Điện thân xe là hệ thống điều khiển vô cùng quan trọng và phức tạp trên xe ô tô đời mới. Hiện nay, đa số những bệnh trên hệ thống điện đều xuất phát từ các hệ thống điện thân xe điện điều khiển. Vì vậy mà để sửa chữa được chúng, tất cả các kỹ thuật viên sửa chữa điện ô tô cần phải nắm rõ được nguyên tắc của chúng. Việc nắm bắt được cấu tạo, nguyên lý làm việc và sơ đồ mạch điện cụ thể trên các hệ thống điện thân xe điện điều khiển ô tô sẽ giúp các bạn nhanh chóng tiếp cận hơn về các bệnh mà xe bạn đang sửa chữa gặp phải. Và với bộ tài liệu này Bộ tài liệu điện thân xe điện điều khiển ô tô
Trang 1CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN Ô TÔ
1 Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là thiết bị
Luôn hiển thị mức nhiên liệu khi tắt công tắc máy
Góc quay của kim nhỏ
Đặt tính bám tốt
5 Đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập bao gồm
Cuộn dây W1 cùng trục W3 và quấn ngược chiều nhau
Cuộn dây W1 cùng trục W2 và quấn ngược chiều nhau
Cuộn dây W1 cùng trục W4 và cùng chiều nhau
Cuộn dây W3 cùng trục W4 và quấn ngược chiều nhau
7 Kim đồng nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập theo hình vẽ sau:
Nhiên liệu hết
Trang 2Nhiên liệu đầy
Là điện trở nhiệt loại NTC
Là điện trở nhiệt loại PTC
11 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về điện trở nhiệt loại NTC
Là thiết bị điện trở thay đổi theo nhiệt độ
Là thiết bị điện trở không thay đổi theo nhiệt độ
Là thiết bị khi nhiệt độ tăng điện trở tăng
Là thiết bị khi nhiệt độ tăng điện trở giảm
13 Khi dây dẫn từ đồng hồ áp suất nhớt đến cảm biến chạm mass Kim đồng hồ luôn dao động
Kim dao động khi áp suất nhớt tăng
Kim dao động khi áp suất nhớt giảm
Kim luôn chỉ mức áp suất cao
15 Khi màng bên trong cảm biến áp suất nhớt bị thủng
Đường dầu bôi trơn nghẹt làm áp suất tăng
Bơm dầu tạo áp lực bơm quá mức cho phép
Lọc dầu có tạp chất
Kim luôn chỉ mức áp suất thấp
Trang 317 Giá trị điện trở của cảm biến áp suất dầu đạt cực đại khi
Áp lực dầu quá cao
Áp lực dầu không đổi
Áp lực dầu thấp
Bơm dầu có hư hỏng
19 Trong mạch đồng hồ nhiên liệu kiểu lưỡng kim Khi bật công tắc ON
Dòng từ nguồn cung cấp cho đồng hồ đo và dây may so về mass
Dòng từ nguồn cung cấp cho đồng hồ đo và thanh lưỡng kim
Dòng từ công tắc ON qua thanh lưỡng kim đồng hồ
Dòng từ công tắc ON qua ổn áp
21 Trên đồng hồ kiểu điện trở nhiệt Tiếp điểm ổn áp
Mở chậm khi điện áp ắc-quy cao
Mở nhanh điện áp ắc-quy thấp
Không ảnh hưởng đến điện áp ắc-quy
Mở nhanh khi dòng qua thanh lưỡng kim lớn
23 Đồng hồ và cảm biến báo tốc độ xe kiểu cáp mềm, kim chỉ vận tốc tương ứng là do Cảm biến điện từ
Từ trường của dòng nam châm và dòng fucô
Từ trường của hai cuộn dây trong đồng hồ
Từ trường nam châm làm quay chụp nhôm
25 Trên sơ đồ mạch đồng hồ tốc độ điện tử R3, R4 đóng vai trò
Trang 4Giảm dòng qua đồng hồ đo
Giảm dòng qua transistor
Phân áp cho transistor
Cân bằng nhiệt
27 Theo hình vẽ sau, cho biết tên các chi tiết sau theo thứ tự 1,2,3,4
Núm có ren, màng áp suất, buồng áp suất, các má vít bạc
Màng áp suất, buồng áp suất, núm có ren, các má vít bạc
Núm có ren, má vít bạc, buồng áp suất, màng áp suất
Buồng áp suất, má vít bạc, núm có ren, màng áp suất
Trang 5CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU
1 Khoảng sáng khi bật pha
180 - 250 m
300 - 350 m
350 - 400 m
400 - 450 m
3 Cường độ chiếu sáng giảm
Tỷ lệ thuận với khoảng cách tính từ nguồn sáng
Tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tính từ nguồn
Tỷ lệ nghịch 2 lần so với khoảng cách tính từ nguồn sáng
Tỷ lệ nghịch 4 lần so với khoảng cách tính từ nguồn sáng
5 Dây tóc bóng đèn bị đứt sau thời gian sử dụng
Độ rung xốc của xe
Do nhiệt độ và độ ẩm môi trường
Do oxy hóa ở nhiệt độ cao
Do chất lượng dây tóc kém
7 Bóng đèn bị đen và đứt là do
Cung cấp điện áp thấp hơn định mức liên tục
Cung cấp điện áp cao hơn định mức liên tục
Trang 6Platin
Iodua vonfram
11 Khi nhiệt độ xung quanh tim đèn ở nhiệt độ 1450 0C
Vonfram bám trở lại tim đèn
Halogen được sinh ra
Nằm trên trục quang học để cường độ chùm sáng mạnh hơn
Nằm dưới trục quang học để cường độ chùm sáng phản chiếu mạnh hơn
Nằm lệch phía trên trục quang học để cường độ chùm sáng phản chiếu mạnh hơn Nằm vị trí bất kỳ trên trục quang học để cường độ chùm sáng mạnh hơn
17 Theo sơ đồ công tắc điều khiển đèn TOYOTA HIACE khi bật công tắc vị trí head Đèn táp-lô vẫn sáng
Trang 825 Cho mạch điện như hình vẽ Khi vừa bật công tắc báo rẽ, trạng thái của đèn:
Sáng rồi tắt tuần tự theo chu kỳ
Tắt rồi sáng tuần tự theo chu kỳ
Không xác định được
Đèn sáng trước hay tối trước là do ngẫu nhiên
27 Cho mạch điện như hình vẽ Nếu công suất của bóng đèn tăng thì tần số chớp:
Nhanh hơn
Chậm hơn
Không đổi
Tần số chớp 1Hz
Trang 9CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHANH ĐIỀU KHIỂN BẰNG ĐIỆN TỬ
1 Chọn đáp án ĐÚNG khi trình bày nhiệm vụ hệ thống phanh ABS
Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xe không bị hãm cứng (trượt lết) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khi phanh
Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ tự động điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xe không bị hãm cứng (trượt lết) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khi phanh
Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xe không bị hãm cứng (trượt quay) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khi phanh
Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ cảnh báo khi xe gặp sự cố trên đường giúp xe chạy ổn định
3 Nguyên lý phanh ABS hoạt động như thế nào?
Cơ cấu chấp hành ABS => Các cảm biến tín hiệu đầu vào => ECU điều khiển ABS
Các cảm biến tín hiệu đầu vào => Cơ cấu chấp hành ABS => ECU điều khiển ABS
Các cảm biến tín hiệu đầu vào => ECU điều khiển ABS => Cơ cấu chấp hành ABS
ECU điều khiển ABS => Các cảm biến tín hiệu đầu vào => Cơ cấu chấp hành ABS
5 Cho đồ thị mô tả hệ số trượt dọc và trượt ngang , hãy xác định công thức tính hệ số trượt
Trang 107 Cho hình vẽ sau, hãy cho biết trường hợp khi phanh thường thì ECU cấp dòng điện đến van điều khiển và điện áp đến bơm là bao nhiêu?
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 5V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 0V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 5V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 12V
9 Cho hình vẽ sau, hãy cho biết trường hợp giữ áp thì ECU cấp dòng điện đến van điều khiển
và điện áp đến bơm là bao nhiêu?
Trang 11ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 5V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 2A, điện áp cấp tới bơm 12V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 5V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 12V
11 Cho sơ đồ hình vẽ sau, khi đạp phanh, ABS chưa làm việc thì đường truyền công suất dầu như thế nào?
Dầu từ xylanh chính => Cửa A => Cửa C => Xylanh bánh xe
Dầu từ xylanh chính => Bơm => Cửa B => Cửa C => Xylanh bánh xe
Dầu từ xylanh chính => Van 1 chiều số 3 => Cửa C => Xylanh bánh xe
Dầu từ xylanh chính => Cửa A, và Bơm => cửa B => Cửa C => Xylanh bánh xe
13 Chức năng dự phòng hệ thống phanh ABS có nhiệm vụ gì?
Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấp hành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh không động
Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấp hành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS vẫn hoạt động
Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấp hành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS không hoạt động
Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấp hành không bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS vẫn hoạt động
Trang 1215 Hãy chọn đáp án điền vào ĐÚNG vị trí còn khuyết sau:
Để điều khiển được quá trình nhấp nhả phanh ở các bánh xe thì ECU sẽ phải…… tính toán dự trên các thuật toán được lập trình sẵn Sau đó, sẽ gửi các tín hiệu điều khiển đến bộ phận chấp hành để thực hiện quá trình phanh xe hợp lý
Lấy các tín hiệu từ các bánh xe gửi về
Lấy các tín hiệu từ các van điều khiển gửi về
Lấy các tín hiệu từ các bơm gửi về
Lấy các tín hiệu từ cảm biến đo nhiệt độ dầu gửi về
17 Cho hình vẽ nguyên lý điều khiển phanh ABS, hãy cho biết giai đoạn tại vị trí (B) ECU làm việc như thế nào?
Giai đoạn B: ECU đặt van điện từ ở chế độ giảm áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh xe gần bó cứng)
Giai đoạn B: ECU đặt van điện từ ở chế độ tăng áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh xe gần bó cứng phục hồi tốc độ)
Giai đoạn B: Áp suất dầu tăng thì bánh xe lại có xu hướng bó cứng, ECU lại đặt van ở chế độ giảm áp
Giai đoạn B: Do áp suất trong xi lanh bánh xe lại giảm, ECU lại tăng áp suất
19 Cho hình vẽ nguyên lý điều khiển phanh ABS, hãy cho biết giai đoạn tại vị trí (D) ECU làm việc như thế nào?
Trang 13Giai đoạn D: ECU đặt van điện từ ở chế độ giảm áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh xe gần bó cứng)
Giai đoạn D: ECU đặt van điện từ ở chế độ tăng áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh xe gần bó cứng phục hồi tốc độ)
Giai đoạn D: Áp suất dầu tăng thì bánh xe lại có xu hướng bó cứng, ECU lại đặt van ở chế độ giảm áp
Giai đoạn D: Do áp suất trong xi lanh bánh xe lại giảm, ECU lại tăng áp suất
21 Phanh ABS kết hợp hệ thống TRC nhằm mục đích gì?
Tăng áp suất dầu đến các xylanh bánh xe phanh
Giảm áp suất dầu đến các xylanh bánh xe phanh
Phân phối lực phanh tối ưu đến các bánh xe khi ô tô đi vào đường vòng, nhờ đó tăng tính ổn định của xe
Điều khiển lực kéo được thiết kế để ngăn ngừa sự trượt quay của bánh xe chủ động
23 Hệ thống cân bằng điện tử (VSC) hoạt động như thế nào, hãy chọn đáp án ĐÚNG?
Tín hiệu từ cảm biến gia tốc phanh, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh với góc quay lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóng đưa xe về trạng thái mong muốn của người lái
Trang 14vô-Tín hiệu từ cảm biến gia tốc dọc, ngang của thân xe, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh với góc quay vô-lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóng đưa xe về trạng thái mong muốn của người lái
Tín hiệu từ cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh với góc quay lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóng đưa xe về trạng thái mong muốn của người lái
vô-Tín hiệu từ cảm biến gia tốc dọc, ngang của thân xe, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh với thực tế sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóng đưa xe
về trạng thái mong muốn của người lái
Trang 15CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN LỰC TỰ ĐỘNG
1 Bộ phận nào sau đây không thuộc hệ thống truyền lực trên ô tô:
5 Chọn đáp án ĐÚNG khi nói về phương thức chuyển số của hộp số tự động
Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nặng → Chạy số thấp
Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nặng → Chạy số cao
Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nhẹ → Chạy số thấp
Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nhẹ → Chạy số cao
7 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về hộp số tự động
Giảm bớt thao tác của người lái “không cần bàn đạp ly hợp”
Hộp số tự động tiết kiệm nhiên liệu hơn hộp số thường
Hộp số tự động không cần sử dụng dầu bôi trơn
Hộp số tự động có kết cấu đơn giản hơn hộp số thường
9 Dưới đây là thứ tự truyền công suất trong hệ thống truyền động của xe có động cơ đặt phía trước cầu chủ động phía sau Chọn câu ĐÚNG:
Động cơ →Ly hợp (Clutch) →Hộp số (Transmission) →Bánh răng truyền động cuối cùng (Final gear)→Trục các-đăng (Propeller shaft)→Bánh xe (Tire)
Trang 16Động cơ →Hộp số (Transmission) →Ly hợp (Clutch) →Bánh răng truyền động cuối cùng (Final gear)→Trục các-đăng (Propeller shaft)→ Bánh xe (Tire)
Động cơ →Hộp số (Transmission) →Ly hợp (Clutch) →Trục các-đăng (Propeller shaft)→ Bánh răng truyền động cuối cùng (Final gear)→Bánh xe (Tire)
Động cơ →Ly hợp (Clutch) →Hộp số (Transmission) →Trục các-đăng (Propeller shaft)→ Bánh răng truyền động cuối cùng (Final gear)→ Bánh xe (Tire)
11 Cấu tạo của bộ biến mô trong hộp số tự động gồm:
Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, vỏ biến mô, khớp một chiều
Cánh bơm, rotorr tuabin, bơm dầu, vỏ biến mô, khớp một chiều
Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, vỏ biến mô, khớp xoay chiều
Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, lọc dầu, khớp một chiều
13 Chọn phát biểu SAI khi nói về hệ thống điều khiển bằng điện tử (ECT) của hộp số tự động Nhận biết các tín hiệu chính xác: Góc mở bướm ga và tốc độ xe
Cung cấp dầu đến các bộ ly hợp, bộ phanh để điều khiển chuyển số
Cung cấp dầu đến bộ biến mô, bôi trơn và làm mát hộp số
Cung cấp nước làm mát đến động cơ, để động cơ hoạt động ĐÚNG chế độ
15 Đáp án nào KHÔNG phải là cơ cấu chấp hành của hệ thống điều khiển bằng điện tử (ECT) trên hộp số tự động
Công tắc chân phanh
Solenoid điều khiển áp suất mạch dầu chính
Đèn báo lỗi
Solenoid điều khiển khóa biến mô
17 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về tay số N trên hộp số tự động
Tay số N có tỷ số truyền bằng 0
Tay số N có tỷ số truyền tăng
Tay số N có tỷ số truyền giảm
Trang 17Tay số N được dùng khi tăng tốc
19 Khi nói về dầu bôi trơn trong hộp số tự động, chọn phát biểu SAI:
Truyền mômen trong bộ biến mô
Điều khiển hệ thống điều khiển thủy lực, cũng như hoạt động của ly hợp và phanh trong phần hộp số
Bôi trơn các bánh răng hành tinh và các chi tiết chuyển động khác
Tăng moment cho bộ bánh răng hành tinh
21 Xe ô tô sử dụng hộp số tự động, khi tài xế đạp phanh mà động cơ bị tắt máy, nguyên nhân
là do:
Do tốc độ động cơ quá cao
Do tốc độ động cơ quá thấp
Do ly hợp khóa biến mô không nhả ra
Đây là hiện tượng bình thường
Trang 18CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN AN TOÀN (TÚI KHÍ SRS)
1 Trong các phát biểu sau đây liên quan đến những chú ý khi lái xe có hệ thống túi khí SRS
Hãy chọn câu trả lời SAI?
Nếu phải lắp hệ thống hạn chế va đập cho trẻ nhỏ ở ghế hành khách phía trước, thì không bao giờ lắp ghế quay về phía sau
Nếu lắp hệ thống hạn chế va đập cho trẻ nhỏ được lắp quay về phía trước ở ghế hành khách phía trước, thì phải dịch chuyển ghế về phía sau càng xa càng tốt
Không được để bất cứ vật gì trên đệm vô lăng hoặc bảng táp lô
Không được ngồi ở mép ghế hoặc tựa vào bảng táp lô
3 Các câu sau đây liên quan đến bộ căng đai khẩn cấp trong hệ thống túi khí SRS Hãy lựa
Bộ căng đai khẩn cấp kích hoạt cùng với túi khí
Có thể kích hoạt bộ căng đai khẩn cấp nhiều lần
5 Trong các phát biểu sau đây liên quan tới hệ thống SRS, phát biểu nào SAI?
Túi khí SRS là một thiết bị an toàn thụ động được thiết kế để bảo vệ người ngồi trong xe khỏi chịu tác động của va đập
Thân xe có cấu trúc hấp thụ lực va đập (CIAS) có cấu trúc cứng vững ở phía trước và phía sau
để bảo vệ người trong xe khỏi tác động của va đập
Khi lái xe có hệ thống túi khí SRS, bạn không phải thắt đai an toàn
Túi khí SRS là một thiết bị trợ giúp cho đai an toàn nhưng không thể thay thế đai an toàn
7 Túi khí SRS phía trước sẽ nổ nếu mức độ va đập phía trước vượt quá giới hạn thiết kế là bao nhiêu?
Từ 5-10 km/h
Từ 20 - 25 km/h
Trang 19Túi khí phía trước cho hành khách, túi khí trước người lái
Túi khí bốn phía của hành khách và người lái
11 Đĩa của bộ phận hạn chế lực có thể biến dạng cho đến khi lõi cuốn quay được tương đương?
Phải bảo dưỡng định kỳ
Phải được thay thế
Không cần thiết phải thay thế
Trang 2017 Khi kích hoạt làm nổ túi khí hoặc bộ căng đai khẩn cấp, các chi tiết sẽ bị nóng vì vậy phải
để chúng ít nhất bao nhiêu phút rồi mới vứt bỏ?
05 phút
10 phút
20 phút
30 phút
19 Bộ tạo khí loại kép được hiểu?
Quá trình bung ra của túi khí theo hai cấp Theo vị trí trượt của ghế, đai an toàn có được thắt chặt hay không và dựa vào mức độ va đập
Có hai ngòi nổ riêng biệt hoạt động cùng lúc
Có hai túi khí cùng bung một lúc
Sử dụng đồng thời kích nổ bộ thổi khí bằng điện và bằng cơ khí
21 Theo tài liệu đào tạo của Toyota thì có bao nhiêu loại cảm biến túi khí SRS?
5
6
7
8
Trang 236.2 HỆ THỐNG KHÓA CỬA VÀ CHỐNG TRỘM
1 Hệ thống khóa cửa bằng điện trên ô tô được phân thành 2 loại nào?
Solenoid và motor điện 1 pha
Solenoid và motor khởi động
Solenoid và motor điện 1 chiều
Relay bảo vệ và motor điện 3 pha
3 Hệ thống khóa cửa bằng điện sử dụng trên ô tô có công dụng:
Khóa và mở khóa từng cặp 2 cửa một lúc
Điều khiển đóng và mở các cửa kính
Đóng và mở nắp thùng máy phía trước (nắp ca-bô) của xe
Điều khiển khóa và mở khóa tất cả các cửa xe cùng 1 lúc
5 Trong hệ thống khóa cửa bằng điện trên ô tô, công tắc điều khiển chìa có công dụng như sau: Gửi tín hiệu khóa hoặc mở cửa đến Relay điều khiển khóa cửa khi bật công tắc điều khiển khóa cửa ở bên trong xe
Gửi tín hiệu khóa hoặc mở cửa đến Relay điều khiển khóa cửa khi tài xế điều khiển ổ khóa cửa
từ bên ngoài xe
Gửi tín hiệu khóa hoặc mở cửa đến IC điều khiển khóa cửa khi motor khóa cửa quay
Gửi tín hiệu khóa hoặc mở cửa đến IC điều khiển khóa cửa khi bật công tắc máy
7 Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, các motor khóa cửa được đấu dây trực tiếp với:
Công tắc điều khiển khóa cửa
Relay điều khiển khóa cửa
Công tắc báo không cắm chìa công tắc máy
Công tắc điều khiển chìa
Trang 24
9 Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, có tình huống như sau: khi rút chìa ra khỏi công tắc máy
và cửa xe được khóa bằng chìa hoặc bằng điều khiển từ xa thì ta không thể mở cửa được bằng công tắc điều khiển khóa cửa ở trong xe, tính năng này có được là nhờ:
Chức năng an toàn
Chức năng chống quên chìa
Chức năng điều khiển nâng hạ kiếng khi đã tắt công tắc máy
Chức năng khóa cửa bằng chìa
11 Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, có tình huống như sau: sau khi tất cả các cửa đã đóng
và tắt công tắc máy, hệ thống nâng hạ kiếng vẫn hoạt động thêm khoảng 60 giây nữa tính năng này có được là nhờ:
Chức năng an toàn
Chức năng chống quên chìa
Chức năng điều khiển nâng hạ kiếng khi đã tắt công tắc máy
Chức năng mở khóa 2 bước ở cửa tài xế
Trang 25
5 Trên ô tô, motor nâng hạ kính thuộc loại:
Động cơ điện 1 chiều công suất lớn
Động cơ điện 1 chiều công suất nhỏ
Động cơ điện xoay chiều công suất lớn
Động cơ điện xoay chiều công suất nhỏ
7 Cho mạch điện như hình vẽ Mạch điện này dùng để khi nhấn công tắc AUTO
Trang 26Nâng kính tự động
Hạ kính tự động
Hạ kính tự động và ngắt điện motor khi hết hành trình
Hạ kính sau bên trái và ngắt điện motor khi hết hành trình
9 Cho mạch điện như hình vẽ O1 luôn hoạt động ở chế độ:
Khuếch đại đảo
Khuếch đại không đảo
So sánh
Khuếch đại
Trang 27
Điều chỉnh góc độ của lưng ghế tựa
Điều chỉnh độ cao phần trước của đệm ghế
Điều chỉnh độ cao của ghế
5 Chi tiết số 1 ở hình dưới là gì?
Cảm biến vị trí ghế
Bánh răng truyền động từ motor
Tiếp điểm di trượt
Tấm điện trở
Trang 29BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT
I THÔNG TIN CHUNG
- Bộ đề thi trắc nghiệm dành cho các lớp học phần:
- Số câu hỏi của mỗi đề thi: 50 câu, Thời lượng thi: 60 phút
- Cấu trúc đề thi:
Bài
Số câu trong
bộ đề
Số câu trong
đề thi
Chương 1 Hệ thống thông tin trên ô tô 28 7
Chương 2 Hệ thống chiếu sáng tín hiệu 28 7
Chương 3 Hệ thống phanh điều khiển bằng điện tử 23 7
Chương 4 Hệ thống điều khiển truyền lực tự động 21 7
Chương 5 Hệ thống điều khiển an toàn (túi khí SRS) 21 7
Trang 30CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN Ô TÔ
1 Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là thiết bị
Luôn hiển thị mức nhiên liệu khi tắt công tắc máy
Góc quay của kim nhỏ
Đặt tính bám tốt
5 Đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập bao gồm
Cuộn dây W 1 cùng trục W 3 và quấn ngược chiều nhau
Cuộn dây W 1 cùng trục W 2 và quấn ngược chiều nhau
Cuộn dây W 1 cùng trục W 4 và cùng chiều nhau
Cuộn dây W 3 cùng trục W 4 và quấn ngược chiều nhau
7 Kim đồng nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập theo hình vẽ sau:
Nhiên liệu hết
Trang 31Nhiên liệu đầy
Là điện trở nhiệt loại NTC
Là điện trở nhiệt loại PTC
11 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về điện trở nhiệt loại NTC
Là thiết bị điện trở thay đổi theo nhiệt độ
Là thiết bị điện trở không thay đổi theo nhiệt độ
Là thiết bị khi nhiệt độ tăng điện trở tăng
Là thiết bị khi nhiệt độ tăng điện trở giảm
13 Khi dây dẫn từ đồng hồ áp suất nhớt đến cảm biến chạm mass Kim đồng hồ luôn dao động
Kim dao động khi áp suất nhớt tăng
Kim dao động khi áp suất nhớt giảm
Kim luôn chỉ mức áp suất cao
15 Khi màng bên trong cảm biến áp suất nhớt bị thủng
Đường dầu bôi trơn nghẹt làm áp suất tăng
Bơm dầu tạo áp lực bơm quá mức cho phép
Lọc dầu có tạp chất
Kim luôn chỉ mức áp suất thấp
Trang 3217 Giá trị điện trở của cảm biến áp suất dầu đạt cực đại khi
Áp lực dầu quá cao
Áp lực dầu không đổi
Áp lực dầu thấp
Bơm dầu có hư hỏng
19 Trong mạch đồng hồ nhiên liệu kiểu lưỡng kim Khi bật công tắc ON
Dòng từ nguồn cung cấp cho đồng hồ đo và dây may so về mass
Dòng từ nguồn cung cấp cho đồng hồ đo và thanh lưỡng kim
Dòng từ công tắc ON qua thanh lưỡng kim đồng hồ
Dòng từ công tắc ON qua ổn áp
21 Trên đồng hồ kiểu điện trở nhiệt Tiếp điểm ổn áp
Mở chậm khi điện áp ắc-quy cao
Mở nhanh điện áp ắc-quy thấp
Không ảnh hưởng đến điện áp ắc-quy
Mở nhanh khi dòng qua thanh lưỡng kim lớn
23 Đồng hồ và cảm biến báo tốc độ xe kiểu cáp mềm, kim chỉ vận tốc tương ứng là do Cảm biến điện từ
Từ trường của dòng nam châm và dòng fucô
Từ trường của hai cuộn dây trong đồng hồ
Từ trường nam châm làm quay chụp nhôm
25 Trên sơ đồ mạch đồng hồ tốc độ điện tử R3, R4 đóng vai trò
Trang 33Giảm dòng qua đồng hồ đo
Giảm dòng qua transistor
Phân áp cho transistor
Cân bằng nhiệt
27 Theo hình vẽ sau, cho biết tên các chi tiết sau theo thứ tự 1,2,3,4
Núm có ren, màng áp suất, buồng áp suất, các má vít bạc
Màng áp suất, buồng áp suất, núm có ren, các má vít bạc
Núm có ren, má vít bạc, buồng áp suất, màng áp suất
Buồng áp suất, má vít bạc, núm có ren, màng áp suất
Trang 34CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU
1 Khoảng sáng khi bật pha
180 - 250 m
300 - 350 m
350 - 400 m
400 - 450 m
3 Cường độ chiếu sáng giảm
Tỷ lệ thuận với khoảng cách tính từ nguồn sáng
Tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tính từ nguồn
Tỷ lệ nghịch 2 lần so với khoảng cách tính từ nguồn sáng
Tỷ lệ nghịch 4 lần so với khoảng cách tính từ nguồn sáng
5 Dây tóc bóng đèn bị đứt sau thời gian sử dụng
Độ rung xốc của xe
Do nhiệt độ và độ ẩm môi trường
Do oxy hóa ở nhiệt độ cao
Do chất lượng dây tóc kém
7 Bóng đèn bị đen và đứt là do
Cung cấp điện áp thấp hơn định mức liên tục
Cung cấp điện áp cao hơn định mức liên tục
Trang 35Platin
Iodua vonfram
11 Khi nhiệt độ xung quanh tim đèn ở nhiệt độ 1450 0 C
Vonfram bám trở lại tim đèn
Halogen được sinh ra
Nằm trên trục quang học để cường độ chùm sáng mạnh hơn
Nằm dưới trục quang học để cường độ chùm sáng phản chiếu mạnh hơn
Nằm lệch phía trên trục quang học để cường độ chùm sáng phản chiếu mạnh hơn
Nằm vị trí bất kỳ trên trục quang học để cường độ chùm sáng mạnh hơn
17 Theo sơ đồ công tắc điều khiển đèn TOYOTA HIACE khi bật công tắc vị trí head Đèn táp-lô vẫn sáng
Trang 3725 Cho mạch điện như hình vẽ Khi vừa bật công tắc báo rẽ, trạng thái của đèn:
Sáng rồi tắt tuần tự theo chu kỳ
Tắt rồi sáng tuần tự theo chu kỳ
Không xác định được
Đèn sáng trước hay tối trước là do ngẫu nhiên
27 Cho mạch điện như hình vẽ Nếu công suất của bóng đèn tăng thì tần số chớp:
Nhanh hơn
Chậm hơn
Không đổi
Tần số chớp 1Hz