Bên van kia 4 áp lực đẩy viên bị tách khỏi cửa van chiều áp lực ngược chiều lực nén của lò xo vì vậy áp lực phải lớn hơn lực nén của lò xo đầu được đẩy ra, thông qua các đường ống dẫn dầ
Trang 1- Trên 2 cửa của buồng xi lanh được lắp 2 van một chiều: một van vào (3)
và một van ra (4) (hình vẽ)
+ Khi pít tông đi xuống áp lực trong buồng xi lanh tăng lên, do cấu tạo của van một chiều một bên van (3), viên bí bị áp lực đẩy đóng chặt cửa dầu vào (chiều áp lực trùng với chiều lực nén của lò xo) Bên van kia (4) áp lực đẩy viên
bị tách khỏi cửa van (chiều áp lực ngược chiều lực nén của lò xo vì vậy áp lực phải lớn hơn lực nén của lò xo) đầu được đẩy ra, thông qua các đường ống dẫn dầu đi bôi trơn chỉ tiết trong bộ phận máy
xi lanh Đối với van cửa ra (4) lúc này chiều của áp lực trùng với chiều của lực nén lồ xo, ép chặt viên bị vào cửa van đóng chặt cửa dầu ra, giữ áp lực cho buồng xi lanh
+ Hành trình này xẩy ra liên tục theo một vòng quay của cam lệch tâm, cam lệch tâm của bơm dầu thường được lấp trên trục I hoặc trục II của đường truyén dẫn vào, vì vận tốc các trục này thường cao so với các trục khác trong hộp máy và một yếu tố nữa là khi nhận chuyển động vào là các trục này đã quay và bơm đầu làm việc ngay trong khi các trục khác hay bộ phận, chỉ tiết khác chưa làm việc, mà công tác bôi trơn vẫn được đảm bảo
Trang 2- Loại bơm pit tông này được sử dụng rộng rãi trong các máy công cụ vì đơn gián, gọn tiện đễ sửa chữa và thay thế, giá thành thấp
- Bơm làm việc sau một khoảng thời gian có hiện tượng mòn làm giảm công suất và áp lực của bơm, cần được kiểm tra và sửa chữa kịp thời Nếu độ mòn chưa vượt quá giới hạn cho phép ta chỉ cần lau rửa sạch sẽ, điều chỉnh hoặc thay lò xo mới Kiểm tra các van một chiều nếu cần thiết thay viên bi chan và lò xo hoặc điều chỉnh vit để tăng lực nén của lò xo Nếu mòn nhiều, quá giới hạn cho phép, tiến hành sửa chữa doa lại xi lanh và chế tạo pit tong mới theo kích thước của xi lanh mới được doa, điều chỉnh hoặc thay lò xo mới
- Tra mỡ đầy trong cốc sau đó vặn nắp ren dần vào, nhờ có vòng đệm cao
su ép đẩy mỡ vào theo đường dẫn đến khu vực bôi trơn
- Như vậy sau một khoảng thời gian nhất định phải vặn nắp ren vào thêm một vài vòng ren để ép mỡ vào khu vực bôi trơn, hết mỡ lại tra thêm vào cho
Trang 3đủ, công việc này đòi hỏi phải được thực hiện thường xuyên và đều đặn, để đảm bảo chỉ tiết quay được bôi trơn đẩy đủ
- Kiểu bôi trơn bằng núm tra mỡ được sử dụng tương đối nhiều trong máy công cụ như máy cưa, máy xẻ, máy xây dựng có yêu cầu cấp chính xác không cao hay những máy có hệ thống đường trượt lớn khó sử dụng được phương pháp bôi trơn bằng hệ thống bơm và ống dẫn đầu
- Đặc điểm của thiết bị bôi trơn này ít hỏng hóc, dễ sử dụng nhưng do là phương pháp bôi trơn bằng tay, không tự động nên yêu cầu phải được thực hiện thường xuyên và đều đặn, đây cũng chính là một trong những công tác bảo dưỡng máy thường xuyên cần thực hiện
2.2.4 Núm tra dầu
Nam tra déu
- Là những chỉ tiết tiêu chuẩn được chế tạo hàng loạt theo kích thước nhất định, được lắp trực tiếp vào thân máy, khu vực cần bôi trơn
- Phía trên có một viên bị được lò xo luôn đẩy lên đóng kín đường tra đầu vào, có công dụng như một nắp đậy chắn bụi, phoi rơi vào đường dẫn đầu Muốn tra đầu ta phải đề viên bi xuống để mở cửa đầu và tra dầu vào đường dẫn
- Cơ cấu này đơn giản và đã được tiêu chuẩn hoá nên dễ mua dễ lắp ít hỏng hóc, hầu như không cần phải sửa chữa
- Kiểu tra dầu này thường được sử dụng để tra dầu vào các mặt đường trượt hay những chỉ tiết chuyển động ít và chậm như các bạc ắc, lẫy, cữ không có yêu cầu bôi trơn nhiều Tuy nhiên công việc này cũng vẫn yêu cầu được thực hiện thường xuyên theo một thời gian nhất định
179
Trang 42.2.5 Tra dầu bôi trơn bằng bấc
- Sử dung mang dau, phía trên được đậy bằng một tấm nỉ day bằng sợi côt tông có công dụng che chắn bụi hay phoi kim loại và để giữ dầu trong máng Đáy máng dầu lắp các ống dẫn dầu bên trong nhdi bac Loi dụng tích chất thẩm thấu của sợi cột tông để din dầu đến chỉ tiết cần bôi trơn, do tính chất thẩm thấu nên dầu không chảy thành đòng và thường xuyên mà chảy gián đoạn chỉ lâu lâu mới rổ xuống một giọt
- Kiểu bôi trơn này rất đơn giản nhưng cũng rất công hiệu, được sử dung nhiều trong các hộp bước tiến, hộp chạy dao máy tiện cũ, máy bào vì trong những bệ phận này vận tốc chuyển động tương đối chậm không đòi hỏi nhiều đầu bôi trơn
- Dầu được đổ vào máng theo ca làm việc Sau một thời gian làm việc các tấm nỉ cần được thổi sạch để duy trì khả năng trữ đầu, nếu thấy có hiện tượng các sợi côt tông bị mục thối cần phải thay tấm nỉ mới, sợi mới để tránh bị tắc ống dẫn đầu (thời gian sử dụng tương đối lâu khoảng vài ba năm)
2.2.6 Tháo lắp sửa chữa đường ống dẫn dầu
Đặc điểm: Các đường ống dẫn dầu bôi trơn thường được chế tạo vật Hệu bằng đồng hoặc nhôm mềm, thành ống mỏng vì thế chúng rất rễ bị móp méo biến dạng, gãy nứt
Đơi ốc
Lo
Mối ghép ống dầu
Trang 5- Các đâu mối ghép nối với bơm, van hay máng đầu chủ yếu là ma sát bể mặt được ép chật với nhau do lực của ren đai ốc ép vào (hình vẽ) không hề sử dụng gioăng hoặc vòng đệm phi kim loại
Với những đặc điểm trên đường ống dầu rất dễ bị hư hỏng trong quá trình tháo lắp sửa chữa các bộ phận máy Khi tiến hành tháo lắp bảo hành, sửa chữa
cần phải tuân thủ một số điểm sau:
+ Trước khi tháo lấp sửa chữa máy các ống dầu cần phải được tháo gỡ
+ Khi tháo lắp các ống dầu phải sử dụng đúng chủng loại dụng cụ
+ Cung uốn ống đâu phải đâm bảo R, > 2, 5D„„; Khoảng cách từ cung uốn đến mép mối ghép phải đảm bảo L > 1, 5 Dong để ống dầu không bị móp méo, gấy nứt gây hở làm lọt đầu, lọt khí ,
+ Khi cắt ống làm mối ghép phải sử dụng dao cắt chuyên dùng (cắt bằng 3 con lăn) sau đó mép ống phải được soáy loe ra bằng đụng cụ soáy ống chuyên dùng gia công đường ống dầu, khí
+ Ống hút từ bể dâu không được đưa thẳng và sát xuống đáy bể để tránh
bơm hút lên theo cả cặn đầu gây hư hỏng xước sát pit tông xỉ lanh hay chỉ tiết máy khi bôi tron
+ Sau khi lắp hệ thống bôi trơn xong phải tiến hành chạy thử kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống
Tóm lại: Nếu thực hiện tốt công tác kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên
và định kỳ tốt, có kế hoạch sửa chữa dự phòng hợp lý và đâm bảo tuân thủ triệt để và thường xuyên chế độ bôi trơn cho máy, giám sát máy làm việc theo đáng tải trọng cho phép chính là kéo dài tuổi bên của máy và làm tăng giá trị kinh tế của máy một cách hiệu quả nhất
Trang 6tuyện tập các thao tác cơ bản sử dụng máy trung tâm gia công CNC
Củng cố các kiến thức chuyên môn và lập trình máy tự động điều khiển số CNG
Hình thành các kỹ năng vận hành, lập trình gia công trên máy
Kiến thức:
Hiểu rõ các chức năng của các bộ phận điều khiển trên máy
Biết vận hành máy trung tâm gia công để gia công một số bài tập cơ bản
Có khả năng đọc, phát hiện và sửa chữa được các sai sót của chương trình gia công
cho phù hợp với điều kiện sản xuất thực tai l
Biết tổ chức, lựa chọn sắp xếp trình tự công nghệ gia công trong chương trình máy tự
động CNC hợp lý, khoa học và đảm bảo hiệu quả, năng suất và an toàn cho người và
thiết bị
Trang 7Bài 1 NHỮNG QUI ĐỊNH KHI SỬ DỤNG MÁY
Điều 1;
Phải kiểm tra máy trước khi sử dụng
- Kiém tra đầu
- Kiém tra khí nén
-_ Kiểm tra nước làm nguội
-_ Kiểm tra hệ thống điện
-_ Kiểm tra an toàn các khoảng chạy theo 3 trục X, Y, Z
Điều 2:
Trong khi sử dụng nếu thấy hiện tượng bất thường phải dừng máy và báo cho giáo viên hướng dẫn biết, không tự ý giải quyết sự cố (hoặc lỗi được báo trên màn hình) hay tắt máy để dấu sự cố
Điều 3:
Khi được phân công thực hiện công việc nào thì thực hiện công việc đó không tự ý làm thêm hoặc thực hiện những công việc ngoài phạm vi chưa được học hoặc chưa được hướng dẫn
Điều 4:
Khi thực hiện lệnh thay dao tự động trên máy phải chắc chắn rằng khu vực thay đao của máy không có người hoặc vật gây cần trở hành trình thay đao của máy
Điều 5:
Khi lấp đao lên đài gá dao (magazine) hoặc lên trục chính (hnead spinde) phải chắc rằng trên máy không có lệnh thay dao tự động (hoặc có người khác đang nhập lệnh thay đao)
Trang 8Diéu 6:
Sau mỗi ca thực tập phải làm vệ sinh lau chùi máy sạch sẽ Trước khi tắt máy phải đưa máy về vị trí cân bằng và an toàn, sau đó ngất điện và khí nén Điền 7:
Mọi hành ví không tuân thủ những qui định trên đều bị xử lý tuỳ theo mức
độ và trách nhiệm của người vi phạm
Hà nội ngày tháng năm 2004
Trang 9Bài 2
TÍNH NĂNG VÀ TÁC DỤNG CỦA MÁY
1 Những đặc tính cơ bản của máy:
1.1 Bàn máy
Kích thước bàn máy: 1 100 mm x 420 mm
Trọng lượng chỉ tiết gia công trên máy (max): 500kg
1.2 Khoảng chạy của các trục (mm)
c/ Khả năng điều chỉnh nhỏ nhất của máy (min): 0, 001 mm
1.5 Dao sử dụng trên máy
+ Số lượng đao: 24c
+ Đầu kẹp đao: Tiêu chuẩn (ký hiệu MAS 403- BT40)
+ Kích thước dao sử dụng (max): Ø90 x 300 (đặc biệt: 2145)
+ Thời gian thay dao tự động: 2, 7s
Trang 101.6, Cong suat dong co trén may
-_ Động cơ của trục chính: 5, 5 kw
- Động cơ của các trục X, Y, Z: AC (1, 8x1, 8x1, 8) kw
- Déng co bom dau thuy tue: AC 1,5 Kw
- Déng co bom nude lam ngudi: AC 0, 18 kw
- Dong co bom dau bdi tron: AC 0, 02 kw
- Dong cơ quạt làm mát: AC 0, 75 kw
1.7 Trọng lượng toàn máy: 5.000kg
1.8 Các công việc gia công trên máy
-_ Phay đường thẳng, biên dạng bất kỳ, phay hốc
- Gia cong các loại lỗ trên toạ độ (Khoan khoét, doa, ta rô, cắt ren )
-_ Phóng tơ hay thu nhỏ
- Xoay hé truc toa dé khi gia công
2 Các bộ phận chính của máy
2.1 Đâu máy:
Bộ phận chính phía trước của máy, bao gồm động cơ và hộp tốc độ tạo nên chuyển động quay của trục chính và động cơ tạo nên chuyển động tịnh tiến của trục (theo phương Z)
2.2 Bàn máy
Bo phan ga lap chỉ tiết gia công và các động cơ cùng hệ thống trục vít, đai
ốc và đường trượt theo các phương X, Y
2.3 Các tủ điện
-_ Tủ thứ nhất: tiếp nhận và khuếch đại tín hiệu
-_ Tủ thứ 2: xử lý thông tin và biến đổi thành lệnh điều khiển các động cơ
Hai tủ này nằm phía sau và bên cạnh máy
2.4 Thân máy
Tạo nên độ cứng vững của máy, trên thân máy có các đường trượt theo phương Z và Y
2.5, Các bộ phận khác
- Hop điều khiển (control box)
- Dai gd dao (magazin)
Trang 11- Hé théng dau thuy hrc
- Hé théng đầu bôi trơn
- Hé thong khi nén va bé phan lec khi nén
-_ Hệ thống nước làm nguội `
- May bién dp: AC 200/220 (+ 10%)
3 Cac qui dinh truéc khi bat may:
3.1 Kiém tra dau:
- Dau béi tron: Binh dau 121
-_ Đầu thuỷ lực: Bình đầu 301
Cân cứ theo mắt báo đầu để kiểm tra mức đầu trong bình còn đủ điều kiện làm việc hay không (chữ H và L)
3.2 Kiểm tra khí nén:
Khí nến do máy nén khí cung cấp, yêu cầu phải đấm bảo áp lực từ 4+6KG/cm2 thông qua đồng hồ đo áp lực
3.3 Kiểm tra nước làm nguội
Thông qua mắt báo trên bình đựng nước làm nguội
3.4 Kiểm tra nguồn diện
Nguồn điện 3fa phải ổn dinh (+ 10%)
3.5 Kiểm tra khoảng dịch chuyển của bàn máy
Các khoảng chạy của máy theo 3 trục X, Y, Z phải đảm bảo an toàn không vướng mắc bất cứ vật gì
Trang 12- Ntit nhdn POWER: ON va OFF (Bat và tắt máy)
- CREEN: Man hinh Hiển thị sự giao điện giữa người sử dụng và máy -_ Bàn phím: Gồm các phím với các chức năng mở các loại màn hình, nhập
đữ liệu cho máy, viết hoặc sửa chương trình gia công Sau đây sẽ liệt kê các chức năng của từng nhóm phím
+ RESET button: Thiết lập mới
+ CURSOR MOVING button (CURS): Di chuyển con trỏ
+ CRT PAGE SELECTION BUTTON (PEG): Lat timg trang man hinh + Nhém phim PROGRAM EDIT BUTTON:
ALLTER: Thay đổi dữ liệu trong chương trình gia cong (PGR)
TNSERT: Chèn dữ liệu
ĐELET: xoá bỏ dữ liệu
EOB: Kết thúc câu lệnh (Blok)
+ Nhóm nhập và thực hiện: IN PUT và START OUTPUT button
+ Nhóm các phím chức năng màn hình: FƯNCTION button
Trang 15POSITION (POS): Bat man hinh chi toa dé may
PROGRAM (PRG): Bat man hinh chuong trinh gia cong
MENU OFSET: Màn hình thể hiện dữ liệu chuyển dịch điểm 0 gia công +Nhóm các phím viết hoặc sửa chương trình hoặc thiết lập dữ liệu: DATA INPUT KEY
1.2 Operator's panel: (hình 2)
- Bảng vận hành điều khiển các chức năng của máy
- cycle start: Chạy một chu trình hoặc một câu lệnh
- Fecd hold: Dừng tạm thời chuyển động của 3 trục
- EMERGENCY STOP: Dimg may khan cap
- Núm xoay MODE: Điều khiển các chế độ vận hành máy qua các chức nang sau
+ EDIT: Viết hoặc sửa đổi chương trình
+ AUTO: Chạy tự động chương trình gia công
+ RMT: Làm việc với các thiết bị ngoại ví
+ MDI: Giao diện trực tiếp với máy
+ JOB: Diéu khién trực tiếp máy (như vận hành một máy vạn năng)
+ RAPID: Chạy dao nhanh
+ HANDLE: Chạy dao dưới sự điều khiển của núm xoay
+ ZERO RETURN: Chạy dao nhanh về điểm 0 tuyệt đối
- Núm xoay JOB & FEED OVERRIDE: Điều chỉnh lượng tiến đao (F) + Vòng ngoài (DRY on) tốc độ từ 0 đến 4000mm/p
+ Vong trong (DRY off) tốc độ từ 0 đến 150% mmp (của lượng tiến đao trong chương trình gia công chạy tự động)
Nim xoay SPINDE OVERRIDE: Điều chỉnh vòng quay trục chính (S) từ 50% dén 150 % (v/p)
Núm xoay AXIS SELECT: lựa chọn trục chuyển động
- Num cé ky hiéu + (hoặc -) chuyển động theo chiều dương (+) hoặc âm (-)
- D&y phim nhấn SPINDLE: các chức năng cửa trục chính
+ Phím thứ 1: (PORWARD) Quay thuận chiều kim đông hồ (M03)
+ Phím thứ 2: (STOP) Dừng trục chính (M05)