Nguyên tố hoá học - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Nhận biết Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử..
Trang 1UBND HUYỆN GIA LÂM TRƯỜNG THCS DƯƠNG QUANG
Năm học: 2022 – 2023
ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I – LỚP 7 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Tiết 35, 36: Theo KHGD) Thời gian làm bài: 60 phút
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Năm học: 2022-2023
I KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 1 khi kết thúc nội dung chương 2: Phân tử
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng;
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu; thông hiểu: 6 câu) mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Gồm 5 câu: Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm)
Trang 2NỘI DUNG MỨC ĐỘ
Tổng số câu Điểm số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Tự luậ n
Trắc nghiệ m
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệ m
Tự luận
Trắc nghiệ m
Tự luận
Trắc nghiệ m
1 Phương pháp và kỹ năng học
4 Sơ lược về bảng tuần hoàn
5 Phân tử - Đơn chất - Hợp
II BẢN ĐẶC TẢ
Trang 3Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số câu / số ý
TL (số ý)
TN (số câu)
1 Mở đầu
Nhận biết
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn KHTN 1 2
Thông hiểu
Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo
Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7)
Vận dụng
Làm được báo cáo, thuyết trình
2 Chương 1 : Nguyên tử Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Nguyên
tử Nguyên
tố hoá học
- Sơ lược
về bảng
tuần hoàn
các nguyên
tố hoá học
Nhận biết
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử) 1 Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị
Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học 1 Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 1
Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì 1
Thông hiểu
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên 2
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn
Dựa vào sơ đồ electron, ô nguyên tố xác định chu kỳ, nhóm của nguyên tố
2
3 Chương 2: Phân tử Liên kết hóa học
– Phân tử;
đơn chất; Nhận
Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất
Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị) Cách viết công thức
Trang 4Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số câu / số ý
TL (số ý)
TN (số câu) hợp chất
– Giới
thiệu về
liên kết hoá
học (ion,
cộng hoá
trị)
– Hoá trị;
công thức
hoá học
biết hoá học
Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học 1
Thông hiểu
Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất 1 Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu 1
Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….)
Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…)
1
Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá
Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông
Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất
Vận dụng
Phân loại các chất thành đơn chất/ hợp chất 1 1 Lập được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố
Trang 5TRƯỜNG THCS DƯƠNG QUANG
Năm học: 2022 – 2023
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 - KHTN 7
Thời gian làm bài: 60 phút
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
A Kĩ năng quan sát, phân loại B Kĩ năng liên kết tri thức C Kĩ năng dự báo D Kĩ năng đo
Câu 2: Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
A Kĩ năng chiến đấu đặc biệt B Kĩ năng quan sát C Kĩ năng dự báo; D Kĩ năng đo đạc
Câu 3: Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là
Câu 4: Kí hiệu của 3 hạt neutron, proton, electron lần lượt là:
A n, p, e B e, p, n C n, e, p D p, n , e
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là sai?
A Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
B Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số neutron có trong hạt nhân nguyên tử
C Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau
D Nguyên tố hóa học nhân tạo là những nguyên tố do con người tổng hợp ra
Câu 6: Nguyên tố X có số thứ tự 15 trong bảng tuần hoàn Nguyên tố đó ở chu kì
Trang 6Câu 7: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?
Câu 8: Sulfur có kí hiệu hoá học là:
Câu 9: Quan sát mô hình của nguyên tử chlorine Hãy xác định vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học
A Chlorine nằm ở ô số 17, chu kỳ 2, nhóm VII
B Chlorine nằm ở ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VI
C Chlorine nằm ở ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VII
D Chlorine nằm ở ô số 17, chu kỳ 2, nhóm VI
Câu 10: Carbon nằm ở ô số 6 Số hạt proton trong nguyên tử carbon là
Câu 11: Cho các chất sau: Fe, Ca, Na2SO4, HCl, SO2, P, Si Có bao nhiêu chất là đơn chất?
Câu 12: Xác định công thức hóa học của sulfur trioxide có cấu tạo từ S (hoá trị VI) và O (hóa trị II)?
Câu 13: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
A.khối lượng B.số proton C.tỉ trọng D số neutron
Câu 14: Nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
A.Nhóm IA B Nhóm IVA C Nhóm IIA D Nhóm VIIIA
Câu 15: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
A.số proton trong nguyên tử
B.số neutron trong nguyên tử
C.số electron trong hạt nhân
D.số proton và neutron trong hạt nhân
Trang 7Câu 16: Trong phân tử muối ăn NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết
A Cộng hóa trị B.Ion C.Kim loại D Phi kim
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Những kỹ năng học tập môn KHTN 7 đó là gì?
Câu 2 (1,5 điểm): Trả lời các câu hỏi sau:
a) Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? (0,5đ)
b) Bảng tuần hoàn được xây dựng theo nguyên tắc nào? (1,0đ)
Câu 3 (2,0 điểm): Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Cho biết kí hiệu và những hiểu biết của em về ứng dụng của aluminium trong cuộc sống (1,0 đ)
b) Cho các nguyên tử : C ( Z=6); Ne ( Z=10) Xác định sự phân bố electron vào các lớp electron của các nguyên tử trên? Từ đó xác định ô nguyên tố, chu kì, nhóm của các nguyên tử nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn? ( 1đ)
Câu 4 (1,5 điểm): Cho các chất sau:
a Chỉ ra các đơn chất, hợp chất trong các chất trên? (0,5đ)
b Tính phân tử khối của các hợp chất trong các chất trên? (1đ)
c ( biết nguyên tử khối của Al: 27; H:1; O: 16; S: 32; Cl: 35,5)
Câu 5 (0,5 điểm): Trên bao bì của bột thuốc muối trị đau dạ dày có tên gọi là natri hydrocarbonat ( hay sodium
hydrocarbonate) được thể hiện như hình bên Hãy xác định thành phần % các nguyên tố có trong thuốc muối đó?
Trang 8-
-HẾT -ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 KHTN 7 I.TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
II.TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1
- Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên:
+ Kĩ năng quan sát, phân loại
+ Kĩ năng liên kết
+ Kĩ năng đo
+ Kĩ năng dự báo
1-2 ý 0,25
3-4 ý 0,5
Câu 2 a) Nguyên tử có cấu tạo gồm:
- Hạt nhân nguyên tử: Được tạo thành từ các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương và
neutron (kí hiệu là n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử: được tạo nên bởi các electron (kí hiệu là e) mang điện tích âm
b) Bảng tuần hoàn được xây dựng theo những nguyên tắc sau:
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
0,25 0,25 0,5
Trang 9nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử
- Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau
0,25 0,25
Câu 3
a) Tên hoá học của nhôm là Aluminium Kí hiệu: Al Ứng dụng: Làm cửa, vật dụng nhà bếp, vật trang trí, tạo hợp kim làm vỏ ô tô, máy bay, tàu vũ trụ…
b) Sự phân bố electron vào các lớp electron của các nguyên tử C ( Z=6) là:
+ lớp 1: 2e + lớp 2: 4e
Sự phân bố electron vào các lớp electron của các nguyên tử Ne ( Z=10) là:
+ lớp 1: 2e + lớp 2: 8e Xác định ô nguyên tố, chu kì, nhóm của các nguyên tử nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn C: Ô 6 vì Z=6 ; chu kì 2 vì có 2 lớp e; nhóm IVA vì có 4 e LNC
Ne: Ô 10 vì Z=10 ; chu kì 2 vì có 2 lớp e; nhóm VIIIA vì có 8 e LNC
0,5 0,5 1,0
Câu 4
a Đơn chất: Na,H2, Cu,Mg Hợp chất: Al(OH)3 ,H2O ,AlCl3 ,Al2(SO4)3
b Tính phân tử khối của các chất Mỗi chất tính đúng được 0,25đ Phân tử khối của Al(OH)3 = 27+(16+1).3=78 amu
Phân tử khối của H2O = 18 amu Phân tử khối của AlCl3= 27+35,5.3 =133,5 amu Phân tử khối của Al2(SO4)3= 27.2+ (32+16.4).3= 342 amu
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 5 - Bột thuốc muối chữa đau dạ dày có công thức hóa học là NaHCO3
(natri hydrocarbonat hay sodium hydrocarbonate)
- Khối lượng phân tử NaHCO3 bằng 23.1 + 1.1 + 12 + 16.3 = 84 amu
Phần trăm khối lượng các nguyên tố hóa học trong NaHCO3 là:
0,25
Trang 10%O = 100% - 27,38% - 1,19% - 14,29% = 57,14%
0,25