Muốn duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường là khâu then chốt, cơ bản có tính quyết định là phải nâng cao chất lượng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - -
LÊ MINH ĐỨC
QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC THEO YÊU
CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - -
LÊ MINH ĐỨC
QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC THEO YÊU
CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý là vấn đề được đặc biệt quan tâm; từ thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm, tìm hiểu quy luật vận động và nguyên tắc hoạt động của nó để quản lý hiệu quả Quản lý luôn được xem là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội nói chung
và của tổ chức nói riêng Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay
lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo…” GD&ĐT cũng như các lĩnh vực hoạt động khác Quản lý
giáo dục là một yếu tố, là điều kiện cơ bản để đảm bảo hoạt động GD&ĐT đạt được mục đích đã hoạch định Tức là muốn phát huy được hiệu quả GD&ĐT, cần phải được quản lý, được điều khiển từ Trung ương đến địa phương Lĩnh vực hoạt động quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục nói chung Muốn duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường là khâu then chốt, cơ bản
có tính quyết định là phải nâng cao chất lượng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học trong đội ngũ giáo viên
Đất nước ta trải qua hơn 20 năm đổi mới, cùng với sự phát triển kinh tế, nền GD&ĐT nước ta cũng đã phát triển và đạt được những thành tựu quan trọng như: Quy mô lớn, số lượng tăng nhanh Các hình thức giáo dục đào tạo đa dạng; chất lượng được nâng lên một bước Bên cạnh những thành tích đó, GD&ĐT còn bộc lộ những yếu kém so với các nước trong khu vực và trên thế giới, Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) chỉ rõ: GD&ĐT nước ta còn yếu, bất cập về quy mô, cơ cấu, đáng
quan tâm nhất là chất lượng và hiệu quả còn thấp GD&ĐT chưa đáp ứng kịp thời
những đòi hỏi ngày càng cao về nguồn lực của công cuộc đổi mới KT - XH Trong giáo dục, chất lượng giáo dục và hoạt động dạy học của giáo viên là hai thành tố cơ bản tạo nên hiệu quả giáo dục Để góp phần khắc phục những hạn chế trên đây, việc nghiên cứu sâu sắc về biện pháp QLDH của Hiệu trưởng là việc làm thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục Do vậy, cần phải tìm kiếm những biện pháp trong quản lý để có thể tạo sự chuyển biến mới, tạo ra hệ thống tác động tích cực, mạnh mẽ trong giáo dục nói chung, trong các nhà trường Tiểu học nói riêng Việc nghiên cứu hoạt động dạy
Trang 4học trong nhà trường để tìm ra những biện pháp tối ưu của người Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên là định hướng đúng đắn có ý nghĩa thiết thực trong việc giải quyết những vấn đề bức xúc
Nhà trường Tiểu học là cơ sở giáo dục của cấp Tiểu học, cấp học nối tiếp giữa Mầm non, Trung học cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Với mục tiêu đào tạo
mà Nghị quyết Trung ương 2 đã nêu rõ: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Nhiệm vụ vẻ vang nhưng hết sức nặng nề, đòi hỏi các nhà trường cần phải có những bước đi phù hợp với yêu cầu của đất nước và xu thế phát triển của thời đại Việc giảng của giáo viên ở bậc Tiểu học có ý nghĩa quan trọng làm ảnh hưởng tới chất lượng trong hệ thống giáo dục quốc dân Thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên Tiểu học vững vàng về chuyên môn, đủ phẩm chất chính trị, đạo đức là vấn đề được quan tâm, có ý nghĩa quyết định sự phát triển của các trường Tiểu học nói riêng và sự nghiệp GD&ĐT nói chung Việc nghiên cứu để tìm ra những biện pháp quản lý có hiệu quả của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học của giáo viên trường Tiểu học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của cấp học, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
Bước vào thế kỷ thứ XXI, đất nước tiến hành công cuộc CNH - HĐH, nghị quyết TW 2 (khoá VIII) đã nêu: Phải chăm lo đào tạo nhân tài, sự tồn vong, cất cánh
của đất nước là ở giáo dục Trong công cuộc đổi mới đất nước, nâng cao chất lượng
giáo dục không thể thiếu sự nỗ lực của người thầy và càng không thể thiếu vai trò của người quản lý trong nhà trường hiện nay đặc biệt là QLDH của Hiệu trưởng
Hơn 10 năm trở lại đây sự nghiệp giáo dục Tiểu học của Thị xã Phúc Yên nói riêng cũng như tỉnh Vĩnh Phúc nói chung phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Các cấp uỷ Đảng, chính quyền đoàn thể đều đã quan tâm kịp thời đến sự nghiệp giáo dục Tuy nhiên, sự nghiệp giáo dục Tiểu học của Thị xã Phúc Yên vẫn còn một số bất cập như: Chất lượng giáo dục còn thấp, CSVC trường học chưa đáp ứng được các yêu cầu của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, nội dung giáo dục toàn diện cho học sinh chậm đổi mới về phương pháp giáo dục; việc giáo dục học sinh ý thức tự lập đi vào cuộc sống xã hội và lao động chưa được đề cập nhiều qua kiến thức giáo dục của các nhà trường Nguyên nhân của những bất cập nêu trên do
Trang 5nhiều yếu tố nhưng cơ bản nhất chính là công tác quản lý và giáo dục của giáo viên
Vì vậy, phải coi trọng dạy kiến thức, phương pháp, giúp học sinh tự lực tìm kiếm và chiếm lĩnh tri thức, thành tựu khoa học của loài người, trên cơ sở đó tiếp tục học tập suốt đời Do đó, việc đi sâu tìm hiểu và đưa ra các biện pháp QLDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên là rất cần thiết, ở các trường Tiểu học nói chung và chương trình giáo dục Tiểu học nói riêng dạy học được coi là một hoạt động trọng tâm, phong phú về nội dung và hình thức, thường diễn ra trong quá trình dạy học và giáo dục với sự tham gia của nhiều nhân tố, chịu sự tác động của nhiều lực lượng như hiện nay: Gia đình
- Nhà trường - Xã hội
Trên thực tế, việc QLDH của các trường Tiểu học ở thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây đã có những bước chuyển biến đáng kể song hiệu quả chưa cao so với tầm của một thị xã phát triển về kinh tế, dẫn tới tồn tại nhiều hạn chế, bất cập nhất định trong công tác QLDH Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: Quản lý dạy học ở trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn QLDH ở các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo yêu cầu của trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia, đề xuất các biện pháp QLDH ở các trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học trên địa bàn thị xã
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
QLDH ở các trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
3.2 Đối tượng nghiên cứu
CBQL và GV các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, Hiệu trưởng các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang thực hiện nhiều biện pháp QLDH nhằm nâng cao chất lượng
Trang 6của đơn vị trường mình; song trong công tác quản lý của Hiệu trưởng còn nhiều bất cập như chậm đổi mới: Phương pháp quản lý còn máy móc, khô cứng; phương pháp giảng dạy chưa đa dạng; sử dụng phương tiện dạy học chậm đổi mới; đánh giá kết quả học sinh chưa khoa học, trong đó nguyên nhân cơ bản là công tác QLDH của Hiệu trưởng Nếu đề xuất biện pháp QLDH của Hiệu trưởng phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường TH đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLDH ở trường Tiểu học
- Tìm hiểu thực trạng và các biện pháp QLDH của Hiệu trưởng các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất biện pháp QLDH của Hiệu trưởng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu việc QLDH của 9 Hiệu trưởng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia và 18 CBQL là phó Hiệu trưởng, 18 tổ trưởng chuyên môn, 242 giáo viên, 4560
em học sinh và 152 lớp ở thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết
- Đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản, khái quát hệ thống hoá cơ sở lý luận
các tài liệu, nghị quyết của Đảng, ngành GD&ĐT của tỉnh Vĩnh Phúc liên quan đến đề tài
7.2 Phương pháp quan sát
- Quan sát hoạt động dạy học trên lớp của giáo viên, dự các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp
- Thăm quan CSVC như trường lớp, phòng học, trang thiết bị dạy học
7.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Bằng hệ thống câu hỏi dành cho CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng)
và giáo viên các trường về nội dung QLDH của Hiệu trưởng tại các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
- Tìm hiểu nhận thức, thái độ của Hiệu trưởng về vai trò và ý nghĩa QLDH
7.4 Phương pháp phỏng vấn
Trang 7Trực tiếp phỏng vấn, trao đổi với đội ngũ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ
trưởng chuyên môn và giáo viên về kết quả QLDH của Hiệu trưởng các trường Tiểu học
- Thu thập thông tin từ phía Phó hiệu trưởng, giáo viên và học sinh về cách xử lý công việc của Hiệu trưởng trong quản lý
7.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động dạy học
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động dạy học của giáo viên trường Tiểu học, hồ
sơ giảng dạy, giáo án, đồ dùng, kết quả học tập, điểm số
- Nghiên cứu sản phẩm QLDH ở trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Hiệu trưởng như: Kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, phân công giảng dạy
7.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Qua thực tế và tổng kết thành quả về giáo dục toàn diện trong các trường Tiểu
học đạt chuẩn quốc gia Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về phương pháp QLDH của
Hiệu trưởng tại các trường Tiểu học
7.7 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Sử dụng các phiếu điều tra, bảng hỏi các CBQL có kinh nghiệm trong thực
tiễn QLDH tại các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã
7.8 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Dùng phần mềm Excel để xử lý kết quả
- Tính điểm trung bình: Hệ thống tương quan thứ bậc, từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá và rút ra các kết luận khoa học
8 Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và tài
liệu tham khảo Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trường Tiểu học theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
- Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học ở trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
- Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học ở trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551- 479 trước công nguyên) nhà giáo dục lỗi lạc
Trung Quốc cho rằng: Đất nước muốn phồn vinh, yên bình, người quản lý cần chú trọng
đến 3 yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) Như vậy, giáo
dục là một thành tố không thể thiếu được của mỗi dân tộc, ông cho rằng việc giáo dục
là cần thiết cho mọi người “Hữu giao vô loại” Về phương pháp giáo dục ông coi trọng việc tự học, tự luyện bản thân, phát huy mặt tích cực, sáng tạo, năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cá biệt hoá đối tượng
Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” Toàn xã hội đều
có ý thức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, vì giáo dục đã tạo nên nguồn lực con người phục vụ cho sự phát triển KT - XH
Ở nước ta, nhiều nhà sư phạm đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục Những ưu điểm và nhược điểm của các hình thức tổ chức dạy học trên lớp và mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học; vai trò của người dạy và người học Việc đổi mới nội dung và cách thức tổ chức tiến hành các hình thức dạy học trên lớp những tác giả tiêu biểu hiện nay là: Hồ Ngọc Đại, Đặng Vũ Hoạt, Phạm Văn Hoàn, Hà Thế Ngữ, Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, nhiều người nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề về đổi mới nội dung dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn, vấn đề lấy học sinh làm trung tâm được thể hiện ở nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Văn Đản, Phạm Minh Hạc, Đỗ Đình Hoan, Đặng Thành Hưng, Phan Trọng Luận, Trần Hồng Quân, Vũ Văn Tảo, Tôn Thân, Trịnh Xuân
Vũ, Phạm Viết Vượng, Trần Đức Xước
Ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung trong các công trình nghiên cứu là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong
Trang 9việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta mà
Nghị quyết Hội nghị TW2 ( khóa VIII) nêu “Đổi mới mạnh mẽ, phương pháp giáo
dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học,từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học”[ 6, Tr 41]
- Tỉnh Vĩnh Phúc trong nhiều năm gần đây đã quan tâm đến công tác giáo dục
nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng Ngành đã tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Hàng năm tổ chức các hội thi giáo viên dạy giỏi ở các cấp học, bậc học Việc làm này đã kích thích được tinh thần học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, tuy nhiên để nâng cao chất lượng dạy học cho đại đa số giáo viên thì rất cần có các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên
- QLDH thực sự là vấn đề đã được quan tâm nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng
đã có một số tác giả viết về đề tài:“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng trường Tiểu học huyện Yên Định tại thành phố Thanh Hoá” (2010.) của tác giả
Trịnh Lệ Thủy; Đề tài:“Những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học tại thành phố Đà Nẵng” của tác giả
Nguyễn Hữu Dũng Đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho Hiệu trưởng
trường Tiểu học ở trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội” của tác giả Trần Văn
Hoà Đề tài: “Một số biện pháp đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra chuyên môn của
Hiệu trưởng trường Tiểu học quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trịnh
Phương Trinh Những công trình nghiên cứu, các luận văn chủ yếu dừng lại ở vấn đề
lý luận mang tính định hướng, vấn đề QLDH cho từng trường thì còn ít người nghiên cứu nhất là vấn đề QLDH ở các trường TH theo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia
- Tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tài
này Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài "Quản lý dạy học ở trường Tiểu học thị xã Phúc
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia" để nghiên cứu
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.2.1 Quản lí
Trang 10với Quản lí có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc tổ chức điều hành hoạt động
- Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (người quản lí, tổ chức quản lí) lên khách thể quản lí (đối tượng quản lí) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [10, tr 7]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [30, tr 24]
Nhìn nhận nội hàm của khái niệm mà các nhà khoa học đã nêu ở trên, có thể hiểu quản lí một tổ chức là sự tác động có ý thức, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (những người bị quản lí) nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức để đạt tới mục tiêu đã định trong một môi trường luôn luôn thay đổi
Trang 11Sơ đồ: 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý
QL là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm
đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan
Trong quản lý giáo dục, Điều 22 chương VI của Quy chế về tổ chức và hoạt
động của thanh tra giáo dục ghi rõ: “Hiệu trưởng các trường, thủ trưởng các cơ sở
giáo dục đào tạo trong ngành giáo dục có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và cán bộ trong đơn vị để kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch của cá nhân và của bộ phận thuộc quyền, xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của mình Các hoạt động kiểm tra được tiến hành thường xuyên, công khai dân chủ, kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng văn bản và lưu trữ Hiệu trưởng hay thủ trưởng phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra này”
Như vậy, kiểm tra các vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác quản lý mà nội dung là đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nói chung và quản lý giáo dục đào tạo, quản lý nhà trừơng nói riêng Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau được thể hiện ở sơ đồ sau:
MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
Công cụ
Phương pháp
Trang 12Sơ đồ: 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.2 Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục được xem xét ở hai cấp độ:
- Quản lí giáo dục ở cấp độ vĩ mô (quản lí hệ thống giáo dục): Được hiểu là
những tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lí giáo dục đến các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để hệ thống giáo dục vận hành đạt được mục tiêu phát triển giáo dục
- Quản lí giáo dục ở cấp độ vi mô (quản lí một cơ sở giáo dục): Được hiểu
là hệ thống những tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lí một cơ sở giáo dục đến đội ngũ giảng viên, giáo viên, nhân viên, người học và các lực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài
cơ sở giáo dục đó, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đào tạo của
cơ sở giáo dục
Về cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, M.I.Kônđacốp cho rằng: Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
Kế hoạch
Chỉ đạo Thông tin
Trang 13Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động
điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [8, Tr 31]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà
trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường tiểu học xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”[30, tr 75]
Giáo sư Phạm Minh Hạc cho rằng: “Việc quản lý nhà trường phổ thông (có thể
mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy- học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[17, tr 71]
1.2.3 Quản lí nhà trường
- Quản lí nhà trường theo phương diện quản lí nhà nước của các cơ quan quản
lí giáo dục các cấp như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các cấp chính quyền (đơn vị hành chính từ Trung ương đến địa phương) đối với hệ thống các cơ sở giáo dục (nhà trường) hoặc một nhà trường cụ thể nào đó
- Quản lí nhà trường theo phương diện quản lí của chủ thể cơ sở giáo dục (hiệu
trưởng hoặc người có chức vụ tương đương như hiệu trưởng) đối với cơ sở giáo dục
mà họ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lí
Luận văn này cơ bản tập trung nghiên cứu về quản lí dạy học ở trường Tiểu học thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc theo yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia thông qua
công tác quản lí của Hiệu trưởng các trường Tiểu học
Quản lí nhà trường là những tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có
hệ thống và hợp quy luật của của chủ thể quản lí giáo dục của các cơ quan quản lí giáo dục đến khách thể quản lí nhà trường (cán bộ quản lí, giảng viên hoặc giáo viên, người học, nhân viên và các lực lượng tham gia giáo dục khác của nhà trường) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục
Trang 14Theo định nghĩa của Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”[17, tr 71]
Tóm lại quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Thực chất của quản lý
nhà trường, suy cho cùng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối
và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ Người quản lý nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành liên kết chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn
1.2.4 Quản lí dạy học
Quản lí dạy học là những tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của các chủ thể quản lí dạy học đến khách thể quản lí dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lí dạy học
Quản lí dạy học của Hiệu trưởng trường Tiểu học có đặc điểm: mang tính chất quản lí hành chính nhà nước, quản lí theo pháp luật, nội quy, quy định, có tính chất bắt buộc, thể hiện tính sư phạm, có tính xã hội cao, chịu sự chi phối của các điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội trong cộng đồng, có sự tương tác hiệu quả trong dạy học tích hợp, giữa dạy học và giáo dục
Quản lí dạy học trong các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là quá trình tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật, của Phòng GD&ĐT đến khách thể quản lí dạy học ở trường Tiểu học nhằm huy động mọi nguồn lực giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục cấp Tiểu học
Trên cơ sở Phân phối chương trình và hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng các nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch quản lí dạy học đối với trường mình phụ trách Trong đó có việc xác định mục tiêu và các chỉ tiêu, xác định việc huy động các nguồn lực, dự kiến thời gian và xác định các biện pháp để đạt tới mục tiêu quản lí Mọi nội dung trong kế hoạch phải gắn chặt với hoạt động quản lí của Hiệu trưởng về:
Trang 15- Quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên như soạn bài, giảng bài và đánh
giá kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
- Quản lí học tập của học sinh như học tập tại trường, tham gia các hoạt động
ngoài giờ lên lớp, tự học ở gia đình học sinh theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
- Quản lí việc huy động, điều phối và sử dụng phương tiện và điều kiện dạy học trong các trường: cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, môi trường giáo dục, đáp ứng yêu cầu dạy học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
1.2.5 Khái niệm dạy học
Dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên quá trình dạy học không diễn ra
Dạy học là hoạt động gắn liền với hoạt động của con người và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mỗi quan hệ tương tác giữa các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học
Phân tích hoạt động dạy học chúng ta đi đến kết luận: Hoạt động học trong đó
có hoạt động học của học sinh có vai trò quyết định kết quả dạy học Để hoạt động học có kết quả, trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người giáo viên, giáo viên phải xuất phát từ lô gíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng dạy học Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan hệ điều khiển Với tác động
Trang 16sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc quản lý của nhà trường là: Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực tiếp đối với thầy thông qua hoạt động dạy và thông qua hoạt động học của trò
1.3 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
1.3.1 Vị trí của trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I gồm 5 tiêu chuẩn
+ Tiêu chuẩn 1 (Điều 12) Tổ chức và quản lí trường học;
+ Tiêu chuẩn 2 (Điều 13) CBQL, giáo viên và học sinh;
+ Tiêu chuẩn 3 (Điều 14) CSVC, trang thiết bị trường học;
+ Tiêu chuẩn 4 (Điều 15) Quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội;
+ Tiêu chuẩn 5 (Điều 16) Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Với 5 tiêu chuẩn trên do Nhà nước đặt ra và xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia có vị trí, chức năng và nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp “trồng người”
Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II gồm 5 tiêu chuẩn, mức độ các tiêu chuẩn đều được nâng lên,
+ Tiêu chuẩn 1 (Điều 10) Tổ chức và quản lí trường học;
+ Tiêu chuẩn 2 (Điều 11) Đội ngũ giáo viên
+ Tiêu chuẩn 3 (Điều 12) CSVC, trang thiết bị trường học;
+ Tiêu chuẩn 4 (Điều 13) Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục
+ Tiêu chuẩn 5 (Điều 14) Hoạt động giáo dục và chất lượng giáo dục
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 về ban hành Điều lệ
trường Tiểu học xác định rõ: “Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của
hệ thống giáo dục quốc dân Trường Tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng” [14, Điều 2]
Trang 17- Luật Giáo dục ghi: "Giáo dục Tiểu học được thực hiện trong 5 năm, từ lớp một
đến lớp năm Tuổi của học sinh vào lớp một là sáu tuổi" [24, Điều 26] "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở" [24, Điều 27]
Như vậy, với tư cách là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Tiểu học có vững chắc thì mới đảm bảo được nhiệm vụ xây dựng toàn bộ nền móng không những chỉ đạo cho giáo dục phổ thông mà còn cho cả sự hình thành
và phát triển nhân cách con người
Phân cấp quản lí: Trường Tiểu học do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý; các lớp Tiểu học, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học quy định do cấp có thẩm quyền thành lập quản lý
Phòng GD&ĐT thực hiện chức năng QLNN đối với mọi loại hình trường, lớp Tiểu học và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục trên địa bàn
1.3.2 Mục tiêu giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm
vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Giáo dục Tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nắm vững các kỹ năng nói, đọc, viết, tính toán, có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, xã hội và con người; có lòng nhân ái, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em; kính trọng thầy giáo, cô giáo,
lễ phép với người lớn tuổi; giúp đỡ bạn bè, các em nhỏ; yêu lao động, có kỷ luật; có nếp sống văn hoá; có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh; yêu quê hương đất nước, yêu hoà bình
Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dục phát triển Giáo dục Tiểu học chỉ hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đó Giáo dục con người phát triển toàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất và năng lực về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ,…
1.3.3 Vai trò giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 18Cấp Tiểu học đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong việc phổ cập mặt bằng dân trí, đào tạo những chủ nhân tương lai cho xã hội Điều 3 - Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học quy định mục tiêu của giáo dục Tiểu học là: “Giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho học sinh nắm vững các kĩ năng nói, đọc, viết, tính toán, rèn luyện thân thể và giữ vệ sinh; yêu quê hương đất nước, yêu hoà bình”
Đối với mỗi con người có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, xă hội, con người, có lòng nhân ái, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, yêu quí anh chị em, kính trọng thầy cô giáo, lễ phép với người lớn tuổi, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ; Yêu lao động, có kỉ luật, có nếp sống văn hoá có thói quen trong quá trình trưởng thành, trường Tiểu học
là nơi con người chính thức được tổ chức học tập, rèn luyện một cách “chính quy” nghiêm túc nhất Trường Tiểu học lần đầu tiên tác động đến trẻ em bằng phương pháp nhà trường ( nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục) nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em, nơi diễn ra cuộc sống thực và là nơi tạo cho trẻ em có hạnh phúc đi học
1.3.4 Chức năng giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dục phát triển Giáo dục Tiểu học chỉ hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đó
Giáo dục con người phát triển toàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất và năng lực về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và phải có các khái niệm cơ bản để tiếp tục học lên, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
Học xong bậc Tiểu học, học sinh phải tiếp tục học Trung học cơ sở Khoản 2,
Điều 27 của Luật Giáo dục đã ghi: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở”
[24, Điều 27]
Từ mục tiêu trên, nội dung giáo dục Tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; Có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, có hiểu biết ban đầu về âm nhạc, mĩ thuật
1.3.5 Nhiệm vụ giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 19Tổ chức giáo dục, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ
và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm
vụ phát triển giáo dục của địa phương
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục;
- Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
- QL đất đai, CSVC,trang thiết bị, tài chính theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.6 Dạy học ở trường Tiểu học theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
1.3.6.1 Dạy học là một hoạt động trung tâm của nhà trường
Mục tiêu giáo dục được Đảng ta khẳng định là giáo dục con người toàn diện: Đức – trí - thể - mỹ Hoạt động trong nhà trường bao gồm dạy học, hoạt động lao động, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất… Trong đó dạy học là hoạt động trung tâm bởi vì việc hình thành nhận thức con người có thể bằng nhiều con đường, nhưng con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất, tối ưu nhất là thông qua nhà trường, dạy học được tiến hành một cách có tổ chức
có kế hoạch với nội dung dạy học được lựa chọn góp phần hình thành nhân cách học sinh
Đối với bậc Tiểu học hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo và phải được
sự hướng dẫn tổ chức của người thầy trong một môi trường giáo dục nhà trường Như vậy dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường
1.3.6.2 Đặc điểm về dạy học của người giáo viên Tiểu học
Trang 20Ở Tiểu học, đối tượng lao động trực tiếp của người giáo viên là các em học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 10 Các em ở độ tuổi này có quy luật phát triển tâm sinh lý riêng Đây
là lứa tuổi còn nhỏ, do đó giáo viên luôn phải có tình thương yêu, sự tôn trọng đúng mức, đối xử công bằng, dân chủ, khách quan, mềm dẻo nhưng cũng phải kiên quyết Bằng công
cụ lao động là tri thức và phẩm chất của mình, người giáo viên cần tác động vào đối tượng (học sinh) Phẩm chất và năng lực, đức và tài của thầy càng cao thì sức thuyết phục học sinh
càng lớn, như cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói: “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng cho
học sinh noi theo”
Lao động của người giáo viên là lao động tạo ra sản phẩm là những nhân cách, tạo ra những giá trị nhân loại với sự tổng hoà của các mối quan hệ xã hội
Người giáo viên phổ thông có vai trò quan trọng, trong Luật giáo dục ghi rõ: “Nhà
giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học” [24, Điều 15]
Trong hoạt động dạy học của người giáo viên trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
là dạy về nhiều môn học, nhiều lĩnh vực Đây là điểm khác biệt với giáo viên dạy ở các bậc học khác Do vậy, đòi hỏi người giáo viên Tiểu học phải am hiểu kiến thức, phải có năng lực (năng lực dạy học, giáo dục, năng lực tổ chức, năng lực hoàn thiện, )
Ngoài việc dạy tri thức môn học, người giáo viên Tiểu học phải dạy cho học sinh
kỹ năng học, kỹ năng tự học tự nghiên cứu Dạy học nhằm mục đích tạo ra “cái mới” cái chưa hề có trong kinh nghiệm của học sinh, vì vậy, để hạn chế những khó khăn trong quá trình lĩnh hội những cái mới, cái chưa hề có và không ngừng gia tăng hiệu quả học tập, cần thiết phải dạy các em cách học, cách tư duy độc lập bước đầu làm quen với việc tự học, tự nghiên cứu
1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
1.4.1 Quản lý dạy học ở trường Tiểu học theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
QLDH chính là điều khiển quá trình dạy học, quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học
Trang 21Theo Trần Kiểm: Nhà trường là một tổ chức giáo dục Là một đơn vị cấu trúc
cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Do đó, xét về bản chất trường học là tổ chức mang tính nhà nước - xã hội - sư phạm, thể hiện bản chất sư phạm, thể hiện bản chất giai cấp
Để QLDH hiệu quả, người Hiệu trưởng phải dựa trên cơ sở pháp lý và cơ
sở thực tiễn để điều hành hoạt động Quản lý nhà trường trước hết là quản lý con người gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý khách thể, bị quản lý đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý
Cơ sở pháp lý hiện nay là đường lối giáo dục của Đảng Luật Giáo dục, Điều
lệ trường Tiểu học, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, các văn bản pháp qui,… Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của minh, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu
Trong quản lí nhà trường, QLDH là nhiệm vụ hàng đầu Quản lí dạy học là quản lý có hiệu quả thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học, cần phải tạo điều kiện
và tác động cho sự cộng tác tối ưu giữa giáo viên và học sinh, nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung chương trình thích hợp, thực hiện đúng kế hoạch, áp dụng hài hoà các phương pháp, tận dụng các phương tiện và điều kiện có tổ chức linh hoạt hình thức dạy học, tìm ra phương tiện kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học đáng tin cậy Để quản lí dạy học có hiệu quả cần chú ý đến những vấn đề cơ bản sau:
+ Chỉ đạo nội dung chương trình dạy học: Nội dung chương trình dạy học thường xuyên được cụ thể hoá trong từng bộ môn, thông qua nội dung dạy học mà người học sinh tiếp tục hoàn thiện, phát triển những năng lực trí tuệ và nhân cách của mình theo mục tiêu đó
+ Quản lí việc sử dụng sách giáo khoa là quản lí pháp chế trong tài liệu, hướng dẫn dạy và học Tính linh hoạt trong quản lí nội dung, trong tính dạy học thể hiện ở chỗ tinh giản, mở rộng, bổ sung những nôi dung đặc thù trong phạm vi cần thiết đối với từng loại trường
+ Chỉ đạo hoạt động dạy học trên lớp: Chỉ đạo phương hướng chính trị, tư tưởng bài giảng, với phương hướng chính trị của bài giảng là yếu tố hàng đầu góp
Trang 22phần hình thành sự phát triển nhân cách người học
+ Chỉ đạo việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra, đánh giá là một khâu không thể thiếu được trong hoạt động dạy học Chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên để họ thực hiện đầy đủ và khoa học quá trình kiểm tra, đánh giá trên cơ sở công bằng, khách quan nhằm thúc đẩy quá trình học tập của học sinh và quá trình giáo dục của giáo viên đáp ứng ngày càng đầy đủ và vững chắc các yêu cầu do mục tiêu đã đề ra
1.4.2 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch dạy
học
vụ dạy học của mình Trong phạm vi của đề tài này chúng tôi tập trung vào việc QLDH Về QLDH của Hiệu trưởng trước hết phải nói đến là: Quản lý kế hoạch việc thực hiện chương trình của giáo viên
Xây dựng kế hoạch giáo dục và việc xác định mục tiêu công tác giáo dục của mỗi giáo viên phải dựa trên cơ sở trình độ tay nghề và kết quả phân tích tình hình học tập của học sinh
Trong công tác quản lí nhà trường, Hiệu trưởng phải coi việc giáo viên thực hiện tốt kế hoạch giáo dục là một điều quan trọng để đảm bảo chất lượng dạy học Vì vậy, Hiệu trưởng phải biết sử dụng nhiều phương pháp quản lí phù hợp với tình hình đội ngũ giáo viên nhà trường giúp họ hoàn thành kế hoạch một cách tốt nhất
Chương trình dạy học quy định nội dung phương pháp, hình thức dạy học một cách thống nhất, nhằm thực hiện những yêu cầu mục tiêu cấp học Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành Người Hiệu trưởng phải thực hiện nghiêm chỉnh không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học Vì vậy, Hiệu trưởng phải nắm vững và tổ chức cho toàn thể giáo viên nghiên cứu nắm vững chương trình, mục tiêu giáo dục của cả cấp học vào đầu các năm học, hoặc khi có sự điều chỉnh của Bộ GD&ĐT Có nắm vững chương trình dạy học giáo viên mới có cơ sở thực hiện tốt các khâu trong quá trình dạy học: Soạn bài,
Trang 23lên lớp, tổ chức thực hành, ôn tập, kiểm tra, cho điểm Nắm vững chương trình dạy học giáo viên mới chủ động và tổ chức có hiệu quả giờ lên lớp mới có khả năng đổi mới về phương pháp, khai thác tốt mọi điều kiện chuẩn bị cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả
Hiệu trưởng cùng với Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, phân công nhau theo dõi nắm tình hình thực hiện hàng tuần, hàng tháng Điều quan trọng là Hiệu trưởng phải tiến hành phân tích tình hình thực hiện chương trình sau mỗi lần tổng hợp
để có những biện pháp quản lí tốt chương trình dạy học
Sử dụng các biểu bảng, sổ sách như: Sổ báo giảng, giáo án, sổ điểm, lịch kiểm tra học tập, sổ dự giờ, để nắm tình hình có liên quan đến việc thực hiện hàng ngày
1.4.3 Quản lý về đổi mới phương pháp dạy học
Ở trường Tiểu học bên cạnh việc tổ chức các giờ lên lớp theo khung chương trình của Bộ GD&ĐT thì phải quan tâm chú ý tới hình thức thảo luận chuyên đề về nội dung, phương pháp giáo dục Để quản lý tốt hoạt động này, người quản lý phải:
- Có kế hoạch tổ chức chuyên đề từ đầu năm học Chọn lọc chuyên đề phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường về đội ngũ giáo viên, về CSVC, phương tiện phục vụ cho hoạt động dạy học
- Chuẩn bị chu đáo, phân công nhiệm vụ cụ thể, tránh phô trương, hình thức Đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng dạy học vì thế bằng nhiều hình thức khác nhau, các biện pháp khác nhau Hiệu trưởng phải chỉ đạo chặt chẽ đổi mới PPDH theo hướng kích thích tính tích cực, chủ động của học sinh
1.4.4 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên
Việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho toàn năm học và từng học kỳ hoặc chuẩn bị cho từng tiết lên lớp, kế hoạch dạy học cho cả năm hay từng học kỹ dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ chương trình dạy học, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, tình hình học tập của học sinh
Trong quá trình xây dựng kế hoạch cần tính đến khả năng của nhà trường trong việc cung ứng những điều kiện vất chất kỹ thuật cho hoạt động dạy học, khả năng tự làm đồ dùng dạy học Từ đó lựa chọn phương pháp giáo dục, hình thức lên lớp cho phù hợp
Trang 24Chuẩn bị từng tiết lên lớp: Đó là công tác soạn giáo án Đây là sự chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên trong giờ lên lớp Để quản lí tốt công tác soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên, Hiệu trưởng cần thực hiện các biện pháp:
Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài, thống nhất (cơ bản) về nội dung
và hình thức thể hiện các loại bài ôn với tính chất chỉ dẫn
Hướng dẫn việc sử dụng sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng bài, bài soạn mẫu trong việc soạn bài
Phân công nhóm chuyên môn thảo luận thống nhất nội dung phương pháp soạn bài, những thay đổi cần bổ sung, đổi mới phương pháp hay cải tiến giáo dục
Giữa Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn có sự phân công: Kiểm tra, theo dõi nắm bắt tình hình soạn bài của giáo viên thông qua các buổi thảo luận, kiểm tra giáo án, tổng hợp biên bản sinh hoạt nhóm chuyên môn, phiếu báo giảng, các báo cáo thống kê học kỳ, tiến độ thực hiện các chương trình bộ môn
1.4.5 Quản lý đội ngũ giáo viên và học sinh
Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên có ý nghĩa hết sức quan trọng nâng cao chất lượng dạy học Bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ của Hiệu trưởng, nó mang ý nghĩa của vai trò cố vấn sư phạm Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng được tập trung ở các nội dung sau:
- Dự giờ thăm lớp, kiểm tra hướng dẫn soạn bài
- Tổ chức chuyên đề bằng phương pháp giáo dục bộ môn, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn tập trung chính vào hoạt động dạy học
- Tổ chức phổ biến áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Tổ chức thi GVG cấp trường, thao giảng giờ dạy mẫu theo từng chuyên đề
- Phân công giáo viên giỏi, giáo viên có nhiều kinh nghiệm giúp đỡ giáo viên yếu kém và giáo viên mới vào nghề
- Tổ chức bồi dưỡng giáo viên giỏi
- Tạo điều kiện về tinh thần và hỗ trợ tài chính cho giáo viên tự học để nâng cao trình độ, dự các lớp bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề
- Hiệu trưởng phải quản lý nghiêm túc công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh mới có cứ liệu để đánh giá giáo viên
Trang 25- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một bộ phận hợp thành, là một thành tố của quá trình dạy học Kết quả học tập của học sinh chính là kết quả giáo dục của giáo viên
1.4.6 Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên
Dạy học ở trường Tiểu học là hoạt động cơ bản được thực hiện chủ yếu bằng giờ dạy trên lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài học
Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học, vì vậy Hiệu trưởng và giáo viên phải cố gắng để nâng cao chất lượng giờ lên lớp
Quản lí tốt giờ lên lớp của giáo viên giúp họ lên lớp có kết quả là trách nhiệm của Hiệu trưởng
Để quản lí tốt giờ lên lớp của GV, Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm chỉ đạo là:
- Hiệu trưởng cần tạo mọi khả năng, điều kiện để giáo viên lên lớp có hiệu quả Cùng với người giúp việc, tìm biện pháp tác động trực tiếp đến giờ lên lớp của giáo viên Đồng thời cần quan tâm đến giáo viên mới vào nghề bằng cách phân công giáo viên giỏi, có kinh nghiệm giúp đỡ để uốn nắn kịp thời những sai lệch trong dạy học, hướng dẫn về nghiệp vụ sư phạm, PPDH
- Xây dựng tiêu chuẩn để quản lý giờ lên lớp như:
+ Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp hết sức cần thiết để kiểm tra, để hướng đích đối với các loại giờ lên lớp, từng bước nâng cao chất lượng toàn diện giờ lên lớp
+ Quản lý giờ lên lớp là biện pháp quản lý trực tiếp của Hiệu trưởng Hiệu trưởng cần xây dựng thời khoá biểu một cách khoa học hợp lí để quản lý giờ lên lớp ,thời khoá biểu có vai trò duy trì nền nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học trong ngày, trong tuần, điều tiết giờ lên lớp của giáo viên
+ Kiểm tra giờ dạy của giáo viên trên lớp bằng hình thức dự giờ là chủ yếu, đồng thời kết hợp việc trao đổi trực tiếp với giáo viên về trình độ học tập của học sinh, chất lượng toàn diện của giờ lên lớp
+ Hiệu trưởng phải thường xuyên đánh giá hiệu quả của những biện pháp quản lý giờ lên lớp đã đề ra, nguyên nhân của tình hình và những vấn đề đặt ra
1.4.7 Quản lý công tác thi đua khen thưởng
Trang 26Tổ chức học tập về công tác thi đua khen thưởng hằng năm để giáo viên nắm được và hiểu biết để vận dụng thi đua khen thưởng là động lực để thúc đẩy quá trình dạy học
Thi đua là biện pháp có tác dụng kích thích động viên tinh thần làm việc tích cực của cá nhân và tập thể Qua thi đua, giáo viên thấy rõ giá trị xã hội trong công việc xã hội mà mình tham gia
Hiệu trưởng phải định ra thang điểm để theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trên cơ sở Điều lệ trường Tiểu học, từ đó định ra những quy định để thực hiện chuẩn thi đua trên cơ sở các qui định, Nghị định của Chính phủ, của ngành giáo dục hướng dẫn
về danh hiệu giáo viên giỏi có định mức cụ thể
Tổ chức chấm điểm, đánh giá xếp loại công tác thi đua học kỳ và cả năm học một cách công bằng, khách quan
Định mức thưởng về vật chất và tinh thần
Tổ chức phong trào thi đua phải công khai, dân chủ Khi bình xét phải công bằng, khách quan, hướng mọi giáo viên noi gương các cá nhân tiêu biểu đồng thời đấu tranh phê bình với những biểu hiện sai trái, tiêu cực
1.4.8 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Hiệu trưởng cần phải quản lý việc kiểm tra của giáo viên đối với học sinh và kết quả giáo dục của giáo viên tránh chỉ đo lường ở điểm số, cụ thể là:
- Quản lý kế hoạch kiểm tra của giáo viên,có kế hoạch kiểm tra giữa kỳ, học
kỳ và hết năm, yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn có nhận xét, sửa chữa, hướng dẫn học sinh
- Phân công bộ máy quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định kỳ
1.4.9 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Quản lí và sử dụng CSVC, thiết bị dạy có hiệu quả, thường xuyên, quản lý môi trường trong trường học, môi trường nhà giáo, môi trường sư phạm, môi trường xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình chỉ đạo các hoạt động toàn diện trong nhà trường nhất là quản lý hoạt động dạy và học có chất lượng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến công việc chỉ đạo và giảng dạy, học tập của học sinh
Sách giáo khoa là pháp chế trong quản lí tài liệu, hướng dẫn dạy và học Tính linh hoạt trong quản lí nội dung, trong trình dạy học thể hiện ở chỗ tinh giản, mở rộng
Trang 27bổ sung những nội dung đặc thù trong phạm vi cần thiết với từng trường
Môi trường CSVC phục vụ giảng dạy như phòng lớp học, phòng bộ môn, phòng học chức năng, đồ dùng, thiết bị giảng dạy và học tập có tốt mới đủ để đảm bảo cho việc dạy và học được chu đáo và tích cực hơn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy và học
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
1.5.1 Các yếu tố chủ quan trong quản lý
- Phẩm chất, chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ quản lý:
Hiệu trưởng trường Tiểu học muốn quản lý tốt dạy học ở trường học trước hết phải là người có phẩm chất chính trị vững vàng, biết hy sinh cái riêng để cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, có đạo đức, tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường; Phải quản lý thuyết phục cán bộ trong nhà trường bằng chính năng lực của mình; Phải nắm chắc đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu giáo dục cấp học
Hiệu trưởng phải là người có trình độ nghiệp vụ quản lý chuyên sâu, vững vàng Không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ, năng lực quản lý
- Trình độ chuyên môn:
Để quản lý tốt hoạt động dạy học trong đội ngũ giáo viên, người Hiệu trưởng phải có kiến thức sâu, toàn diện về các môn học, phải nắm vững các phương pháp giáo dục phải có
kỹ năng phân tích, đánh giá chuyên môn của giáo viên
Người Hiệu trưởng phải tham gia đầy đủ các chuyên đề giáo dục dành cho giáo viên, việc nắm bắt và chỉ đạo sát, đúng yêu cầu giáo dục trong từng giai đoạn đổi mới nhất
là đổi mới về phương pháp dạy theo hướng lấy học sinh làm trung tâm
1.5.2 Các yếu tố khách quan trong quản lý
- Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên và học sinh Tiểu học:
Chất lượng của đội ngũ giáo viên, chất lượng của học sinh là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả QLDH của người Hiệu trưởng
QLDH của giáo viên ở người Hiệu trưởng suy cho cùng là nhằm nâng cao chất lượng dạy của thầy và học của trò Mục tiêu này có thể đạt ở mức độ như thế nào cơ
Trang 28bản là phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ và chất lượng của học sinh nhà trường
- Sự hợp tác của các thành viên và các tổ chức:
Để quản lý tốt hoạt động giáo dục của giáo viên đòi hỏi phải có sự hợp tác, phối hợp giữa các cá nhân, giữa các tổ chức trong tập thể nhà trường để tạo nên sự thống nhất chung, tạo nên sức mạnh đoàn kết
Hiệu trưởng phải biết sử dụng tốt đội ngũ cốt cán như: Phó hiệu trưởng chuyên môn, tổ trưởng, nhóm trưởng và các thành viên trong trường tạo thành một bộ máy hoàn chỉnh hoạt động có hiệu quả nhằm tạo sự chuyển biến trong công tác giáo dục
- Điều kiện CSVC - kỹ thuật phục vụ dạy học:
+ Diện tích, khuôn viên, sân chơi, bãi tập
+ Phòng học, bảng, bàn ghế giáo viên, học sinh
+ Khối phòng học, trang thiết bị văn phòng
+ Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, thoát nước
+ Thư viện, Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị
Điều kiện CSVC được coi là vài trò của nhân vật thứ ba ngoài thầy và trò Do vậy, nó có ảnh hưởng to lớn đến chất lượng của một giờ dạy QLDH của Hiệu trưởng phải tăng cường quan tâm chỉ đạo CSVC đảm bảo những điều kiện tốt nhất cho HĐ DH
- Điều kiện về kinh tế văn hoá - xã hội ở địa phương:
Trong việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường gia đình và xã hội, các điều kiện
về kinh tế văn hoá - xã hội ở địa phương có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng dạy và học của nhà trường Người Hiệu trưởng quan tâm đến các vấn đề như chủ trương đường lối của Đảng, các chính sách của địa phương nhằm tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền sự tham gia giáo dục của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương, phối hợp tích cực có hiệu quả công tác giáo dục giữa gia đình và nhà trường
- Vấn đề chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của các cấp quản lý:
Đối với bậc Tiểu học chịu sự chỉ đạo kiểm tra trực tiếp về chuyên môn của Phòng GD&ĐT, sự phối hợp, kiểm tra trong công tác Đảng, quản lý con người tại địa phương và CSVC của UBND xã Trong công tác QLDH, sự chỉ đạo của cấp trên chính là những định hướng, là kim chỉ nam giúp nhà trường xác định đúng mục tiêu
và phương hướng hoạt động
Trang 29Kết luận chương 1
Quá trình giáo dục được tổ chức tổ chức trong nhà trường bằng phương pháp
sư phạm đặc biệt nhằm trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Kết quả của quá trình giáo dục phụ thuộc cả vào người dạy và người học, trong đó người dạy giữ vai trò quyết định Vai trò quản lý, tổ chức, điều khiển các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành cho học sinh không ai có thể thay thế được những người trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý giáo dục đó là người Hiệu trưởng
Trong nhà trường Hiệu trưởng là nhân tố quyết định hiệu quả quản lý giáo dục Trong đó QLDH có vai trò quan trọng, là tiền đề để nâng cao chất lượng dạy học Các biện pháp QLDH của Hiệu trưởng là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Cơ sở nghiên cứu các biện pháp QLDH ở trường Tiểu học được thực hiện ở mối quan hệ biện chứng của các mặt, định hướng chiến lược GD&ĐT trong giai đoạn mới, định ra sứ mạng của trường Tiểu học Quản lý nhà trường Tiểu học nói chung, QLDH nói riêng là tính tất yếu, phù hợp với sự phát triển của xã hội
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH GIÁO DỤC THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Phúc Yên có địa thế năm ở cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên là 120,5 km2 và có vị trí hết sức thuận lợi để phát triển KT - XH, phía Đông giáp Thành phố Hà Nội, phía Tây giáp huyện Bình Xuyên, phía Nam giáp huyện Mê Linh, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên
Phúc Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa do vậy nó cũng có đặc điểm chung như nhiều huyện, thị trung du khác của tỉnh Vĩnh Phúc Với địa hình đa dạng, có vùng rừng núi, vùng bán sơn địa, vùng đồng bằng, sông suối, nhiều hồ, đầm Để phát triển các loại hình đa dạng về du lịch, vui chơi giải trí như khu du lịch Đại Lải có diện tích hơn 5km2 mặt nước và hàng ngàn ha rừng Mặt khác Phúc Yên còn gần sân bay quốc tế Nội Bài và xa lộ Bắc Thăng Long Nội Bài; có đường quốc lộ
2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua, chính điều kiện đó đã tạo cho Phúc Yên một thị trường rộng lớn để phát triển và giao lưu hàng hoá, là nơi thu hút nhiều nhà đầu tư, đồng thời có điều kiện để tiếp cận nhanh với thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Thị xã Phúc Yên vốn nổi tiếng là vùng đất cổ và giàu truyền thống, nơi đây có truyền thống hiếu học từ ngàn đời nay, với những tấm gương tiêu biểu còn lưu truyền trong nhân dân như Tiến sỹ Ngô Miễn, Trần Công Tước, Đỗ Nhân Tăng, Ngô Kính Thần, Từ thế kỷ XIV cho đến nay những truyền thống ấy vẫn được kế tục và phát huy hết sức mạnh mẽ
Dân số khoảng 82.730 người được chia làm 9 đơn vị hành chính xã, phường trực thuộc Trình độ dân trí của nhân dân thị xã khá cao so với mặt bằng chung của tỉnh, với nhiều lao động đã qua đào tạo tiến sỹ, thạc sĩ, đại học có trình độ kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp ngày càng trẻ hoá, có trình độ, năng động và sáng tạo Trên địa bàn ngoài dân tộc Kinh sinh
Trang 31sống là chủ yếu và lâu đời còn có dân tộc ít người như Sán Dìu, Tày, cùng sinh sống; tạo ra một diện mạo hết sức phong phú và giàu bản sắc văn hoá
Với những điều kiện tự nhiên và xã hội hết sức thuận lợi của mình trên địa bàn thị xã Phúc Yên có hơn 100 cơ quan, trường học, doanh nghiệp, quân đội, của Trung ương, Thành phố Hà Nội, của trong và ngoài tỉnh, các liên doanh có vốn đầu tư của nước ngoài Trong đó phải kể đến các Liên doanh lớn: TOYOTA, HONDA, TAKANICHI có cụm công nghiệp Phúc Thắng, Cụm du lịch Xuân Hoà - Đại Lải - Ngọc Thanh đã góp phần lớn về phát triển kinh tế của thị xã Phúc Yên và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng KT - XH của thị xã sau những năm tái thành lập phát triển nhanh mạnh là một trong những huyện (thị) có thu thuế cao nhất tỉnh
Cơ sở hạ tầng nhất là cơ sở phục vụ sản xuất được quan tâm đầu tư Cùng với việc đẩy mạnh và phát triển kinh tế huyện chủ trương giải quyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện các chính sách xã hội hướng vào việc lành mạnh hoá xã hội tạo động lực mạnh mẽ để phát triển sản xuất tăng năng suất lao động xã hội thực hiện bình đẳng trong quan hệ xã hội, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp bằng các biện pháp: tạo ra nhiều việc làm mới, mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội, đẩy nhanh chương trình xoá đói giảm nghèo, làm tốt chính sách ưu đãi xã hội vận động nhân dân tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, chăm sóc sức khoẻ nhân dân nâng cao chất lượng dân số Hoạt động y tế, giáo dục, văn hoá thông tin, thể dục thể thao có bước chuyển biến mạnh, đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội có mặt tiến bộ, các chính sách xã hội được tiến hành theo tinh thần xã hội hoá đề cao trách nhiệm chính quyền các cấp, huy động các nguồn lực trong nhân dân và các tổ chức xã hội Hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng địa phương Công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân có nhiều tiến bộ đem lại lòng tin đối với nhân dân
2.1.2 Tình hình giáo dục Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Cùng với sự phát triển GD&ĐT của cả nước, sự nghiệp Giáo dục thị xã Phúc Yên tiếp tục duy trì củng cố và phát triển Trong báo cáo kết quả thực hiện Nghị
Trang 32quyết Đại hội Đảng bộ thị xã nêu rõ phương hướng nhiệm vụ 5 năm (2010 - 2015) như sau:
- Sự nghiệp GD&ĐT phát triển toàn diện ở tất cả các cấp học Chất lượng dạy học được nâng lên thị xã được công nhận hoàn thành xoá mù chữ, phổ cập Tiểu học
và phổ cập Trung học cơ sở Số học sinh thi đỗ vào các trường Đại học, Cao Đẳng và đạt học sinh giỏi tỉnh hàng năm đều tăng Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, tăng cường đầu tư CSVC trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở để được công nhận đạt trường chuẩn quốc gia
- Trong báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết đại hội Đảng bộ thị xã Phúc Yên lần thứ XIX nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã nêu rõ phương hướng, nhiệm vụ 5 năm: “Sự nghiệp GD&ĐT được quan tâm toàn diện nhằm phát huy truyền thống hiếu học và nguồn nhân lực thị xã, phục vụ sự nghiệp xây dựng quê hương thời kì chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ”
- Mục tiêu về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non, Tiểu học: 100%;
Trung học cơ sở: 80%; Trung học phổ thông : 30%; Chuẩn mức độ 2 bậc Tiểu học: 30%
- Quan điểm chỉ đạo theo nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Phúc Yên lần thứ XIX khoá 2010 - 2015 và Đề án phát triển GD&ĐT giai đoạn 2012 - 2020: “GD&ĐT
là quốc sách hàng đầu Khuyến khích giáo viên không ngừng học tập nâng cao trình
độ Nâng cao trách nhiệm CBQL, nhất là Hiệu trưởng Thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua trong toàn ngành Nâng cao ý thức giáo dục cộng đồng, nhà trường, gia đình và xã hội trong sự nghiệp trồng người Ưu tiên vốn xây dựng trường theo tiêu chí chuẩn quốc gia Chọn trường điểm tập trung xây dựng chuẩn mức độ 2 Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chất lượng cao cho từng khu vực”
- Tổng số trường đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia tính đến hết năm học
2012 - 2013: Mầm non có 13/16 = 81.3%, Tiểu học có 11/15 = 73.3% và Trung học
cơ sở có 8/12 = 66.6% được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 Riêng khối Tiểu học có 1/15 trường đạt chuẩn mức độ 2 chiếm 6.6%
2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
2.2.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên
Trang 33- Số liệu điều tra từ Phòng GD&ĐT, 6/ 2013: Tổng số CBQL khối Tiểu học: 38
người, trong đó nữ: 31 người; Hiệu trưởng: 15, Phó Hiệu trưởng: 23; Giáo viên: 364
- Số liệu điều tra tại 5/15 trường Tiểu học, tháng 6/ 2013: Tổng số CBQL: 15 người; trong đó: nữ 14 người; Hiệu trưởng: 5 người, Phó Hiệu trưởng: 10 người;Tổ trưởng chuyên môn: 15 người; Giáo viên: 169 người; Học sinh: 4007 em; Lớp học:109 lớp
Bảng số 2.1 Đội ngũ giáo viên, học sinh, lớp học trong thị xã
Trình độ chuyên môn
Học sinh Nữ
Tổng lớp học
Trên đại học
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
78 29.4%
9 0.33%
7444
3249 43,6%
238
(Số liệu cuối năm học 2012 - 2013 của Phòng GD&ĐT)
Trong đó: Học sinh 7444 em, học sinh nữ có 3249 em; chiếm 43.6%; số lớp 15 trường học 2 buổi /ngày 238 lớp chiếm 100%
Ưu điểm: Phần lớn đội ngũ giáo viên luôn chấp hành tốt chủ trương đường lối
pháp luật của Đảng và Nhà nước Hăng hái công tác và giảng dạy nhiệt tình, đảm đương tốt công việc được giao Sáng tạo trong công việc chuyên môn, yêu nghề, mến trẻ, tích cực học tập nâng cao trình độ, luôn có chí hướng vươn lên
Tồn tại: Một bộ phận giáo viên do trình độ chuyên môn đào tạo chưa chuyên
sâu, do đào tạo gấp từ trước đây, do ngại khó, ngại khổ, chưa đầu tư thời gian vào học tập và rèn luyện chuyên môn, chưa áp dụng các phương pháp giảng dạy mới nên chất lượng giảng dạy chưa đáp ứng được công việc giao
Bảng số: 2.2 Đội ngũ giáo viên, học sinh và tổ khối chuyên môn
(Thuộc 5 trường được điều tra, đánh giá)
TT Trường
Tiểu học
Số lớp
Tổng
số học sinh
Học sinh
Nữ
Tổng
số giáo viên
Giáo viên
Nữ
Trình độ giáo viên
Phân theo tổ, khối
Đại học
Cao đẳng Tổ 1
Tổ 2,3
Tổ 4,5
Trang 34(Nguồn: Điều tra từ các trường Tiểu học, tháng 6/2013)
Căn cứ vào số liệu bảng trên ta thấy tỷ lệ giáo viên trên đầu lớp chiếm 1,5% cơ cấu đạt vượt mức quy định về biên chế của Bộ GD&ĐT Chất lượng giảng dạy và học tập thuận lợi và được nâng cao
Căn cứ Quyết định số 48/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/10/2000 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành “Qui chế đánh giá xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên Tiểu học” để đánh giá xếp loại về chuyên môn giáo viên được thể hiện bảng sau:
Bảng số: 2.3 Đánh giá xếp loại về chuyên môn giáo viên (trong thị xã) Năm
Xếp loại khá
Xếp loại trung bình
Xếp loại yếu
SL % SL % SL % SL %
2012 –
2013 341 108 31.7 224 65.7 29 8.5 1 0.3
(Nguồn: Từ bộ phận nghiệp vụ Tiểu học của Phòng GD& ĐT thị xã Phúc Yên)
Bảng số: 2.4 Đánh giá chất lượng giờ dạy học (ở 5 trường Tiểu học)
TT Trường học Tổng
số
Chất lượng giờ dạy
Loại Giỏi
Tỷ lệ
%
Loại Khá
Trang 355 Hùng Vương 33 11 33,3 17 51,5 5 15,2
Tổng 169 60 35.5 74 43,7 35 20.7
(Nguồn: Điều tra từ các trường Tiểu học, tháng 6/2013)
2.2.2 Thực trạng về đổi mới phương pháp dạy học
- Ưu điểm: Đa số đội ngũ giáo viên đã tiếp cập đầy đủ về vận dụng đổi mới
phương pháp giảng dạy, lấy người học làm trung tâm Trong các giờ học không khí vui vẻ, tự tin đã giúp giáo viên nhiệt tình giảng dạy và tạo được chất lượng giờ dạy tốt góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy
- Tồn tại: Còn bộ phận không nhỏ giáo viên, nhất là giáo viên các môn tự
chọn, môn nghệ thuật do không đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng điểm số nên chậm đổi mới và ít vận dụng các PPDH hiện đại vào tiết học Kết quả điều tra được thể hiện như bảng dưới đây:
Bảng số: 2.5 Đánh giá mức độ giáo viên vận dụng đổi mới PPDH
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
2012 –
2013 169
SL % SL % SL % SL %
16 9,5 99 58,6 41 24,2 13 7.7
(Nguồn: Điều tra từ bộ phận nghiệp vụ Tiểu học Phòng GD&ĐT, tháng 6/2013)
2.2.3 Thực trạng về đổi mới nền nếp dạy học
- Ưu điểm: Do yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình và thay sách giáo khoa
mới, việc đổi mới PPDH trên lớp nhằm đáp ứng nhu cầu của chương trình thay sách
Do cuộc sống ngày càng hiện đại đòi hỏi việc dạy và học của thầy và trò ngày càng nâng cao
Việc thay đổi ý thức bấy lâu nay của hầu hết đội ngũ giáo viên có chuyển biến tích cực về tác phong, tư thế, phương pháp làm việc như cải tiến trong soạn bài, giảng bài, chấm chữa bài, bồi dưỡng tay nghề, bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả, chất lượng công việc ngày càng được nâng cao hơn Đổi mới nề nếp dạy học là việc làm cần thiết và rất cần thiết hiện nay của tất cả giáo viên
- Nhược điểm: Do một phần thói quen lâu nay giáo viên chỉ quen dạy một lớp,
Trang 36được giao lưu học tập nên việc chậm đổi mới trong phương pháp làm việc, trong tư duy nhận thức vẫn còn xuất hiện và chưa nhạy bén trong giảng dạy Khi áp dụng đổi mới phong cách làm việc thường giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra
Bảng số: 2.6 Đánh giá, xếp loại về đổi mới nề nếp dạy học
Thường xuyên
Thỉnh thoảng Không bao giờ
2012-2013 169
SL % SL % SL % SL %
112 19,8 411 72,8 41 7,2
(Nguồn: Điều tra từ bộ phận nghiệp vụ Tiểu học Phòng GD&ĐT, tháng 5/2013)
2.2.4 Kết quả học tập của học sinh năm học 2012 - 2013
2.2.4.1 Về xếp loại giáo dục
Điều tra tại 5/15 trường Tiểu học trong toàn thị xã Phúc Yên vào cuối năm học
2012 - 2013 gồm: 169 giáo viên, 109 lớp học, 4007 học sinh Đánh giá xếp loại học sinh căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BGD&ĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ
bình Yếu
SL % SL % SL % SL % Xuân Hòa 950 591 62 264 27.8 88 9.3 7 0.7 Đồng Xuân 455 199 44 167 36.7 85 18.7 4 0.9 Trưng Nhị 819 448 55 265 32.4 105 12.8 1 0.1 Lưu Quý An 925 664 72 194 21 67 72 0
Hùng Vương 843 510 60 258 30.6 73 8.7 2 0.2
Tổng 3992 2412 60.4 1148 28.7 418 10.5 14 0.04
(Nguồn: Điều tra từ các trường Tiểu học, tháng 6/2013)
Căn cứ vào bảng số 2.7, ta thấy: Chất lượng học sinh giỏi chiếm 60.4%, học sinh khá chiếm 28.7%, học sinh trung bình chiếm 10.5%; học sinh yếu chiếm 0.04 %
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, giỏi cao, nhưng bên cạnh đó học sinh nếu còn 0.04 % điều đó chứng tỏ các trường đạt chuẩn quốc gia của các nhà trường và ngành
Trang 37GD&ĐT đã có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học
Tổng
số giải
Giải Nhất
Giải Nhì
Giải
Ba
Giải khuyến khích
(Nguồn: Điều tra từ bộ phận nghiệp vụ Tiểu học Phòng GD&ĐT, tháng 5/2013)
Bảng số 2 9 Kết quả thi giao lưu và các cuộc thi học sinh giỏi cấp Tỉnh cuối năm học
2012 - 2013
Trường
Tiểu học
Tổng số học sinh dự thi
Tổng số giải
Giải Nhất
Giải Nhì
Giải
Ba
Giải K.khích
(Nguồn: Điều tra từ bộ phận nghiệp vụ Tiểu học Phòng GD&ĐT, tháng 5/2013)
Qua bảng số liệu trên cho thấy số học sinh thi giao lưu học sinh giỏi cấp Tỉnh đạt giải chiếm tỷ lệ không cao, Tổng số học sinh đạt giải tỉnh có 167/263 em dự thi chiếm 63 %, trong đó học sinh đạt giải Nhất có 9 em, giải Nhì có 44 em, giải Ba có
Trang 3871 em, giải Khuyến khích có 43 em đạt giải Điều này chỉ rõ chất lượng dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp giáo dục hiện nay
2.2.5 Thực trạng về cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy học
CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học tuy đã được tăng cường song vẫn chưa đáp ứng kịp với yêu cầu đổi mới của chương trình dạy học Còn có các trường hiện nay vẫn thiếu phòng học chưa đảm bảo để bố trí học đủ 10 buổi/tuần theo qui định Đặc biệt có trường vẫn chưa có phòng thực hành thí nghiệm, phòng học bộ môn Thư viện, tài liệu tham khảo, thiết bị thực hành đơn điệu chưa phong phú Các trường đều thiếu nhân viên thực hành thí nghiệm có chuyên môn Việc sử dụng các đồ dùng dạy học, thí nghiệm thực hành trong các giờ học còn nhiều hạn chế, thậm chí còn rất ít được quan tâm sử dụng, hầu hết còn dạy chay
Bảng số: 2.10 Kết quả điều tra mức độ sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học Năm
học
Tổng số
giáo viên
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không Bao giờ
2012-2013 169
SL % SL % SL % SL %
17 10.0 62 37.0 115 53.0 0
(Nguồn: Điều tra từ bộ phận nghiệp vụ Tiểu học Phòng GD&ĐT, tháng 5/2013)
2.2.6 Thực trạng việc áp dụng giảng dạy đổi mới theo nội dung chương trình sách giáo khoa
Việc đổi mới về giảng dạy theo nội dung, chương trình thay sách và phương pháp bồi dưỡng tay nghề cho đội ngũ giáo viên luôn được các cấp giáo dục quan tâm
Được thể hiện qua chương trình tự bồi dưỡng, giáo viên qua các chuyên đề, qua học tập, giảng dạy trên lớp, bồi dưỡng giáo viên giỏi, học sinh giỏi được quan tâm và có
kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo bồi dưỡng cụ thể
Một số môn học tin học, nghệ thuật còn thiếu giáo viên Chất lượng một số ít giáo viên chưa đáp ứng kịp với yêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa Cấp trên và các nhà trường đã cử cán bộ đi học tập, đào tạo cán bộ cốt cán để bồi dưỡng tại cơ sở
Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp thị hàng năm để lựa chọn những giáo viên tiêu biểu tham dự giáo viên giỏi cấp tỉnh Qua những hội thi này đã giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy
Trang 39Tổ chức được các buổi sinh hoạt chuyên đề với các chủ đề khác nhau Việc tổ chức ngoại khoá thường xuyên giúp cho giáo viên hiểu được rõ hơn, khắc sâu kiến thức đã được học và giúp cho họ thêm yêu thích, hứng thú trong quá trình học tập,
giảng dạy và còn làm tốt các phong trào giáo dục như: Văn nghệ, thể thao… Bảng số: 2.11 Kết quả về đổi mới giảng dạy theo nội dung chương trình thay sách
Năm
học
Tổng số giáo viên
Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh
thoảng
Không bao giờ
2012-2013 169
SL % SL % SL % SL %
20 12 143 85.0 6 3.0 0
(Nguồn: Điều tra từ bộ phận nghiệp vụ Tiểu học Phòng GD&ĐT, tháng 5/2013)
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚC YÊN THEO YÊU CẦU TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
2.3.1 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học
2.3.1.1 Về đội ngũ Hiệu trưởng
Bảng số: 2.12 Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học thị xã Phúc Yên
Trường
Tiểu học
Hiệu trưởng Nữ
Đảng Viên
Trình độ chuyên môn
Trình độ lý luận chính trị Tuổi đời
Trên
ĐH
Đại học
Cao cấp
Trung cấp
Sơ cấp
Trang 40Số liệu ở bảng 2.12 cho thấy: Đội ngũ Hiệu trưởng có tuổi đời trẻ dưới 45 tuổi chiếm 20%, Số tuổi trên 45 chiếm trên 80% Kinh nghiệm quản lý, giảng dạy sẽ chiếm ưu điểm trong công tác quản lý và chỉ đạo của các trường học Đội ngũ Hiệu trưởng đều có thâm niêm quản lý từ 15 đến 25 năm công tác trở lên Các Hiệu trưởng
đều có năng lực về chuyên môn và đã được đào tạo qua nghiệp vụ quản lý
2.3.1.2 Về đội ngũ Phó Hiệu trưởng
Bảng số: 2.13 Đội ngũ Phó hiệu trưởng trường Tiểu học thị xã Phúc Yên
Trường
Tiểu học
Phó Hiệu trưởng
Nữ Đảng Viên
Trình độ chuyên môn
Trình độ lý luận chính trị Tuổi đời
Trên
ĐH
Đại học
Cao cấp
Trung cấp
Sơ cấp
(Nguồn: Điều tra từ bộ phận nghiệp vụ Tiểu học Phòng GD&ĐT, tháng 12/2013)
Số liệu thống kê ở bảng số 2.13 cho thấy: Đội ngũ CBQL Phó Hiệu trưởng ở Tiểu học là nữ chiếm 100% Về trình độ chính trị 88.8% có trình độ trung cấp trở lên Trình độ chuyên môn 100% đạt trình độ đại học Tuổi đời dưới 45 tuổi còn chiếm tỷ
lệ cao 55,5% sẽ là ưu điểm tốt trong công tác quản lý và năng động trong công tác
2.3.1.3 Về tổ trưởng chuyên môn
Bảng số: 2.14 Đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn trường Tiểu học thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Trường
Tiểu học Tổ trưởng Nữ
Đảng viên
Có 10 năm công tác
Trình độ chuyên môn
Đại học Cao đẳng