• Định lí: Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.• Chú ý: • -Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh hu
Trang 1• Mỗi viên gạch trong hình bức tường có dạng
là một hình chữ nhật được minh họa ở hình bên Hãy vẽ hình tứ giác ABCD mô phỏng bề mặt một viên gạch vào vở của em
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Trang 2• 1 Hình chữ nhật
• HĐKP1: Dùng thước đo góc để đo các góc A,
B, C, D ở hình 1 và rút ra nhận xét về số đo của chúng
• Định nghĩa.
• Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
Bài 5 HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH VUÔNG
Trang 4• HĐKP2: Cho ABCD là hình chữ nhật
• a)Chứng minh AB//CD, BC//AD
• b) ABD và BAC có bằng nhau không? Vì sao?
Trang 5• Định lí: Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
• Chú ý:
• -Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
• - Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với
cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền thì tam giác ấy là tam giác vuông
• Thực hành 1 Cho biết a,b, d lần lượt là độ dài hai
cạnh và đường chéo của hình chữ nhật thay dấu ?
trong bảng sau bằng giá trị thích hợp
Trang 9• Dấu hiệu nhận biết:
Trang 10• Vân dụng 2.
• a) Hãy sử dụng eke sao cho chỉ ba lần đo có thể xác định khung cửa sổ ở hình 7 có phải là hình chữ nhật hay không
• b) Hãy sử dụng một cuộn dây, xác định khung cửa sổ
ở hình 7 có phải là hình chữ nhật hay không
Trang 112 HÌNH VUÔNG.
• HĐKP4 : Cho tứ giác ABCD có bốn góc bằng nhau và
bốn cạnh bằng nhau Hãy chứng tỏ ABCD vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật
• GiảI :
• Vì ABCD có bốn góc bằng nhau
• Nên mỗi góc đều là góc vuông
• Do đó ABCD là hình chữ nhật
• Tứ giác ABCD có bốn cạnh bằng nhau
• Nên ABCD là hình thoi
Trang 12Định nghĩa Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông
Trang 13có đường chéo bằng nhau
và vuông góc với nhau.
• Nên MNPQ là hình vuông.
Trang 14• Hình thoi có một góc vuông
• Vận dụng 3: Tìm bốn ví dụ về hình vuông
trong thực tế.
Trang 15• HĐKP 6: Cho hình chữ nhật ABCD Giải thích
ABCD là hình vuông trong mỗi trường hợp sau: a)AB = BC b ) AC vuông góc với DB.
• c) AC là đường phân giác của góc BAD
Trang 17HĐKP 7: Cho hình thoi ABCD Hãy chứng tỏ:
a)Nếu thì ba góc còn lại của hình thoi cũng là góc
vuông
b) nếu AC = DB thì
Giải:
a)Hình thoi ABCD có thì góc ACD cũng
vuông, do đó hai góc ABC và ADB còn lại có tổng số
đo hai góc bằng 1800 và hai góc bằng nhau nên hai góc ABC và ADC vuông
90 0
BAD
90 0
BAD
Trang 18b) Hình thoi ABCD có AC = DB nên ABCD là hình chữ nhật
Do đó
•Dấu hiệu nhận biết:
1.Hình chữ nhật có hai cạnh kề
bằng nhau là hình vuông.
2.Hình chữ nhật có hai đường chéo
vuông góc với nhau là hình vuông.
3.Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
Chú ý: -Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
-Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
90 0
BAD
Trang 19• V í dụ 5: Chứng minh tứ giác OHCK trong
Trang 20Thực hành 4 Cho hình 12, biết ABCD là một hình vuông,C/m:
a)Tứ giác EFGH có ba góc vuông
b) HE = HG
c) Tứ giác EFGH là một hình vuông.
•Giải:
•a)ABCD là hình vuông nên AB = BC = CD = DA
•Xét hai tam giác AEH và BFH có ,
•Góc A = góc B = 90 0 ; AE =BF ; AH = BE
•Do đó AEH = BFH ( c-g-c)
•Suy ra góc AEH = góc BFE; Góc AHE = góc BEF;
•Mà góc AEH + góc AHE = 90 0 =>góc AEH + góc BEF = 90 0 => góc HEF là góc vuông
•Tương tự : góc H = góc G = 90 0
•Vậy tứ giác EFGH có ba góc vuông.(1)
Trang 21• a) tứ giác EFGH có ba góc vuông.(1)
• b) AEH = DHG Nên EH = HG (2)
• c) Từ (1) và (2) suy ra EFHG là hình vuông
Trang 22• Vận dụng 4 Bạn Nam kiểm tra mặt kính của chiếc
đồng hồ để bàn và nhận thấy có ba góc vuông và hai cạnh kề bằng nhau ( Hình 13).Hãy cho biết mặt kính đồng hồ có hình gì ?
• Giải
• Mặt kính của đồng hồ là hình vuông, vì là hình chữ nhật ( có ba góc vuông) có hai cạnh kề bằng nhau
Trang 23• 1 Hình chữ nhật
• Định nghĩa.
• Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
• Định lí:
• Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau
và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
• Chú ý:
• -Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng
với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
• - Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với
cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền thì tam giác ấy
là tam giác vuông.
Trang 24• Dấu hiệu nhận biết:
Trang 25• Dấu hiệu nhận biết:
1.Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông
2.Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông
3.Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông
• Chú ý: -Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
• -Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
Trang 27Bài tập 2 Cho hình 15, vẽ thêm điểm P để tứ giác
MNPQ là hình chữ nhật
Giải:
Vẽ điểm P sao cho H là trung điểm của MP
Tứ giác MNPQ có hai đường chéo bằng nhau và có H là trung điểm của mỗi đường, suy ra tứ giác MNPQ là
hình chữ nhật
Trang 28• VẬN DỤNG
Bài tập 3 Cho tam giác ABC có đường cao AH, Gọi I
là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua
I Gọi M, N lần lượt là trrung điểm của HC, CE Các đường thẳng AM, AN cắt HE tại G và K
a) Chứng minh tứ giác AHCE là hình chữ nhật
b) Chứng minh HG = GK = KE
Trang 29• Giải
• a) c/m AHCE là hình chữ nhật
• Xét tứ giác AHCE có,
• AI = IE ( I là trung điểm AC)
• HI = IE ( H và E đối xứng nhau qua I)
• Nên AHCE là hình bình hành ( tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường)
• Mà góc AHC = 900
• Dó đó tứ giác AHCE là hình chữ nhật
• ( hình bình hành có một góc vuông)
Trang 30• b) Tam giác AHC có AM , HI là hai đường trung tuyến nên G là trọng tâm
Trang 31Bài tập 4 Cho tam giác ABC vuông tại A ( AB < AC ) D
là trung điểm của BC Vẽ DE // AB; Vẽ DF //AC
C
B A
D
Trang 32b) Ta có ∆BFD = ∆DEC (cạnh huyền và một góc nhọn) Suy ra BF = DE
Tứ giác BFED có BF // DE và BF = DE
nên BFED là hình bình hành
F E
C
B A
D
Trang 33• Bài tập 5 Lấy một tờ giấy gấp làm tư để có
một góc vuông như trong hình 16, dùng kéo cắt theo đường MN sao cho OM = ON Mở phần giấy cắt được ra ta được tứ giác Tứ giác
đó là hình gì ? Giải thích kết luận của em.
Trang 34• Sau khi mở phần giấy cắt ta được tứ giác NMN′M′ có bốn cạnh bằng nhau nên NMN′M′ là hình thoi Mặt khác, hai đường chéo NN′ và MM′ bằng nhau, suy ra hình thoi NMN′M′ là hình vuông.
Trang 35Tiết sau chuẩn bị làm
“ bài tập cuối chương 3”