Hợp đồng trong tư pháp quốc tế là hợp đồng dân sự Các bên chủ thể kí kết hợp đồng có quốc tịch khác nhau. Hợp đồng kí kế ở nước ngoài (nước các bên chủ thể không mang quốc tịch hoặc không có trụ sở). Đối tượng của hợp đồng là tài sản ở nước ngoài. Bồi thường thiệt hại: nếu do việc vi phạm hợp đồng của một bên đã làm cho bên kia bị thiệt hại thì bên gây thiệt hại phải trả cho bên bị thiệt hại một khoản tiền nhất định
Trang 1Ths Nguyễn Lê Hoài
Trang 2 Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và một số nước.
Trang 3HỢP
ĐỒNG LÀ
GÌ?
Trang 4HỢP ĐỒNG
CÓ YẾU TỐ
NƯỚC
NGOÀI
Trang 61.“Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu”
2 Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”
Trang 7 có sự dịch chuyển hàng hoá qua lãnh thổ các quốc gia
Hợp đồng MBHHQT
Trang 8 HỢP ĐỒNG MUA BÁN THÉP GIỮA
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ DOANH
NGHIỆP CANADA (NHẰM MỤC ĐÍCH BÁN LẠI CHO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM, KHÔNG
CÓ SỰ DỊCH CHUYỂN HÀNG HOÁ QUA
BIÊN GIỚI)
HÀNG HOÁ QUỐC TẾ HAY KHÔNG?
CONSIDER???
Trang 93 Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật Thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự.
Trang 10 HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI KHÁC
CÁC LOẠI HĐ KHÁC
Trang 12 NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Trang 13 Tài sản liên quan đến hợp đồng nằm ở nước ngoài
Trang 14 Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ
hợp đồng phát sinh ở nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài
Trang 15 Ông David (quốc tịch Anh) là chủ của công ty Blue Ocean, được thành lập theo pháp luật Việt Nam Công
ty này ký hợp đồng mua 30.000 tấn gạo “Nàng thơm” của công ty Đại Dương Hợp đồng được ký kết tại Việt Nam
Ông Richard Nguyễn ( gốc Việt Nam, quốc tịch Philippin) ký hợp đồng uỷ quyền cho Ông An (Việt Nam) Theo đó, Ông An đại diện cho Richard ký hợp đồng thuê nhà tại Quận 1, TP.HCM thời hạn 6 tháng với Bà My (Việt Nam) Hợp đồng ký tại Việt Nam.
QUAN HỆ NÀO THUỘC ĐTĐC CỦA
TPQT
Trang 16 Bà Sakura (Nhật Bản) là Tổng giám đốc của Công
ty Liên Doanh Nhật Việt được thành lập theo PLVN Bà Sakura ký hợp đồng mua tài sản với ông Minh (Việt Nam)
một con đường cao tốc tại Lào Công ty này ký hợp đồng thuê 500 nhân công (quốc tịch Việt Nam) sang Lào để thực hiện xây dựng công trình này Hợp đồng lao động được ký tại Việt Nam
Trang 17 Gia đình diễn Viên Lý Hương ký hợp đồng dịch
vụ pháp lý với một luật sư (Việt Nam) nhằm tư vấn pháp lý và là luật sư bào chữa bảo vệ quyền lợi cho cô ấy tại phiên toà ở Hoa Kỳ
ký hợp đồng thuê tài sản với chính phủ Nhật Bản
(quốc tịch Việt Nam) 10 tỷ đồng với mục đích mua căn hộ tại Úc
Trang 18 Công ước Lahaye 1964 về mua bán quốc tế những động sản hữu hình:
lãnh thổ các quốc gia khác nhau
hàng hoá được dịch chuyển qua biên giới or trao đổi ý chí giao kết hợp đồng được lập ở các nước khác nhau
HĐ có YTNN theo một số ĐƯQT
và TPQT các nước
Trang 19 ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các quốc gia khác nhau
Công ước viên 1980 (CISG) về
hợp đồng mua bán hàng hoá
quốc tế
Trang 20 trừ trường hợp tất cả các yếu tố cơ bản của hợp đồng chỉ liên quan đến một
quốc gia
Bộ nguyên tắc Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế
Trang 21 có xung đột pháp luật về hợp đồng dân
sự, thương mại
Quy chế Rome 1 của EU
Trang 23 Liên quan đến hai hay nhiều quốc gia
Luật TPQT Bungari, TPQT BaLan
Trang 24 Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp HĐ có YTNN
Xác định hệ thống pháp luật cần được áp dụng để giải quyết tranh chấp HĐ có YTNN
Công nhận và cho thi hành BA, QĐ của TANN, QĐ của Trọng tài NN về các tranh chấp HĐ có YTNN.
Trang 25 Thẩm quyền giải quyết của Trọng tài VN
Trang 26THẨM QUYỀN CỦA TRỌNG TÀI VN
Trang 27 CSPL: Khoản 1 Điều 5 Luật trọng tài 2010
“Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy
ra tranh chấp”.
Trang 28 Điều 11.2 HĐ VN-TQ về quá cảnh hàng hóa- Những tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các hợp đồng sẽ do các doanh nghiệp giải quyết thông qua thương lượng, nếu thương lượng không đạt kết quả, sẽ do tổ chức trọng tài Thương Mại Quốc tế của nước cho quá cảnh giải quyết.
Điều 12.2 hiệp định Việt Nam và Campuchia về quá cảnh hàng hóa Những tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các hợp đồng sẽ do các doanh nghiệp giải quyết thông qua thương lượng, nếu không đạt kết quả sẽ do Trọng tài Thương mại quốc tế của nước cho quá cảnh giải quyết.
Trang 29 Điều ước quốc tế mà VN là thành viên
Trang 30Các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án của Bên ký kết nơi bị đơn thường trú hoặc có trụ sở Toà án của Bên
ký kết nơi nguyên đơn thường trú hoặc có trụ sở cũng có thẩm quyền giải quyết, nếu trên lãnh thổ của nước này có đối tượng tranh chấp hoặc tài sản của bị đơn
Các bên giao kết hợp đồng có thể thoả thuận với
nhau nhằm thay đổi thẩm quyền giải quyết các vấn
đề nêu trên
Trang 31 Thẩm quyền riêng biệt (Điều 411
BLTTDS)
Theo BLTTDS 2011
Trang 32 Điểm b khoản 1 Điều 411:Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà người vận
chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam
liên quan đến quyền đối với tài sản là bất
động sản có trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 33 Điểm e khoản 2 Điều 410 BLTTDS:Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mà việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 34K2 Đ4 BLHH: Các bên tham gia trong hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải mà trong đó có ít nhất một bên là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì
có quyền thoả thuận áp dụng luật nước ngoài hoặc tập quán hàng hải quốc tế trong các quan hệ hợp
đồng và chọn Trọng tài, Toà án ở một trong hai
nước hoặc ở một nước thứ ba để giải quyết tranh chấp.
Trang 36 Điều 6 Luật TTTM 2010: Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà
án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ
trường hợp thoả thuận trọng tài vô
hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.
PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN GIỮA TOÀ ÁN VÀ
TRỌNG TÀI
Trang 37 Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài.
Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành
vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định.
Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.
Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.
Thoả thuận TT vô hiệu (Điều 18
LTTTM)
Trang 38 Các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm
dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa, và các
bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trung tâm trọng tài khác để giải quyết tranh chấp.
Các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp,
vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà Trọng tài viên không thể tham gia giải quyết tranh chấp, hoặc Trung tâm trọng tài, Tòa án không thể tìm được Trọng tài viên như các bên thỏa thuận và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.
Thoả thuận TT không thể thực hiện được
(Điều 4 NQ 01/2014/HĐTP)
Trang 39 Các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp, Trọng tài viên từ chối việc được chỉ định hoặc Trung tâm trọng tài từ chối việc chỉ định Trọng tài viên và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.
Các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài nhưng lại thỏa thuận áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác với Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài đã thỏa thuận và điều lệ của Trung tâm trọng tài do các bên lựa chọn để giải quyết tranh chấp không cho phép áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác và các bên không thỏa thuận được về việc lựa chọn Quy tắc tố tụng trọng tài thay thế.
Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng có điều khoản về thỏa thuận trọng tài được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn quy định tại Điều 17 Luật TTTM nhưng khi
phát sinh tranh chấp, người tiêu dùng không đồng ý lựa chọn Trọng tài giải quyết tranh chấp.
Thoả thuận TT không thể thực hiện được
Trang 40 Không có thoả thuận trọng tài: Tòa án
xem xét thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền
TRANH CHẤP THUỘC LĨNH VỰC
CỦA TT NHƯNG KHỞI KIỆN ĐẾN
TOÀ ÁN
Trang 41 có thoả thuận trọng tài và thỏa thuận
trọng tài không thuộc trường hợp vô
hiệu: Tòa án trả lại đơn khởi kiện.
Trang 42Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, không có thỏa thuận trọng tài hoặc tuy đã có thoả thuận trọng tài nhưng thuộc trường hợp vô hiệu:
Tòa án trả lại đơn khởi kiện
Tòa án đã thụ lý: đình chỉ trừ trường hợp Tòa án thụ lý
vụ tranh chấp trước khi có yêu cầu Trọng tài giải quyết
tranh chấp
Sau khi có quyết định, phán quyết của Hội đồng trọng tài: người khởi kiện có yêu cầu Tòa án giải quyết, thì Tòa án xem xét thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung
Có yêu cầu Trọng tài giải quyết tranh chấp và Hội đồng trọng tài đang giải quyết vụ tranh chấp
Trang 43a) Có quyết định của Tòa án huỷ phán quyết trọng
tài, hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc
công nhận sự thỏa thuận của các bên;
b) Có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp của
Hội đồng trọng tài, Trung tâm trọng tài
c) Tranh chấp thuộc trường hợp TTTT không thể thực hiện được.
Tranh chấp có TTTT nhưng Toà
án sẽ thụ lý và giải quyết nếu:
Trang 441 yêu cầu Trọng tài trước khi yêu cầu Tòa án giải
quyết tranh chấp hoặc yêu cầu Trọng tài giải quyết
tranh chấp khi Tòa án chưa thụ lý vụ án: Tòa án từ
chối thụ lý, giải quyết
nếu đã thụ lý vụ án: Toà án đình chỉ việc giải
quyết vụ án vì không thuộc thẩm quyền của Tòa án, trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu gửi kèm theo đơn khởi kiện
Vừa có TTTT, vừa TT Toà án mà các bên
không thoả thuận lại hoặc thoả thuận mới
Trang 45Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
khởi kiện:
Tòa án xác định đã yêu cầu Trọng tài: Tòa án trả lại đơn
khởi kiện
chưa yêu cầu Trọng tài giải quyết tranh chấp: Tòa án xem
xét thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.
Trường hợp Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện tranh chấp
đã có yêu cầu Trọng tài giải quyết trước thời điểm Tòa
án thụ lý vụ án: Tòa án ra quyết định đình chỉ
2 Trường hợp người khởi kiện
yêu cầu Tòa án giải quyết tranh
chấp
Trang 46 TƯ CÁCH CHỦ THỂ
TRONG HỢP ĐỒNG
TRONG TRƯỜNG HỢP HĐ GIAO KẾT VẮNG MẶT
CHUYỂN DỊCH RỦI RO
Trang 47 TƯ CÁCH CHỦ THỂ
TRONG HỢP ĐỒNG
TRONG TRƯỜNG HỢP HĐ GIAO KẾT VẮNG MẶT
CHUYỂN DỊCH RỦI RO
Trang 48 Điều ước quốc tế
Trang 49 Khi quốc gia là thành viên của Điều ước quốc tế
viên: Khi các bên trong hợp đồng thỏa
thuận chọn Điều ước quốc tế + đáp ứng điều kiện chọn luật
Trang 50 Khi quy phạm xung đột trong Điều ước quốc tế hoặc trong PLQG dẫn chiếu đến
ứng điều kiện chọn luật
Trang 51 Khi các bên thảo thuận lựa chọn + điều kiện chọn luật
quy định không đầy đủ, không rõ ràng
Trang 54Điều 18 HĐ VN-TRIỀU TIÊN
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
1 Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của một
cá nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký
kết mà người đó là công dân.
2 Năng lực pháp luật của pháp nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi pháp nhân được thành lập
Trang 55Điều 17 HĐ VN-LAOS
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
1.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của một cá
nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký
kết mà cá nhân đó là công dân.
2.Năng lực hành vi của một người đối với các giao
dịch dân sự nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng
ngày tuân theo PL của nước nơi thực hiện các
giao dịch DS nói trên
Trang 56Năng lực hành vi của cá nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký kết mà người đó là công dân.
Hiệp định Việt -Nga
Trang 60 Người hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài
Trang 62Điều 18 HĐ VN-TRIỀU TIÊN
2 Năng lực pháp luật của pháp nhân được xác định
theo pháp luật của Bên ký kết nơi pháp nhân được thành lập.
Trang 63Điều 17 HĐ VN-LAOS
3 Năng lực pháp luật của pháp nhân được xác định
theo pháp luật của Bên ký kết nơi pháp nhân được thành lập.
Trang 64Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi thành lập pháp nhân đó
Hiệp định Việt - Nga
Trang 68Công ty A ( quốc tịch VN)- bên mua
Công ty B ( quốc tịch Nga) – bên bán
2003, A ký hợp đồng mua thép tấm của công ty
B Hợp đồng do phó giám đốc công ty A ký tên, đóng dấu ( dấu của xí nghiệp trực thuộc A do
ông làm GĐ)
Các bên chọn CISG 1980 và Trọng tài TM QT Nga.
Trang 69 - Thị trường thép bị giảm mạnh, Công ty A không
mở L/C theo thỏa thuận
bồi thường 47.500 USD
hợp đồng là phó giám đốc không có thẩm quyền Hợp đồng vô hiệu
Trang 70 Luật nơi giao kết hợp đồng
Trang 71Điều 28 Hợp đồng
1 Hình thức của hợp đồng tuân theo pháp luật của
một Bên ký kết được ghi nhận trong hợp đồng.
Trong trường hợp các bên giao kết không lựa chọn
thì hình thức hợp đồng tuân theo pháp luật của
Bên ký kết nơi giao kết hợp đồng.
Trang 72Điều 34 Hình thức hợp đồng
1 Hình thức hợp đồng tuân theo pháp luật của Bên
ký kết được áp dụng cho chính hợp đồng đó.
Tuy nhiên, việc tuân theo pháp luật của Bên ký
kết nơi giao kết hợp đồng cũng được coi là hợp thức.
2 Hình thức hợp đồng về bất động sản tuân theo
pháp luật của Bên ký kết nơi có bất động sản đó.
Trang 73Điều 40 Hình thức hợp đồng
1 Hình thức hợp đồng được xác định theo pháp luật
của Bên ký kết được áp dụng cho chính hợp đồng đó.
Tuy nhiên, hợp đồng tuân theo pháp luật của Bên
ký kết nơi giao kết hợp đồng cũng được coi là hợp thức.
2 Hình thức hợp đồng về bất động sản được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi có bất động
sản đó.
Trang 74Điều 21 VN-Laos Hình thức của hợp đồng dân sự
1 Hình thức của hợp đồng dân sự phải tuân theo
pháp luật của Nước ký kết nơi giao kết hợp đồng.
2 Hình thức hợp đồng liên quan đến bất động sản tuân theo pháp luật của Nước ký kết nơi có bất
động sản đó.
Trang 78CSPL: Điều 770 BLDS 2005,khoản 2 Điều
4 Luật hàng không dân dụng 2005
Trang 82NGHỊ ĐỊNH ROME (2008) CỦA LIÊN MINH
CHÂU ÂU ( Quy tắc Rome I)
khoản 1 Điều 11 Nghị định Rome của Liên minh châu Âu về xung đột pháp luật đối với nghĩa vụ hợp đồng cũng quy định: « hình thức của hợp đồng được
xem là hợp pháp nếu đáp ứng theo quy định của hệ
thống pháp luật của nước điều chỉnh nội dung của hợp đồng hoặc PL nước nơi hợp đồng được giao kết ».
Trang 83khoản 5 Điều 11 là : “hình thức của tất cả các hợp đồng có đối tượng là quyền bất động sản và hợp đồng thuê bất động sản chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật của nước nơi bất động sản tồn tại”
Trang 852.3 Nội dung hợp đồng
Trang 86 Tự do thoả thuận ( Party autonomy) l à nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi
a T/H các bên có thỏa thuận
chọn luật
Trang 87Khoản 2 Điều 28 Việt Nam và Triều
Tiên quy định: “Nghĩa vụ phát sinh từ hợp
đồng được xác định theo pháp luật của
nước mà các bên giao kết đã lựa chọn”
Trang 88 Khoản 1 Điều 36 : “Nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước do các bên lựa chọn, nếu điều
đó không trái với pháp luật của các Bên
ký kết”.