1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ VIGLACERA THANH TR

43 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Công Ty Cổ Phần Sứ Viglacera Thanh Trì
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Đông
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích thực tập: Tìm hiểu về các công đoạn của dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh nói chung và các sản phẩm bàn cầu, chậu rửa, tiểu nữ, tiểu nam bằng công nghệ tạo hình đổ rót với lò nung tuynen nói riêng. Từ đó củng cố lại kiến thức lý thuyết đã được học ở trên trường. Bên cạnh đó, nắm bắt được cách thiết kế một mặt bằng nhà máy theo quy chuẩn của Xây dựng công nghiệp cũng như là tác phong làm việc của cán bộ công nhân viên. Từ đó, có thể đề xuất ý tưởng nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sản xuất

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ VIGLACERA THANH TRÌ

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

nhung.nth180892@sis.hust.edu.vn

Ngành Kỹ thuật Hóa học Chuyên ngành Công nghệ Vật liệu Silicat

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Đông

HÀ NỘI, 2023

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ VIGLACERA THANH TRÌ

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

nhung.nth180892@sis.hust.edu.vn

Ngành Kỹ thuật Hóa học Chuyên ngành Công nghệ Vật liệu Silicat

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Đông

Bộ môn: Công nghệ Vật liệu Silicat Chữ ký của GVHD

HÀ NỘI, 2023

Trang 3

tình từ các cán bộ công nhân viên nhà máy đã giúp em được làm quen với môi trường làm việc của công ty và hoàn thành bài báo cáo thực tập này một cách hoàn thiện nhất

có thể

Em xin cảm ơn tới thầy Nguyễn Thành Đông đã liên hệ và tạo điều kiện để bọn

em được thực tập tại Công ty CP Sứ Viglacera Thanh Trì

Em xin cảm ơn ông Khuất Quang Thức – Tổng giám đốc Công ty, anh Nguyễn Đình Khánh – Phó giám đốc – Trưởng Phòng kỹ thuật Công ty và anh Lê Đăng Chung – Trưởng Phòng tổ chức hành chính đã đồng ý và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu và có một kỳ thực tập đầy ý nghĩa tại nhà máy

Em xin cảm ơn các anh/chị/cô/chú/bác hành chính và trong các phân xưởng, dây chuyền sản xuất đã nhiệt tình giải đáp những thắc mắc của em và giúp em hiểu hơn về quy trình sản xuất cũng như củng cố lại những kiến thức đã được học ở Đại học

Em xin đặc biệt cảm ơn tới anh Thiều Quốc Trung – Phó Phòng kỹ thuật, anh Nguyễn Quốc Khánh và các anh chị trong Phòng kỹ thuật đã giúp bọn em hiểu biết hơn

về mục đích của các quy trình công nghệ và các cơ sở hóa lý cũng như là các bước kiểm tra đánh giá từng công đoạn Cảm ơn anh Đàm Văn Thanh – Quản đốc Phân xưởng men mộc đã giúp em nắm bắt được toàn diện quy trình tạo ra men cung cấp tới khu vực phun men lên sản phẩm

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2023

Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 4

Địa điểm thực tập: Công ty CP Sứ Viglacera Thanh Trì

Thời gian thực tập: từ 19/04/2023 đến 28/04/2023

Mục đích:

Tìm hiểu về các công đoạn của dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh nói chung và các sản phẩm bàn cầu, chậu rửa, tiểu nữ, tiểu nam bằng công nghệ tạo hình đổ rót với lò nung tuynen nói riêng Từ đó củng cố lại kiến thức lý thuyết đã được học ở trên trường Bên cạnh đó, nắm bắt được cách thiết kế một mặt bằng nhà máy theo quy chuẩn của Xây dựng công nghiệp cũng như là tác phong làm việc của cán bộ công nhân viên Từ

đó, có thể đề xuất ý tưởng nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sản xuất

Trang 5

4

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

DANH MỤC BẢNG 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ VIGLACERA THANH TRÌ 8

1.1 Lịch sử thành lập và ngành nghề sản xuất 8

1.2 Một số phòng ban, phân xưởng chủ lực sản xuất 10

1.2.1 Phòng kỹ thuật - KCS 10

1.2.2 Nhà máy sản xuất sứ Thanh Trì 11

1.3 Các sản phẩm chủ lực của công ty 14

1.4 An toàn lao động 15

1.4.1 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 15

1.4.2 Sơ đồ thoát hiểm 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 18

2.1 Công đoạn gia công và chuẩn bị phối liệu xương, men 19

2.1.1 Nguyên liệu và phương pháp gia công 19

2.1.2 Phối liệu xương 21

2.1.3 Phối liệu men 24

2.2 Công đoạn tạo hình, sấy và tráng men 25

2.2.1 Tạo hình 25

2.2.2 Sấy 29

2.2.3 Tráng men 31

2.3 Công đoạn nung 33

2.3.1 Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lò nung tuynen và lò nung con thoi 33

2.3.2 Cách thức xếp goòng 35

2.3.3 Biểu đồ nung 36

2.3.4 Cách bố trí hệ thống vòi đốt, cửa hút, cửa cấp gió tại các zone của lò tuynen .36

2.4 Công đoạn kiểm tra và phân loại sản phẩm 38

KẾT LUẬN 41

Trang 6

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 7

6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.2-1 Màu sắc men sử dụng hiện nay của công ty 12

Hình 2.1-1 4 loại đất sét sử dụng hiện nay của công ty 20 Hình 2.1-2 3 loại cao lanh sử dụng hiện nay của công ty 20 Hình 2.1-3 2 loại feldpas sử dụng hiện nay của công ty 21

Trang 9

8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ

VIGLACERA THANH TRÌ 1.1 Lịch sử thành lập và ngành nghề sản xuất

Công ty cổ phần Sứ Viglacera Thanh Trì tập trung sản xuất các sản phẩm sứ vệ sinh mang thương hiệu Viglacera Hiện nay, Công ty là một trong những đơn vị hàng đầu về sản xuất sứ vệ sinh ở Việt Nam nhờ việc không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty hiện nay đạt tiêu chuẩn chất lượng châu Âu Các sản phẩm của Công ty được khách hàng trong nước ưa chuộng do chất lượng tốt và giá cả hợp lý, ngoài ra sản phẩm còn được xuất khẩu sang thị trường các nước như: Italia, Nhật Bản, CHLB Nga, Ucraina, Banglades,Iraq, Công ty đang là thành viên của Viện Nghiên cứu Gốm Sứ Anh (Cream Reseach) [1]

Lĩnh vực hoạt động :

- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm sản xuất – vật liệu xây dựng, sành sứ vệ sinh

- Khai thác sản xuất và kinh doanh nguyên liệu cho ngành gốm sứ

Công ty sứ Thanh Trì có nguồn gốc sơ khai từ một cơ sở sản xuất nhỏ chuyên sản xuất bát của tư nhân Sau khi được tiếp quản thành xí nghiệp quốc doanh, Công

ty đã tồn tại và phát triển trên những giai đoạn sau [2]

Giai đoạn từ 1961-1987:

Tháng 3/1961 xưởng gạch Thanh Trì được thành lập (sau đổi tên thành xí nghiệp gạch Thanh Trì) trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp sành sứ thuỷ tinh, gạch lát vỉa hè, ống máng thoát nước … với sản lượng rất nhỏ, khoảng một vài trăm ngàn viên mỗi loại Tới năm 1980, Xí nghiệp được đổi tên thành Nhà máy sành sứ xây dựng Thanh Trì và bắt đầu đi vào sản xuất các sản phẩm gốm sứ có tráng men Sản lượng sản phẩm trong năm 1980 như sau:

- Gạch chịu axit: 100,000 – 470,000 viên/năm

Trong giai đoạn này, do sản xuất dàn trải ra nhiều mặt hàng, công nghệ và thiết

bị chắp vá, nên hầu hết các sản phẩm có phẩm cấp thấp (ở dạng sành độ hút nước

Trang 10

đã làm tồn đọng các sản phẩm trong kho, dẫn đến chỗ Nhà máy không thể tiếp tục sản xuất và hơn một nửa công nhânkhông có việc làm Nhà máy ở bên bờ phá sản

Giai đoạn 1992 đến nay:

Lãnh đạo Bộ xây dựng và Liên hiệp các Xí nghiệp thuỷ tinh và gốm sứ xây dựng(nay là Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng ) đã kịp thời nhận thấy vấn đề

và có hướng giải quyết nhằm đưa Nhà máy thoát khỏi tình trạng bế tắc Xuất phát từ

quan điểm “Công nghệ quyết định chất lượng sản phẩm”, Tổng giám đốc đã chỉ

đạo Nhà máy cho ngừng sản xuất để tập trung vào nghiên cứu công nghệ mới, đổi mới thiết bị và điều kiện làm việc, sắp xếp lại bằng và dây chuyền sản xuất Trong

11 tháng ngừng sản xuất (từ 12/1991 – 11/1992) các công việc được tiến hành với tinh thần hết sức khẩn trương Kết quả, tháng 11/1992 Nhà máy đã ở tư thế sẵn sàng

đi vào sản xuất lại với hàng loạt yếu tố mới:

- Nguyên liệu mới

- Bài phối liệu xương men mới

- Công nghệ mới

- Máy móc thiết bị mới

Sau khi được phép hoạt động trở lại, trong vòng 46 ngày cuối năm 1992, Nhà máy đã sản xuất được 20,400 sản phẩm với chất lượng cao hơn hẳn các năm trước gấp 3 – 4 lần sản lượng của cả năm 1990, 1991 (mỗi năm khoảng 6,000 sản phẩm )

và từ đó đến nay sản lượng cũng như doanh thu của Nhà máy đã tăng trưởng không ngừng qua mỗi năm

Từ chỗ hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình đốn, bế tắc, đã có thời điểm ngân hàng ngừng giao dịch, nguy cơ phá sản đã cận kề Nhưng bằng những cố gắng hết mình, dưới sự chỉ đạo cương quyết, sát sao của Tổng công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng, tập thể CBCNV trong Công ty đã từng bước vượt qua khó khăn, thử thách để trụ vững và phát triển

Nhìn thấy trước nhu cầu ngày càng tăng về sứ vệ sinh, năm 1994 Công ty đã thực hiện dự án đầu tư dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh với công nghệ và thiết bị hiện đại đồng bộ cuả Italia với công suất thiết kế là 75,000 sản phẩm / năm với tổng vốn

Trang 11

10

đầu tư trên 34 tỷ đồng Việt Nam Dây chuyền này đi vào hoạt động đã cho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh đạt tiêu chuẩn Châu Âu Với ý thức tiết kiệm, tận dụng hết nằng lực của từng công đoạn, kết hợp với sự sáng tạo trên cơ sở khoa học của tập thể CBCNV trong Công ty đã nâng công suất lên 100,000 sản phẩm/năm bằng 133% công suất thiết kế

Phát huy những kết quả đã đạt được trong thời gian từ tháng 5/1996 đến tháng 4/1997, Công ty đã thực hiện việc đầu tư lần hai cải tạo và mở rộng dây truyền sản xuất số 1 là dây chuyền được xây dựng năm 1992 nâng công suất từ 100,000 sản phẩm / năm lên 400,000 sản phẩm / năm với các thiết bị chủ yếu được nhập từ Italia,

Mỹ, Anh Tổng vốn đầu tư trên 90 tỷ đồng Việt Nam

Hiện nay dây chuyền này đã đi vào hoạt động nâng năng lực sản xuất của Công

ty lên 500,000 – 600,000 sản phẩm / năm đứng đầu về sản lượng so với các nàh máy sản xuất sứ vệ sinh trong nước

Ngoài ra, bằng một số máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất số 1 không sử dụng tốt sau lần đầu tư cải tạo mở rộng, Công ty đã liên kết với xí nghiêp VLXD Việt Trì xây dựng và đưa vào sản xuất thành một dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh Sảnphẩm được làm ra mang nhãn hiệu Viglacera Đến nay Công ty đã phát huy và củng cố vị trí hàng đầu của mình trong lĩnh vực sản xuất sứ vệ sinh trong nước

1.2 Một số phòng ban, phân xưởng chủ lực sản xuất

Trang 12

PX I: Phân xưởng Tạo hình

PX II: Phân xưởng Men mộc

PX III: Phân xưởng Lò nung

PX IV: Phân xưởng Phân loại sản phẩm

PX V: Phân xưởng Khuôn

PX VI: Phân xưởng Cơ điện

Phòng kỹ thuật

Nghiên cứu thí nghiệm

Thiết bị,

An toàn – vệ sinh lao động

Trang 13

12

PX I – Phân xưởng Tạo hình:

Gia công tạo hình là một khâu rất quan trọng để tạo ra được một sản phẩm sứ hoàn chỉnh Phân xưởng gia công tạo hình có diện tích sản xuất chiếm tới 1/3 diện tích mặt bằng sản xuất toàn Nhà máy

Với số lượng công nhân lớn, phân xưởng gia công tạo hình được chia ra thành các bộ phận như sau :

- Bộ phận bốc xếp nguyên

- Bộ phận nguyên liệu

- Đổ rót băng,

- Đổ rót thủ công

Nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm là hồ đổ rót Qua một quy trình thực hiện

đổ rót cả tự động và thủ công thì sản phẩm đầu ra của phân xưởng này là mộc trắng Quy trình vận hành băng đổ rót:

- Giai đoạn 1 : Lắp đặt khuôn

- Giai đoạn 2 : Đổ rót

- Giai đoạn 3 :Mở khuôn

PX II – Phân xưởng Men mộc:

Đây là phân xưởng tạo ra mầu men cho sản phẩm mộc Mô hình cơ cấu của phân xưởng kỹ thuật men cũng được chia ra thành các bộ phận như :

Hình 1.2-1 Màu sắc men sử dụng hiện nay của công ty

Trang 14

13

PX III – Phân xưởng Lò nung

Mô hình tổ chức quản lý phân xưởng lò nung gồm có các bộ phận :

- Bộ phận vào hơi lò 1

- Bộ phận dỡ lò 1

- Bộ phận lò 2

Quy trình vận hành lò nung Shuttle trải qua 13 bước [2]:

Bước 1: Bật công tắc cấp nguồn tổng, còi báo động lò sẽ kêu

Bước 2: ấn nút dừng báo động còi

Bước 3: ấn nút AUTO trên bộ phận PAL 21

Bước 4: ấn nút chọn chương trình cần sử dụng

Bước 5: ấn nút ▼

Bước 6: ấn nút dừng báo động lò

Bước 7: ấn nút khởi động máy nén khí

Bước 8: ấn nút ngắt áp suất cao

Bước 9: ấn nút đánh lửa tự động

Bước 10: Điều chỉnh van dầu ở mức tối thiểu

Bước 11: Bật nút đóng mở khí nén 1 và 2 sang chế độ tự động

Bước 12: ấn lửa vòi đốt 1 và vòi đốt 2

Bước 13: Thực hiện quy trình nung

PX IV – Phân xưởng Phân loại sản phẩm:

Mô hình tổ chức của phân xưởng phân loại sản phẩm như sau:

- Loại đạt tiêu chuẩn chất lượng nhập kho thành phẩm

- Loại thu hồi nung loại

- Loại lỗi phải phá huỷ

PX V – Phân xưởng Khuôn:

Thiết kế và sản xuất khuôn phục vụ sản xuất, tạo hình sản phẩm Mô hình tổ chức phân xưởng cơ điện gồm có 3 bộ phận:

- Bộ phận thiết kế

- Bộ phận làm khuôn mẹ

- Bộ phận làm khuôn sản xuất

PX VI – Phân xưởng Cơ điện

Mô hình tổ chức phân xưởng cơ điện gồm có hai bộ phận:

- Bộ phận nén khí

Trang 16

15

Hình 1.3-3 Một số loại tiểu nam và tiểu nữ

Chất lượng sản phẩm sứ của Công ty đạt tiêu chuẩn Châu Âu với các tiêu chuẩn kỹ thuật [2] như sau:

1.4.1 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

An toàn lao động và giữ gìn cảnh quan môi trường làm việc lành mạnh là một trong những quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo nhà máy Việc tạo ra một môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng, văn minh sẽ giúp nâng cao tinh thần làm việc của các công nhân từ đó đảm bảo được về sức khỏe cũng như là hiệu suất làm việc của nhân viên trong nhà máy

Để đảm bảo được an toàn lao động và vệ sinh trong công nghiệp, nhà máy đã

đề ra các tiêu chí 6S – Kaizen

- Sàng lọc: giữ lại các vật phẩm cần thiết và loại bỏ những thứ không cần thiết

ra khỏi khu vực làm việc

- Sắp xếp: xác định các vị trí cần thiết cho mỗi vật dụng, đảm bảo rằng mọi thứ

dễ thấy, dễ lấy và dễ trả lại

- Sạch sẽ: dọn dẹp nơi làm việc, luôn đảm bảo mọi thứ đều sạch sẽ mỗi ngày., tìm kiếm nguyên nhân gây bẩn

- Săn sóc: thúc đẩy hoạt động ba S trước, luôn tuân thủ nguyên tắc được đặt ra

và khuyến khích mọi người cùng thực hiện

Trang 17

1.4.2 Sơ đồ thoát hiểm

Trang 18

17

Trang 19

18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

Hình 1.4-1 Sơ đồ công nghệ

Trang 20

19

2.1 Công đoạn gia công và chuẩn bị phối liệu xương, men

2.1.1 Nguyên liệu và phương pháp gia công

Nguyên vật liệu dùng sản xuất sứ vệ sinh bao gồm nguyên liệu để sản xuất hồ

và nguyên vật liệu để chế tạo men

Nguyên vật liệu để chế tạo hồ bao gồm các loại : Đất sét, đất cao lanh, Feldspar Trong phối liệu tạo xương, công ty không xử dụng quartz nhưng quartz vẫn sử dụng trong phối liệu tạo men Các nguyên vật liệu này chủ yếu được sử dụng thô, khai thác trong nước do một số nhà cung cấp cung ứng cho Công ty, tuy nhiên vẫn nhập kho một số nguyên liệu phải tinh chế trước (6 – 8%) Hiện nay, Công ty đang sử dụng đất sét ở Hải Dương, Cao lanh và Quartz ở Yên Bái, Feltspar ở Yên Bái và Phú Thọ

Nguyên vật liệu để chế tạo men gồm các loại: Cao lanh, Feldspar, Quartz, ZnSiO4, CaCO3, ZnO, thuỷ tinh lỏng, chất chống vữa , bột màu , thạch cao Nguyên vật liệu chế tạo men vừa nhập ngoại vừa dùng ở trong nước

Trước khi nhập vào kho chứa của Công ty các nguyên vật liệu đều phải qua

sự kiểm tra của phòng kỹ thuật theo các thông số kỹ thuật đã được thông qua trước giữa nhà cung cấp và Công ty Nhờ đó mà sản phẩm của Công ty luôn đạt tiêu chuẩn quốc tế

Bảng 2.1-1 Nhận biết, thông số yêu cầu của các nguyên liệu Nguyên

liệu Đặc điểm, ý nghĩa, bảo quản Yêu cầu, thông số

Đất sét

- Cứng,

- Cung cấp cường độ

- Để ngoài trời nhằm mục đích phong hoá đất sét, đất sét càng phong hoá càng tốt

Độ ẩm, sót sàng, phải có cường độ, muối tan, nung luyện

Cao lanh - Sờ mềm

- Cung cấp Al, phục vụ độ dày mộc

Khoáng, hoá, độ ẩm, sót sàng; Cao lanh sau nung phải trắng, không có tạp màu

Trang 21

Hình 2.1-1 4 loại đất sét sử dụng hiện nay của công ty

Hình 2.1-2 3 loại cao lanh sử dụng hiện nay của công ty

Trang 22

21

Hình 2.1-3 2 loại feldpas sử dụng hiện nay của công ty

2.1.2 Phối liệu xương

Thành phần:

- Đất sét (36%), khuấy ở bể riêng (bể 6 - 13m3) rồi đem đi ủ 4 – 5 ngày

- Fenpat (39%), đưa vào máy nghiền bi cùng với đất sét đã khuấy (10-15% đất sét)

- Cao lanh (25%), khuấy trộn cùng với tổng fenpat và đất sét (bể 7) Cao lanh + đất sét 27 tấn/ngày

- Chất điện giải:

o Thủy tinh lỏng (0.2 – 0.4%): vô cơ, làm hồ khô và cứng

o Thủy tinh A4141 (0.04 – 0.06%): hữu cơ, mạnh x2.5 vô cơ, khi nung

sẽ biến mất

Trang 23

→ Lọc khung bản → Bể ủ (3 – 4 ngày) → Gia nhiệt hồ đến 38°C (sử dụng nước 63°C để gia nhiệt) nhằm giảm độ nhớt, tăng độ linh động, tăng tốc độ bám khuôn

→ Cấp hồ cho tạo hình

Ngày đăng: 17/10/2023, 15:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w