là một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn với F 6= ∅.Đặt T =
Trang 14Tiếp theo ta dễ thấy rằng F ⊂ Fix(
1, 2, ) là một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn với F 6= ∅
Trang 15Định nghĩa 1.8 Cho C là một tập con lồi, đóng, khác rỗng của
Trang 16Một tính chất quan trọng của phép chiếu mêtric được trình bàytrong bổ đề sau:
Bổ đề 1.8 Cho C là tập con lồi, đóng, khác rỗng của không gian
nếu
Cho H là một không gian Hilbert thực, C là một tập con lồi, đóngkhác rỗng của H Ánh xạ phi tuyến F : C → H là đơn trị
được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân ( variational inequalityproblem), ký hiệu là VI(F, C)
Tập nghiệm của bài toán (1.5) được ký hiệu là Sol(VI(F, C))
Ví dụ 1.5 Cho f (x) là một hàm thực khả vi trên K = [a, b] Bài
Trang 17Bổ đề 1.9 Giả sử C là một tập con lồi, đóng khác rỗng của khônggian Hilbert thực H, F : C → H là ánh xạ liên tục L-Lipschitz vàη-đơn điệu mạnh Khi đó bất đẳng thức biến phân (1.5) có duy nhấtnghiệm.
Định nghĩa 1.10 Cho C là một tập con lồi, khác rỗng của không
Trang 18Nhận xét 1.3 Việc tìm x∗ ∈ ∂C thỏa mãn (1.5) tương đương với
trong đó u ∈ C là một điểm tùy ý
Lý thuyết bất đẳng thức biến phân đóng vai trò quan trọng trongnghiên cứu nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn phương trình vi phân,điều khiển tối ưu, tối ưu hóa, quy hoạch toán học, cơ học, tài chính, Như phần Mở đầu đã đề cập đến, một trong những phương phápgiải bất đẳng thức biến phân là dựa trên cách tiếp cận thông qua điểmbất động Nội dung của phương pháp này là đưa bất đẳng thức biếnphân về bài toán tìm điểm bất động của một ánh xạ nghiệm thíchhợp Bài toán (1.5) tương đương với
F là ánh xạ η-đơn điệu mạnh, L-liên tục Lipschitz trên C và µ > 0
đủ nhỏ, thì ánh xạ được xác định bởi vế phải của (1.7) là ánh xạ co
Do đó, nguyên lý ánh xạ co Banach bảo đảm rằng dãy lặp Picard
Trang 19hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của bài toán (1.5) Phương phápnày được gọi là phương pháp chiếu Phương pháp chiếu có ưu điểm
là tốc độ hội tụ nhanh Tuy nhiên với phương pháp này thì việc tính
phức tạp của tập con lồi, đóng bất kỳ C Để khắc phục khó khăn này,Yamada đã đề xuất phương pháp lai đường dốc nhất (hybrid steepestdescent) vào năm 2001 để giải bất đẳng thức biến phân trên tập điểmbất động của ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert như sau:Cho H là không gian Hilbert thực và T : H → H là một ánh xạ khônggiãn sao cho C = Fix(T ) 6= ∅ Giả sử F : H → H là một ánh xạ η-đơnđiệu mạnh và L-liên tục Lipchitz trên D(F ) Cho µ ∈
và
Trang 20Chương 2
Phương pháp lặp xấp xỉ nghiệm
bất đẳng thức biến phân trong
không gian Hilbert
Chương này trình bày kết quả trong [6] về phương pháp lai đườngdốc nhất giải bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động củamột họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn trong không gianHilbert
họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn Đặt F =
Trang 21thực αn, αn−1, , α1 được giới thiệu bởi Takahashi và Shimoji:
Năm 2013, Nguyễn Bường và Nguyễn Thị Hồng Phương (xem [3])
đã đề xuất hai phương pháp lặp ẩn trong không gian Banach:
Trang 22với αi ∈ (0, 1) thỏa mãn
∞
P
i=0
và đòi hỏi quá trình tính toán lớn
Trong [6], tác giả đã đưa ra một nghiên cứu mới, bằng việc sử dụng
đẳng thức biến phân đơn điệu, liên tục Lipchitz trên tập điểm bấtđộng chung của một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn trong
dễ thực thi hơn, đồng thời ta có thể sử dụng tính toán song song khidùng ánh xạ này
Mở rộng kết quả trên của Songnian và Wenwen, năm 2014 trong [4]các tác giả đã đề xuất hai phương pháp lặp hiện mới
và
thức biến phân (1.5) trong không gian Banach
Trang 232.1 Mô tả phương pháp
không giãn từ không gian Hilbert H vào chính nó sao cho
tập con bị chặn S trong H Theo Bổ đề 1.6, ta suy ra rằng
của bài toán VI(F, F ) với một số điều kiện nhất định
Trang 242.2 Sự hội tụ mạnh
Trước hết ta nhắc lại bổ đề sau đây:
Định lý 2.1 Giả sử rằng F : H → H là ánh xạ η-đơn điệu mạnh và
(0, 1) thỏa mãn các điều kiện:
hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của bài toán VI(F, F )
Chứng minh Định lý được chứng minh theo ba bước
2)
Trang 25Với x∗ ∈ Fix(T ) và T : H → H là ánh xạ không giãn thì:
o
và F là ánh xạ L-liên tục Lipschitz, nên
Trang 29Do đó, tồn tại một dãy con {xnj} ⊂ {xn} sao cho
lim sup
n→∞
là nghiệm duy nhất của bài toán V I(Fix T, F) Ta được
lim sup
n→∞
Cuối cùng, kết luận lim
của định lý và Bổ đề 2.1
Định lý 2.1 cho ta một thuật toán tìm phần tử có chuẩn nhỏ nhấttrên tập điểm bất động chung của một họ đếm được các ánh xạ khônggiãn
γ = 1 − µ, khi đó (2.3) được viết lại dưới dạng (2.5) Sử dụng Định lý
Trang 30Bây giờ ta nghiên cứu bài toán VI(F, F ) với F là ánh xạ bị chặn
b
Định lý 2.2 Giả sử rằng F : H → H là ánh xạ bị chặn Lipschitz và
hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của bài toán VI(F, F )
Chứng minh Định lý được chứng minh qua ba bước sau đây
Trang 31hiển nhiên x0 ∈ bC Giả sử rằng ta có xn ∈ bC, tức là
Trang 33Tiếp theo, ta chứng minh rằng
Trang 34≤(1 − λnbτ )||xn− xn−1|| + |λn− λn−1|(||(I − µF )(xn−1)||
Bằng chứng minh tương tự như trong chứng minh Định lý 2.1, ta nhận
Trang 35thuật toán (2.5) trong Hệ quả 2.1.
Trang 36Kết luận
Luận văn đã trình bày một phương pháp lặp hiện trong [6] để tìmnghiệm cho bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chungcủa một họ vô hạn đếm được các ánh xạ không giãn trong không gianHilbert Nét mới của phương pháp này là sử dụng một ánh xạ đơngiản và dễ tính toán hơn so với một số phương pháp lặp hiện có.Đóng góp chính của tác giả viết luận văn là đọc hiểu, nghiên cứutài liệu, hệ thống kiến thức và trình bày lại các chứng minh một sốkết quả chính trong [6]
Kết quả này đã được mở rộng cho bài toán tìm nghiệm của bấtđẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chung của một họ vô hạnđếm được các ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert được công
bố trong [8] năm 2013 và phát triển cho bài toán bất đẳng thức biếnphân tương tự trong không gian Banach (xem [4])
Chúng tôi cũng hy vọng trong thời gian tới đưa ra một ví dụ sốbằng việc sử dụng thuật toán (2.5) trong Hệ quả 2.1 để giải bất đẳngthức biến phân
Trang 37Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt[1] Hoàng Tụy (2013), Hàm thực và Giải tích hàm, NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội, Hà Nội
Tiếng Anh[2] L.-C Ceng, Q.H Ansari, and J.-C Yao (2008), Mann-typesteepest-descent and modified steepest-descent methods for varia-tional inequalities in Banach spaces, Numer Funct Anal Optim.,29(9-10), 987–1033
[3] Ng Buong, Ng.T.H Phuong (2013), Strong convergence tosolutions for a class of variational inequalities in Banachspaces by implicit iteration methods, J Optim Theory Appl.DOI10.1007/s10957-013-0350-4
[4] Ng Buong, Ng.T.H Phuong and Ng.T.T Thuy (2014), ExplicitIteration Algorithms for Solutions of a Class of Variational In-equalities in Banach Spaces, Izv VUZ Matematika (accepted forpublication in 2014)
Trang 38[5] F Deutsch and I Yamada (1998), Minimizing certain convex tions over the intersection of the fixed point sets of nonexpansivemappings, Numer Funct Anal Optim., 19(1-2), 33–56.
func-[6] H Songnian and S Wenwen (2012), New hybrid steepest scent algorithms for variational inequalities over the common fixedpoints set of infinite nonexpansive mappings, Wseas Transact.Math., 11, 83–92
de-[7] G Stampacchia (1964), Formes bilineares coercitives sur les sembles convexes, Compt Rendus lÁcadémie Sci., 258, 4413–4416
en-[8] Ng.T.T Thuy (2013), A new hybrid method for variational equality and fixed point problems, Vietnam J Math 41, 353–366.DOI 10.1007/s10013-013-0027-1
in-[9] I Yamada (2001), The hybrid steepest-descent method for tional inequalities problems over the intersection of the fixed pointsets of nonexpansive mappings, Inhen Para Algorith Feasibilityand Optim Appl., 8 , 473–504
varia-[10] Y Yao, M.A Noor and Y.-C Liou (2010), A new hybrid iterativealgorithm for variational inequalities, J Appl Math Comput.,
216, 822–829