1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch dạy học tăng cường văn 9 kì 2 2023

277 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy tăng cường văn 9
Người hướng dẫn GV: Đinh Thị Võn
Trường học Trường THCS Tõy Tựu
Chuyên ngành Văn
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 277
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được đoạn văn nêu cảm nhận về về hình ảnh người lính lái xe trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.. mai sau khiến ta không quên một thế hệ thanh niên thời kìchống mĩ oanh

Trang 1

HỌC KÌ II Buổi .: Ôn tập thơ trữ tình

- Nêu lên được hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề của các bài thơ đó

- Nêu cảm nhận được cái hay của một số hình ảnh thơ trong các bài thơ hiệnđại

- Viết được đoạn văn nêu cảm nhận về về hình ảnh người lính lái xe trong bài

“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội

- Thái độ học tập nghiêm túc, có kết quả cao

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn

ngữ , năng lực thu thập và xử lí thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

tạo lập văn bản…

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, phiếu bài tập

2 Học sinh: Xem lại kiến thức bài học

C Phương pháp:

- Phát vấn, đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm, thực hành cóhướng dẫn

D

Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh….

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập

3 Nội dung ôn tập:

Hoạt động 1: Hướng dẫn

HS củng cố kiến thức cơ

bản (12’)

Bài 1: Nêu nội dung và

nghệ thuật của các văn bản

thơ hiện đại đã học?

Trang 2

- Hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính.

- Hình ảnh những người lính hiên ngang, lạc quan, dũngcảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm, quyết tâm chiến đấugiải phóng miền Nam

b Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khoẻkhoắn pha chút ngang tàng, hóm hỉnh; nhịp thơ sôi nổi,trẻ trung

- Xây dựng những hình ảnh thơ độc đáo, vừa tự nhiên,chân thực

- Dòng thơ kéo dài phù hợp với việc kể lể tâm tình

3 “Đoàn thuyền đánh cá ” (Huy Cận)

a Nội dung: Bài thơ đã khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp

tráng lệ thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con ngườilao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trướcđất nước và cuộc sống

- KÕt hîp miªu t¶ + biÓu c¶m + tù sù + b×nh luËn

- Giäng ®iÖu, thÓ th¬ 8 ch÷ phï hîp víi c¶m xóc håi tëng, suy ngÉm

5 “Ánh trăng”(Nguyễn Duy)

a Nội dung:

- Bài thơ là lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao

đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đấtnước

- Gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa, thuỷ chung cùng quá khứ.

b Nghệ thuật:

- Thể thơ 5 chữ phù hợp với lời kể chuyện

Trang 3

- Kết hợp yểu tố tự sự với trữ tình.

- Giọng điệu tâm tình , nhịp thơ thay đổi linh hoạt

- Xây dựng hình ảnh vầng trăng giàu ý nghĩa mang tínhtriết lí

Hoạt động 2: HDHS

luyện tập củng cố nâng

cao kiến thức (32’)

Bài 2: Nêu hoàn cảnh

sáng tác của các bài thơ

in trong tập Đầu súng trăng treo(1966) của Chính Hữu.

2 “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- Được viết năm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đangdiễn ra ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn, được rút trongchùm thơ được giải nhất cuộc thi thơ báo văn nghệ 1969 sau

đó được in trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” của tác giả

+ Bài thơ là kết quả của chuyến đi thực tế ở vùng mỏ QuảngNinh, từ chuyến thực tế này, tâm hồn thơ của Huy Cận mớithực sự trở lại và dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đấtnước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới

4 “Bếp lửa”- Bài thở Bếp lửa được viết năm 1963, khi tác giả

là sinh viên đang học ở Liên Xô In trong tập thơ Hương cây Bếp lửa ( 1968) của tác giả Bằng Việt – Lưu Quang Vũ.

-5 “Ánh trăng”: - Bài thơ ra đời năm 1978 tại thành phố Hồ

1 “Đồng chí” : những người cùng chí hướng, lí tưởng Người

cùng ở trong một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cách mạngthường gọi nhau là đồng chí

-Tên bài thơ thật giản dị, chân thực mộc mạc như bình thường Gợicảm nghĩ về tình đồng chí, đồng đội gắn bó không thể tách rời Đó

là một loại tình cảm mới, một tình cảm đặc biệt Nó xuất hiện vàphổ biến trong những năm tháng cách mạng và kháng chiến

 Đó là biểu tượng tình cảm cách mạng cao đẹp của con ngườitrong thời đại mới

2 “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- Nhan đề bài thơ tưởng như có chỗ thừa (thừa chữ Bài thơ về)

Trang 4

GV chốt lại nhưng chính từ chỗ tưởng như thừa ấy lại có sức hút người đọc ở

cái vẻ khác lạ, độc đáo của nó ( vì nhìn vào văn bản ai cũng biết

 Muốn khai thác chất thơ từ hiện thực c/s khốc liệt

3 “Ánh trăng”:

- “Ánh trăng” là tâm sự của ND, là suy ngẫm của nhà thơ trước sự

thay đổi của hc sống từ chiến tranh trở về cs hòa bình Những

“sông”, “đồng”, “biển”, “rừng” là hình ảnh tưởng tượng, nhưngcũng là hình ảnh thực của cuộc sống những người kháng chiến.Thành phố là môi trường, là vùng đất mà trước đây những ngườilính chưa từng đặt chân tới Môi trường mới, tiện nghi mới, hc mớilàm cho con người sống cách biệt với thiên nhiên, cũng có ý nghĩa

là xa dần quá khứ, lạnh nhạt với quá khứ “AT” cảnh báo hiệntượng suy thoái về tình cảm sẽ dẫn đến suy thoái về lối sống, suythoái đạo đức Nó nhắc nhở con người lẽ sống thủy chung, tìnhnghĩa với quá khứ,

Bài 4: Nêu cảm nhận ngắn gọn

về những hình ảnh thơ:

a Đầu súng trăng treo

b Ung dung buồng lái ta ngồi/

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

c Thuyền ta lái gió với buồm

trăng/ Lướt giữa mây cao với

a Hình ảnh “Đầu súng trăng treo”

- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” được nhận ra trongnhững đêm phục kích chờ giặc hình ảnh đẹp này gợilên liên tưởng phong phú

+ Súng và trăng là hai hình ảnh gần và xa ,là thực tại

và thơ mộng ,là chiến đấu và trữ tình hài hòa với nhautrong tâm hồn người lính cách mạng

+ Đây là sự hài hòa giữa chất hùng tráng với chất thơmộng gợi cho chúng ta không chỉ hình dáng tính cách

mà còn gợi tâm hồn người lính – Người lính có tâmhồn lãng mạn và quả cảm

Câu thơ bốn tiếng thiêng liêng nén dồn vào bêntrong tạo thành một cái kết không lời

b “Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, buồng lái”

- Trên những chiếc xe không kính, người chiến sĩ vẫnvững tay lái, vừa cho xe lăn bánh ra trận, vừa kể chuyện

về mình, về đồng đội:

“Ung dung buồng lái ta ngồi

Trang 5

GV nhận xét, bổ sung Nhìn đất, nhìn trời, buồng lái”

- Những câu thơ tả thực tới từng chi tiết: không cókính chắn gió, các anh đối mặt với bao nguy hiểm khókhăn Song người chiến sĩ không run sợ, hoảng hốt.Trái lại tư thế các anh vẫn hiên ngang, tinh thần cácanh vẫn vững vàng, nơi buồng lái các anh vẫn ungdung, tự tin và bình thản - một hình ảnh đẹp được nhấn

mạnh bằng lối đảo ngữ ung dung.

- Cùng với tư thế nổi bật ấy là tầm quan sát cao rộng

với điệp ngữ nhìn biểu hiện sự tập trung cao độ, một

tinh thần trách nhiệm, một tâm hồn lãng mạn, bìnhthản, chủ động chiêm ngưỡng và tận hưởng từng vẻđẹp của thiên nhiên qua ô kính vỡ

c Tác giả đã tạo ra những hình ảnh đẹp bằng nghệ thuật nói quá, phóng đại ,khoa trương :

Thuyền ta lái gió với buồm trăngLướt giữa mây cao với biển bằng

- Con thuyền được vây bọc trong thiên nhiên có gió làmbánh lái, trăng làm cánh buồm  Con thuyền bé nhỏtrước biển lớn bao la đã trở thành con thuyền kì vĩ,khổng lồ hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiênnhiên vũ trụ

- Chủ nhân của con thuyền –những người đánh cũngtrong tư thế làm chủ, trở nên lồng lộng giữa biển khơi,sánh ngang tầm đất trời

Thuyền và người hòa nhập với kích thước rộng lớncủa thiên nhiên, vũ trụ

- Con người không chỉ hòa nhập mà còn nổi bật ở vị trítrung tâm vũ trụ

+ Động từ “lướt” cho thấy những con thuyền băng bănglướt sóng với khí thế lao động khẩn trương

d “Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”

- Trong bài thơ, có 12 lần tác giả nhắc lại bếp lửa vàhiện diện cùng bếp lửa là hình ảnh người bà, người phụ

nữ VN với vẻ đẹp tần tảo, nhẫn lại và đầy yêu thương.+ Bếp lửa là hình ảnh thực bà nhen mỗi sáng

+ Bếp lửa là tình bà nồng ấm, bếp lửa là tay bà chămchút

+ Trở thành biểu tượng của tình yêu thương, của sứcsống, của niềm tin Nó có sức tỏa sáng mãnh liệt đểnâng bước ta đi

+ Bếp lửa là hình ảnh của quê hương, của đất nướctrong lòng người đi xa, hướng con người trở về cộinguồn - một truyền thống đạo lí tốt đẹp của người ViệtNam đã được bà nuôi dưỡng từ thủa ấu thơ

Trang 6

ng-ười lính lái xe trong bài

thơ “Bài thơ về tiểu đội

sĩ không run sợ, hoảng hốt Trái lại tư thế các anh vẫn hiênngang, tinh thần các anh vẫn vững vàng, nơi buồng lái cácanh vẫn ung dung, tự tin và bình thản - một hình ảnh đẹp

được nhấn mạnh bằng lối đảo ngữ ung dung.

- Cùng với tư thế nổi bật ấy là tầm quan sát cao rộng với

điệp ngữ nhìn, thấy biểu hiện sự tập trung cao độ, một tinh

thần trách nhiệm, một tâm hồn lãng mạn,

- Thiên nhiên còn là sự khốc liệt của gió, bụi, mưa nhưngvới một thái độ ngang tàng, thách thức, bất chấp người

chiến sĩ buông ra cách nói điệp ngữ chắc gọn: không có

ừ thì như một lời nói thường, nôm na mà cứng cỏi

- Lời thơ nhẹ nhõm, trôi chảy như những chiếc xe vun vút,bươn trải trên đường Có chỗ nhịp nhàng, trong sáng nhưvăng vẳng tiếng hát – vút cao

Những người lính đứng cao hơn hoàn cảnh ,chấp nhận nónhư một tất yếu, Hình ảnh họ vừa mang nét giản dị, dày dạnphong trần ,vừa có nét kiêu hùng ,lãng mạn

b Tâm hồn sôi nổi, lạc quan yêu đời

- Với cách đảo ngữ miêu tả một kiểu hút thuốc lá rất lính:

“phì phèo châm điểu thuốc”, một nụ cười lạc quan yêu đời

và rất gắn bó trong tình đồng chí, đồng đội: “cười ha cười hồn nhiên, vô tư, không một chút sợ hãi trước khókhăn, hiểm nguy đã cho thấy bài thơ lấp lánh ánh cười Đó

ha”-là tiếng cười của tuổi trẻ, của tâm hồn lạc quan tiếng cườigợi cảm giác nhẹ nhõm, thanh thản, xua tan những khókhăn, nguy hiểm Điều đó đã chứng tỏ:

+ Gian khổ hiểm nguy của chiến trường không ảnh hưởngtới tinh thần của họ

+ Họ coi gian khổ hiểm nguy là dịp để thử thách ý chí củamình

c Tình đ ồng chí đ ồng đ ội gắn bó keo s ơ n:

- Hồn nhiên tếu táo nhưng cũng thật cảm động trong khôngkhí đoàn kết, trong tình đồng chí đồng đội

Trang 7

- Càng khó khăn, gian khổ họ càng gắn bó keo sơn Từ

trong đạn bom nguy hiểm, tiểu đội xe không kính được hình

thành, tụ họp:

“Những chiếc xe từ trong bom rơi… vỡ rồi”

+ Chỉ một cái bắt tay cũng ấm lòng, đủ động viên, cảmthông với nhau…

- Khi hành quân các anh động viên, chào hỏi nhau trongcảnh ngộ độc đáo Lúc tới đích các anh trò chuyện, nghỉngơi xuềnh xoàng, nhường nhịn nhau như anh em ruột thịt

để rồi chỉ trong thoáng chốc tất cả những tình cảm ấm lòng

ấy làm hành trang giúp các anh tiếp tục lên đường: Lại đi,

lại đi chan chứa hi vọng, niềm lạc quan, yêu đời.

d Ý chí chiến đ ấu, lòng yêu n ư ớc nồng nàn

- Khổ thơ cuối bài kết tinh vẻ đẹp của hình tượng nhữngchiếc xe không kính và những chiến sĩ lái xe

- Trải qua bao mưa bom bão đạn ,những chiếc xe vốn bị vỡkính ,nay càng trở nên biến dạng đến trơ trụi

“Không có kính ,rồi xe không có đènKhông có mui xe ,thùng xe có xước”

+ Điệp ngữ “không có” được nhắc lại 3 lần nhấn mạnh sưthiếu thốn đến trần trụi của những chiếc xe và cho ta thấymức độ ác liệt của chiến trường

- Nhưng không gì có thể cản trở được sự chuyển động kìdiệu của những chiếc xe không kính ấy

- Bom đạn quân thù có thể làm biến dạng cái xe nhưngkhông đè bẹp được tinh thần, ý chí chiến đấu dũng cảm củanhững chiến sĩ lái xe Xe vẫn chạy không chỉ vì có động cơmáy móc mà còn có một động cơ tinh thần: “Vì miền Namphía trước”

- Đối lập với tất cả những cái “không có” ở trên là một cái

“có” Đó là trái tim - sức mạnh, sự gan góc, kiên cườngkhông thể huỷ diệt của người lính Sức mạnh của con người

đã chiến thắng bom đạn kẻ thù

- Qua hình ảnh hoán dụ “trái tim” ta thấy: Trái tim thay thếcho tất cả những thiếu thốn: “không kính, không đèn, khôngmui….” hợp nhất với người chiến sĩ lái xe trở thành một cơsống để tiếp tục tiến lên phía trước, tiến về miền Nam thânyêu

- Xe chạy bằng tim, bằng xương máu của những chiến sĩanh hùng Trái tim yêu thương, trái tim can trường, trái timcầm lái đã giúp người chiến sĩ thắng trong bom đạn kẻthù Trái tim ấy đã trở thành nhãn tự của bài thơ và để lạicảm xúc sâu lắng trong lòng người đọc

- Trái tim người lính tỏa sáng rực rỡ mãi đến muôn thế hệ

Trang 8

mai sau khiến ta không quên một thế hệ thanh niên thời kìchống mĩ oanh liệt của dân tộc.

Bài 6: Viết đoạn văn

diễn dịch nêu cảm

nhận của em về hình

ảnh người bà trong bài

thơ “Bếp lửa” trong đó

- Hình ảnh của bà luôn gắn với bếp lửa:

“Rồi sớm chiều lại bếp lửa bà nhen Một lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng …”

- Hình ảnh bếp lửa được thay thế bằng hình ảnh ngọn lửa cụthể hơn mang ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng cho ánh sáng, hơi

ấm và sự sống

- Điệp ngữ “một ngọn lửa” nhấn mạnh tình yêu thương ấm

áp bà dành cho cháu Phải chăng chính ngọn lửa lòng bà đãnhen lên trong tâm hồn cháu, ý chí, nghị lực và một tình yêucuộc sống, một niềm tin tươi sáng về ngày mai

- Hình ảnh của bà trong tâm hồn nhà thơ không chỉ là ngườithắp lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa Lửa ấy là lửaniềm tin, lửa sức sống truyền đến các thế hệ mai sau

- Sự tần tảo và đức hy sinh chăm lo cho người của bà đượctác giả thể hiện trong một chi tiết rất tiêu biểu:

“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa tình tuổi nhỏ”.

+ Cuộc đời bà là một cuộc đời đầy gian truân, vất vả, nhiềulận đận nhưng giàu đức hi sinh, đầy nghị lực, trở thành chỗdựa vững vàng cho cháu, cho gia đình

 Bà chính là hình ảnh tiêu biểu cho những người mẹViệt Nam trong kháng chiến với vẻ đẹp nhẫn nại, tần tảo đầyyêu thương, với tấm lòng nhân hậu, giàu đức hi sinh

HS thảo luận theo cặp,

cử đại diện trình bày

GV nhận xét, bổ sung

Bài 7: Định hướng

So sánh hình tượng người lính trong hai bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.

* Giống nhau: Đều mang những phẩm chất anh hùng của

người lính qua hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống

Mĩ Đó là :

- Chịu đựng những gian khổ, thiếu thốn đến tột cùng: trangphục, phương tiện

- Dũng cảm, kiên cường bất chấp khó khăn gian khổ, sẵn

sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc

- Tinh thần lạc quan, yêu đời chất lính trẻ trung hồn nhiên

- Có tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn:

- Ý chí chiến đấu, lòng yêu nước nồng nàn

* Khác nhau:

- Ở bài Đồng chí là hình tượng người lính chống Pháp: xuấtthân từ nông dân; tâm hồn chất phác (chia sẻ nỗi nhớ nhà,nhớ quê hương) , tình đồng chí đồng đội được bộc lộ chân

Trang 9

thành, mộc mạc (áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnhvỏ….).

- Những người lính trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính

là thế hệ mới trưởng thành trong KC chống Mĩ Tâm hồn sôinổi, tính cách hóm hỉnh, ngang tàng

Hoạt động 5- Củng cố(3’): Theo em trong tiết học hôm nay chúng ta cần

ghi nhớ những nội dung kiến thức cơ bản nào ?

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về từ vựng

PHIẾU BÀI TẬP BUỔI : Ôn tập thơ trữ tình Bài 1: Nêu nôi dung và nghệ thuật của các văn bản thơ hiện đại đã học?

Bài 2: Nêu hoàn cảnh sáng tác của các tác phẩm thơ hiện đại?

Bài 3: Giải thích ý nghĩa nhan đề của bài thơ Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe

không kính, Ánh trăng?

Bài 4: Nêu cảm nhận ngắn gọn về những hình ảnh thơ:

a Đầu súng trăng treo

b Ung dung buồng lái ta ngồi/Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

c Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng

d Ôi kì lạ và thiêng liêng –bếp lửa!

Bài 5: Viết đoạn văn quy nạp nêu cảm nhận của em về hình ảnh người lính lái

xe trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, trong đó có sử dụng mộtcâu cảm thán

Bài 6: Viết đoạn văn diễn dịch nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bà trong

bài thơ “Bếp lửa” trong đó có sử dụng câu ghép chính phụ

Bài 7 (Dành cho hs khá- giỏi): So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ

“Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”?

* Hướng dẫn về nhà

- Lập bảng hệ thống hóa các tác phẩm thơ hiện đại (tác giả, năm sáng tác, nội dung, nghệ thuật)

- Học thuộc thơ

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về từ vựng

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Trang 10

- Kĩ năng làm bài tập tiếng Việt về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.

- Thực hành làm bài tập: lập các trường từ vựng, lựa chọn sử dụng từ vựng hợp

lí trong tạo lập VB

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, có kết quả cao

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn

ngữ , năng lực thu thập và xử lí thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

tạo lập văn bản…

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, phiếu bài tập

2 Học sinh: Xem lại kiến thức bài học

C Phương pháp:

- Phát vấn, đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm, thực hành cóhướng dẫn

D

Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh….

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập

3 Nội dung ôn tập:

Hoạt động của

thầy và trò

Nội dung kiến thức

Trang 11

*Cấu tạo từ: Từ phức Từ láy (Từ tượng thanh, tượng hình)

Láy âm đầu

Từ đơn Từ ghép T.G.P.L Láy vần T.G.T.H

Láy tiếng

? Phân biệt từ ghép với từ láy? Cho

VD minh họa.

GV bổ sung:

Căn cứ vào bộ phận được lặp lại,

người ta chia từ láy thành 4 kiểu: Láy

tiếng, láy vần, láy âm, láy cả âm và

vần Căn cứ vào số lượng tiếng được

lặp lại, người ta chia thành 3 dạng từ

láy: láy đôi, láy ba,láy tư, )

? Phân biệt từ tượng thanh, từ tượng

hình Lấy ví dụ minh họa.

? Thế nào là trường từ vựng? Có

những lưu ý nào về trường từ vựng.

2 Cách phân biệt các từ ghép và từ láy:

- Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép

VD: thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi,

phẳng lặng, mơ mộng,

- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa , còn 1tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không cóquan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép

VD: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,

- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ

về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy

VD: chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà,

cây cối, máy móc,

từ khác biệt nhau về từ loại

+ Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựngkhác nhau

+ Trong thơ văn hay trong cuộc sống có thể

Trang 12

Hoạt động 2: 35 phỳt

GV tổ chức cho Hs làm bài tập để

khắc sõu lại kiến thức.

Bài 1 Hóy xếp cỏc từ sau vào 3

nhúm: T.G.P.L ; T.G.T.H ; Từ lỏy:

Thật thà, bạn bố, bạn đường, chăm

chỉ, ngoan ngoón, giỳp đỡ, bạn học,

khú khăn, học hỏi, bao bọc, quanh co,

nhỏ nhẹ

HS làm việc theo cặp 2 người (theo

bàn) Trỡnh bày đỏp ỏn trờn giấy nhỏp

Bài 2: Điền cỏc tiếng thớch hợp vào

HS làm việc theo cặp 2 người (theo

bàn) Trỡnh bày đỏp ỏn trờn giấy nhỏp

Bài 3: Phõn biệt sự khỏc nhau giữa 2 từ

Non nước, ruộng rẫy, cây cỏ, vuông

vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt,

t-ướng tá, ôm ấp, líu lo, trong trắng,

nhức nhối, tội lỗi, đón đợi, mồ mả, đả

đảo, tươi tốt, vùng vẫy, thơm thảo.

HS trả lời nhanh tại chỗ.

Bài 5: Tìm nhanh các từ láy mà giữa

chuyển trường từ vựng để tăng thờm tớnhnghệ thuật của ngụn từ và khả năng diễn đạt

-Từ lỏy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoón,

khú khăn, quanh co.

- Lưu ý: từ bạn bố cũng cú thể xếp vào nhúm

từ ghộp tổng hợp nhưng cần lớ giải nghĩa

tiếng bố trong bố đảng, bố phỏi

Bài 2: gợi ý:

a, Cỏc từ ghộp : b, Cỏc từ lỏy

- mềm - yếu - mềm mại

- xinh - đẹp - xinh xắn

- khỏe - mạnh - khỏe khoắn

- mong - muốn - mong manh

- nhớ - mong - nhớ nhung

- buồn - vui - buồn bó

Bài 3: Yờu cầu:

Đều là những từ lỏy mụ phỏng õm thanh,

nhưng từ “bỡm bịp” là danh từ làm tờn gọi, cũn “rúc rỏch” là tớnh từ dựng miờu tả đặc

điểm, tớnh chất sự vật

Bài 4: gợi ý:

Cỏc từ sau đõy là những từ lỏy vỡ giữa chỳng

cú quan hệ ngữ õm: vuụng vắn, ngay ngắn, cười cợt, lớu lo.

Cỏc từ cũn lại là từ ghộp (từ ghộp đẳng lập)

=> í kiến của bạn hoàn toàn sai

Trang 13

các tiếng có thể thay đổi được trật tự.

Ví dụ: vơ vẩn - vẩn vơ; thờ thẫn - thẩn

thờ…

HS làm việc theo cặp 2 người (theo

bàn) Trỡnh bày đỏp ỏn trờn giấy nhỏp

Bài 6:

a Chỉ ra cỏc từ lỏy được dựng ở 6 cõu

thơ cuối của đoạn trớch “Cảnh ngày

xuõn” (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Phõn tớch hiệu quả diễn đạt của cỏc từ

lỏy ấy?

b Từ lỏy “nao nao” được dựng trong

đoạn trớch này cú ý nghĩa gỡ?

c Tìm từ láy được sử dụng trong đoạn

trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Cho biết

ý nghĩa của việc sử dụng những từ láy

đó

Bài 5: Gợi ý:

Lơ lửng, hẹn hũ, tha thiết

Bài 6: gợi ý:

a Tg đó dựng một loạt cỏc từ lỏy cú sắc thỏi

giảm nhẹ để miờu tả những chuyển động rất

nhẹ, rất khẽ của thiờn nhiờn và con người: tà

tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ Cỏc từ lỏy này gúp phần làm nờn sự yờn

ắng và nỗi buồn của cảnh vật, của con người.Cảnh thiờn nhiờn mang vẻ đẹp ờm đểm, lặng

lẽ sau những giõy phỳt sụi động của ngày hội

- Gợi tõm trạng bõng khuõng, man mỏc buồn của giai nhõn, nhất là của Thỳy Kiều khi hội tan và cả những linh cảm về những điều sắp xảy ra khiến cuộc đời của Thỳy Kiều rẽ sang một trang mới: hp lắm mà đắng cay cũng nhiều

b Hai chữ "nao nao" đó nhuốm màu tõm

trạng lờn cảnh vật Dũng nước nao nao, trụi chậm lưu luyến bờn chõn cầu nho nhỏ, phải chăng cũng là nỗi lưu luyến, tiếc nuối của lũng người khi ngày vui chúng qua?

về phương xa với nỗi buồn nhớ da diết về giađỡnh, quờ hương

- Nội cỏ "rầu rầu", "xanh xanh" - sắc xanhhộo ỳa, mự mịt, nhạt nhoà trải dài từ chõnmõy đến mặt đất

- Cỏi õm thanh "ầm ầm tiếng súng" ấy chớnh

là õm thanh dữ dội của cuộc đời phong ba bóotỏp đó, đang ập đổ xuống đời nàng và cũn tiếp

Trang 14

d Tỡm từ lỏy trong cỏc dũng thơ sau

và cho biết tỏc dụng của từ lỏy đú:

khắc sõu lại kiến thức.

Bài 7: a Trong các từ sau đây, từ nào là

từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh:

réo rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò,

mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú

ớ, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ

khụ.

b Đặt câu với một từ tượng thanh và

một từ tượng hình mà em vừa tìm được

- HS: phát hiện, làm bài.

- GV: nhận xét, củng cố kiến thức về từ

tượng hình, tượng thanh.

Bài 8: Tỡm từ tượng thanh, từ tượng

hỡnh rồi nờu tỏc dụng:

a Cửa ngoài vội rủ rốm the,

Xăm xăm băng lối vườn khuya một

mỡnh

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

b Lom khom dưới nỳi tiều vài chỳ

Lỏc đỏc bờn sụng chợ mấy nhà

(Bà Huyện Thanh Quan – Qua đốo

Ngang)

c Ta đi giữa ban ngày

Trờn đường cỏi ung dung ta bước

Đường ta rộng thờnh thang tỏm

thước

Đường Bắc Sơn, Đỡnh Cả, Thỏi

Nguyờn

(Tố Hữu – Ta đi tới)

d Rồi bà lóo lật đật trở về với vẻ mặt

băn khoăn (Ngụ Tất Tố - Tắt đốn)

e Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bước

khệnh khạng, thong thả bởi vỡ người

tục đố nặng lờn kiếp người nhỏ bộ ấy trong xóhội phong kiến cổ hủ, bất cụng

=> Tỏc dụng: biểu hiện tõm trạng buồn tủi

của Kiều

d Yờu cầu:

+ “Chờn vờn” (từ lỏy tượng hỡnh): Làn sương

sớm đang bay nhố nhẹ trờn bếp lửa

+ “Ấp iu”: gợi đến bàn tay kiờn nhẫn, khộo

lộo và tấm lũng người bà mỗi khi nhúm lửa

Bài 7: - Định hướng:

a +Từ tượng thanh: réo rắt, sầm sập, ú ớ, rộn ràng, rủng rỉnh.

+ Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập ghềnh, đờ đẫn, thườn thượt

b Học sinh đặt câu

Bài 8: Định hướng:

a xăm xăm  gợi dỏng vẻ TK, đi một mạch

b lom khom  gợi dỏng vẻ chỳ tiều với búcủi trờn vai (như đang cỳi xuống…)

lỏc đỏc  gợi sự thưa thớt, vắng vẻ, quanhhiu

c ung dung, thờnh thang  gợi sự khoanthai, hũa nhó

d lật đật  gợi sự vội vàng

e khệnh khạng, thong thả, kềnh kệnh, tủn ngủn, nặng nề, chững chạc, bệ vệ  gợidỏng vẻ to bộo của anh Hoàng

g Chờn vờn là từ lỏy tượng hỡnh vừa giỳp ta

Trang 15

khớ to bộo quỏ, vừa bước vừa bơi cỏnh

tay kềnh kệnh ra hai bờn, những khối

thịt ở bờn dưới nỏch kềnh ra và trụng

tủn ngủn như ngắn quỏ Cỏi dỏng điệu

nặng nề ấy, hồi cũn ở Hà Nội anh mặc

quần ỏo Tõy cả bộ, trụng chỉ thấy là

chững chạc và hơi bệ vệ

g “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm”

(Bếp lửa – bằng Việt)

e Buồn trụng giú cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng súng kờu quanh ghế ngồi

(Kiều ở lầu Ngưng Bớch)

Bài 9: Chỉ ra từ tượng hỡnh, tượng

thanh trong khổ thơ sau dõy và cho biết

những từ ngữ đú gợi lờn trong em suy

nghĩ gỡ về hỡnh ảnh người lớnh?

Khụng cú kớnh, ừ thỡ cú bụi,

Bụi phun túc trắng như người già

Chưa cần rửa, phỡ phốo chõm điệu

thuốc

Nhỡn nhau mặt lấm cười ha ha.

Bài 10 : Tỡm trường từ vựng trong:

a Cõu thơ đầu của bài thơ “Đồng

chớ” (Chớnh Hữu).

b Khổ thơ cuối của “Bài thơ về

tiểu đội xe khụng kớnh” (Phạm Tiến

Duật)

Bài 11 (Dành cho hs khỏ- giỏi): Vận

dụng kiến thức về trường từ vựng để

phân tích cái hay trong cách dùng từ ỏ

bài thơ sau:

“áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro em biết không?”

(“áo đỏ”- Vũ Quần Phương)

hỡnh dung làn sương sớm đang bay nhố nhẹ quanh bếp lửa vừa gợi cỏi mờ nhũa của hỡnh ảnh kớ ức theo thời gian

e ầm ầm: từ tượng hỡnh Tiếng súng trong cõu thơ khụng phải là õm thanh của tiếng súng bỡnh thường: súng vỗ, súng xụ, súng dào dạt,… mà “tiếng súng kờu”

ầm ầm tứ phớa, ngầm dự bỏo cơn súng giú, bóo tỏo của cuộc đời thật dữ dội sẽ ập đến vớiThỳy Kiều, với đoạn trường mười lăm năm lưu lạc đang chờ đợi nàng

Bài 10 : đỏp ỏn:

a mặn, chua: trường từ vựng chỉ vị giỏc

b kớnh, đốn, mui, thựng: bộ phận của xe

Bài 11 : Định hướng:

Các từ (áo) đỏ, (cây) xanh, (ánh) hồng,

lửa, cháy, tro tạo thành hai trường từ vựng:

tr-ường từ vựng chỉ màu sắc: xanh- đỏ- hồng

và trường từ vựng chỉ lửa, những sự vật,

hiện tượngcó liên tưởng đến lửa: Lửa-

cháy-tro Các từ trong hai trường từ vựng này cóquan hệ chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ của côgái thắp lên trong mắt chàng trai (và baongười khác) ngọn lửa Ngọn lửa ấy lan toảtrong con người anh, làm anh say đắm, ngấtngây (đến mức có thể cháy thành “tro”) và lantoả ra cả không gian, làm không gian cũngbiến sắc (Cây xanh như cũng ánh theo hồng)

=> Nhờ nghệ thuật dùng từ như trên, bài thơ

đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn

Trang 16

t-ượng mạnh với người đọc Qua đó thể hiệncách độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháybỏng

Đ Củng cố - Hướng dẫn về nhà (3’)

- Hoàn thiện bài tập

- Xem kĩ lại những bài tập đó hoàn thiện để nắm chắc kiến thức

- Chuẩn bị: ễn tập truyện hiện đại (Học lại 3 văn bản: Làng, Lặng lẽ Sa Pa,Chiếc lược ngà: về tỏc giả, tỏc phẩm: ngụi kể, nhan đề, tỡnh huống, nội dungtruyện, một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu…)

PHIẾU BÀI TẬP BUỔI ễn tập về từ vựng

Bài 1 Hóy xếp cỏc từ sau vào 3 nhúm: T.G.P.L ; T.G.T.H ; Từ lỏy:

Thật thà, bạn bố, bạn đường, chăm chỉ, ngoan ngoón, giỳp đỡ, bạn học, khúkhăn, học hỏi, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ

Bài 2: Điền cỏc tiếng thớch hợp vào chỗ trống để cú:

Bài 3: Phõn biệt sự khỏc nhau giữa 2 từ “rúc rỏch” và “bỡm bịp”.

Bài 4: Có bạn cho rằng các từ sau đây là từ láy, theo em có đúng không?

Non nước, ruộng rẫy, cây cỏ, vuông vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt,

t-ướng tá, ôm ấp, líu lo, trong trắng, nhức nhối, tội lỗi, đón đợi, mồ mả, đả đảo, tươi tốt, vùng vẫy, thơm thảo.

Bài 5: Tìm nhanh các từ láy mà giữa các tiếng có thể thay đổi được trật tự.

Ví dụ: vơ vẩn - vẩn vơ; thờ thẫn - thẩn thờ…

Trang 17

Bài 6:

a Chỉ ra cỏc từ lỏy được dựng ở 6 cõu thơ cuối của đoạn trớch “Cảnh ngày xuõn” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) Phõn tớch hiệu quả diễn đạt của cỏc từ lỏy

ấy?

b Từ lỏy “nao nao” được dựng trong đoạn trớch này cú ý nghĩa gỡ?

c Tìm từ láy được sử dụng trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Cho biết ý

nghĩa của việc sử dụng những từ láy đó

d Tỡm từ lỏy trong cỏc dũng thơ sau và cho biết tỏc dụng của từ lỏy đú:

“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”

(Bếp lửa – bằng Việt)

Bài 7: a Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh:

réo rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ.

b Đặt câu với một từ tượng thanh và một từ tượng hình mà em vừa tìm được

Bài 8: Tỡm từ tượng thanh, từ tượng hỡnh rồi nờu tỏc dụng:

c Cửa ngoài vội rủ rốm the,

Xăm xăm băng lối vườn khuya một mỡnh

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

d Lom khom dưới nỳi tiều vài chỳ

Lỏc đỏc bờn sụng chợ mấy nhà

(Bà Huyện Thanh Quan – Qua đốo Ngang)

c Ta đi giữa ban ngày

Trờn đường cỏi ung dung ta bước

Đường ta rộng thờnh thang tỏm thước

Đường Bắc Sơn, Đỡnh Cả, Thỏi Nguyờn

(Tố Hữu – Ta đi tới)

d Rồi bà lóo lật đật trở về với vẻ mặt băn khoăn (Ngụ Tất Tố - Tắt đốn)

e Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả bởi vỡ người khớ tobộo quỏ, vừa bước vừa bơi cỏnh tay kềnh kệnh ra hai bờn, những khối thịt ở bờndưới nỏch kềnh ra và trụng tủn ngủn như ngắn quỏ Cỏi dỏng điệu nặng nề ấy,hồi cũn ở Hà Nội anh mặc quần ỏo Tõy cả bộ, trụng chỉ thấy là chững chạc vàhơi bệ vệ

g “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm”

(Bếp lửa – bằng Việt)

e Buồn trụng giú cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng súng kờu quanh ghế ngồi

Trang 18

(Kiều ở lầu Ngưng Bớch)

Bài 9: Chỉ ra từ tượng hỡnh, tượng thanh trong khổ thơ sau dõy và cho biết

những từ ngữ đú gợi lờn trong em suy nghĩ gỡ về hỡnh ảnh người lớnh?

Khụng cú kớnh, ừ thỡ cú bụi,

Bụi phun túc trắng như người già

Chưa cần rửa, phỡ phốo chõm điệu thuốc

Nhỡn nhau mặt lấm cười ha ha.

Bài 10 : Tỡm trường từ vựng trong:

c Cõu thơ đầu của bài thơ “Đồng chớ” (Chớnh Hữu).

d Khổ thơ cuối của “Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” (Phạm Tiến Duật)

Bài 11 (Dành cho hs khỏ- giỏi): Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để

phân tích cái hay trong cách dùng từ ỏ bài thơ sau:

“áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro em biết không?”

(“áo đỏ”- Vũ Quần Phương)

* Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thiện bài tập

- Phõn tớch giỏ trị biểu cảm của cỏc từ lỏy trong 6 cõu thơ cuối đoạn trớch “Cảnh ngày xuõn”

- Chuẩn bị bài: ễn tập truyện hiện đại

Trang 19

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Buổi Ôn tập truyện hiện đại

A Mục tiêu cần đạt : Qua bài học HS có được:

1 Giáo viên : Soạn giáo án, phiếu bài tập

2 Học sinh : Xem lại kiến thức bài học

Trang 20

1 Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh….

2 Kiểm tra bài cũ: KT việc làm bài tập buổi trước của hs

3 Nội dung ôn tập

Lặng lẽ Sa Pa

Trên chuyến xe khách từ Hà Nội lên Lào Cai, ông họa

sĩ già ,bác lái xe, cô kĩ sư trẻ tình cờ quen nhau Báclái xe đã giới thiệu cho ông họa sĩ và cô kĩ sư làmquen với anh thanh niên làm công tác khí tượng trênđỉnh Yên Sơn Trong cuộc gặp gỡ 30 phút, anh thanhniên tặng hoa cho cô gái, pha trà và trò chuyện vớimọi người về cuộc sống và công việc của anh Ônghọa sĩ muốn được vẽ chân dung anh Anh thanh niên

từ chối và giới thiệu với ông những người khác màanh cho là xứng đáng hơn anh Những con người tình

cờ gặp nhau bỗng trở nên thân thiết Khi chia tay, ônghọa sĩ hứa sẽ quay trở lại, cô kĩ sư thấy xúc động, yêntâm hơn về quyết định lên Lào Cai công tác, còn anhthanh niên tặng mọi người một làn trứng

Chiếc lược ngà

Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi đến khi con gáitám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con BéThu không nhận ra cha vì sẹo trên mặt làm ba emkhông còn giống với người trong bức ảnh chụp mà

em đã biết Em đối xử với ba như với người xa lạ.Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnhliệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi Ởkhu căn cứ, người cha dồn hết tình cảm yêu quý, nhớthương đứa con vào việc làm một chiếc lược bằngngà voi để tặng cô gái bé bỏng, Trong một trận càn,ông hi sinh Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp traocây lược cho người bạn

Trang 21

Bài 2: Nêu hoàn cảnh sáng

tác, ý nghĩa nhan đề, tình

huống truyện và ý nghĩa của

tình huống truyện các truyện

* Ý nghĩa nhan đề

- Hình ảnh chiếc lược ngà xuyên suốt toàn bộcâuchuyện, nó là cầu nối tình cảm của cha con ôngSáu Chiếc lược ngà là vật kỷ niệm của ngườicha yêu thương vô cùng để lại cho con trước lúc hy

ngà như phần nào gỡ mối tâm trạng của ông trong

- Chiếc lược ngà còn là minh chứng cho tình cảmgiữa hai cha con ông Sáu

=> Chiếc lược của hi vọng và niềm tin, là quà tặngcủa người đã khuất

* Tình huống : + Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng

thật trớ trêu là bé Thu không nhận cha, đến lúc emnhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại

phải ra đi Đây là tình huống cơ bản của truyện (bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha)

+ Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương

và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà đểtặng con, nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao món

quà ấy cho con gái.(biểu lộ tình cảm sâu sắc của

người cha với đứa con)

2 “Làng” :

* Hoàn cảnh sáng tác

- Truyện ngắn Làng được viết trong thời kỳ đầu củacuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đăng lầnđầu trên tạp chí văn nghệ năm 1948

* Ý nghĩa nhan đề

- Đặt tên “Làng” mà không phải là “Làng chợ Dầu”

vì nếu thế thì vấn đề tác giả đề cập tới chỉ nằm trongphạm vi nhỏ hẹp của một làng cụ thể

- Đặt tên là “Làng” vì truyện đã khai thac một tìnhcảm bao trùm, phổ biến trong con người thời kìkháng chiến chống Pháp: tình cảm với quêhương ,với đất nước

- Làng ở đây cũng chính là cái Chợ Dầu mà ông Hai

Trang 22

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh luyện tập củng cố, nâng

cao kiến thức (55’)

Bài 3: Có câu kết một đoạn

văn như sau: “Ta thấy trong

truyện ngắn Làng, tác giả đã

đặt nhân vật vào tình huống

thử thách gay gắt để bộc lộ

chiều sâu tâm trạng”

a Theo em, đoạn văn có chứa

câu văn trên sẽ phân tích chi

tiết đặc sắc nào trong truyện?

b Nội dung đoạn văn nói trên

được trình bày theo mô hình

nào?

yêu như máu thịt của mình, nơi ấy với ông là niềmtin, là tình yêu và niềm tự hào vô bờ bến là quêhương đất nước thu nhỏ

=> Tình cảm yêu làng yêu nước không chỉ là tìnhcảm của riêng ông Hai mà còn là tình cảm chung củanhững người dân Việt Nam thời kì ấy

* Tình huống truyện

- Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu của ông theo Tây

=> tình huống đối nghịch với tình cảm tự hào mãnhliệt về làng chợ Dầu của ông Khác với suy nghĩ vềmột làng quê "Tinh thần cách mạng lắm" của ông=>tạo ra một tâm lí, diễn biến gay gắt trong nhân vật->tình yêu làng yêu nước của ông Hai

- Lặng lẽ là cái không khí bề ngoài của cảnh vật

- Từ đó, tác giả còn muốn gợi ra những suy nghĩ triết

lí về ý nghĩa của công việc, sự âm thầm cống hiếnbằng sức lao động miệt mài, tự giác của mỗi ngườicho sự nghiệp chung

* Tình huống truyện

- Cuộc gặp gỡ tình cờ của mấy người khách trênchuyến xe với người thanh niên làm công tác khí

tượng trên đỉnh cao Yên Sơn ở Sa Pa

->Tạo ra tình huống ấy, tác gỉa giới thiệu nhân vật

chính 1 cách thuận lợi và để nhân vật ấy hiện ra quacái nhìn và ấn tượng của các nhân vật khác

- Tình huống ấy là cái tin làng Chợ Dầu theo giặc,

mà chính ông nghe được từ miệng những người mới

- Ông Hai trong truyện là một người rất yêu cái làngChợ Dầu của mình và luôn tự hào về nó Phải đi tản

cư xa làng, lúc nào ông cũng nhớ làng, nói vớichuyện với ai cũng khoe làng mình Ấy thế mà chính

Trang 23

HS trả lời miệng, nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, chốt

c Dành cho hs khá- giỏi.

Coi câu trên là câu chủ đề hãy

viết một đoạn văn theo mô

đấy Nửa đêm đang nằm

trong chăn, nghe chuông đồng

hồ chỉ muốn đa tay tắt đi.

Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn

1.Đoạn văn trên là lời của

nhân vật nào, được nói ra

trong hoàn cảnh nào? Những

lời tâm sự đó giúp em hiểu gì

về hoàn cảnh sống và làm việc

của nhân vật? Ngoài khó khăn

được nói đến trong đoạn trích

2 Bằng hiểu biết của em về

tác phẩm, hãy cho biết: trong

hoàn cảnh ấy điều gì đã giúp

ông lại phải nghe cái tin từ những người vừa tản cưlên, rằng làng mình đã theo Tây Tình huống bất ngờ

ấy đã khiến ông đau xót, tủi hổ, day dứt trong sựxung đột giữa tình yêu làng quê và tinh thần yêunước, mà tình cảm nào cũng thiết tha, mạnh mẽ

- Đặt nhân vật vào tình huống ấy, tác giả đã làm bộc

lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước ở nhân vật,cho thấy lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến đã chiphối và thống nhất mọi tình cảm khác trong conngười Việt Nam thời kì kháng chiến

Bài 4:

1 Lời của anh thanh niên trong cuộc trò chuyện với bác lái xe, ông họa sĩ và cô kĩ sư

Hoàn cảnh sống của anh thanh niên:

- Sống một mình trên núi cao, quanh năm suốt tháng

giữa có cây và mây núi Sa Pa

-Công việc của anh là “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính

mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thờitiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu’’

=> Công việc ấy đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và cótinh thần trách nhiệm cao

=>Nhưng cái gian khổ nhất là phải vượt qua được

sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng một mình

trên đỉnh núi cao không một bóng người-một hoàncảnh thật đặc biệt

2 Trong hoàn cảnh ấy lí tưởng sống cao cả, có trách nhiệm, những suy nghĩ đẹp về cuộc sống và công việc đã giúp anh thanh niên hoàn thành nhiệm vụ

Trang 24

nhân vật trên sống yêu đời và

hoàn thành tốt nhiệm vụ?

Bài 5 : Viết đoạn văn nêu cảm

nhận của em về tình cảm cha

con sâu nặng của ông Sáu

trong truyện “Chiếc lược ngà”

của Nguyễn Quang Sáng

- GV cho Hs thảo luận nhóm

viết đoạn.

- Hs viết đoạn văn, đổi bài và

chấm chéo

Bài 6 : Viết đoạn văn nêu suy

nghĩ của em về nhân vật ông

Hai trong truyện ngắn

“Làng”?

GV cho Hs thảo luận nhóm

tìm ý, câu chủ đề và viết đoạn.

Đại diện nhóm trình bày, gv

nhận xét, chốt

HS viết đoạn, đọc trước lớp.

Bài 5: Gợi ý

Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau :

- Trong lần về thăm nhà: ông Sáu nhớ con cồn cào,khát khao ngày về với con

- Khi nhìn thấy con: Hạnh phúc trào dâng, xúc đông rưng rưng, tin tưởng mãnh liệt tình cha con sẽ được bù đắp

- Khi con không nhận cha, ông choáng váng bất ngờ, đau khổ, hụt hẫng, tận cùng

- Trong mấy ngày ở nhà, ông cố tìm cách để con nhận

cha nhưng không được, ông rất khổ tâm

- Khi chia tay ông vui sướng tột cùng khi con gọi mình là “ba”

- Ở chiến trường dành hết tâm trí, công sức và nỗi nhớthương vào việc làm cây lược tặng con

- Trước khi hi sinh trao cho bạn chiếc lược nhờ gửi

cho con như một kỉ vật bất diệt về tình phụ tử.-> Tình

phụ tử mãnh liệt, phi thường, thiêng liêng, bất diệt

Bài 6: Gợi ý

Ông Hai có một tình yêu làng đặc biệt:

+ Ông rất tự hào về ngôi làng của mình, đi đếnđâu ông cũng khoe làng

+ Trong thời gian tản cư, nghe tin làng theo giặc,ông Hai bứt rứt, đau đớn vô cùng, đã có lúc ông quả

quyết: Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù

+ Khi tin làng theo giặc được cải chính, ông Haivui sướng vô cùng

Tình yêu làng của ông Hai thật giản dị, chân thành

mà sâu sắc Nó thống nhất, gắn bó với tình yêu đất nước và tinh thần kháng chiến

4 Củng cố(2’): Theo em trong tiết học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ những

nội dung kiến thức cơ bản nào ?

HS : Củng cố kiến thức, phát biểu,

GV : Củng cố, chốt kiến thức các mục nội dung chính trong tiết học

5 Dặn dò(2’):

- Học thuộc bài và nắm vững nội dung bài học

- Hoàn thiện bài tập

Trang 25

- Chuẩn bị: Luyện đề tổng hợp

+ Ôn tập tất cả các tác phẩm thơ, truyện đã học

+ Luyện viết đoạn văn về các nhân vật

PHIẾU BÀI TẬP BUỔI

Bài 1: Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện của các truyện ngắn?

Bài 2: Nêu hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề, tình huống truyện và ý nghĩa

của tình huống truyện các truyện đã học?

Bài 3: Có câu kết một đoạn văn như sau: “Ta thấy trong truyện ngắn Làng, tác

giả đã đặt nhân vật vào tình huống thử thách gay gắt để bộc lộ chiều sâu tâmtrạng”

a Theo em, đoạn văn có chứa câu văn trên sẽ phân tích chi tiết đặc sắc nào trongtruyện?

b Nội dung đoạn văn nói trên được trình bày theo mô hình nào?

c Dành cho hs khá- giỏi Coi câu trên là câu chủ đề hãy viết một đoạn văn

theo mô hình Tổng phân hợp trong đó có lời dẫn trực tiếp

Bài 4: Cho đoạn văn sau:

“Gian khổ nhất là lần ghi và báo vể lúc một giờ sáng Rét, bác ạ ở đây có cả

m-a tuyết đấy Nửm-a đêm đm-ang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đm-a tay tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không

đủ sáng Xách đèn ra đường, gió tuyết lặng im ở bên ngoài nh chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung.’

1.Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, được nói ra trong hoàn cảnh nào?Những lời tâm sự đó giúp em hiểu gì về hoàn cảnh sống và làm việc của nhânvật? Ngoài khó khăn được nói đến trong đoạn trích trên, hoàn cảnh sống và làmviệc của nhân vật có gì đặc biệt?

2 Bằng hiểu biết của em về tác phẩm, hãy cho biết: trong hoàn cảnh ấy điều gì

đã giúp nhân vật trên sống yêu đời và hoàn thành tốt nhiệm vụ?

Bài 5 : Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về tình cảm cha con sâu nặng của

ông Sáu trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

Bài 6 : Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong truyện

ngắn “Làng” của Kim Lân

************

Trang 26

Buổi ……: Ôn tập tiếng Việt ( Từ và cấu tạo từ tiếng Việt)

A Mục tiêu cần đạt: Khi học sinh học xong tiết học này, học sinh sẽ có được:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc được đơn vị kiến thức của Từ và cấu tạo từ Tiếng việt( từ đơn, từ ghép, từ láy)

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được cấu tạo của từ Đặt được các câu có sử dụng từ ghép, từ láy

- Viết được đoạn văn có sử dụng các đơn vị kiến thức đó

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập nghiêm túc

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự học.

- Năng lực tư duy

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- GV: Soạn giáo án, phiếu bài tập

- HS: Ôn tập lại kiến thức về đại từ, quan hệ từ

C Tiến trình giờ dạy:

1.ổn định tổ chức lớp (1 phút): kiểm tra sĩ số, trang phục của học sinh

2 Bài mới (40 phút):

Hoạt động 1: ôn tập kiến thức

cơ bản ( 7 phút)

- GV phát phiếu học tập

cho học sinh

- GV yêu cầu hs viết sơ đồ

về từ và cấu tạo từ tiếng

b Từ phức: là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng

- Từ láy: các tiếng có quan hệ về âm

- Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa

GV phát PHT cho HS làm bài

30P)

Bài 1: Phân loại từ ( từ đơn, từ

ghép, từ láy ) trong đoạn văn

II, LUYỆN TẬP:

Bài 1: * Định hướng:

- Từ ghép: miền đất, sức khoẻ, vô địch, yêu quái, chăn nuôi, ăn ở, thuỷ cung…

Trang 27

- Từ láy: lăng nhăng, lăng loàn.

Bài 3: GV yêu cầu thi tìm nhanh giữa các tổ

- GV nhận xét, cho điểm

Thi tìm nhanh các từ láy?

Từ láy tượng hình: khấp khểnh, lênh khênh, lêu đêu…

- Từ láy tượng thanh: lách cách, róc rách, véo von…

- Từ láy chỉ tâm trạng: vui vẻ, thẫn thờ, vẩn vơ…

Bài 4: a Các từ ghép: Thông minh, chăm học,

kiên nhẫn, gương mẫu.

- Các từ láy: nhanh nhẹn, chăm chỉ, sáng láng,

cần cù

b Những từ ghép và từ láy đó nói lên sự chăm học và chịu khó của người học sinh

c Đặt 4 câu:

VD: Lan là một học sinh rất thông minh

- Mai là người luôn gương mẫu trong mọi hoạt động của lớp

- Tập thể lớp 6A đang chăm chỉ làm bài tập

- Người Việt Nam rất cần cù chịu khó trong laođộng

Bài 5: Viết đoạn văn:

- GV yêu cầu nhắc lại hình thức viết đoạn văn?

- Về nhà hoàn thiện bài tập viết đoạn văn

- Tiết sau: ôn tập Từ loại và cụm từ

* yêu cầu:

- Xem lại kiến thức về từ loại và cụm từ

- Vẽ sơ đồ tư duy về phân loại từ

******************

Trang 28

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Buổi : Ôn tập tiếng Việt

( Từ và cấu tạo từ tiếng Việt)

A Mục tiêu cần đạt: Khi học sinh học xong tiết học này, học sinh sẽ có được:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc được đơn vị kiến thức của Từ và cấu tạo từ Tiếng việt( từ đơn, từ ghép, từ láy)

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được cấu tạo của từ Đặt được các câu có sử dụng từ ghép, từ láy

- Viết được đoạn văn có sử dụng các đơn vị kiến thức đó

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập nghiêm túc

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự học.

- Năng lực tư duy

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- GV: Soạn giáo án, phiếu bài tập

- HS: Ôn tập lại kiến thức về đại từ, quan hệ từ

C Tiến trình giờ dạy:

1.ổn định tổ chức lớp (1 phút): kiểm tra sĩ số, trang phục của học sinh

2 Bài mới (40 phút):

Hoạt động 1: ôn tập kiến thức cơ

bản ( 7 phút)

- GV phát phiếu học tập cho

học sinh HS làm BT 1,2

- GV yêu cầu hs viết sơ đồ về

từ loại và cụm từ tiếng Việt/

Hoặc hoàn thành kiến thức

GV nhận xét, chốt:

Trang 29

GV phát PHT cho HS làm bài 30P)

Bài 3: Tìm và phân loại cụm từ

trong đoạn văn sau( PHT)

-1 -2 HS tìm nhanh

Từ đó em hãy cho biết khả năng kết

hợp của các từ loại để tạo thành cụm

Bài 6: Hoạt động nhóm cá nhân

Đại diện nhóm trình bày

- CDT: một chú ếch, cái giếng, một chiếc vung, một

vị chúa tể, một con trâu

- CĐT: sống lâu ngày, dềnh lên, đưa ếch ra ngoài CTT: oai như một vị chúa tể

Bài 4: Chỉ ra sự khác nhau trong cách dùng đại từ

trong các câu sau:

Định hướng: Ai 1: ĐT để trỏ

Ai 2: ĐT để hỏi

b/ bao nhiêu 1: ĐT trỏ số lượng

bao nhiêu 2: ĐT để hỏi

bao nhiêu 3: ĐTđể trỏ

Bài tập 5 :Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào

chỗ trống trong câu sau :

a) Cây đổ nhiều ………bão

b) Bạn ấy thi đỗ cao ……… chăm chỉ họctập

c) Cần học kĩ bài ………làm bài tập có kếtquả tốt

d) Tuần tới tôi sẽ đi nghỉ ở biển ………… không

có bão

e) Ngày nghỉ tôi đi về quê ……… bố mẹ

g) Mọi người đối xử ……… bạn ấy rất tốt

h) …….còn một tên xâm lược trên đất nước ta ….taphải chiến đấu quét sạch chúng đi

Bài tập 6: Sửa lại quan hệ từ trong các câu sau

cho đúng.

Trong những câu sau, người viết đó mắc những lỗinào trong việc sử dụng quan hệ từ Hãy sửa lại chođúng

a) Qua tác phẩm “ Tắt đèn”cho thấy hình ảnh ngườiphụ nữ nông dân dưới chế độ cũ

b) Dù nó không cẩn thận nên nó đó làm dây mựcvào bài viết

Trang 30

Bài 7: Hoạt động nhóm

4 nhóm tìm nhanh trong 5 phút

Bài 8: HS làm bài cá nhân

GV yêu cầu nhắc lại hình thức viết

đoạn văn?

g) Anh trai tôi xúc đất với cái xẻng nho nhỏ

h) Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm mà cha tôi và tôi

đi đánh răng rửa mặt

i) Con chó của tôi tuy xấu mã, lông xù, người to bèmặc dù nó trung thành với chủ

Bài tập 7: (Dành cho hs giỏi)Xác định từ loại của

các từ gạch chân sau đây:

a, Thế là mùa xuân mơ ước đã đến/ b, Thành Đại La

có thế rồng cuộn, hổ ngồi

c, Anh ấy vừa đi đã có người thế chỗ/ d, Mâý chùmtrước dậu hoa năm ngoái/ Một tiếng trên khôngngỗng nước nào (Nguyễn Khuyến)/ e, Nhà bạn cómấy anh chị em ?

Bài tập 8: Em hãy viết một đoạn văn biểu cảm về

một con vật nuôi ( khoảng 5- 7 câu ), trong đó códùng QHT , Đại từ và gạch chân các QHT , đại từ

đó

* Định hướng:

-Hình thức: Đoạn văn 8 câu, có đánh số câu, các câu có sự liên kết, không ngắt ý xuống hàng Có sử dụng từ láy

- Nội dung: biểu cảm về con vật nuôi

D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI: 3P

- Về nhà hoàn thiện bài tập viết đoạn văn

- Tiết sau: ôn tập Các biện pháp tu từ

* yêu cầu:

- Xem lại kiến thức về các biện pháp tu từ

- Vẽ sơ đồ tư duy về các biện pháp tu từ

Trang 31

PHIẾU BÀI TẬP BUỔI : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I/ Lý thuyết về từ tiếng Việt

Em hãy viết sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt dựa vào phần kiến thức đã học ở lớp 6:

II/ Luyện tập

Bài tập 1: Phân loại từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy ) trong đoạn văn sau:

“Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân Thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh- những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở Xong việc , thần thường về thủy cung với mẹ, khi có việc cần, thần mới hiện lên.”

( Trích: Con rồng cháu tiên- Truyền

Bài tập 4: Cho các từ sau:

Thông minh, nhanh nhẹn, chăm chỉ, cần cù, chăm học, kiên nhẫn, sáng

láng, gương mẫu.

a Hãy chỉ ra những từ nào là từ ghép, những từ nào là từ láy?

b Những từ ghép và từ láy đó nói lên điều gì ở người học sinh?

Trang 32

c Đặt 4 câu với một trong các từ ghép và từ láy trên.

Bài tập 5: Viết đoạn văn 7 câu chủ đề tự chọn Trong đoạn văn có dùng từ láy,

gạch chân và chú thích rõ

Tiết 2: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ)

BÀI 1: Kể tên các từ loại và cụm từ đã học (Sơ đồ tư duy hoặc hoàn thành bảng kiến thức sau)

Bài 2: Viết sơ đồ khái quát của các cụm từ đã học, nêu ví dụ

Bài 3: Tìm các cụm từ và điền vào mô hình cụm từ có trong trích đoạn sau:

Có một chú ếch sống lâu ngày trong một cái giếng Chú cứ tưởng bầu trờichỉ nhỏ bằng một chiếc vung và nó oai như một vị chúa tể Khi trời mưa, nướcdềnh lên đưa ếch ra ngoài Theo thói quen cũ, ếch ngênh ngang đi lại mà khôngthèm để ý đến xung quanh Cuối cùng nó bị một con trâu giẫm bẹp

Từ đó em hãy cho biết khả năng kết hợp của các từ loại để tạo thành cụm từ ?

Bài 4: Chỉ ra sự khác nhau trong cách dùng đại từ trong các câu sau:

a) Ai cũng biết rằng, mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ

mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này

- Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

b) Hắn nghĩ bụng: Người này khoẻ như voi Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”.

- Theo các bạn, hoa cúc có bao nhiêu cánh?

- Phật nói thêm: “hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu

năm”

Bài tập 5 :Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau :

a) Cây đổ nhiều ………bão

b) Bạn ấy thi đỗ cao ……… chăm chỉ học tập

c) Cần học kĩ bài ………làm bài tập có kết quả tốt

d) Tuần tới tôi sẽ đi nghỉ ở biển ………… không có bão

e) Ngày nghỉ tôi đi về quê ……… bố mẹ

g) Mọi người đối xử ……… bạn ấy rất tốt

Trang 33

h) …….còn một tên xâm lược trên đất nước ta ….ta phải chiến đấu quét sạchchúng đi.

Bài tập 6: Sửa lại quan hệ từ trong các câu sau cho đúng.

Trong những câu sau, người viết đó mắc những lỗi nào trong việc sử dụng quan

hệ từ Hãy sửa lại cho đúng

a) Qua tác phẩm “ Tắt đèn”cho thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân dưới chế

g) Anh trai tôi xúc đất với cái xẻng nho nhỏ

h) Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm mà cha tôi và tôi đi đánh răng rửa mặt

i) Con chó của tôi tuy xấu mã, lông xù, người to bè mặc dù nó trung thành vớichủ

Bài tập 7: (Dành cho hs giỏi)Xác định từ loại của các từ gạch chân sau đây:

a, Thế là mùa xuân mơ ước đã đến/ b, Thành Đại La có thế rồng cuộn, hổ ngồi

c, Anh ấy vừa đi đã có người thế chỗ/ d, Mâý chùm trước dậu hoa năm ngoái/Một tiếng trên không ngỗng nước nào (Nguyễn Khuyến)/ e, Nhà bạn có mấy anhchị em ?

Bài tập 8: Em hãy viết một đoạn văn biểu cảm về một con vật nuôi ( khoảng

5-7 câu ), trong đó có dùng QHT , Đại từ và gạch chân các QHT , đại từ đó

*********************

Trang 34

Ngày soạn: / /

Ngày dạy:…/…./

Buổi….

ễn tập văn học trung đại: “Truyện Kiều”;

“Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt Nga”

A Mục tiờu cần đạt

Sau khi học xong tiết học này, học sinh cú được:

1 Kiến thức

- Nờu lờn được tờn gọi khỏc, ý nghĩa nhan đề, nguồn gốc của “Truyện Kiều”

- Vận dụng được những kiến thức đó học trong cỏc đoạn trớch của “TruyệnKiều” vào làm cỏc bài tập cụ thể

- Phỏt hiện được quan niệm về người anh hựng của Nguyễn Đỡnh Chiểu

- Viết được đoạn văn về nhõn vật Lục Võn Tiờn và Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trớch “Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt Nga”

4 Định hướng phỏt triển năng lực

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề , năng lực thu thập và xử lớthụng tin, năng lực tư duy sỏng tạo, năng lực hợp tỏc, năng lực giao tiếp, nănglực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tạo lập văn bản …

B Phương phỏp:

- Phương phỏp nờu vấn đề- phỏt vấn, gợi mở, phõn tớch, động não, thảo luậnnhúm, …

C Chuẩn bị:

- GV: Soạn giỏo ỏn, đọc – nghiờn cứu tư liệu, photo phiếu bài tập

- HS : Xem lại kiến thức về “Truyện Kiều”, học thuộc cỏc đoạn trớch

D.Tiến trỡnh dạy học:

1 ổn định lớp (1 )’) : Kiểm tra sĩ số của lớp vệ sinh, sỏch vở, chuẩn bị đồ dựnghọc tập

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra việc làm bài tập buổi trước của HS GV chọn đọc một số bài, đoạntiờu biểu Nhận xột, sửa chữa

3 Nội dung ụn tập

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: GV tổ chức

hướng dẫn HS làm bài tập để

củng cố, nâng cao kiến thức về

“Truyện Kiều” (41 phút)

Bài tập 1 : Cho hai câu thơ sau:

“Mây thua nước tóc, tuyết

nhường màu da”

“Hoa ghen thua thắm liễu hờn

kém xanh”

a Mỗi câu thơ trên nói về nhân

vật nào? Nêu tên tác phẩm có

chứa các nhân vật đó? Tên gọi

c Hai cách miêu tả nhân vật

trong 2 câu thơ trên có gì giống

và khác nhau? Sự khác nhau đó

có liên quan gì đến tính cách và

số phận của mỗi nhân vật?

- HS làm việc nhóm/ đôi ; Đại

- Đây là bút pháp NT quen thuộc trongVHTĐ; các

tg thường mượn vẻ đẹp của thiên nhiên làm chuẩnmực để so sánh với vẻ đẹp của con người, đb lànhân vật chính diện

c – Giống nhau: tả nhan sắc của hai nàng Nguyễn

Du đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, qua đólàm hiện lên vẻ đẹp của hai nhân vật: Thúy Vântóc mượt mà óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết;còn Thúy Kiều vẻ tươi thắm của nàng khiến thiênnhiên “hoa”, “liễu” phải hờn ghen, đố kị vì “thuathắm, kém xanh”

- Khác nhau:

+ Tác giả miêu tả Thúy Vân một cách cụ thể với

vẻ đẹp của hình dáng bên ngoài từ khuôn mặt, nétmày, màu da, mái tóc, nụ cười, giọng nói để qua

đó khắc họa một Thúy Vân đoan trang, phúc hậu,quý phái Vẻ đẹp đó khiến thiên nhiên “mây”,

“tuyết” phải chịu thua, chịu nhường vì nể phục Vìvậy Thúy Vân sẽ có một số phận may mắn, hạnhphúc, suôn sẻ

+ Còn với Thúy Kiều tác giả nêu ấn tượng tổngquát, toàn diện với vẻ đẹp là sự kết hợp của cả sắc-tài- tình; sau đó tác giả tập trung đặc tả đôi mắt Vẻđẹp thông minh,sắc sảo, mặn mà, vô cùng xinh đẹpcủa Kiều làm cho thiên nhiên phải hờn ghen, nướcthành nghiêng đổ Tac sgiar miêu tả vẻ đẹp củaKiều qua đó gợi tả vẻ đẹp tâm hồn của nàng =>

Dự báo số phận long đong, trắc trở, éo le, bất

Trang 36

Bài tập 2 : “Tưởng người dưới

nguyệt chén đồng” là một trong

bốn câu thơ rất hay diễn tả nỗi

nhớ thương của Thúy Kiều với

người thân trong đoạn trích

“Kiều ở lầu Ngưng Bích”- NV9,

tập một

1 Hãy chép lại chính xác 7 câu

thơ tiếp theo?

2 Đoạn thơ em vừa chép nằm

trong tác phẩm nào? Tác giả?

3 Từ “đồng” trong câu thơ trên

có nghĩa là gì? Tìm một từ đồng

âm khác nghĩa với từ đó?

4 Hãy viết một đ.văn theo cách

quy nạp khoảng 12 câu trình bày

cảm nhận của em trước vẻ đẹp

tâm hồn của Thúy Kiều trong

đoạn thơ em vừa chép, trong

1 Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo:

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”

+ Phù hợp với quy luật tâm lí: Kiều luôn day dứt,

tự trách mình là người phụ tình của Kim Trọng Vàđây là sự tinh tế trong ngòi bút của Nguyễn Du.+ Nhiều hình ảnh ẩn dụ:

- “chén đồng”  Kiều luôn nhớ đến lời thề đôi

lứa

- “tin sương”  Kiều tưởng tượng cảnh Kim

Trọng đang hướng về mình, chờ đợi một cách vôích

- “tấm son”  vừa là tấm lòng thương nhớ của

Kiều dành cho Kim Trọng không bao giờ nguôi,vừa là tấm lòng son của Kiều bị hoen ố, không baogiờ gột rửa được

=> Nhớ về Kim Trọng trong tâm trạng đau đớn,xót xa

b- Kiều nhớ về cha mẹ.

+ Thương cha mẹ sáng chiều ngóng tin con

+ Thành ngữ: “Quạt nồng ấp lạnh”  Xót xa, lo

lắng khi mình không chăm sóc cho cha mẹ được

+ Điển cố: “Sân Lai, gốc tử”  sự thay đổi, sự tàn

phá của thời gian làm cho cha mẹ ngày càng giàyếu

=> Nhớ về cha mẹ, Kiều luôn ân hận mình đã phụcông sinh thành, phụ công nuôi dạy của cha mẹ

- Kiều là người đáng thương nhất nhưng nàng đãquên cảnh ngộ của mình để nghĩ về Kim trọng,nghĩ về cha mẹ Kiều là người thủy chung, ngườicon hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha đáng trọng

Bài tập 3 : Định hướng

1 Học sinh chép tiếp các câu thơ

“Làn thu thủy, nét xuân sơn

Trang 37

1 Viết tiếp 9 cõu thơ nối tiếp cõu

thơ sau:

“Làn thu thủy, nột xuõn sơn”

2 Từ “hờn” trong cõu thơ thứ 2

của đoạn thơ trờn bị một bạn

chộp nhầm thành từ “buồn” Em

hóy giải thớch ngắn gọn cho bạn

hiểu rằng chộp sai như vậy đó

làm ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa

cõu thơ?

- Học sinh suy nghĩ, phỏt hiện và

triển khai bài.

- Gv nhận xột, bổ sung

3 Để phõn tớch đoạn thơ đú, một

bạn học sinh cú cõu: “Khỏc với

Thuý Võn, Thuý Kiều mang một

vẻ đẹp “sắc sảo mặn mà” về cả

tài lẫn sắc”.

a Nếu dựng cõu văn trờn làm mở

đoạn của một đoạn văn Tổng –

Phõn – Hợp thỡ đoạn văn ấy sẽ

mang đề tài gỡ?

b Viết tiếp cõu mở đoạn trờn

khoảng 8 – 10 cõu để hoàn chỉnh

đoạn văn với đề tài em vừa xỏc

định Trong đoạn văn cú dựng

một cõu cảm thỏn và 1 cõu ghộp

- Học sinh làm bài

- Giỏo viờn nhận xột, hướng dẫn,

bổ sung.

4 Cùng viết về ngời phụ nữ trong

xã hội phong kiến xa, chơng

- Dựng từ “buồn” chưa phự hợp với ý nghĩa dự bỏo

số phận của Kiều trong cõu thơ của Nguyễn Du

3

a Vẻ đẹp nhan sắc và tài năng của Thỳy Kiều

b Triển khai đoạn văn:

- Gợi tả vẻ đẹp của Thỳy Kiều bằng cỏc hỡnhtượng mang tớnh ước lệ “thu thủy” (nước mựa thu),

“ xuõn sơn” (nỳi mựa xuõn), hoa, liễu

- Nột vẽ của thi nhõn tạo ấn tượng chung về vẻ đẹpcủa một tuyệt thế giai nhõn

- Tỏc giả đặc tả đụi mắt của Thỳy Kiều, đụi mắt

biết núi và cú sức rung cảm lũng người.( cõu

ghộp)

- Vẻ đẹp quỏ hoàn mĩ của Kiều cú sức quyến rũ lạlựng khiến thiờn nhiờn khụng dễ dàng chịu thua,chịu nhường mà phải sinh lũng ghen ghột, đố kị

=> bỏo hiệu lành ớt, dữ nhiều

- Chao ụi! Kiều khụng chỉ đẹp mà cũn là một cụ

gỏi thụng minh, tài hoa (Cõu cảm thỏn)

- Tài năng của Kiều đạt đến mức lớ tưởng theoquan niệm thẩm mĩ phong kiến: cầm, kỡ, thi, hoạrất mực t i hoa Đặc biệt nhất vẫn là tài đànài hoa Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn , nú đótrở thành sở trường, năng khiếu, nghề riờng củaKiều và vượt lờn trờn tất cả mọi người

- Kiều tự sỏng tỏc cung đàn “Bạc mệnh” ghilại tiếng lũng của một trỏi tim đa sầu, đa cảm

Trang 38

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt

thể hiện quan niệm về người

anh hựng của Nguyễn Đỡnh

Chiểu?

b Quan niệm ấy được thể

hiện như thế nào trong đoạn

trớch “Lục Võn Tiờn cứu

Kiều Nguyệt Nga”?

Võn Tiờn đỏnh cướp

2 Tỡm trong đoạn thơ vừa

chộp cõu thơ cú chứa hỡnh

ảnh so sỏnh và nờu tỏc dụng

của biện phỏp tu từ đú ?

3 Viết đoạn văn T-P-H

khoảng 12 cõu nờu cảm nhận

làm bài, nhận xột, sửa chữa.

- HS thảo luận nhúm đụi tỡm

ý, viết bài, đọc bài, sửa

động đó của Vân Tiên, ta hiểu đợc quan niệm anhhùng của Nguyễn Đình Chiểu: phải có tài trí phi thờng

để thấy hoạn nạn thì sẵn sàng cứu giúp vô t đem lại

điều tốt đẹp cho mọi ngời, ngời anh hùng phải là ngờihành động vì nghĩa, vì lẽ phải, vì lẽ công bằng

Bài tập 5 :

1 HS chộp thơ

2 Cõu thơ cú chứa hỡnh ảnh so sỏnh :

Võn Tiờn tả đột hữu xụng Khỏc nào Triệu Tử phỏ vũng Đương Dang

- Tỏc dụng : làm nổi bật một dũng tướng đỏnh nhanh,kớn vừ, sỏnh ngang Triệu Tử Long thời Tam Quốctrong trận phỏ vũng võy quõn Tào bảo vệ ấu chỳa Sứcmạnh của chàng là kết tinh sức mạnh của nhõn dõn,của điều thiện

3

+ Võn Tiờn là chàng trai nghĩa hiệp, anh dũng

- Võn Tiờn chỉ cú một mỡnh với tay khụng đỏnh giặc,

trong khi bọn cướp đụng đảo, gươm giỏo đầy đủ,

thanh thế lẫy lừng Vậy mà chàng khụng hề run sợ, vẫn “bẻ cõy làm gậy” xụng vào đỏnh cướp Hành

động mau lẹ đến thế phải của một người gan gúc, quả

cảm, coi việc cứu dõn là trỏch nhiệm của bản thõn.

- Hỡnh ảnh VõnTiờn trong trận đỏnh được miờu tả

thật đẹp, thật oai hựng Bọn cướp “bốn phớa bủa võy

bịt bựng” nhưng Võn Tiờn khụng chỳt nao nỳng:

Võn Tiờn tả đột hữu xụng, Khỏc nào Triệu Tử phỏ vũng Đương Dang.

-> Khụng tả tỉ mỉ trận chiến, chỉ bằng mấy dũng thơngắn gọn mà đặc sắc cựng nghệ thuật so sỏnh, tỏc giả

đó làm nổi bật một dũng tướng đỏnh nhanh, kớn vừ,sỏnh ngang Triệu Tử Long thời Tam Quốc trong trận

Trang 39

thơ diễn tả nỗi niềm băn

khoăn, áy náy mong muốn

được trả ơn Vân Tiên của

Kiều Nguyệt Nga

2 Tìm những từ ngữ xưng hô

của Kiều Nguyệt Nga với

Vân Tiên ? Qua cách xưng

hô như vậy, Kiều Nguyệt

Nga đã bộc lộ vẻ đẹp tâm

hồn như thế nào ?

3 Nhóm khá:

Với tư cách là người chịu ơn,

Kiều Nguyệt Nga trong đoạn

trích này đã bộc lộ những nét

đẹp tâm hồn như thế nào?

Hãy phân tích điều đó qua

làm bài, nhận xét, sửa chữa.

- HS thảo luận nhóm đôi tìm

phá vòng vây quân Tào bảo vệ ấu chúa Sức mạnh củachàng là kết tinh sức mạnh của nhân dân, củađiềuthiện

-> Lời thơ chân chất, mộc mạc song hồn thơ thì chanchứa dạt dào Nó nêu bật một chân lý: kẻ bất nhân độc

ác thì thảm bại, người anh hùng làm việc nghĩa tất yếu

2 – Kiều Nguyệt Nga xưng: tiện thiếp, chút tôi, thiếp

- Nàng gọi Vân Tiên: chàng, quân tử

=> Nàng rất coi trọng ơn cứu mạng của Vân Tiên.Giữa nàng và Vân Tiên không có khoảng cách, nàngkhông quan tâm đến gia thế của Vân Tiên mà chỉ mộtmực mong đền ơn cho chàng

3 - Nàng là một tiểu thư khuê các, thùy mị, nết na và

có học thức:

+ Cách xưng hô của nàng vừa trân trọng, vừa khiêmnhường

+ Nói năng dịu dàng, mực thước

+ Thể hiện niềm cảm kích chân thành đối với ân nhâncứu mạng

- Nguyệt Nga là người chịu ơn Lục Vân Tiên không

chỉ cứu mạng, mà còn cứu cả cuộc đời trongtrắng củanàng Đối với người con gái, điều đó còn quý hơn tínhmạng

- Nàng băn khoăn tìmcách trả ơn chàng, dù hiểu rằng

đền đáp bao nhiêu cũng là không đủ:

=> Bởi thế, nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời mình

với chàng trai khảng khái, hào hiệp và sau này dámliều mình quyên sinh để giữ trọn ân nghĩa thủy chung

=> Nhân vật Kiều Nguyệt Nga đã chinh phục được tình cảm yêu mến của nhân dân, những conngười luôn đặt ân nghĩa lên hàng đầu, coi ân nghĩa là gốc

rễ của đạo đức.

Trang 40

ý, viết bài, đọc bài, sửa

+ Tóm tắt nội dung chính của hai văn bản

+ Nhân vật Vũ Nương, nhân vật Quang Trung

PHIỂU BÀI TẬP

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI : “TRUYỆN KIỀU” VÀ “LỤC VÂN

TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA”

Bài tập 1 : Cho hai câu thơ sau:

“Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”

“Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”

a Mỗi câu thơ trên nói về nhân vật nào? Nêu tên tác phẩm có chứa các nhân vậtđó? Tên gọi khác của tác phẩm đó là gì? Ý nghĩa của nhan đề? Nguồn gốc?

b Để miêu tả những nhân vật trên, tg đã dùng bút pháp NT gì? Em hiểu ntn vềbút pháp NT đó?

c Hai cách miêu tả nhân vật trong 2 câu thơ trên có gì giống và khác nhau? Sựkhác nhau đó có liên quan gì đến tính cách và số phận của mỗi nhân vật?

Bài tập 2 : “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng” là một trong bốn câu thơ rất

hay diễn tả nỗi nhớ thương của Thúy Kiều với người thân trong đoạn trích “Kiều

ở lầu Ngưng Bích”- NV9, tập một

1 Hãy chép lại chính xác 7 câu thơ tiếp theo?

2 Đoạn thơ em vừa chép nằm trong tác phẩm nào? Tác giả?

3 Từ “đồng” trong câu thơ trên có nghĩa là gì? Tìm một từ đồng âm khác nghĩavới từ đó?

4 Hãy viết một đ.văn theo cách quy nạp khoảng 12 câu trình bày cảm nhận của

em trước vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều trong đoạn thơ em vừa chép, trongđ.văn có sử dụng một câu cảm thán (Ghi chú rõ)

Bài tập 3 :

1 Viết tiếp 9 câu thơ nối tiếp câu thơ sau:

“Làn thu thủy, nét xuân sơn”

2 Từ “hờn” trong câu thơ thứ 2 của đoạn thơ trên bị một bạn chép nhầm thành

từ “buồn” Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn hiểu rằng chép sai như vậy đã

làm ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa câu thơ?

Ngày đăng: 17/10/2023, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết đáp án. - Kế hoạch dạy học tăng  cường  văn 9 kì 2  2023
Bảng vi ết đáp án (Trang 50)
Bảng phụ lục - Kế hoạch dạy học tăng  cường  văn 9 kì 2  2023
Bảng ph ụ lục (Trang 130)
Hình ảnh đó, trong bài thơ này nhà - Kế hoạch dạy học tăng  cường  văn 9 kì 2  2023
nh ảnh đó, trong bài thơ này nhà (Trang 163)
Bảng chữa bài, nhận xét, sửa chữa. - Kế hoạch dạy học tăng  cường  văn 9 kì 2  2023
Bảng ch ữa bài, nhận xét, sửa chữa (Trang 229)
1. Hình ảnh thiên - Kế hoạch dạy học tăng  cường  văn 9 kì 2  2023
1. Hình ảnh thiên (Trang 250)
Hình cây về các giai - Kế hoạch dạy học tăng  cường  văn 9 kì 2  2023
Hình c ây về các giai (Trang 274)
Bảng trình bày câu - Kế hoạch dạy học tăng  cường  văn 9 kì 2  2023
Bảng tr ình bày câu (Trang 277)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w