1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG NGOÀI HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

122 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Và Bồi Thường Ngoài Hợp Đồng Trong Tư Pháp Quốc Tế
Tác giả Ths. Nguyễn Lê Hoài
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,54 MB
File đính kèm HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng trong tư pháp quốc tế là hợp đồng dân sự Các bên chủ thể kí kết hợp đồng có quốc tịch khác nhau. Hợp đồng kí kế ở nước ngoài (nước các bên chủ thể không mang quốc tịch hoặc không có trụ sở). Đối tượng của hợp đồng là tài sản ở nước ngoài. Bồi thường thiệt hại: nếu do việc vi phạm hợp đồng của một bên đã làm cho bên kia bị thiệt hại thì bên gây thiệt hại phải trả cho bên bị thiệt hại một khoản tiền nhất định

Trang 1

Ths Nguyễn Lê Hoài

Trang 2

 Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và một số nước.

Trang 3

HỢP

ĐỒNG LÀ

GÌ?

Trang 4

HỢP ĐỒNG

CÓ YẾU TỐ

NƯỚC

NGOÀI

Trang 6

1.“Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu”

2 Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”

Trang 7

 có sự dịch chuyển hàng hoá qua lãnh thổ các quốc gia

Hợp đồng MBHHQT

Trang 8

 HỢP ĐỒNG MUA BÁN THÉP GIỮA

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ DOANH

NGHIỆP CANADA (NHẰM MỤC ĐÍCH BÁN LẠI CHO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM, KHÔNG

CÓ SỰ DỊCH CHUYỂN HÀNG HOÁ QUA

BIÊN GIỚI)

HÀNG HOÁ QUỐC TẾ HAY KHÔNG?

CONSIDER???

Trang 9

3 Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật Thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự.

Trang 10

 HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI KHÁC

CÁC LOẠI HĐ KHÁC

Trang 12

 NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Trang 13

 Tài sản liên quan đến hợp đồng nằm ở nước ngoài

Trang 14

Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ

hợp đồng phát sinh ở nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài

Trang 15

 Ông David (quốc tịch Anh) là chủ của công ty Blue Ocean, được thành lập theo pháp luật Việt Nam Công

ty này ký hợp đồng mua 30.000 tấn gạo “Nàng thơm” của công ty Đại Dương Hợp đồng được ký kết tại Việt Nam

 Ông Richard Nguyễn ( gốc Việt Nam, quốc tịch Philippin) ký hợp đồng uỷ quyền cho Ông An (Việt Nam) Theo đó, Ông An đại diện cho Richard ký hợp đồng thuê nhà tại Quận 1, TP.HCM thời hạn 6 tháng với Bà My (Việt Nam) Hợp đồng ký tại Việt Nam.

QUAN HỆ NÀO THUỘC ĐTĐC CỦA

TPQT

Trang 16

 Bà Sakura (Nhật Bản) là Tổng giám đốc của Công

ty Liên Doanh Nhật Việt được thành lập theo PLVN Bà Sakura ký hợp đồng mua tài sản với ông Minh (Việt Nam)

một con đường cao tốc tại Lào Công ty này ký hợp đồng thuê 500 nhân công (quốc tịch Việt Nam) sang Lào để thực hiện xây dựng công trình này Hợp đồng lao động được ký tại Việt Nam

Trang 17

 Gia đình diễn Viên Lý Hương ký hợp đồng dịch

vụ pháp lý với một luật sư (Việt Nam) nhằm tư vấn pháp lý và là luật sư bào chữa bảo vệ quyền lợi cho cô ấy tại phiên toà ở Hoa Kỳ

ký hợp đồng thuê tài sản với chính phủ Nhật Bản

(quốc tịch Việt Nam) 10 tỷ đồng với mục đích mua căn hộ tại Úc

Trang 18

Công ước Lahaye 1964 về mua bán quốc tế những động sản hữu hình:

lãnh thổ các quốc gia khác nhau

 hàng hoá được dịch chuyển qua biên giới or trao đổi ý chí giao kết hợp đồng được lập ở các nước khác nhau

HĐ có YTNN theo một số ĐƯQT

và TPQT các nước

Trang 19

 ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các quốc gia khác nhau

Công ước viên 1980 (CISG) về

hợp đồng mua bán hàng hoá

quốc tế

Trang 20

 trừ trường hợp tất cả các yếu tố cơ bản của hợp đồng chỉ liên quan đến một

quốc gia

Bộ nguyên tắc Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế

Trang 21

 có xung đột pháp luật về hợp đồng dân

sự, thương mại

Quy chế Rome 1 của EU

Trang 23

 Liên quan đến hai hay nhiều quốc gia

Luật TPQT Bungari, TPQT BaLan

Trang 24

 Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp HĐ có YTNN

 Xác định hệ thống pháp luật cần được áp dụng để giải quyết tranh chấp HĐ có YTNN

 Công nhận và cho thi hành BA, QĐ của TANN, QĐ của Trọng tài NN về các tranh chấp HĐ có YTNN.

Trang 25

 Thẩm quyền giải quyết của Trọng tài VN

Trang 26

THẨM QUYỀN CỦA TRỌNG TÀI VN

Trang 27

 CSPL: Khoản 1 Điều 5 Luật trọng tài 2010

“Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy

ra tranh chấp”.

Trang 28

 Điều 11.2 HĐ VN-TQ về quá cảnh hàng hóa- Những tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các hợp đồng sẽ do các doanh nghiệp giải quyết thông qua thương lượng, nếu thương lượng không đạt kết quả, sẽ do tổ chức trọng tài Thương Mại Quốc tế của nước cho quá cảnh giải quyết.

 Điều 12.2 hiệp định Việt Nam và Campuchia về quá cảnh hàng hóa Những tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các hợp đồng sẽ do các doanh nghiệp giải quyết thông qua thương lượng, nếu không đạt kết quả sẽ do Trọng tài Thương mại quốc tế của nước cho quá cảnh giải quyết.

Trang 29

 Điều ước quốc tế mà VN là thành viên

Trang 30

Các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án của Bên ký kết nơi bị đơn thường trú hoặc có trụ sở Toà án của Bên

ký kết nơi nguyên đơn thường trú hoặc có trụ sở cũng có thẩm quyền giải quyết, nếu trên lãnh thổ của nước này có đối tượng tranh chấp hoặc tài sản của bị đơn

Các bên giao kết hợp đồng có thể thoả thuận với

nhau nhằm thay đổi thẩm quyền giải quyết các vấn

đề nêu trên

Trang 31

 Thẩm quyền riêng biệt (Điều 411

BLTTDS)

Theo BLTTDS 2011

Trang 32

 Điểm b khoản 1 Điều 411:Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà người vận

chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam

liên quan đến quyền đối với tài sản là bất

động sản có trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 33

 Điểm e khoản 2 Điều 410 BLTTDS:Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mà việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 34

K2 Đ4 BLHH: Các bên tham gia trong hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải mà trong đó có ít nhất một bên là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì

có quyền thoả thuận áp dụng luật nước ngoài hoặc tập quán hàng hải quốc tế trong các quan hệ hợp

đồng và chọn Trọng tài, Toà án ở một trong hai

nước hoặc ở một nước thứ ba để giải quyết tranh chấp.

Trang 36

 Điều 6 Luật TTTM 2010: Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà

án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ

trường hợp thoả thuận trọng tài vô

hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.

PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN GIỮA TOÀ ÁN VÀ

TRỌNG TÀI

Trang 37

 Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài.

 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành

vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.

 Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định.

 Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.

 Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.

Thoả thuận TT vô hiệu (Điều 18

LTTTM)

Trang 38

 Các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm

dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa, và các

bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trung tâm trọng tài khác để giải quyết tranh chấp.

 Các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp,

vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà Trọng tài viên không thể tham gia giải quyết tranh chấp, hoặc Trung tâm trọng tài, Tòa án không thể tìm được Trọng tài viên như các bên thỏa thuận và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.

Thoả thuận TT không thể thực hiện được

(Điều 4 NQ 01/2014/HĐTP)

Trang 39

 Các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp, Trọng tài viên từ chối việc được chỉ định hoặc Trung tâm trọng tài từ chối việc chỉ định Trọng tài viên và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.

 Các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài nhưng lại thỏa thuận áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác với Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài đã thỏa thuận và điều lệ của Trung tâm trọng tài do các bên lựa chọn để giải quyết tranh chấp không cho phép áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác và các bên không thỏa thuận được về việc lựa chọn Quy tắc tố tụng trọng tài thay thế.

 Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng có điều khoản về thỏa thuận trọng tài được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn quy định tại Điều 17 Luật TTTM nhưng khi

phát sinh tranh chấp, người tiêu dùng không đồng ý lựa chọn Trọng tài giải quyết tranh chấp.

Thoả thuận TT không thể thực hiện được

Trang 40

Không có thoả thuận trọng tài: Tòa án

xem xét thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền

TRANH CHẤP THUỘC LĨNH VỰC

CỦA TT NHƯNG KHỞI KIỆN ĐẾN

TOÀ ÁN

Trang 41

có thoả thuận trọng tài và thỏa thuận

trọng tài không thuộc trường hợp vô

hiệu: Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

Trang 42

Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, không có thỏa thuận trọng tài hoặc tuy đã có thoả thuận trọng tài nhưng thuộc trường hợp vô hiệu:

Tòa án trả lại đơn khởi kiện

Tòa án đã thụ lý: đình chỉ trừ trường hợp Tòa án thụ lý

vụ tranh chấp trước khi có yêu cầu Trọng tài giải quyết

tranh chấp

 Sau khi có quyết định, phán quyết của Hội đồng trọng tài: người khởi kiện có yêu cầu Tòa án giải quyết, thì Tòa án xem xét thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung

Có yêu cầu Trọng tài giải quyết tranh chấp và Hội đồng trọng tài đang giải quyết vụ tranh chấp

Trang 43

a) Có quyết định của Tòa án huỷ phán quyết trọng

tài, hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc

công nhận sự thỏa thuận của các bên;

b) Có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp của

Hội đồng trọng tài, Trung tâm trọng tài

c) Tranh chấp thuộc trường hợp TTTT không thể thực hiện được.

Tranh chấp có TTTT nhưng Toà

án sẽ thụ lý và giải quyết nếu:

Trang 44

1 yêu cầu Trọng tài trước khi yêu cầu Tòa án giải

quyết tranh chấp hoặc yêu cầu Trọng tài giải quyết

tranh chấp khi Tòa án chưa thụ lý vụ án: Tòa án từ

chối thụ lý, giải quyết

nếu đã thụ lý vụ án: Toà án đình chỉ việc giải

quyết vụ án vì không thuộc thẩm quyền của Tòa án, trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu gửi kèm theo đơn khởi kiện

Vừa có TTTT, vừa TT Toà án mà các bên

không thoả thuận lại hoặc thoả thuận mới

Trang 45

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn

khởi kiện:

Tòa án xác định đã yêu cầu Trọng tài: Tòa án trả lại đơn

khởi kiện

chưa yêu cầu Trọng tài giải quyết tranh chấp: Tòa án xem

xét thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.

Trường hợp Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện tranh chấp

đã có yêu cầu Trọng tài giải quyết trước thời điểm Tòa

án thụ lý vụ án: Tòa án ra quyết định đình chỉ

2 Trường hợp người khởi kiện

yêu cầu Tòa án giải quyết tranh

chấp

Trang 46

 TƯ CÁCH CHỦ THỂ

TRONG HỢP ĐỒNG

TRONG TRƯỜNG HỢP HĐ GIAO KẾT VẮNG MẶT

CHUYỂN DỊCH RỦI RO

Trang 47

 TƯ CÁCH CHỦ THỂ

TRONG HỢP ĐỒNG

TRONG TRƯỜNG HỢP HĐ GIAO KẾT VẮNG MẶT

CHUYỂN DỊCH RỦI RO

Trang 48

 Điều ước quốc tế

Trang 49

 Khi quốc gia là thành viên của Điều ước quốc tế

viên: Khi các bên trong hợp đồng thỏa

thuận chọn Điều ước quốc tế + đáp ứng điều kiện chọn luật

Trang 50

 Khi quy phạm xung đột trong Điều ước quốc tế hoặc trong PLQG dẫn chiếu đến

ứng điều kiện chọn luật

Trang 51

 Khi các bên thảo thuận lựa chọn + điều kiện chọn luật

quy định không đầy đủ, không rõ ràng

Trang 54

Điều 18 HĐ VN-TRIỀU TIÊN

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

1 Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của một

cá nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký

kết mà người đó là công dân.

2 Năng lực pháp luật của pháp nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi pháp nhân được thành lập

Trang 55

Điều 17 HĐ VN-LAOS

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

1.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của một cá

nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký

kết mà cá nhân đó là công dân.

2.Năng lực hành vi của một người đối với các giao

dịch dân sự nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng

ngày tuân theo PL của nước nơi thực hiện các

giao dịch DS nói trên

Trang 56

Năng lực hành vi của cá nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký kết mà người đó là công dân.

Hiệp định Việt -Nga

Trang 60

 Người hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài

Trang 62

Điều 18 HĐ VN-TRIỀU TIÊN

2 Năng lực pháp luật của pháp nhân được xác định

theo pháp luật của Bên ký kết nơi pháp nhân được thành lập.

Trang 63

Điều 17 HĐ VN-LAOS

3 Năng lực pháp luật của pháp nhân được xác định

theo pháp luật của Bên ký kết nơi pháp nhân được thành lập.

Trang 64

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi thành lập pháp nhân đó

Hiệp định Việt - Nga

Trang 68

Công ty A ( quốc tịch VN)- bên mua

Công ty B ( quốc tịch Nga) – bên bán

2003, A ký hợp đồng mua thép tấm của công ty

B Hợp đồng do phó giám đốc công ty A ký tên, đóng dấu ( dấu của xí nghiệp trực thuộc A do

ông làm GĐ)

Các bên chọn CISG 1980 và Trọng tài TM QT Nga.

Trang 69

 - Thị trường thép bị giảm mạnh, Công ty A không

mở L/C theo thỏa thuận

bồi thường 47.500 USD

hợp đồng là phó giám đốc không có thẩm quyền Hợp đồng vô hiệu

Trang 70

 Luật nơi giao kết hợp đồng

Trang 71

Điều 28 Hợp đồng

1 Hình thức của hợp đồng tuân theo pháp luật của

một Bên ký kết được ghi nhận trong hợp đồng.

Trong trường hợp các bên giao kết không lựa chọn

thì hình thức hợp đồng tuân theo pháp luật của

Bên ký kết nơi giao kết hợp đồng.

Trang 72

Điều 34 Hình thức hợp đồng

1 Hình thức hợp đồng tuân theo pháp luật của Bên

ký kết được áp dụng cho chính hợp đồng đó.

Tuy nhiên, việc tuân theo pháp luật của Bên ký

kết nơi giao kết hợp đồng cũng được coi là hợp thức.

2 Hình thức hợp đồng về bất động sản tuân theo

pháp luật của Bên ký kết nơi có bất động sản đó.

Trang 73

Điều 40 Hình thức hợp đồng

1 Hình thức hợp đồng được xác định theo pháp luật

của Bên ký kết được áp dụng cho chính hợp đồng đó.

Tuy nhiên, hợp đồng tuân theo pháp luật của Bên

ký kết nơi giao kết hợp đồng cũng được coi là hợp thức.

2 Hình thức hợp đồng về bất động sản được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi có bất động

sản đó.

Trang 74

Điều 21 VN-Laos Hình thức của hợp đồng dân sự

1 Hình thức của hợp đồng dân sự phải tuân theo

pháp luật của Nước ký kết nơi giao kết hợp đồng.

2 Hình thức hợp đồng liên quan đến bất động sản tuân theo pháp luật của Nước ký kết nơi có bất

động sản đó.

Trang 78

CSPL: Điều 770 BLDS 2005,khoản 2 Điều

4 Luật hàng không dân dụng 2005

Trang 82

NGHỊ ĐỊNH ROME (2008) CỦA LIÊN MINH

CHÂU ÂU ( Quy tắc Rome I)

khoản 1 Điều 11 Nghị định Rome của Liên minh châu Âu về xung đột pháp luật đối với nghĩa vụ hợp đồng cũng quy định: « hình thức của hợp đồng được

xem là hợp pháp nếu đáp ứng theo quy định của hệ

thống pháp luật của nước điều chỉnh nội dung của hợp đồng hoặc PL nước nơi hợp đồng được giao kết ».

Trang 83

khoản 5 Điều 11 là : “hình thức của tất cả các hợp đồng có đối tượng là quyền bất động sản và hợp đồng thuê bất động sản chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật của nước nơi bất động sản tồn tại”

Trang 85

2.3 Nội dung hợp đồng

Trang 86

Tự do thoả thuận ( Party autonomy) l à nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi

a T/H các bên có thỏa thuận

chọn luật

Trang 87

Khoản 2 Điều 28 Việt Nam và Triều

Tiên quy định: “Nghĩa vụ phát sinh từ hợp

đồng được xác định theo pháp luật của

nước mà các bên giao kết đã lựa chọn”

Trang 88

 Khoản 1 Điều 36 : “Nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước do các bên lựa chọn, nếu điều

đó không trái với pháp luật của các Bên

ký kết”.

Ngày đăng: 17/10/2023, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức của hợp đồng tuân theo  pháp luật của  một Bên ký kết được ghi nhận trong hợp đồng. - HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG NGOÀI HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1. Hình thức của hợp đồng tuân theo pháp luật của một Bên ký kết được ghi nhận trong hợp đồng (Trang 71)
1. Hình thức hợp đồng tuân theo  pháp luật của Bên - HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG NGOÀI HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1. Hình thức hợp đồng tuân theo pháp luật của Bên (Trang 72)
Điều 34. Hình thức hợp đồng - HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG NGOÀI HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
i ều 34. Hình thức hợp đồng (Trang 72)
Điều 40. Hình thức hợp đồng - HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG NGOÀI HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
i ều 40. Hình thức hợp đồng (Trang 73)
HÌNH  THỨC - HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG NGOÀI HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
HÌNH THỨC (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w