1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

W bài 5 cánh diều 8 giáo án chính khóa hiền soát xong

110 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 5 Nghị Luận Xã Hội
Trường học Cánh Diều
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết Viết bài văn Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tácphẩm văn học - Nhận biết và xác định được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 5NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN (Đọc, viết, nói và nghe) THỜI

LƯỢNG (13 tiết)

Ôn tập về từ Hán Việt, thành

Thực hành đọc hiểu

+ Chiếu dời dô (Lý Công Uẩn) + Nước Việt Nam ta nhỏ hay không nhỏ? (Dương Trung

Quốc)

(2 Tiết)

2 Viết Viết bài văn Viết bài nghị luận về một vấn

đề xã hội đặt ra trong tácphẩm văn học

- Nhận biết và xác định được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng

trong việc thể hiện luận đề Phân biệt được lí lẽ và bằng chứng kháchquan với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết

- Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ, tục ngữ, các yếu tố Hán Việttrong văn bản; vận dụng được trong luyện tập viết và nói

- Rút ra được những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản

1.2 Viết

Trang 2

- Viết được bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm vănhọc.

1.3 Nói- nghe

- Nghe và nắm bắt được nội dung thảo luận nhóm về một vấn đề của đờisống và trình bày lại được nội dung đó

- Nói nghe tương tác

+ Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt

+ Biết thảo luận trong nhóm về một vấn đề; xác định được những điểmthống nhất và khác biệt giữa các thành viên trong nhóm để tìm cách giảiquyết

2 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân, tổ

nhóm học tập liên quan đến bài học

- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực hợp tác với bạn trong việc thực hiện

nhiệm vụ học tập của tổ, nhóm;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của

cá nhân cũng như nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, xử lí linhhoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập

II Phẩm chất

- Giúp HS biết đề cao lòng yêu nước, niềm tự hào vé lịch sử dân tộc, nhận

thức được trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

I Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, videoliên quan đến các các tác giả Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Lý Công Uẩn,

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết,nói và nghe

II Học sinh

- Đọc phần Kiến thức Ngữ văn và hướng dẫn

- Chuẩn bị phần Đọc - hiểu văn bản trong SGK; chuẩn bị bài theo các

câu hỏi trong SGK

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Đọc, Viết, Nói và Nghe, và

thực hành bài tập SGK

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ngày soạn:

Trang 3

1.1 Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học

- Nhận biết và xác định được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứngtrong việc thể hiện luận đề; phân biệt được lí lẽ và bằng chứng khách

quan với ý kiến, đánh giá chủ quan của Trần Quốc Tuấn ở văn bản Hịch tướng sĩ

- Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tưduy lô gíc và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm

- Rèn cho HS có năng lực đọc, phân tích văn nghị luận; năng lực cảm thụ

văn bản nghị luận trung đại, nghị luận xã hội

1.2 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự

đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bạnthân và các bạn

- Giao tiếp và hợp tác : Tăng cường khả năng đọc thể loại văn bản nghịluận, trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tươngtác tích cực với các bạn trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập

2 Phẩm chất

- HS biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Thiết bị dạy học

- Máy tính, máy chiếu đa năng (Ti vi)

2 Học liệu:

- SGK, tài liệu tham khảo

- Tư liệu: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan đến Trần Quốc Tuấn

- Phiếu học tập: HS chuẩn bị các phiếu học tập ở nhà

Trang 4

4 Tổ chức thực hiện:

mảnh ghép là bức ảnh tượng đài Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn ởthành phố Nam Định)

- Sau mỗi mảnh ghép là một bức tranh, khi trả lời một câu hỏi thì mảnhghép được lật mở Nội dung câu hỏi chính là kiến thức mà các em cần tìmhiểu

Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở thành phố Nam Định

- GV nêu câu hỏi:

Câu 1: Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị tướng

tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến hiện đại vào tháng2.1984 Việt Nam vinh dự là nước có hai người con ưu tú, đó là những anhhùng dân tộc nào?

Đáp án: Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn và Võ Nguyên Giáp

Câu 2: Điền từ còn thiếu vào dấu (…)

“Vó ngựa ……… đi đến đâu, cỏ không mọc được chỗ ấy”

Đáp án: Mông Cổ

Câu 3: Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí ngất trời vào thế

kỉ XIII

Đáp án: Triều đại nhà Trần

Câu 4: Trong tất cả các bức tượng đài về Trần Quốc Tuấn, tay phải

của ông cầm cuốn sách gì?

Đáp án: Đó là cuốn “Binh thư yếu lược”

Câu 5: Do công lao to lớn của mình Trần Hưng Đạo được vuaTrần phong là gì?

Đáp án: Quốc công tiết chế Hưng Đạo Đại Vương hay là Đức Thượng Từ

Trang 5

huy quân đội cao nhất?

- Ông được phong vua Trần

phong tước hiệu gì?

- Ông được vua Trần phong tước hiệu làQuốc công tiết chế, thống lĩnh quân đội cảnước

- HS chia sẻ một câu chuyện đã đượcnghe hoặc được đọc về ông

GV dẫn vào bài mới: Các em ạ, nhắc đến Hưng Đạo Đại Vương Trần

Quốc Tuấn, nhân dân ta dành một niềm cảm kích, ngưỡng mộ vô cùnglớn lao Ông được nhân dân tôn lên là Đức Thánh Trần và lập đền thờ ởnhiều nơi trên đất nước ta Tại sao ông lại có vị trí đặc biệt như vậy trong

Trang 6

lòng dân tộc? Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản “Hịch tướng sĩ” do ông

viết để hiểu về tài năng và tấm lòng của vị Quốc công tiết chế Đây đượcxem là một áng văn chính luận đặc sắc, một áng “thiên cổ hùng văn” củanền văn học Việt Nam Từ đây, cô và các em cùng đọc hiểu VB để nắmđược cách đọc hiểu thể loại nghị luận xã hội nhé!

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1 Tìm hiểu giới thiệu bài học

a Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại

văn bản của bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS

b Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

1) Nêu tên các văn bản

được tìm hiểu ở bài 5?

+ VB thực hành đọc: Chiếu dời dô (Lý Công Uẩn); Nước Việt Nam ta nhỏ hay không nhỏ? (Dương Trung Quốc)

- Thể loại: Văn bản nghị luận xã hội.

Trang 7

2.2 Tìm hiểu kiến thức ngữ văn về thể loại văn bản nghị luận xã hội

a Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản vềnghị luận xã hội Nắm

được các kiểu nghị luận và các thành tố của bài văn nghị luận

b Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một

phút để tìm hiểu về những đặc điểm của thể loại

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

NV1: Tìm hiểu về thể loại văn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

*GV yêu cầu HS theo dõi SGK tr.110,

Yêu cầu HS thực hiện

+ Thế nào là văn bản nghị luận xã

hội?

+ So sánh đặc điểm của văn bản

nghị luận xã hội thời trung đại và

văn bản nghị luận xã hội hiện đại?

(Thực hiện bằng việc tóm tắt theo

bảng ở phiếu học tập số 01 - ở

phụ lục )

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS điền thông tin vào các cột ở

Phiếu HT số 1, chia sẻ

- GV quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lên trình bày kết quả, chia sẻ

I KIẾN THỨC NGỮ VĂN

1 Nghị luận xã hội và các kiểu nghị luận xã hội

a Khái niệm: Nghị luận xã hội

là kiểu văn bản trong đó tác giảđưa ra ý kiến của mình về mộtvấn đề xã hội và dùng lí lẽ,bằng chứng để bàn luận, làmsáng tỏ và thuyết phục ngườiđọc về ý kiến đã nêu

b Các kiểu nghị luận xã hội:

* Nghị luận xã hội thời trung đại (Việt Nam):

Ví dụ: Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc

Tuấn)

- Về nội dung: do vua, chúa

dùng để ban bố trước dân vềnhững sự kiện có tính chất quốcgia

- Về hình thức:

+ Chữ viết: Chữ Hán, chữ Nôm.+ Thể loại: hịch, chiếu, cáo,biểu, tấu,

+ Cách viết: viết bằng văn biềnngẫu, từ ngữ trang trọng, uyênbác, giàu tính ước lệ tượngtrưng, có sự kết hợp hài hòagiữa lập luận và cảm xúc củangười viết

Trang 8

hiểu biết bản thân.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhấn mạnh đặc trưng của VB

nghị luận xã hội: Trong VB NLXH,

người viết đưa ra ý kiến của mình về

một vấn đề xã hội, dùng các lí lẽ

bằng chứng để luận bàn, làm sáng

tỏ và thuyết phục người đọc về ý

kiến đã nêu

- Nghị luận trung đại Việt Nam: là VB

nghị luận được viết từ thế kỉ X đến

hết thế kỉ XIX; Nghị luận hiện đại là

VB nghị luận được viết từ đầu thế kỉ

XX đến nay

GV mở rộng, bổ sung kiến thức:

- Đặc điểm của câu văn biền ngẫu

(ngựa đi sóng đôi từng cặp): trong

câu văn, các câu đối nhau từng cặp:

+ về thanh (thanh bằng, thanh trắc)

+ về từ loại (danh từ đối với danh từ,

động tự đối với động từ, …)

-> tạo nên nhịp điệu, ý nghĩa cho

câu văn

VD: câu 6 chữ đối với câu 6 chữ

“sinh ra phải thời loạn lạc,// lớn gặp

buổi nước gian nan” (Hịch tướng sĩ

của Trần Quốc Tuấn)

NV2: Tìm hiểu về một số thành

tố của nghị luận xã hội

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hình thức: nhóm bàn 4

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức

ngữ văn mục 2

- Ở lớp 6,7, các em đã được học một

số thành tố của bài nghị luận xã hội

là gì? Nhắc lại khái niệm của thành tố

Ví dụ: Nước Việt Nam ta nhỏ

hay không nhỏ (Dương Trung

Quốc)

- Về nội dung:

+ Người viết là người có uy tín,

vị trí trong xã hội, hoặc ngườidân thường

+ Vấn đề được bàn luận: có thể

là vấn đề có tính chất quốc gia,quốc tế; hoặc vấn đề của cuộcsống đời thường

- Về hình thức:

+ Chữ viết: quốc ngữ

+ Thể loại: văn xuôi

2 Một số thành tố của nghị luận xã hội

- Luận đề: là quan điểm tư

tưởng bao trùm toàn bộ bàiviết thường được nêu ở nhan

đề hoặc ở phần mở đầu của vănbản

- Luận điểm: nhằm triển khai

Trang 9

2 ở nhà, hãy thảo luận nhóm để điền

từ thích hợp vào phiếu học tập số 2

(ở phụ lục)

GV chiếu phiếu học tập số 2

+ Nêu các khái niệm: luận đề, luận

điểm, ý kiến đánh giá chủ quan của

người viết, bằng chứng khách quan

trong nghị luận xã hội?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS ở dưới bổ sung, nhận xét nếu

các HS tham gia không trả lời hoặc

trả lời theo phiếu số 02

Bước 4: Đánh giá, kết luận

GV nhận xét, chuẩn kiến thức GV lưu

- Lí lẽ: là cơ sở cho ý kiến, quan điểm

của người viết, người nói

- Luận điểm: nhằm triển khai làm rõ

luận đề Số lượng luận điểm nhiều

hay ít thì phụ thuộc vào nội dung của

vấn đề và được triển khai trong bài

nghị luận các luận điểm được làm

sáng tỏ bởi các lý lẽ và bằng chứng

- Ý kiến đánh giá chủ quan của người

- Bằng chứng khách quan: là

những đồ vật, sự vật, số liệu cóthật có thể kiểm nghiệm đượctrong thực tế đời sống

Trang 10

viết: là những phát biểu nhận định

mang tính quan điểm riêng của tác

giả nên chúng có thể đúng có thể

chưa đúng

- Các ý kiến đánh giá chủ quan của

người viết chỉ có thể được làm sáng tỏ

và chứng minh tính đúng đắn thông

qua lý lẽ và bằng chứng khách quan

Nếu không có các lý lẽ phải bằng

chứng khách quan thì các luận điểm

của người viết sẽ thiếu tính chính xác

- HS hiểu đôi nét về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, và đặc điểm nổi

bật, khái quát của VB Hịch tướng sĩ

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình

bày một phút để tìm hiểu về xuất xứ, bố cục VB

- HS trả lời, hoạt động cá nhân

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân

Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV và HS cùng điểm những điểm

cần chú ý khi đọc văn bản Hịch tướng sĩ

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

lúc thông thiết căm phẫn (khi nói về

tội ác của quân giặc; lúc châm biếm

mỉa mai (khi phân tích phải trái đúng

sai của tướng sĩ), đoạn cuối giọng dứt

khoát, trang nghiêm…

- GV đọc mẫu, gọi một số HS đọc

- GV có thể cho HS đọc VB ở nhà và

II ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc, tìm hiểu từ khó

Trang 11

kiểm tra thông qua các nội dung được

nêu ở cột bên phải của VB

- Đặt mồi lửa dưới đống củi, kiềng

canh nóng mà thổi cả rau nguội

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc VB, theo dõi quá trình đọc,

trao đổi theo cặp từ khó để hiểu

NV2: Tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Hướng dẫn HS hoạt động nhóm với kĩ

thuật hỏi chuyên gia

- GV giao nhiệm vụ cho HS ở nhà để

giới thiệu về Trần Quốc Tuấn thông

qua các slie, clip về tác giả

Nhóm 1: Tập làm MC: giới thiệu về

Trần Quốc Tuấn thông qua các slie,

clip về tác giả

Nhóm 2: Trình bày thông tin chung về

VB “Hịch tướng sĩ” theo phiếu HT số

- Vào năm 1285 và năm 1287,quân Mông- Nguyên xâm lượcnước ta, lần nào ông cũng đượcTrần Nhân Tông cử làm Tiết chế,thống lĩnh các đạo quân Cả hailần đều thắng lợi vẻ vang ĐờiTrần Anh Tông, ông về trí sĩ ởVạn Kiếp (Chí Linh, Hải Dương)rồi mất ở đó Nhân dân tôn thờông là Đức thánh Trần và lậpđền thờ ở nhiều nơi trên đấtnước

b Văn bản

- Hoàn cảnh sáng tác:

+ Khoảng trước cuộc khángchiến chống quân Mông -Nguyên lần thứ hai năm 1285.+ Bài hịch được viết trong cuốn

“Binh thư yếu lược”

Trang 12

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

trao đổi với bạn về kiến thức chung

về VB

Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ

sung.

- HS báo cáo kết quả;

+ Nhóm 1,2: Đại diện tổ đứng trước

lớp để trình bày hiểu biết về tác giả

Trần Quốc Tuấn

+ Nhóm 3,4: Trình bày thông tin cơ

bản về văn bản

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4 Chuẩn kiến thức GV nhận

xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến

thức

HS cần ghi chép nhanh các thông tin

chính về VB, tác giả Sau đó GV tổng

kết lại các ý chính

GV bổ sung thêm (nếu cần)

- Trần Quốc Tuấn Là người Tức Mặc,

phủ Thiên Trường Nam Định, là một

nhà quân sự chính trị kiệt xuất thời

Trần Từ nhỏ, ông đã có năng khiếu

văn chương và võ nghệ, lúc trưởng

thành, ông là người có học vấn uyên

bác

- Với tài năng chính trị và quân sự kiệt

xuất, với tấm lòng tận trung với nước,

Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

cùng với quân dân và triều đình nhà

Trần đã bảo vệ vững chắc độc lập,

đưa nước Đại Việt đạt đến đỉnh cao

của nền thịnh trị thời phong kiến và

có uy tín lớn trong vùng

- Ông được coi là vị thần đầy oai linh

để bảo vệ đất Việt Tượng của ông

được đặt ở nhiều nơi trọng yếu nhất

của đất nước như địa đầu Lạng Sơn,

đảo Trường Sa, Nam Định, và nhiều

- Thể loại: nghị luận xã hội thời

+ Chữ viết: chữ Hán

- Luận đề: Kêu gọi tướng sĩ

nâng cao cảnh giác học tập binhthư, rèn luyện võ nghệ sẵn, sàngchiến đấu chiến thắng kẻ thùxâm lược

Trang 13

- Cuốn Binh thư yếu lược: do Trần

Quốc Tuấn biên soạn, sách tóm tắt

nững điều cốt yếu về binh pháp

- Nhan đề: Dụ chư tì tướng hịch văn:

Hịch dụ bảo các tướng dưới quyền,

thường được gọi là Hịch tướng sĩ

2.4 Đọc- hiểu văn bản

a Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách đọc văn bản nghị luận góp phần phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ

- Giúp HS nắm được các đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Hịch tướng sĩ:

+ Xác định được mục đích viết và quan điểm, tư tưởng của tác giả

+ Xác định luận đề, luận điểm và mối quan hệ giữa các luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằngchứng trong văn bản

+ Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của vấn đề bàn luận, từ đó liên hệ với bản thân

b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm

hiểu đặc trưng thể loại nghị luận xã hội và đặc sắc nội dung và nghệ

thuật của văn bản “Hịch tướng sĩ”.

c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Đọc lại nhan đề và phần Chuẩn bị, đọc

lướt câu hỏi cuối văn bản

- Xác định mục đích và đối tượng thuyết

phục của bài Hịch tướng sĩ.

GV chiếu PHIẾU HỌC TẬP 04 (phụ

lục)

HS thực hiện nhóm theo phiếu số

04

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Tổ chức cho HS thảo luận theo bàn.

- GV quan sát, khích lệ HS

- Câu hỏi phụ: Nêu rõ bối cảnh lịch sử

mà Trần Quốc Tuấn viết bài Hịch tướng

sĩ? Ông viết với vai trò là gì?

III ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Vai trò của Trần Quốc Tuấn: là một Quốc công Tiết

chế thống lĩnh quân đội ĐạiViệt

=> Mục đích: kêu gọi, khích lệ tinh thần yêu nước của tướng sĩ, phê phán tư

tưởng cầu an hưởng lạc của

tướng sĩ và kêu gọi mọi

Trang 14

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ GV gọi đại diện 1 vài cặp trả lời

+ HS nhận xét lẫn nhau

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức

- GV mở rộng, bổ sung kiến thức cho

câu hỏi phụ:

Bối cảnh lịch sử ra đời bài hịch:

+ Tình hình hết sức nguy cấp khi

quân Mông -Nguyên đội quân hùng

mạnh nhất bấy giờ đã chiếm một vùng

rộng lớn khắp châu lục Á, Âu và là nỗi

kinh hoàng của bao dân tộc, chuẩn bị

xâm lược Đại Việt

+ Nhiều tướng sĩ vẫn thờ ơ với vận

mệnh, chìm đắm trong việc hưởng thụ,

không lo luyện tập để bảo vệ Tổ quốc

Một bộ phận có tư tưởng chủ hòa (đồng

nghĩa với hàng giặc)

- Theo Biên niên lịch sử cổ trung đại

Việt Nam (1987) thì bài hịch này được

công bố vào tháng 9 năm 1284, tại

cuộc duyệt binh ở Đông Thăng Long

người đoàn kết chiến đấu

chống lại cuộc chiến tranhxâm lược của quân Nguyên-Mông với tinh thần quyếtchiến quyết thắng

* Đối tượng mà bài hịch thuyết phục: là các tướng

lĩnh trong quân đội của TrầnQuốc Tuấn, sau đó lan tỏa ratoàn bộ các tướng sĩ và ngườidân Đại Việt lúc bấy giờ

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

NV2: Tìm hiểu về bố cục và luận

điểm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS thảo luận cặp đôi, thời gian 5 phút

câu hỏi sau:

- Trình bày bố cục của bài hịch, cho biết

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

2 Bố cục và luận điểm

* Bố cục 4 phần gắn với 4 luậnđiểm

- Phần (1)- phần mở đầu:

Những tấm gương trung thần nghĩa sĩ xưa nay vì nước vì chủquên mình sẵn sàng hy sinh vì

nghĩa lớn

- Phần (2): Lòng căm thù

trước sự ngang ngược hốnghách của quân giặc, thể hiệnthái độ kiên quyết không độitrời chung với kẻ thù

- Phần (3): thể hiện mối ân

tình giữa chủ tướng và tướng

sĩ, khích lệ trách nhiệm, ý thứccủa mỗi người với triều đình,

Trang 15

xã tắc non sông

* Mối quan hệ của mỗi phần với mục đích của bài hịch

Giữa các phần với mục đích vàhình đều có mối quan hệ rấtmật thiết với nhau Phần trước

là cơ sở tiền đề cho phần sau.Các phần sau sẽ làm sáng tỏhơn các vấn đề đã được nêu ởphần trước Nội dung của cảbốn phần đều tập trung làmnổi bật tư tưởng quyết chiến,quyết thắng với kẻ thù xâmlược để bảo vệ độc lập, tự docủa tổ quốc

NV3: Tìm hiểu về cách thuyết phục

tướng sĩ của tác giả qua bài hịch

HOẠT ĐỘNG NHÓM

3 Cách thuyết phục tướng

sĩ của tác giả qua bài hịch

a Luận điểm 1: Nêu gương

Bố cục - luận điểm

Phần (1):

Những tấm gương trung thần nghĩa sĩ xưa nay vì nước vì chủ quên mình sẵn sàng hy sinh vì

nghĩa lớn

Phần (2):

Lòng căm thù trước sự ngang ngược hống hách của quân giặc, thể hiện thái độ kiên quyết không đội trời chung với kẻ thù

Phần (3): thể

hiện mối ân tình giữa chủ tướng và tướng sĩ, khích lệ trách nhiệm, ý thức của mỗi người với triều đình, đất nước Biết làm theo điều đúng, gạt bỏ điều sai

Phần (4)- Phần cuối:

Khuyên các tướng

sĩ hãy biết phân biệt phải trái Luyện tập binh pháp

để lo- giặc bảo vệ xã tắc non sông

Trang 16

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV dùng kĩ thuật mảnh ghép để HS

thực hiện nhiệm vụ

Vòng 1: Nhóm chuyên gia: (8 phút)

Phân công: lớp chia thành 5 nhóm,

thảo luận các phiếu HT 05 như sau:

* GV chiếu phiếu HT 05 (phụ lục): Nội

dung câu hỏi phiếu 05 là: (câu hỏi dành

- Tác giả bài hịch đã đưa ra những tấm

gương trung thần nghĩa sĩ trong sử

sách và đương thời nhằm mục đích gì?

Nhóm 2- Phần 2

- Hãy chỉ ra những lí lẽ và bằng chứng

về thái độ của sứ giặc mà tác giả nêu

lên trong bài hịch?

đích của điều này?

Nhóm 3: Làm rõ mối ân tình giữa chủ

tướng và tướng sĩ, và những sai lầm của

họ

Nhóm 4: Những việc các tướng sĩ cần

phải làm

Nhóm 5- Phần 4

Trần Quốc Tuấn đã dùng những lí lẽ nào

để kêu gọi các tì tướng phải luyện tập

võ nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu

lược, chuẩn bị cho việc đánh giặc cứu

nước?

GV phát phiếu trả lời câu hỏi phiếu số

05 (Phụ lục) để HS điền nội dung câu

các nhân vật trong sử sách.

- Bằng chứng: tấm gương Kỉ

Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang.

=> Điểm chung: họ không sợhiểm nguy, sẵn sàng xả thân,

hi sinh vì vua, vì chủ tướng;trở thành gương sáng cho mọingười, mọi thời đại noi theo

- Lí lẽ:

+ Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có.

+ Giả sử các bậc đó…theo thói nữ nhi thường tình…thì cũng chết già nơi xó cửa.

- Mục đích: Nêu gương các

trung thần nghĩa trung thần

nghĩa sĩ giúp các tướng sĩ nhìn nhận lại bản thân họ

và cảm thấy trách nhiệm của mình với chủ tướng và đất nước Đây là cơ sở cho lập luận

b Luận điểm 2: Tố cáo tội

các của quân giặc

- Bằng chứng:

+ về sự tham lam tàn bạo:

“đòi ngọc lụa, hành sách bạc vàng, vét của kho có hạn, hung hãn như hổ đói”

+ về sự ngang ngược “đi lại nghênh ngang ngoài đường, bắt nạt tể phụ”

Lí lẽ:

+ Về cảnh ngộ của mình và tướng sĩ “sinh phải thời loạn

Trang 17

* Vòng 2: Nhóm mảnh ghép (8

phút)

- Tạo nhóm mới và giao nhiệm vụ mới

+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng

- Mỗi phần, hãy liệt kê các dẫn chứng

thực tế được đưa vào để làm nổi bật lí

lẽ

- Lí lẽ ở phần đó là gì

- Tác giả muốn điều gì ở tướng sĩ?

Gv quan sát hỗ trợ, HS vừa thảo luận

- Đại diện 1 nhóm đứng lên trình bày

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,

nhận xét bổ sung (nếu cần) cho nhóm

bạn

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét kết quả hoạt động cho

từng nhóm và chỉ ra những điểm còn

hạn chế trong hoạt động nhóm

- GV chốt lại kiến thức: về cách thuyết

phục của tác giả:

+ Đầu tiên, tác giả nêu gương các trung

thần nghĩa trung thần nghĩa sĩ từ bao

đời trước, vì nước, vì chủ mà sẵn sàng

hy sinh vì nghĩa lớn Điều đó giúp các

tướng sĩ nhìn nhận lại bản thân họ và

cảm thấy trách nhiệm của mình với chủ

=> Tác giả nói đến sự ngang ngược, hống hách, vô lễ của sứ giặc đối với triều đình và các bậc tể phụ

(những người đứng đất nước)

để các tướng sĩ qua đó thấy được sự nhục nhã trước thái độ của kẻ thù và căm thù những hành động của chúng Phần này như một

phản đề với việc nêu lên tấmgương lẫm liệt ở trên

c Luận điểm 3: Làm rõ

phải- trái, đúng- sai

* Làm rõ mối ân tình giữa chủ tướng và tướng sĩ

- Bằng chứng: “Không có

mặc thì ta cho áo…”; “Lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười”

- Lí lẽ: cách đối đãi so với

Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trước nào có kém gì.

=> Tác giả khơi gợi lại mối ântình giữa chủ tướng và tướng

sĩ, những quyền lợi ân huệ mà

họ đã được hưởng, khích lệ ýthức, trách nhiệm của mỗingười với triều đình, đất nước

Trang 18

tướng và đất nước Đây là cơ sở cho lập

luận

+ Tiếp theo, tác giả nói đến sự ngang

ngược, hống hách, vô lễ của sứ giặc đối

với triều đình và các tể phụ Để các

tướng sĩ qua đó thấy được sự nhục nhã

trước thái độ của kẻ thù và căm thù

những hành động của chúng

+ Từ đó, tác giả khơi gợi lại mối ân tình

giữa chủ tướng và tướng sĩ, những

quyền lợi, ân huệ mà họ được hưởng,

khích lệ ý thức, trách nhiệm của mỗi

người với triều đình đất nước Khuyên

nhủ họ làm theo cái đúng, gạt bỏ điều

sai

+ Cuối cùng chỉ ra cho các tướng sĩ

phân biệt phải trái, tác giả khích lệ họ

chịu khó luyện tập binh pháp để lo diệt

rằng bảo vệ xã, tắc rửa mối hận non

sông

=>Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào

một hướng Đó là cách triển khai lập

luận của bài hịch Từ đầu đến cuối bài

thì các ý tưởng được tác giả thể hiện

gắn bó mật thiết với nhau theo quan hệ

nội dung Ý trước là tiền, đề là đòn bẩy

cho nội dung sau Tất cả đều hướng tới

cái đích cuối cùng là kêu gọi tướng sĩ

hăng hái rèn luyện để sẵn sàng bảo vệ

đất nước non sông Bài hịch dựa trên

tinh thần yêu nước, quyết tâm bảo vệ

nền độc lập, tự do của dân tộc dựa trên

sự hài hòa giữa lợi ích dân tộc và lợi ích

cá nhân, gia đình, dòng họ của mỗi

tướng sĩ

khuyên họ làm theo cái đúnggạt bỏ điều sai

* Chỉ rõ sự vô trách nhiệm của tướng sĩ khi vận mệnh đất nước đang ngàn cân treo sợi tóc.

- Bằng chứng:

+ Thái độ bàng quan trước

vận mệnh đất nước: “nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn”

+ Những việc sai tưởng như

nhỏ nhặt: vui trọi gà, cờ bạc, ham săn bắn, thích rượu ngon,

mê tiếng hát.

- Lí lẽ:

+ Hậu quả thì tai hại khôncùng khôn lường: thái ấp bổnglộc không còn, gia quyến vợcon khốn cùng tan nát, xã tắc

tổ tông bị giày xéo, thanhdanh bị ô nhục, chủ và tướngriêng và chung tất cả đều đauxót, biết chừng nào

=> Mục đích: Nhắc nhở trách

nhiệm các tướng sĩ hãy thoátkhỏi những sai trái đã có vàđiều chỉnh lại thái độ, hànhđộng của mình đối với vậnmệnh đất nước, bởi đó cũngchính là vận mệnh của mình,gia đình mình

* Khuyên họ làm theo điều đúng, gạt bỏ điều sai Các

lí lẽ cụ thể:

- Về tư tưởng: Nêu cao tư

tưởng cảnh giác: Nhớ câu “đặtmồi lửa ở dưới đống củi làm

Trang 19

thổi cả rau nguội”

-Về hành động: Tăng cường

luyện tập giết giặc: huấnluyện quân sĩ, tập dượt cungtên, để ai cũng giỏi như BàngMông, Hậu Nghệ

- Về kết quả, niềm tin: Thái

ấp vững bền, bổng lộc đượchưởng thụ; gia quyến êm ấm,

vợ con bách niên giai lão…

=> Mục đích lập luận: Kêu

gọi tướng sĩ làm đúng bổnphận đối với chủ, đối với đấtnước

d Luận điểm 4: Khuyên

các tướng sĩ hãy luyện tập binh pháp để lo đánh giặc bảo vệ xã tắc non sông Với 3 lí lẽ cơ bản:

- Các tì tướng chỉ có một lựachọn là chăm rèn tập võ nghệ,học tập binh thư, nếu không

sẽ là kẻ thù của chủ tướng

- Tác giả vạch rõ hai conđường: chính và tà, sống vàchết để thuyết phục tướng sĩ

- Tác giả biểu lộ thái độ dứtkhoát: hoặc là địch hoặc là ta,không có vị trí chông chênhcho những kẻ bàng quan trướcthời cuộc

=> Mục đích:

+ thanh toán những thái độtrù trừ trong hàng ngữ tướng

sĩ, động viên những người cònthờ ơ, do dự, hãy đứng hẳn vềphía lực lượng quyết chiếnquyết thắng

+ Động viên mức độ cao nhất

ý chí quyết tâm chiến đấu với

kẻ thù

Trang 20

e Nghệ thuật:

+ Luận đề, luận điểm của

bài văn rõ ràng, hệ thống cất lí

lẽ, bằng chứng liên kết chặtchẽ với nhau

+ Giọng điệu thể hiện của

bài hịch rất đa dạng Lúc trữtình thân mật, lúc thì thốngthiết, căm phẫn, khi thì châmbiếm mỉa mai, lúc lại dứtkhoát vẽ ra viễn cảnh thắnglợi

+ Nghệ thuật đăng đối, truyền cảm của văn biền ngẫu tạo nên một bài văn

giàu hình ảnh, nhạc điệu + Sử dụng câu nhiều câu hỏi

tu từ, biện pháp cường điệu,

ẩn dụ hướng đến đối tượngcần thuyết phục

+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa

lập luận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thống thiết có

sức lôi cuốn mạnh mẽ

NV4: Tìm hiểu về yếu tố biểu cảm

trong bài hịch

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Văn nghị luận không chỉ thuyết phục

bằng lý lẽ mà còn bằng tình cảm, cảm

xúc Hãy dẫn ra một số câu văn trong

bài hịch nêu lí lẽ và một số câu văn bộc

lộ nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn.

- Phân tích nỗi lòng của Trần QUốc Tuấn

ở câu văn vừa tìm được.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS tự do phát biểu để tìm yếu tố

biểu cảm trong VB

4 Yếu tố biểu cảm trong bài hịch

Đoạn văn bộc lộ nỗi lòng tác

giả: “Ta thường tới bữa quên

ăn, …ta cũng cam lòng” là

bằng chứng cho sức thuyếtphục của bài hịch là ở tìnhcảm, cảm xúc của tác giả.+ Nỗi lòng đau đớn đến quặnthắt, căm thù giặc đến bầmgan tím ruột Mong rửa nhục

Trang 21

- Phân tích nét đặc sắc trong cách bộc

lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả và tác

động của điều đó đối với tướng sĩ?

- Qua đó, em hiểu Trần Quốc Tuấn là

người như thế nào?

(câu hỏi dành cho HS khá, giỏi)

- HS ghi lại câu trả lời của mình

- GV quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS báo cáo, chia sẻ

- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ

suy tư, nung nấu ngày đêm với một thái

độ mạnh mẽ: “Ta thường tới bữa quên

ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt,

nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức, chưa xả

thịt lột da, nuốt gan uống máu quân

thù.”

- Sẵn sàng chấp nhận mọi hy sinh vì tổ

quốc “Dẫu cho trăm thân này phơi

ngoài nội cỏ, dẫu cho ngàn sách này có

trong da ngựa ta cũng vui lòng”

->Nỗi lòng đau đớn đến quặn thắt, căm

thù giặc đến bầm gan tím ruột Mong

trửa nhục đến quên ăn, mất ngủ, vì

nghĩa lớn mà coi thường thịt nát, xương

tan

-> đã khiến cho các tướng sĩ hết sức

xúc động và noi theo tấm gương của vị

chủ tướng Quyết một lòng tử chiến với

quân thù, khơi dậy lòng căm thù giặc và

tinh thần chiến đấu của tướng sĩ

+ Trần Quốc Tuấn là chính là biểu

tượng của lòng yêu nước, là sự hun đúc

sức mạnh tinh thần của dân tộc, kiên

quyết không chịu khuất phục trước kẻ

thịt nát, xương tan, muốn xả

thân hi sinh vì nước “dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội

cỏ, ngàn xác này gói trong da ngựa”

=> Câu văn biền ngẫu với vế

câu nhịp nhàng, giọng điệu thống thiết, liệt kê tăng cấp, cách nói khoa trương

=> đã khiến cho các tướng sĩhết sức xúc động và noi theotấm gương của vị chủ tướng;quyết một lòng tử chiến vớiquân thù, khơi dậy lòng cămthù giặc và tinh thần chiếnđấu của tướng sĩ

+ Trần Quốc Tuấn là chính là

biểu tượng của lòng yêu nước, là một con người đầy trí tuệ, giàu tình cảm sẵn sàng hi sinh vì lợi ích của

bản thân, vì đất nước, vì dântộc

Trang 22

thù hung bạo, quyết tâm bảo vệ đến

b Nội dung hoạt động:

- GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi

- HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

+ Hãy rút ra cách đọc văn bản nghị luận

xã hội nói chung và nghị luận xã hội thời

trung đại nói riêng.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: suy nghĩ , trả lời

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét

Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả lời

miệng, trình bày kết quả HS khác nghe

nhận xét, đánh giá

Bước 4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại

kiến thức

IV TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

Đây là một tác phẩm nghị luậnxuất sắc, biểu tượng cho sứcmạnh của dân tộc Bài nghịluận có sự kết hợp giữa lậpluận chặt chẽ, sắc bén với lờivăn thống thiết, có sức lôicuốn mạnh mẽ

2 Nội dung

Bài hịch thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc trong cuộc kháng chiến

chống quân Mông- Nguyên,

bộc lộ lòng căm thù giặc sâu sắc, ý chí, quyết tâm

rèn luyện để chiến thắng kẻthù xâm lược

3 Cách đọc hiểu một văn bản nghị luận xã hội nói chung và văn bản nghị luân chung đại nói riêng

- Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, thời đại ra đời của tác phẩm,

các thông tin về tác giả liênquan đến bài học (Trả lời các

Trang 23

câu hỏi: Viết làm gì? Đối tượng

mà bài nghị luận hướng tới làai? Người viết có vai trò, ảnhhưởng gì trong xã hội?)

- Tìm và phân tích được các

yếu tố luận đề, luận điểm,

lí lẽ, ý kiến đánh giá chủ quan và bằng chứng khách quan mà tác giả triển khai

trong bài

- Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử

dụng để làm nổi bật các vấn

đề được trình bày trong bàinghị luận

- Chú ý đến yếu tố biểu cảm được bộc lộ chủ yếu ngôn

từ, giọng điệu lập luận thểhiện quan điểm, tình cảm, thái

độ của tác giả trước vấn đềđược đưa ra nhằm thuyết phụcngười nghe, người đọc làmtheo

- Cần rút ra cho mình bài học

gì để vận dụng vào thực tiễnđời sống

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập

GV giao

2 Nội dung: Trả lời câu hỏi; tham gia trò chơi học tập.

3 Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

4.1 Dạng 1: Trắc nghiệm

*Nhiệm vụ: Trò chơi “Vòng quay văn học”

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vòng quay văn học

- GV phổ biến luật chơi:

+ HS tham gia trò chơi Vòng quay văn học thông qua trả lời câu hỏi trắcnghiệm

Trang 24

Có 9 ô câu hỏi và 1 vòng quay may mắn Trong đó 8 ô chứa câu hỏi và 1

ô may mắn (không cần trả lời câu hỏi mà sẽ tham gia luôn quay vòngquay may mắn và nhận điểm)

- HS lần lượt chọn câu hỏi, trả lời đúng sẽ được tham gia quay vòng quaymay mắn, quay vào số điểm nào, người chơi sẽ nhận được điểm số đó;nếu trả lời sai, quyền trả lời thuộc về người chơi còn lại Nếu người chơicòn lại trả lời đúng sẽ được tham gia quay vòng quay may mắn và nhậnđiểm

- Cứ như vậy sau khi trả lời hết câu hỏi, người chơi nào nhiều điểm hơnthì sẽ giành chiến thắng

Bước 4 GV công bố kết quả

Gợi ý nhóm câu hỏi:

Câu 1 Trần Quốc Tuấn sống vào thời kỳ lịch sử của triều đại nào?

A Triều đại nhà Lý B Triều đại nhà Trần

C Triều đại nhà Lê D Triều đại nhà Nguyễn

Câu 2 Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch?

A Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua

B Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp

C Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị

D Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

Câu 3 Mục đích của bài Hịch tướng sĩ là gì?

A Nhằm khích lệ nhân dân đứng lên khởi nghĩa

B Bài hịch được viết nhằm khích lệ, động viên, thuyết phục tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lược” để quyết tâm đánh giặc

C Nhằm khích lệ tướng sĩ đánh giặc

Trang 25

D Để mọi người cùng hiểu tình hình đất nước

Câu 4 Tác giả nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu

nhằm mục đích gì?

A Khích lệ lòng yêu nước, sẵn sàng xả thân vì đất nước của tướng sĩ

B Để gián tiếp chê trách tướng sĩ

C Để ca ngợi các bậc trung thần nghĩa sĩ xưa

D Để bày tỏ nỗi buồn với các tướng sĩ của mình

Câu 5 Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì?

A Hành động đề cao bài học cảnh giác

B Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên

C Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.

C Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu

D Sử dụng biện pháp nhân hóa

Câu 7 Đoạn văn: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau

như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác

ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” đã thể hiện nỗi lòng gì của của

Trần Quốc Tuấn?

A Thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc

B Thể hiện nỗi buồn mất nước

C Thể hiện sự nhục nhã khi mất nước

D Thể hiện sự sợ hãi và chán nản

Câu 8 Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu: "Huống chi ta cùng các

ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” là gì?

A Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ

B Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ

C Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ

D Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ

Trang 26

3 Sản phẩm: Chia sẻ của HS

4 Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nhóm 1 thực hiện bài tập 1

- Nhóm 2: thực hiện bài tập 2

Bài tập 1: Từ bài hịch của Trần Quốc Tuấn, em học được gì về cách viết

bài văn nghị luận nhằm thuyết phục người khác?

Bài tập 2: Viết đoạn văn (khoảng 7- 9 câu) về một truyền thống đáng tự

hào của dân tộc Việt Nam.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu các nhiệm vụ, sau đó chỉnhsửa

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS lên trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung, tự kiểm tra theo bảng kiểm.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét ý thức làm bài của HS, chất lượng sản phẩm học tập

- Cho điểm hoặc phát thưởng

Gợi ý trả lời các câu hỏi dạng Tự luận:

Bài tập 1: Để viết được bài văn nghị luận nhằm thuyết phục người khác, em nhận thấy mình cần phải:

- Có tư tưởng (của người viết) phải rõ ràng, chân chính Nếu vấn đềcần thuyết phục có liên quan đến cộng đồng, đất nước thì người viết phảiđứng trên lợi ích chung để bàn luận Mặt khác lợi ích chung đó phải gắn

bó với lợi ích của từng người cụ thể Qua đó mới có thể kêu gọi, khích lệmọi người nghe theo và cùng làm theo

- Cần có tâm huyết với vấn đề mà mình nêu ra, cần có tình cảm mãnhliệt mới đủ sức phân tích lẽ thiệt hơn , để thuyết phục mọi người

- Phải hiểu tâm lý của đối tượng cần thuyết phục

- Cần tiến hành vận dụng các biện pháp nghệ thuật để tạo nên mộtbài văn nghị luận có giá trị Luận đề phải rõ ràng, luận điểm được triểnkhai phải có tính hệ thống xâu chuỗi, tạo nên sức mạnh của một bài văn

Lí lẽ đưa ra sự xác đáng dựa trên các minh chứng có tính khách quan,được kiểm nghiệm bằng thực tế cuộc sống

- Cần phải thể hiện cảm xúc chân thành trong các lập luận để truyềntải các quan điểm của mình đến người đọc

Bài tập 2: Đoạn văn cần đáp ứng các yêu cầu:

- Về hình thức: Viết đoạn văn đủ số câu theo yêu cầu Các câu trong

đoạn phải đúng ngữ pháp, tập trung vào chủ đề, đảm bảo sự liền mạch

Trang 27

truyền thống đáng tự hào của dân tộc Việt Nam.

- Về nội dung: Trình bày được một nội dung hoàn chỉnh có liên quan

trực tiếp đến chủ đề

ĐOẠN VĂN THAM KHẢO

Dân tộc Việt Nam chúng ta có rất nhiều truyền thống tốt đẹp, đáng

tự hào Một trong những truyền thống quý giá đó chính là lòng yêu nướccủa nhân dân ta Suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta

đã thể hiện lòng yêu nước qua các cuộc đấu tranh chống quân xâm lược,giành lại độc lập, tự do Khi đất nước hòa bình, lòng yêu nước lại được thểhiện trong hành trình xây dựng, phát triển một Việt Nam giàu mạnh Mỗingười ai cũng có một cuộc sống riêng nhưng khi đất nước cần tất cả mọingười dân đều đồng lòng, chung sức Khi tổ quốc được đặt lên hàng đầuthì một Việt Nam bé nhỏ trên bản đồ thế giới vẫn khiến cho các cườngquốc năm châu phải khiếp sợ Thế hệ trẻ hôm nay cần noi gương các thế

hệ cha anh đi trước để trau dồi, rèn luyện, phát triển, phát huy lòng yêunước vào công sự nghiệp học tập, xây dựng nước nhà

Bảng kiểm Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn ST

T

t

Chưa đạt

1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng

khoảng 7 - 9 câu

2 Đoạn văn có một chủ đề: truyền thống tốt đẹp

của dân tộc

3 Các câu văn phân tích rõ ràng

4 Đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn

Trang 28

nghị luận

…: là quan điểm tư tưởng bao trùm toàn bộ bài

viết thường được nêu ở nhan đề hoặc ở phần mở

đầu của văn bản

……….

-…: nhằm triển khai làm rõ luận đề ………

-…: là những phát biểu nhận định mang tính quan

điểm riêng của tác giả

nghị luận

…: là quan điểm tư tưởng bao trùm toàn bộ bài

viết thường được nêu ở nhan đề hoặc ở phần mở

đầu của văn bản

Luận đề

-…: nhằm triển khai làm rõ luận đề Luận điểm

-…: là những phát biểu nhận định mang tính quan

điểm riêng của tác giả

Ý kiến đánh giá chủ quan của người viết -…: là những đồ vật sự vật số liệu có thật có thể

kiểm nghiệm được trong thực tế đời sống

Bằng chứng khách quan

PHIẾU HỌC TẬP 04

Trang 29

Tìm hiểu mục đích và đối tượng thuyết phục của văn bản

“Hịch tướng sĩ”?

- Bối cảnh lịch sử viết bài hịch:

2 Hãy chỉ ranhững lí lẽ vàbằng chứng

về thái độcủa sứ giặc

mà tác giảnêu lên trongbài hịch?

- Đoạn văn

đó đã tácđộng đếntình cảmtướng sĩ nhưthế nào?

Nhóm 3,4- Phần 3

- Tác giả đã dùng lí

lẽ và bằng chứngnào để chứng minhcác tì tướng đã suynghĩ và hành độngkhông đúng? Mụcđích của điều này?

Nhóm 3: Làm rõ

mối ân tình giữa chủtướng và tướng sĩ, vànhững sai lầm củahọ

Nhóm 4: Những việc

các tướng sĩ cần phảilàm

Nhóm Phần 4

5-Trần Quốc

dùng những

lí lẽ nào đểkêu gọi các

tì tướng phảiluyện tập võnghệ, họctập cuốn

Binh thư yếu lược, chuẩn

bị cho việcđánh giặccứu nước?

Phiếu trả lời câu hỏi nhóm 1,2,3,4 (PHT số 5):

Luận

điểm:

Trang 30

Phiếu trả lời câu hỏi nhóm 5 (PHT số 5):

Luận điểm 4: Khuyên các tướng sĩ hãy luyện tập binh pháp để lo,

giặc bảo vệ xã tắc non sông

Lí lẽ về tư tưởng Lí lẽ về hành động Mục đích/ tác dụng

TỐT (5 – 7 điểm)

XUẤT SẮC (8 – 10 điểm)

- Không có lỗi chính

tả

2 điểm

- Bài làm tươngđối đẩy đủ, chỉnchu

- Trình bày cẩnthận

- Không có lỗichính tả

- Không trả lời

đủ hết các câuhỏi gợi dẫn-

- Nội dung sơsài mới dừnglại ở mức độbiết và nhậndiện

4 – 5 điểm

- Trả lời tương đốiđầy đủ các câu hỏigợi dẫn

- Trả lời đúng trọngtâm

- Trả lời đúngtrọng tâm

- Có nhiều hơn 2

ý mở rộng nângcao

- Vẫn còn trên

2 thành viên

1 điểm

- Hoạt động tươngđối gắn kết, cótranh luận nhưngvẫn đi đến thôngnhát

2 điểm

- Hoạt động gắnkết

- Có sự đồngthuận và nhiều ýtưởng khác biệt,

Trang 31

không tham giahoạt động

- Vẫn còn 1 thànhviên không thamgia hoạt động

sáng tạo

- Toàn bộ thànhviên đều thamgia hoạt động

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Trích Đại cáo bình Ngô)

Nguyễn Trãi

-I MỤC TIÊU

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

- Nhận biết và xác định được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứngtrong việc thể hiện luận đề; phân biệt được lí lẽ và bằng chứng khách

quan với ý kiến, đánh giá chủ quan của Nguyễn Trãi trong văn bản “Nước Đại Việt ta” Hiểu được nội dung, ý nghĩa đặc biệt của văn bản.

- Rèn cho HS có năng đọc hiểu văn nghị luận xã hội Năng lực cảm thụ

văn bản nghị luận trung đại, nghị luận xã hội

1.2 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự

đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bạnthân và các bạn

- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng đọc thể loại văn bản nghị

luận, trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tươngtác tích cực với các bạn trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập

2 Phẩm chất

- HS biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Thiết bị dạy học

- Máy tính, máy chiếu đa năng (Ti vi)

2 Học liệu:

- SGK, tài liệu tham khảo

- Tư liệu: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan đến Nguyễn Trãi

- Phiếu học tập: HS chuẩn bị các phiếu học tập ở nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Trang 32

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

phim hoạt hình về Nguyễn Trãi

ngôn đọc lập của dân tộc ta?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm

vụ

- Cách 1: HS chia sẻ.

- Cách 2: HS nêu cảm nhận về

Nguyễn Trãi qua câu chuyện

được kể ở bộ phim hoạt hình

- GV quan sát, khích lệ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Bước 4: Đánh giá, kết luận

Nhận xét câu trả lời của HS,

dẫn dắt vào văn bản, xâu

chuỗi, dẫn vào bài

* Cách 1:

HS chia sẻ

GV khẳng định và bổ sung thêm (nếu cần)

Các thành tố cơ bản như: Luận đề,luận điểm, ý kiến đánh giá chủ quan,bằng chứng, …

Cách đọc hiểu văn bản nghị luận xãhội:

- Nắm được bối cảnh lịch sử, thôngtin về tác giả

- Mục đích và đối tượng thuyết phục

- Cách thức thuyết phục (xác địnhluận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,.và nghệ thuật lập luận, yếu tố biểucảm)

2- “Đại cáo bình Ngô” (tháng

Trang 33

3- Bản tuyên ngôn độc lập của HồChí Minh (ngày 2 tháng 9 năm1945)

GV dẫn vào bài mới: Nguyễn Trãi không chỉ là một nhà quân sự kiệt

xuất của dân tộc mà ông còn là nhà thơ, nhà văn chính luận tài ba củanền văn học trung đại Việt Nam với nhiều tác phẩm xuất sắc được viếtbằng cả chữ Nôm và chữ Hán Đặc biệt, nhắc tới những áng văn chínhluận của Nguyễn Trãi không thể nào chúng ta không nhắc tới "Bình Ngôđại cáo" - một tác phẩm được Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết ra saucuộc kháng chiến chống quân Minh Tác phẩm đã để lại một ấn tượngsâu sắc trong lòng người đọc và được xem là "Bản tuyên ngôn độc lậpthứ hai của dân tộc" Hôm nay, cô và các em sẽ tìm hiểu về đoạn mở đầucủa tác phẩm ấy qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1 Đọc- Tìm hiểu chung

a Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách đọc văn bản nghị luận xã hội thời trung đại góp phần phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ

- HS hiểu đôi nét về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, và đặc điểm nổi

bật, khái quát của VB Nước Đại Việt ta

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình

bày một phút để tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh lịch sử của tác phẩm

- HS trả lời, hoạt động cá nhân

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân

Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV và HS cùng điểm những điểm

cần chú ý khi đọc văn bản Nước Đại Việt ta

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

NV1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

từ khó

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

(1) Đọc: Khi đọc cần chú ý giọng đọc: to,

Trang 34

một số HS đọc.

- GV có thể cho HS đọc VB ở nhà và

kiểm tra thông qua các nội dung được

nêu ở cột bên phải của VB

(2) Chú ý đọc từ khó ở chân trang: Thảo

luận theo cặp nghĩa của các từ ngữ, cụm từ

sau:

Yên dân, nhân nghĩa, điếu phạt, trừ bạo,

văn hiến, …

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc VB, theo dõi quá trình đọc, trao

đổi theo cặp từ khó để hiểu nghĩa của từ

Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ sung

- HS khác nghe, nhận xét

Bước 4 Đánh giá, kết luận

NV2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về

văn bản

a Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Trãi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Trình bày những hiểu biết của em về tác

giả Nguyễn Trãi

GV giao nhiệm vụ cho học sinh từ buổi học

trước:

HS làm việc theo nhóm, thực hiện dự án

nhỏ: Tìm hiểu thông tin về cuộc đời và sự

nghiệp văn chương của tác giả Nguyễn

a Tác giả:

- Nguyễn Trãi

(1380-1440), hiệu là Ức Trai, quê

ở Chi Ngại (Chí Linh, HảiDương), là con trai củaNguyễn Phi Khanh

=> Nguyễn Trãi là bậc đạianh hùng dân tộc và là mộtnhân vật toàn tài hiếm cócủa lịch sử Việt Nam trongthời đại phong kiến ỞNguyễn Trãi có một nhàchính trị, một nhà quân sự,một nhà ngoại giao, mộtnhà văn hóa, một nhà văn,một nhà thơ lớn

- Sự nghiệp văn chương:

Trang 35

+ Học sinh chia sẻ.

+ Giáo viên khích lệ HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi một vài HS phát biểu

- Các HS khác lắng nghe, bổ sung, nhận

xét

Bước 4: Đánh giá, kết luận

GV nhận xét đánh giá kết quả HS,

chuẩn hóa kiến thức chiếu những thông

tin cơ bản, cần lưu ý về tác giả Nguyễn Trãi

(Pubric đánh giá- phụ lục)

b Tìm hiểu chung về văn bản “Nước

Đại Việt ta”

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ: trao đổi

với bạn về kiến thức chung về VB

Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ sung.

- HS báo cáo kết quả; Lần lượt mời đại diện

5 cặp đôi trình bày 5 nội dung trong phiếu

học tập số 01

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4 Chuẩn kiến thức GV nhận xét,

đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

HS cần ghi chép nhanh các thông tin chính

về VB Sau đó GV tổng kết lại các ý chính

GV có thể bổ sung thêm:

- Giải thích thêm về nhan đề: Đại cáo bình

trung từ mệnh tập, Đại cáobình Ngô, Dư địa chí, …+ Về thơ, có hai tập: "Ứctrai thi tập" bằng chữ Hán,

"Quốc âm thi tập" bằngchữ Nôm

“Đại cáo bình Ngô” Tổng

kết toàn diện của khángchiến chống quân Minhxâm lược khẳng định nềnchủ quyền độc lập của dântộc

+ Bài cáo được công bốvào tháng 1 năm 1428

- Thể loại: nghị luận xã

hội thời trung đại+ Cáo:

+ + Thể văn nghị luận cổ;văn biền ngẫu, chữ Hán + + Mục đích: Trình bàymột chủ trương, công bốkết quả một sự nghiệptrọng đại cho toàn dânđược biết

+ + Do vua, chúa, thủ lĩnhphong trào viết

+ + Ý nghĩa nhan đề: “Đại cáo bình Ngô” là tuyên bố

về sự nghiệp dẹp giặc Ngô

đã giành thắng lợi

Trang 36

Chu Nguyên Chương khởi nghiệp ở đất

Ngô, từng xưng là Ngô Vương, sai trở thành

Minh Thành Tổ Do đó từ Ngô dùng để chỉ

người nhà Minh.

- Bố cục của bài cáo: SGK

Bài đại cáo được viết theo lối văn biền

ngẫu bố cục gồm 4 phần Phần mở đầu

Nêu luận đề chính nghĩa Phần 2 bản cáo

trạng tội ác của kẻ thù, phần 3 Đã hiện

cuộc kháng chiến từ những ngày đầu khó

khăn đến ngày thắng lợi, qua đó ca ngợi

lòng yêu nước, tinh thần nhân nghĩa, tài trí,

thao lược của quân dân ta trong cuộc

kháng chiến chống quân minh Phần cuối

tuyên bố độc lập mà ra kỷ nguyên mới

trong lịch sử dân tộc

Đại cáo bình Ngô là tác phẩm văn học

chức năng hành chính quan trọng không

chỉ đối với lịch sử dân tộc Việt Nam mà còn

có ý nghĩa quan trọng đối với tiến trình

phát triển văn học sử Việt Nam Trong tác

phẩm này, tác giả đã kết hợp một cách

uyển chuyển giữa tính chân xác lịch sử với

chất sử thi anh hùng ca qua lối văn biền

ngẫu mẫu mực của một ngọn bút tài hoa

+ Phần còn lại: Bằng chứngkhách quan

- Luận đề: Tư tưởng nhân

nghĩa vì dân

- Luận điểm: Nước Đại

Việt ta là một quốc gia độclập

2.2 Đọc- hiểu văn bản.

a Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách đọc văn bản nghị luận góp phần phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ

- Giúp HS nắm được các đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Nước Đại Việt

ta”:

+ Xác định được mục đích viết và quan điểm, tư tưởng của tác giả

+ Xác định luận đề, luận điểm và mối quan hệ giữa các luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằngchứng trong văn bản

+ Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của vấn đề bàn luận, từ đó liên hệ với bản thân

b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm

hiểu đặc trưng thể loại nghị luận xã hội và đặc sắc nội dung và nghệ

thuật của văn bản “Nước Đại Việt ta”

c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và

Trang 37

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tư

tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn

Trãi (Hai câu đầu)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

- Trong hai dòng đầu của văn

bản Nước Đại Việt ta, tác giả đã

nêu lên tư tưởng gì

- Người dân được nói đến ở đây

là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả

nói tới là kẻ nào?

- Vậy có thể hiểu cốt lõi tư tưởng

nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là

gì?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm

vụ

- HS suy nghĩ và thảo luận cặp,

dựa trên nội dung đã chuẩn bị ở

nhà

- GV quan sát, động viên, hỗ trợ

(nếu cần)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS dựa vào phiếu học tập đã

thống nhất để trả lời

- Các cặp đôi khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận

GV: Tư tưởng nhân nghĩa ở

Nguyễn Trãi không phải chỉ là

quan hệ giữa con người với con

người mà con là quan hệ giữa

dân tộc với dân tộc Đây là sự

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Tư tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

- Hai dòng đầu tác giả nêu lên tư tưởng nhân nghĩa

+ Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa ở

Nguyễn Trãi là “yên dân” và “trừ bạo”

+ + “Yên dân” là làm cho dân được

=> Với Nguyễn Trãi, nhân nghĩa ở đây gắn liền với tư tưởng yêu nước chống giặc ngoại xâm bảo vệ

tổ quốc, đem lại cho người dân cuộcsống bình yên no ấm Đây chính là

tư tưởng chủ đạo và mục đích của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến giải phóng đất nước khỏi ách đô hộ của kẻ thù

Trang 38

phát triển của tư tưởng nhân

nghĩa ở Nguyễn Trãi so với Nho

giáo Nhân nghĩa trong phạm trù

Nho giáo chủ yếu là mối quan hệ

giữa người với người Trong hoàn

cảnh nước ta phải thường xuyên

chống giặc, trong nội dung nhân

nghĩa còn có cả mối quan hệ

giữa dân tộc với dân tộc

Có thể nói rằng tư tưởng ơn dân,

thân dân, vì dân chính là cơ sở

nền tảng xuyên suốt bài cáo,

xuất phát từ quan điểm lấy dân

quốc gia Đại Việt (còn lại)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ

GV: Đại cáo bình Ngô được coi là

một bản tuyên ngôn độc lập

Những nội dung nào trong đoạn

trích Nước Đại Việt ta thể hiện

điều đó Để hiểu được nội dung

này chúng ta tìm hiểu hệ thống lí

lẽ mà tác giả đưa ra

- GV yêu cầu HS đọc 8 câu tiếp,

đoạn văn: “Như nước Đại Việt ta

- Có nền văn hiến, văn hóa lâu đời

“Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”;

- Có cương vực lãnh thổ riêng “Núisông, bờ cõi đã chia”;

- Có phong tục riêng “Phong tục Bắcnam cũng khác”;

- Có truyền thống lịch sử “Từ Triệu,Đinh, Lí, Trần gây nền độc lập/”;

- Có nhân tài, có chế độ chính trịriêng “Song hào kiệt …”; mỗi bênxưng đế một phương”

=> Đại Việt là một quốc gia độc lập

Trang 39

số 03:

b Tìm hiểu bằng chứng

khách quan

PHT số 03

Yêu cầu: Tìm hiểu về lí lẽ

thuyết phục của tác giả trong

ra lí lẽ ấy?

Nhận xét của em

về những

lí lẽ mà tác giả đưa ra.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

có quyền được hưởng tự do và hạnhphúc, có quyền lợi ngang hàng vớicác quốc gia khác trong khu vực + Đánh dấu sự bắt đầu một trang sửmới trong sự phát triển của mình

“Sông núi nước Nam”

=> VB được coi là bản tuyên ngôn

độc lập thứ hai của dân tộc Đây làmột áng văn có tính chất quốc gia

b Bằng chứng khách quan + Bằng chứng về kết cục thảm hạicủa kẻ chống lại chân lý: Lưu Cung,Triệt Tiết, Toa Đô, Ô Mã Nhi

=> Bằng chứng khách quan đượcchọn lọc, cụ thể, toàn diện nhằm táihiện trang lịch sử hào hùng của dântộc

→ Tác dụng:

+ Là lời cảnh cáo đanh thép, + Thể hiện niềm tự hào, ý thức dântộc mạnh mẽ, sâu sắc của tác giả.Điều đó chính là chứng cứ lịch sửhùng hồn, không thể chối cãi về sựthất bại tất yếu của kẻ xâm lược + Làm tăng tính thuyết phục chobản tuyên ngôn

Trang 40

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận

- Các nhóm khác lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận

Như vậy, trong phần mở đầu của

bài cáo, tác giả Nguyễn Trãi còn

nêu lên những chân lý độc lập

khách quan, là cơ sở lý luận bền

vững để khẳng định độc lập dân

tộc cũng như nói lên tư tưởng

của bài cáo

Bản tuyên ngôn đã khẳng định

đanh thép nước ta có một nền

văn hiến lâu đời, phong tục Bắc

Nam từ ngàn năm Đồng thời,

nước ta còn là nước có bờ cõi,

lãnh thổ riêng, được mọi người

thừa nhận Đặc biệt hơn cả,

thông qua việc so sánh các triều

đại phong kiến của nước ta với

các triều đại phương Bắc,

Nguyễn Trãi đã đặt các triều đại,

anh hùng ta ngang hàng với các

triều đại phương Bắc, điều đó

không chỉ là cơ sở cho nền độc

lập mà còn thể hiện lòng tự hào,

tự tôn dân tộc của Nguyễn Trãi

Không dừng lại ở đó, để nêu lên

chân lý rõ ràng cho nền độc lập

nước ta, tác giả còn tái hiện lại

vẻ hào hùng với những chiến

thắng vang dội khắp non sông

của quân và dân ta trong suốt

Ngày đăng: 17/10/2023, 21:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w