1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

55 dàn ý và đoạn văn nlxh tặng kèm thầy cô

96 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tràng Sách Và Những Góc Nhìn Về Cuộc Sống
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đoạn Văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về kiến thức: – Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn.. Yêu cầu về kiến thức: – Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn.. Yêu cầu về kiến thức: – Triển khai đúng nội dung c

Trang 1

TRANG SÁCH VÀ NHỮNG GÓC NHÌN VỀ CUỘC SỐNG

ĐỀ BÀI SỐ 1

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là một gợi

ý:

1,25

– Bức hình trên đã ghi lại cuộc tranh luận của hai người đứng ở hai phía khác nhau Và họ

sẽ không tìm được tiếng nói chung, vì ai cũng cho là mình đúng

– Cuộc tranh luận sẽ không có hồi kết nếu như hai người không cùng đứng về một phía đểnhìn nhận sự việc, vấn đề

 Bức hình trên cho thấy, từ những góc nhìn khác nhau, không ai đúng hoàn toàn và cũngkhông ai sai, mỗi người sẽ có lí giải riêng, đúng theo góc nhìn riêng của mình

– Bức tranh khiến chúng ta không ngừng suy ngẫm Nếu chúng ta cứ đứng ở một góc nhìn

mà đánh giá sự việc, con người, không chịu đặt mình vào góc nhìn của người khác thì ý kiếncủa mình thiếu khách quan và trở nên thiển cận

– Bức tranh phản ánh một sự thật trong cuộc sống, có nhiều người thiếu sáng suốt, lười tưduy và nhận định chủ quan về những gì họ nhìn thấy trong cuộc sống

 Lưu ý: Học sinh lấy dẫn chứng để chứng minh cho vấn đề đang nghị luận

– Phê phán những kiểu người giống “thầy bói xem voi”, phiến diện, hẹp hòi khi đánh giá

sự việc, hiện tượng, trong cuộc sống

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về thông điệp của bức hình trên.

(Nguồn ảnh: https://vndoc.com)

Trang 2

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, kiến giải mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 2

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn

đề: “Từ bỏ tất cả những thứ thôi miên mình bằng một ý chí mạnh mẽ.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là một gợi ý:

1,25

– Dùng ý chí và nghị lực mạnh mẽ để từ bỏ những thứ có khả năng “thôi miên”, điềukhiển tâm trí của bản thân.1

– Tác hại nhiều mặt của những thứ có khả năng “thôi miên” con người

– Cách thức từ bỏ những thứ có khả năng “thôi miên”

– Nhận ra tác hại của những thứ có khả năng điều khiển tâm trí của bản thân, hiểu rõ sứcmạnh của ý chí Chủ động kiểm soát mọi thứ có thể gây ảnh hưởng đến bản thân

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

– Sẻ già biết sợ, cho nên khó bắt được, sẻ non tham ăn, cho nên dễ bắt Nếu sẻ non mà

theo sẻ già thì bắt sẻ non cũng khó, nhưng nếu sẻ già mà theo sẻ non thì bắt sẻ già cũng dễ!

Đức Khổng Tử nghe đoạn quay lại bảo học trò rằng:

– Biết sợ để tránh tai hại, tham ăn mà quên nguy vong, đó đều là tính tự nhiên vậy.

Song, phúc hay hoạ lại do ở cái theo khôn hay theo dại Cho nên người quân tử trước khi

1 D n theo ẫn theo https://hoc24h.vn.

Trang 3

theo ai phải cẩn thận Theo ai mà biết phòng xa như người lão luyện, thì được toàn thân; theo ai mà hay nông nổi như kẻ trẻ dại thì bại hoại.

(Theo Kho tàng cổ học tinh hoa,

Trần Mạnh Thường (Tuyển chọn), NXB Văn hoá Thông tin, 2003, trang 355) Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa rút ra từ câu chuyện trên.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là một gợi ý:

1,25

– Mượn chuyện đánh lưới bắt chim sẻ, Khổng Tử đã chỉ cho học trò bài học: Người quân

tử trước khi theo ai phải cẩn thận Theo ai mà biết phòng xa như người lão luyện, thì được toàn thân; theo ai mà hay nông nổi như kẻ trẻ dại thì bại hoại.

 Câu nói của Khổng Tử là một thông điệp đầy ý nghĩa cho mọi người về vấn đề nhậnthức: con người cần phải tỉnh táo và sáng suốt trong những sự lựa chọn, một sự lựa chọnkhôn ngoan sẽ mang lại thành công, một sự lựa chọn hời hợt, nông nổi thì tất sẽ thất bại.2

– Đề cao vấn đề “theo ai phải cẩn thận” không có nghĩa là chỉ biết theo người khác, đánhmất chính mình Một con người khôn ngoan là người không chỉ sáng suốt trong lựa chọnngười để theo mà còn biết gì nên, không nên, biết bảo vệ chính kiến, quan điểm của mình

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, kiến giải mới mẻ

0,125

2 D n theo Đ và H ẫn theo ư ng d n ch m c a Tr ẫn theo ư ng Trung h c ph thông Phan Châu Trinh, Thành ph Đà N ng, in trong ọc phổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ố Đà Nẵng, in trong ẵng, in trong T ng t p đ thi ổng tập đề thi ập đề thi ề thi Olympic 30 tháng 4 môn Ng văn ữ văn , Ban T ch c kì thi, NXB Đ i h c Qu c gia Hà N i, 2015, trang 145 ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ức kì thi, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, trang 145 ại học Quốc gia Hà Nội, 2015, trang 145 ọc phổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ố Đà Nẵng, in trong ội, 2015, trang 145.

Trang 4

– Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp.

ĐỀ BÀI SỐ 4

Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình

về ý kiến: “Không có những khẩu hiệu được đóng khung trên tường – chúng tôi cố gắng

tạo ra những khẩu hiệu từ chính các hành động của mình.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là một gợi ý:

1,5

– “Khẩu hiệu” là những câu văn ngắn gọn, súc tích, thường tóm tắt một nhiệm vụ, một

thái độ sống, một triết lí, phương châm hành động nhằm mục đích định hướng, tuyêntruyền, cổ vũ, phát động mọi người thực hiện việc làm nào đó

 Ý kiến khẳng định: Cách thức để tuyên truyền, cổ vũ mọi người cùng thực hiện mộtnhiệm vụ, hành động, phương châm sống đúng đắn không phải chỉ bằng những triết lí, lờinói suông mà quan trọng là phải bằng việc làm, hành động cụ thể, thiết thực

a Không có những khẩu hiệu được đóng khung trên tường, vì:

– Khi ấy khẩu hiệu mới chỉ là lí thuyết, chưa được hiện thực hoá thành hành động và chưađược kiểm chứng trong thực tiễn Nhiều lúc, nó chưa đủ sức mạnh tác động làm thay đổinhận thức, hành động để mỗi người tự nguyện làm theo.3

– Khẩu hiệu được đóng khung bất biến, trong khi thực tiễn lại phong phú, sinh động, nảysinh nhiều tình huống phức tạp Vì vậy, trong một số hoàn cảnh cụ thể, nếu chỉ làm theokhẩu hiệu một cách cứng nhắc, máy móc thì hiệu quả công việc sẽ không cao

b Phải tạo ra những khẩu hiệu từ chính các hành động của mình, vì:

– Bằng hành động thực tiễn thì những nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra trong khẩu hiệu mới trởthành hiện thực Và qua thực tế đời sống thì khẩu hiệu mới được kiểm chứng, từ đó sẽ kháiquát được những triết lí, phương châm hành động đúng đắn

– Hành động đúng đắn có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trên thực tế Vì vậy, nó có tácdụng nêu gương, khích lệ, thuyết phục, cổ vũ mọi người tạo thành phong trào hành độngđược nhân rộng trong xã hội

– So với khẩu hiệu được đóng khung, thì hành động trong thực tiễn có tính linh hoạt, từđó có khả năng thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với các hoàn cảnh cụ thể khác nhau của đờisống Do đó, hiệu suất công việc sẽ cao hơn

– Nhận định trên không đồng nghĩa với việc phủ định vai trò của các khẩu hiệu trong đời

3 D n theo ẫn theo https://theki.vn Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 5

– Để theo đuổi và đạt được ước mơ, chúng ta phải hành động.

– Trên con đường vươn tới thành công, phải nắm bắt từng cơ hội

– Hãy tạo ra khẩu hiệu bằng các hành động thực tiễn

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 5

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến: “Ba

câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống Không thể quy cho số phận”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là một gợi ý:

1,5

– “Ba câu hỏi ám ảnh” là ba câu hỏi trăn trở về tình yêu, nghề nghiệp, lối sống luôn

thường trực trong trí óc, khiến mỗi người phải suy nghĩ, không yên tâm

– “Không thể quy cho số phận” nghĩa là không thể đổ lỗi cho số phận, định mệnh.

 Tình yêu có được hạnh phúc hay đau khổ; nghề nghiệp có được như ý, thành công haythất bại; lối sống có thuận lợi, may mắn hay bất hạnh, rủi ro không phải do sự định trướccủa số phận theo một thuyết duy tâm nào đó mà do chính bản thân con người quyết định.4

 Quan điểm trên là đúng đắn, khách quan vì:

– Cả ba vấn đề: tình yêu, nghề nghiệp, lối sống đối với mỗi thanh niên trong xã hội ngàynay đều do bản thân mỗi người tự lựa chọn và có quyền được lựa chọn sao cho phù hợp vớiđiều kiện hoàn cảnh, tâm tư nguyện vọng, năng lực, sở trường của mình

– Chính các yếu tố: năng lực, phẩm chất, tính cách, tâm hồn, ý chí, nghị lực của mỗingười sẽ quyết định không nhỏ tới cuộc sống của chính họ

– Tuy nhiên, cũng không loại bỏ yếu tố may rủi của khách quan đem lại trong cuộc sốngcủa mỗi người

 Lưu ý: Học sinh lấy dẫn chứng để chứng minh cho vấn đề đang nghị luận

4 D n theo ẫn theo https://xemloigiai.net Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 6

3 Bài học nhận thức và hành động 0,125– Luôn làm chủ bản thân, làm chủ hoàn cảnh.

– Sống chân thành, có bản lĩnh, có ý chí, nghị lực; luôn lạc quan và hướng tới những điềutích cực, tốt đẹp trong cuộc sống

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 6

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Nên nhớ, giữa số like và trí tuệ thì trí tuệ mới

chính là thứ giúp bạn nổi tiếng hoặc thành công thật sự và lâu dài.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:5

1,5

– Để có thành công thật sự và bền vững trong cuộc sống thì không thể

dựa vào thái độ yêu thích của cư dân mạng mà phải dựa vào năng lực, trí

tuệ của bản thân – dựa vào nội lực của bản thân

– Cuộc sống trên các trang mạng xã hội:

+ Với những cuộc thi bình chọn qua mạng cho một cá nhân nào đó,

ngay cả người chiến thắng nếu sau này không cố gắng phấn đấu học tập,

làm việc thì chiến thắng cũng chỉ là nhất thời

+ Với bản thân: đã mất thời gian đợi like và bấm like như thế nào?

– Cuộc sống trong thế giới thực:

+ Thái độ yêu, ghét là nhất thời, tuỳ từng thời điểm của cuộc sống

+ Điều quan trọng là duy trì và phát triển trí tuệ, thành tựu và lòng nhân

ái, tình yêu thương của bản thân thì chắc chắn sẽ thành công thật sự và

lâu dài thậm chí là nổi tiếng trong cộng đồng làng, xã, thành phố, quốc

gia

5 D n theo ẫn theo https://hoctot.nam.name.vn Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 7

3 Mở rộng vấn đề 0,125– Khẳng định: Ý kiến hoàn toàn đúng Phê phán những người sống ảotưởng.

– Thay vì mất thời gian tìm cách câu like và bấm like thì hãy dành thờigian đó để học tập, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, tập luyện thể dục thể thao, vệsinh môi trường sống

– Làm việc có ích cho bản thân, gia đình và xã hội để dần từng bướckhẳng định giá trị của bản thân và thành công trong cuộc sống

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 7

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về câu hỏi: “Chúng ta có nhất thiết cần phải chiến đấu đến

cùng với người khác để giành được phần thắng, để được thừa nhận?”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,5

– “Chiến đấu đến cùng” là cách nói hình ảnh, dùng để diễn tả trạng thái

đấu tranh (bằng ngôn ngữ hay hành động) một cách kiên quyết, khôngkhoan nhượng, không chịu từ bỏ khi diễn ra mâu thuẫn, xung đột giữa bảnthân và các lực lượng khác

 Câu hỏi trên đặt ra vấn đề mở để mọi người cùng suy ngẫm: liệu đâycó phải là cách duy nhất để mỗi người giành được chiến thắng, để đượcthừa nhận trong cuộc sống này không?

Trang 8

con người Để bảo vệ nhu cầu chính đáng ấy, tất yếu mỗi người cần phải

“chiến đấu đến cùng”

– Trước một vấn đề, có thể có nhiều ý kiến, hướng giải quyết tráingược Đặc biệt, cái sai lầm, cái xấu thường không dễ nhận ra, không dễđầu hàng Chỉ có kiên quyết bảo vệ quan điểm, hướng đi của mình đếncùng thì người khác mới hiểu rõ ngọn ngành, bị thuyết phục và đồng thuậnvới điều đúng đắn Cũng chỉ qua “chiến đấu đến cùng”, mỗi người mới

“loại bỏ” được các đối thủ cạnh tranh, mới chứng minh bản thân là ngườichiến thắng xứng đáng.6

– Tuy nhiên, “chiến đấu đến cùng” không phải là con đường duy nhất

để giành được chiến thắng, để được thừa nhận, bởi:

+ Đôi khi, “chiến đấu đến cùng” lại gây nên tác dụng trái ngược: làmchúng ta trở nên cố chấp, cực đoan, hiếu chiến, hiếu thắng; làm bản thân ta

và người khác dễ bị tổn thương; gây ra những xung đột, bất hoà

+ Không phải khi nào “chiến đấu đến cùng” cũng giành được chiếnthắng nếu quan điểm, hướng đi của bản thân sai lầm Có rất nhiều sự việccần phải trải qua thời gian mới chứng tỏ được chân lí, mới được mọi ngườithừa nhận

– Qua hành động “chiến đấu đến cùng”, mỗi người cũng chứng tỏ đượctrí tuệ, bản lĩnh, lập trường, lí tưởng sống của bản thân, làm người kháchiểu mình hơn

– Mỗi người phải chọn cho riêng mình một hướng đi phù hợp, nhất làtrong thời đại xã hội phát triển

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 8

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Nếu không có lửa làm sao thành mùa xuân?”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

1,5

6 D n theo ẫn theo https://tuhoc365.vn Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 9

một gợi ý:

– “Mùa xuân” – mùa khởi đầu của một năm, mùa để vạn vật hồi sinh,

trỗi dậy Yếu tố làm nên mùa xuân của đất trời là sức sống; còn yếu tố làmnên mùa xuân của cuộc đời, của con người là lửa.7

– “Lửa” là nhiệt huyết, khát vọng, đam mê; là ý chí, nghị lực, niềm tin;

là tình yêu thương của con người với con người

– Có lửa để con người mạnh mẽ, tự tin, dám nghĩ, dám làm, dám theođuổi ước mơ, hoài bão Có lửa con người mới sống hết mình trong khátvọng, đam mê Có lửa để con người sống NGƯỜI hơn, nhân văn hơn Lửathôi thúc ta vươn tới những tầm cao mới, lửa làm nảy nở những búp chồihạnh phúc

– Nếu lửa chỉ cháy trong một cá nhân thì chẳng khác nào một ngọn nến

le lói trong bóng đêm Ngọn lửa phải lan toả – chúng ta cùng cháy mới cóthể thắp lên “mùa xuân”

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 9

Trong bài Một số lời dạy và mẩu chuyện về tấm gương đạo đức của

Chủ tịch Hồ Chí Minh do NXB Chính trị Quốc gia phát hành, có câu:

“Điều gì phải thì cố làm cho kì được, dù là một việc phải nhỏ Điều gì

trái, thì hết sức tránh, dù là một điều trái nhỏ.” Hãy viết một đoạn văn

ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về lời khuyên của Bác.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,5

– “Điều phải” là điều đúng, điều tốt, đúng với lẽ phải, đúng với quy

luật, tốt với mọi người, với xã hội, với Tổ quốc, với dân tộc

– “Điều trái” là những việc làm sai trái, không phù hợp với chuẩn mực

7 D n theo ẫn theo https://toploigiai.vn Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 10

đạo đức xã hội và bị đánh giá tiêu cực.

 Lời dạy của Bác có ý nghĩa: đối với điều phải, dù nhỏ, chúng ta phải

cố hết sức làm cho kì được, tuyệt đối không được có thái độ coi thườngnhững điều nhỏ Bác cũng khuyên đối với điều trái nhỏ phải hết sức tránh,tuyệt đối không làm.8

– Vì sao điều phải chúng ta phải cố làm cho kì được, dù là nhỏ? Vì việclàm phản ánh đạo đức của con người Nhiều việc nhỏ hợp lại sẽ thành việclớn

– Vì sao việc trái lại phải tránh, dù là nhỏ? Vì tất cả những việc trái đềucó hại cho mình và cho người khác Làm điều trái, điều xấu sẽ trở thànhthói quen

– Lời dạy của “Người không con mà có triệu con,/ Nhân dân ta gọi

Người là Bác./ Cả đời Người là của nước non.” (Quê hương Việt Bắc,

Nguyễn Đình Thi) đã định hướng cho chúng ta thái độ đúng đắn tronghành động để làm chủ cuộc sống, để thành công và đạt ước vọng

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 10

Trong bài thơ Hi vọng, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã viết: “Giữa thế

giới không nhiều may mắn,/ Ta học cách vừa lòng với mình.” Hãy viết

một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống được thể hiện qua hai câu thơ trên.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

1,5

8 D n theo ẫn theo https://vndoc.com Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 11

một gợi ý:

– Hai câu thơ: “Giữa thế giới không nhiều may mắn,/ Ta học cách vừa

lòng với mình.” là sự bày tỏ một thái độ sống, quan niệm sống của tác giả –

giữa một thế giới nhiều cạm bẫy, nhiều hiểm hoạ, không nhiều may mắn,nhà thơ lựa chọn cách sống vừa lòng với mình, trân trọng những gì mìnhcó để sống an nhiên giữa cuộc đời.9

a Mặt tích cực

– Thái độ sống bình thản, an nhiên là biểu hiện của bản lĩnh con ngườivững vàng trước sóng gió cuộc đời Có được thái độ sống đó, con người sẽbình tĩnh để không a dua theo thời thế, để không bị cám dỗ bởi những bảphù hoa của xã hội

– Biết gạn lọc những giá trị của đời sống, trân trọng những gì mìnhđang có; giữa thế giới không nhiều may mắn, ta không trông chờ vào niềmhạnh phúc an nhiên ngoài mình, mà tìm thấy ngay trong bản thân, chủđộng trước cuộc đời

b Mặt tiêu cực

– Thái độ sống an nhiên nếu thái quá sẽ thành dửng dưng, sẽ trở nên ích

kỉ, lạnh lùng Đó sẽ là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh vô cảm

– Học cách vừa lòng với mình không có nghĩa là bằng lòng và giậmchân tại chỗ, nếu như vậy con người sẽ trì trệ, xã hội không phát triển

– Quan niệm sống qua hai câu thơ trong bài Hi vọng của Nguyễn Khoa

Điềm vừa có mặt tích cực, vừa có mặt hạn chế

– Phê phán những người không trân trọng bản thân, và đặc biệt là khôngbằng lòng với những gì mà mình đang có ở hiện tại

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

Trang 12

Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy

nghĩ của mình về vấn đề: “Nếu không có tiền ”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,5

– “Tiền” chính là thứ dùng để trao đổi lấy hàng hoá và dịch vụ nhằm

thoả mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi người đều sẵnsàng chấp nhận sử dụng giá trị của nó)

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 12

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi

sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn.”.

10 D n theo ẫn theo https://biquyetxaynha.com Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 13

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

– “Sống hết mình” là sống bằng cả con tim và lí trí, sống với đầy đủ

trách nhiệm, nghĩa vụ và bổn phận đối với bản thân, gia đình và Tổ quốc;sống mãnh liệt và say mê; sống vì mọi người, vị tha, độ lượng và liên tụcphấn đấu để ngày càng tốt hơn

– “Hạnh phúc trọn vẹn” là đạt được cuộc sống viên mãn, hạnh phúc bên

gia đình, được mọi người yêu mến và tin tưởng, thành công trong việc vàthực hiện được ước mơ, khát vọng và đam mê của mình.11

 Câu nói khẳng định cách thức để con người chạm tay vào hạnh phúcthực sự là phải có cách sống thật ý nghĩa khi hiện hữu trên thế gian này

– Cần xây dựng và vun đắp cho mình một lẽ sống có ý nghĩa

– Sống trong niềm vui và sự đam mê khi làm những việc nhỏ cũng nhưviệc lớn

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

11 D n theo ẫn theo https://theki.vn Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 14

TỔNG ĐIỂM 2,0

ĐỀ BÀI SỐ 13

Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy

nghĩ của mình về ý kiến của Helen Keller: “Trong sự dễ dàng và bình

lặng, tính cách không thể phát triển được Chỉ qua khó khăn, thử thách tâm hồn mới trở nên mạnh mẽ, khát vọng mới được khơi nguồn và thành công mới được gặt hái.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

– Nếu chúng ta can đảm thoát ra khỏi cuộc đời bình lặng, đối diện với

“gió to, sóng lớn”, có thể vấp ngã nhưng sẽ rút ra được kinh nghiệm, bàihọc cho mình

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: 0,125

12 D n theo ẫn theo https://diendankienthuc.com.

Trang 15

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp.

ĐỀ BÀI SỐ 14

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý nghĩa về sự nỗ lực của con người trong cuộc sống.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

– “Nỗ lực” là sự cố gắng phấn đấu để biến những điều tốt đẹp mà mình

mong muốn trở thành sự thật Nỗ lực chính là một nét đẹp trong cách sốngcủa con người

– Cuộc sống luôn có nhiều khó khăn, thử thách, bất trắc khôn lường màcon người phải đối diện, trải qua như những thăng trầm Điều quan trọng làcon người phải luôn giữ vững niềm hi vọng, niềm tin vào những điều tốtđẹp để nỗ lực vượt qua Sự nỗ lực giúp con người có thêm sức mạnh tinhthần to lớn vượt qua những khó khăn, thử thách để đi đến thành công.13

– Sự nỗ lực không đồng nghĩa với những mơ ước hão huyền, viển vông,

xa vời, thiếu thực tế Sự nỗ lực phải gắn liền với hành động thiết thực thìmới biến ước mơ thành hiện thực

– Có nhiều tấm gương trong học tập, lao động, nhờ nỗ lực kết hợp vớiviệc nắm bắt cơ hội, giữ vững niềm tin, mục tiêu phấn đấu đã đạt nhữngthành công nhất định

 Lưu ý: Học sinh lấy dẫn chứng để chứng minh cho vấn đề đang nghịluận

Trang 16

– Phải hiểu vai trò quan trọng của sự nỗ lực trong cuộc sống Sự nỗ lựcmang lại động lực, niềm tin, niềm vui, giúp con người vượt qua nhữngthăng trầm của cuộc đời

– Rèn luyện bản lĩnh, nghị lực, lòng kiên trì để giữ được ngọn lửa của

sự nỗ lực, kiên trì, niềm tin, niềm hi vọng trong cuộc sống đầy khó khănbất trắc, có như vậy mới có thể đạt đến thành công trong cuộc sống

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 15

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Trí óc chỉ là một yếu tố nhỏ trong việc đạt được

thành công, mối quan hệ giữa người với người trong kinh doanh còn quan trọng hơn thế.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

– Thành công không chỉ do trí tuệ, nỗ lực của bản thân mà còn nhờ sựchung sức giúp đỡ, sẻ chia từ mọi người

– Trong cuộc sống cũng như trong kinh doanh, sự thông minh là rất cầnthiết, nhưng quan trọng hơn là phải xây dựng được mối quan hệ, phải họchỏi để có kinh nghiệm, có kĩ năng giao tiếp tốt, có chiến lược phát triểnphù hợp với xu thế, tạo dựng lòng tin từ mọi người 14

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: 0,125

14 D n theo ẫn theo https://lazi.vn/edu/exercise Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 17

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp.

ĐỀ BÀI SỐ 16

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về vai trò của sự trung thực trong thành công của mỗi người.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Trung thực” nghĩa là ngay thẳng, thật thà, nói đúng sự thật, không

làm sai lệch sự thật, dám nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

– Không có gì đáng quý bằng lòng trung thực Chính nhờ trung thực,con người mới xây dựng được những mối quan hệ xã hội tốt đẹp và thànhcông trong cuộc sống

– Sự trung thực là điều kiện đủ để có được thành công, là yếu tố quantrọng đưa con người đến thành công Bởi vì:

+ Sự trung thực sẽ giúp tạo được niềm tin với mọi người, từ đó giữ chocác mối quan hệ được bền vững, lâu dài Điều này vô cùng quan trọng,giúp công việc thuận lợi, các mối quan hệ xã hội trở nên hài hoà

+ Sống trung thực sẽ đem đến sự thanh thản trong tâm hồn, giúp conngười luôn vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc Điều này lại đem đến sự tỉnh táo,sáng suốt khi đưa ra những lựa chọn, những quyết định quan trọng trongcuộc sống, trong công việc, góp phần tạo nên thành công.15

 Lưu ý: Học sinh lấy dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho vấn đề đangbàn luận

– Trong xã hội hiện nay vẫn còn một bộ phận không nhỏ con người

15 D n theo ẫn theo https://toploigiai.vn Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 18

sống giả tạo, thói đạo đức giả, thiếu sự trung thực với mình và người khác.

– Không trung thực sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình,đồng thời sẽ không đạt được kết quả mình mong muốn trong công việccũng như trong cuộc sống

– Mỗi chúng ta hãy luôn trung thực trong công việc và trong đời sống

để xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp, thành công trong công việc vàsống một cuộc đời hạnh phúc trong tình yêu thương của mọi người

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 17

Nhà triết học Gớt từng cho rằng: “Lí thuyết chỉ là màu xám, còn cây

đời mãi mãi xanh tươi” Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của mình

về ý kiến trên bằng một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ).

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,5

– Câu nói trên của Gớt đã khẳng định, lí thuyết chỉ là một màu xámnhàm chán, khô cằn; còn cuộc sống ngoài kia muôn màu, muôn sắc Bởivậy, trong quá trình học tập chúng ta phải có sự kết hợp linh hoạt giữa líthuyết và thực tiễn

– Lí thuyết chính là những điều chúng ta học được từ sách vở, từ nhữngbài giảng của thầy, cô giáo Lí thuyết có sự hữu hạn mà bất cứ ai cũng cóthể học được Cuộc sống là thực tiễn xảy ra hằng ngày xung quanh ta, nómuôn màu sắc, đa dạng âm thanh mà không khi nào ta có thể học hết Bởivậy, học không đơn thuần là học lí thuyết mà nó còn cần có sự kết hợp vớithực tế cuộc sống

– Ngoài học trong sách vở, chúng ta cần học thêm:

+ Kĩ năng sống, để có thể đối phó với mọi tình huống bất ngờ có thể xảyra

+ Kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm để hoà nhập với mọi người

Trang 19

+ Học cách yêu thương, chia sẻ, bao dung và vị tha với mọi người.+ Học cách đoàn kết để vượt qua mọi khó khăn, thử thách.

– Như vậy, có thể thấy rằng, biển tri thức vốn nhiều nhưng chỉ là phầngần bờ, còn phần mà chúng ta cần chiếm lĩnh là cả đại dương bao la.16

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Hoà bình” là trạng thái an toàn của một vùng lãnh thổ Ở đó không

có sự can thiệp tiêu cực của vũ lực, vũ khí để tranh chấp quyền lợi về mọimặt, con người có thể sống vui vẻ, bình yên

– Hoà bình là vấn đề toàn cầu, không chỉ là vấn đề của một quốc gia,càng không phải vấn đề cá nhân Vì vậy, yêu cầu mọi người phải chungtay xây dựng hoà bình

– Hoà bình là một giá trị sống tích cực mà nhân loại luôn hướng tới.Chủ nhân của giải Nobel Hoà bình năm 2014 là một cô gái mười bảy tuổingười Pakistan đã nói: “Mục tiêu của tôi không phải là giải Nobel hoàbình Mục tiêu của tôi là hoà bình và mọi trẻ em được đi học.”

– Là những thanh niên – chủ nhân tương lai của đất nước, ngoài nhiệm

vụ học tập, còn phải xây dựng lí tưởng sống lành mạnh, tốt đẹp, biết yêuchuộng hoà bình Tránh xa, phản kháng lối sống bạo lực để hướng tới một

xã hội tốt đẹp, văn minh, hạnh phúc

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

16 D n theo ẫn theo https://tuyensinh247.com.

Trang 20

TỔNG ĐIỂM 2,0

ĐỀ BÀI SỐ 19

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị)

về ý kiến của Anthony Robbins: “Khó khăn hôm qua nhào nặn nên

con người bạn hôm nay.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Khó khăn hôm qua” là những thất bại, những điều không như mong

muốn đã xảy ra trong quá khứ

– “Con người bạn hôm nay” tức là bản thân chúng ta ở cuộc sống hiện

tại, sau khi đã vượt qua những sóng gió trước đây

 Câu nói trên đã nhấn mạnh, khẳng định vai trò, ý nghĩa quyết địnhcủa những khó khăn, thử thách đối với hành trình trưởng thành cũng nhưcuộc sống của con người

– Khó khăn, trở ngại là điều không tránh khỏi trong cuộc đời của mỗingười Cách mà ta đối diện với khó khăn sẽ tạo nên hình ảnh con ngườimình ở hiện tại hoặc trong tương lai.17

– Khi biết trân trọng cả những thử thách, dù rất khắc nghiệt, con ngườimới có được sự trưởng thành, mạnh mẽ và bình yên trong cuộc đời

– Thực tế cuộc sống đã chứng minh, sự trưởng thành của con ngườiđược hình thành, tôi luyện, nhào nặn trong những bão giông, thử thách củacuộc đời Trong bức tranh cuộc sống phong phú, đa dạng, khó khăn, thửthách là yếu tố tất yếu xuất hiện trong đường đời của con người Khi biếtđối diện, vượt qua những chông gai, con người mới có thể mạnh mẽ chiếnthắng bản thân và vươn tới sự trưởng thành

– Tuy nhiên, trong cuộc sống, có không ít người luôn hèn nhát, tự ti, sợhãi, chùn bước trước những khó khăn và thử thách, hoặc đối diện vớichông gai bằng thái độ chủ quan và coi thường, xem nhẹ Đây chính lànhững nguyên nhân khiến con người thất bại và không thể vươn tới thành

17 D n theo ẫn theo https://nhasachmienphi.com.

Trang 21

– Để tồn tại, phát triển và khẳng định ý nghĩa tồn tại của bản thân, conngười cần can đảm đương đầu với những khó khăn, thử thách với tinh thầnkiên cường, bền bỉ

– Đừng sợ vấp ngã, đừng ngại gian nan Chúng ta là “vàng mười” củacuộc sống, thế nên đừng ngại thử lửa Có như vậy, chúng ta mới trở thànhngười mạnh mẽ, “bất khả chiến bại” trong cuộc sống này

– Bạn ơi! Xin hãy nhớ: Khó khăn không đáng bị ghét, mà đôi khi chúng

ta còn phải cảm ơn nó Vì nó mang lại sức mạnh cho ta, nhào nặn ta và lantoả đến người khác Bất cứ ai thành công cũng muốn cảm ơn những khókhăn của cuộc đời!

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 20

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường

trực của con người có cuộc sống trí tuệ.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,5

– “Nhu cầu trí tuệ thường trực” là nhu cầu thường xuyên, cần thiết để

mở rộng tri thức và tầm hiểu biết của con người trong cuộc sống.18

– Văn hoá đọc gắn liền với chữ viết, qua quá trình đọc con người sẽ suynghĩ, phân tích, tổng hợp, tư duy, biến tri thức thành của mình để vận dụngvào cuộc sống

– Đọc sách giúp nâng cao nhận thức cũng như hiểu biết về đời sống, xãhội, con người và đặc biệt là nhận thức được chính mình “Sách mở rộng

18 D n theo ẫn theo https://thuthuat.taimienphi.vn Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 22

ra trước mắt ta những chân trời mới.” (M Go-rơ-ki).

– Việc đọc sách tác động mạnh mẽ tới tư tưởng, tình cảm và thái độ,góp phần hoàn thiện nhân cách và làm giàu đời sống tinh thần của conngười “Mỗi cuốn sách nhỏ là một bậc thang đưa ta tách khỏi phần “con”

để đến với thế giới “người” (M Go-rơ-ki)

– Phê phán thực trạng xuống cấp của văn hoá đọc trong thời đại ngàynay, đặc biệt là đối với giới trẻ: văn hoá đọc dần mai một không chỉ gâytổn thất cho việc truyền bá tri thức mà còn làm mất dần đi một nét đẹp cótính biểu hiện cao của văn hoá

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 21

Đọc câu chuyện dưới đây:

VÁCH TƯỜNG PHA LÊ

Một nhà khoa học từng làm thí nghiệm: Thả cá mập vào chung với đàn cá nước ngọt trong một bể lớn, giữa chúng được ngăn lại bằng một loại pha lê đã được thép hoá có cường độ rất cao Ban đầu, cá mập muốn bơi qua đó để bắt cá nước ngọt làm thức ăn Nhưng hết lần này đến lần khác, lần nào nó cũng húc phải pha lê Mỗi lần như thế, nhà khoa học lại thay tấm pha lê dày hơn Sau những đợt công phá không thành công, cá mập đành phải bỏ sự cố gắng vô ích của mình, hằng ngày chỉ chờ bắt một số cá con lọt sang để ăn Một thời gian sau, nhân viên thực nghiệm dỡ bỏ tấm kính pha lê giữa cá mập và bầy cá nước ngọt Nhưng cá mập vẫn bắt những con cá con vượt qua vùng nước của

nó, chứ không thử sức vượt qua vùng cá nước ngọt.

(Nguồn: https://songhanhphuc.net)

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa được gợi ra từ câu chuyện trên.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

Trang 23

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:19

1,25

– “Vách tường pha lê” là một câu chuyện ngắn gọn nhưng lại đặt ra vấn

đề lớn: Những giới hạn trong cuộc sống và khả năng vượt qua nó để chiếm

lĩnh thành công

a Trong cuộc sống con người cần biết tự đặt ra những giới hạn:

– Giới hạn là một ngưỡng nào đó mà con người tự đặt ra cho mình,

không được phép bước qua, không được phép vi phạm

– Biết giới hạn, biết tự bằng lòng với những gì mình đã và đang có cũng

là một cách để con người đạt được hạnh phúc

– Trong cuộc sống, con người cần biết tự đặt ra những giới hạn Biết

giới hạn, chúng ta tránh được sa ngã Vượt giới hạn, chúng ta có thể đánh

mất mình

b Biết giới hạn để sống đúng chuẩn mực, song con người cũng cần

biết tự phá vỡ giới hạn đúng lúc, đúng chỗ:

– Phá vỡ giới hạn nghĩa là con người biết bước qua những ranh giới,

hạn định của xã hội và của chính mình, để đạt được những kết quả quan

trọng, có ý nghĩa

– Giới hạn đôi khi là những rào cản của sự sáng tạo Nếu con người

luôn chỉ dừng chân trước những giới hạn thì chính họ là người sẽ làm mất

đi nhiều cơ hội của bản thân Việc vượt qua giới hạn đồng nghĩa với việc

đối diện và chấp nhận những khó khăn, thử thách Nhưng điều này giúp

cho con người có thêm sự can đảm, nghị lực hơn và tạo nên giá trị cho bản

thân cũng như cho cuộc sống

– Tự phá vỡ giới hạn không có nghĩa là con người sống gấp, sống vội,

bỏ qua những giới hạn đạo đức Nó chỉ có ý nghĩa khi mà giới hạn đó chật

hẹp, lạc hậu với xã hội đương thời, đi ngược với xu thế chung của nhân

loại tiến bộ

– Cuộc sống của con người không thể thiếu đi những giới hạn về đạo

đức, pháp luật, Những giới hạn đặt ra khiến con người được là mình theo

nghĩa đầy đủ nhất Nhưng trong cuộc sống, đôi khi vì sự tham lam, sự

buông thả hay vì một mục đích thấp hèn nào đó, không ít kẻ vượt qua

những giới hạn về đạo đức, pháp luật để thực hiện những hành vi sai trái

Với những kẻ như vậy, chúng ta cần phải lên án, tố cáo

– Cũng có những giới hạn được tạo ra do sự hèn nhát, không nỗ lực của

con người Vin vào những giới hạn ấy, không ít kẻ đã sống và làm việc

19 D n theo Đ và H ẫn theo ư ng d n ch m c a Tr ẫn theo ư ng THPT Chuyên Ti n Giang, t nh Ti n Giang, in trong ỉnh sửa. Tuy n ển t p đ thi Olympic 30 tháng 4 ập đề thi ề thi môn Ng văn ữ văn , Ban T ch c kì thi, NXB ĐHQG Hà N i, 2009, trang 162 Có b sung và ch nh s a ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ức kì thi, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, trang 145 ội, 2015, trang 145 ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 24

một cách thụ động, ỷ lại, Ngược lại, cũng có không ít người đã vượt quagiới hạn của chính mình để bước đi trên con đường thành công.

– Cần có sự nhận thức đúng đắn về những giới hạn trong cuộc sống.– Biết dừng lại ở những giới hạn không được phép vượt qua; biết chấpnhận với những gì mình có và không ngừng nỗ lực vươn lên để tạo lập vàkhẳng định giá trị của bản thân

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, kiến giải

mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ

pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 22

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Cuộc sống là một đường chạy vượt rào, nếu ta

không cố gắng ta sẽ không thể vượt qua bất kì rào cản nào.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Đường chạy vượt rào” nghĩa là trên đường chạy có những rào chắn,

đòi hỏi phải có sức bật để vượt qua Có vượt qua được những rào cản thìmới về đến đích

 Cách nói hình ảnh, có ý nghĩa biểu tượng: nói về con đường đời vớinhững tính chất, yêu cầu và đòi hỏi khác nhau; song có một điểm chung làcon người phải cố gắng, nỗ lực hết sức mình và biết kết nối với mọi người,

để có thể sớm đến đích, đạt được mục tiêu đã đặt ra

– Có thể khẳng định: Đường đời của chúng ta không thể chỉ có duy nhấtmột con đường mà là sự tổng hợp linh hoạt của nhiều con đường khác

Trang 25

nhau Và ở mỗi con đường lại có những chặng, những giai đoạn khônggiống nhau.

– Tuy nhiên, ở bất kì chặng nào, điều quan trọng và cần thiết để chúng

ta vượt qua và chiến thắng là:

+ Sự cố gắng nỗ lực của bản thân

+ Sự đoàn kết, chung sức, hợp lực với những người khác

– Cũng cần phải biết, cuộc sống không phải lúc nào cũng là nhữngđường chạy, những cuộc đua, những cái đích hữu hạn, hữu hình Cuộcsống luôn đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng bền bỉ để có những cuộc “về đích”thật ngoạn mục

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 23

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Sự khác biệt chính là ở phương thức thực hiện,

cách thức đạt đến ước mơ của mỗi người và điều này sẽ quyết định

“đẳng cấp” về nhân cách của mỗi người.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

Trang 26

– “Ước mơ” là mong muốn hướng đến những điều tốt đẹp cho bản thân

ở tương lai

– “Đẳng cấp về nhân cách” là chỉ mức độ cao về bản lĩnh, đạo đức,

nhân cách của một con người

 Ý kiến khẳng định con đường, cách thức thực hiện ước mơ của mỗingười sẽ cho thấy bản lĩnh, đạo đức, lối sống và giá trị đích thực của ngườiđó.21

– Ước mơ có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người Nhờ cóước mơ, con người có thể chinh phục tự nhiên, tạo nên những thành tựu vềkhoa học và công nghệ

– Ước mơ hiện diện trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống: học tập,nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất, quản lí xã hội

– Thực tế cho thấy có nhiều cách thức để chinh phục, thực hiện nhữngmong ước như tự thân phấn đấu để theo đuổi ước mơ, tương tác trí tuệ tậpthể

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 24

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý

kiến: “Cách tốt nhất thích ứng cuộc sống này là chấp nhận thực tế và

tin vào chính mình.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

1,25

21 D n theo ẫn theo https://loigiaihay.com Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 27

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

– Câu nói ngắn gọn nhưng gợi ra một bài học về kĩ năng thích ứng vớicuộc sống: thực tế không thể thay đổi, cho nên cách tốt nhất là chấp nhậnnó và tin vào khả năng, sự lựa chọn của bản thân

– Khi ta chấp nhận hiện tại (tức là những gì đã xảy ra) sẽ cảm thấy dễchịu, giảm căng thẳng, đầu óc cũng đủ tỉnh táo để tìm ra giải pháp tốtnhất.22

– Hãy “tin vào chính mình” Đó là cách tốt nhất để vực lại chính mình.– Nếu không “chấp nhận hiện thực và tin vào chính mình” thì saunhững vấp ngã, lỗi lầm ta sẽ dễ trách móc bản thân, như “giá như ”, “nếubiết trước thì ” Nhưng việc làm ấy không những vô nghĩa, mà ngược lại,còn khiến cho ta dễ rơi vào sự tuyệt vọng, căng thẳng, giày vò bản thân

– Không chỉ vậy, không biết “chấp nhận hiện thực” còn tạo nên lối sốngthiếu thực tế, tạo thói quen đổ lỗi, thiếu trách nhiệm với hành động, lời nóicủa bản thân

– Và cũng cần hiểu chấp nhận thực tế không phải buông xuôi, ỷ lại, phómặc

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 25

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để

thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi vấp ngã.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

Trang 28

văn bản.

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Trường đời” là cách nói chuyển nghĩa, chỉ môi trường thực của

những trải nghiệm Trải nghiệm thực tế cuộc sống sẽ đúc kết được nhữngbài học thực tiễn

– “Nền tảng về mọi mặt” có thể hiểu là những kiến thức cơ bản về tự

nhiên, xã hội được trang bị ở trường học mà dựa trên đó ta mới vữngvàng bước vào đời

– Vì sao “trường đời là trường học vĩ đại nhất”? Vì thực tế cuộc sống cónhững khó khăn, thử thách nhưng nó cũng có những cơ hội mới; trườngđời là môi trường trải nghiệm, để từ đó có kinh nghiệm, hiểu biết, như: biếtgiao tiếp, ứng xử làm sao cho phù hợp, biết nhìn nhận, suy xét, phản xạmọi vấn đề nhanh nhạy, thấu đáo Trường đời còn dạy con người cáchsống bản lĩnh, mạnh mẽ, biết gắn kết và yêu thương

– Để thích nghi nhanh nhất khi bước ra “trường đời”, con người cầntrang bị cho mình vốn hiểu biết từ “nền tảng” kiến thức về mọi mặt – từkiến thức về mặt tự nhiên, xã hội, kĩ năng sống Nếu không được trang bị

“nền tảng về mọi mặt” một cách vững vàng thì ta có thể dễ dàng vấp ngã

Ví dụ như phỏng vấn xin việc

– Việc trang bị “nền tảng về mọi mặt” quan trọng là thế Tuy nhiên,thực trạng ngày nay, nhiều bạn trẻ thiếu trách nhiệm với bản thân và tươnglai, không chăm lo học hành để trang bị “nền tảng về mọi mặt” vữngvàng.23

– Thời gian là vàng, một đi không trở lại Vì thế mà chúng ta cần phảitranh thủ thời gian học và làm những điều hữu ích nhất để đóng góp chocuộc đời Vì: “Dòng sông thời gian trôi/ Không bao giờ trở lại/ Thời gian

là của cải/ Trong từng phút, từng giây.”

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

Trang 29

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Bạn khó có thể thành công nếu không có một sự

chuẩn bị tốt về những kĩ năng, kiến thức nền tảng.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

– “Kĩ năng” là khả năng thích nghi, ứng phó và giải quyết các tình

huống xảy ra trong thực tiễn

– “Kiến thức” là những hiểu biết có được từ sách vở và đời sống thông

qua quá trình học tập, trải nghiệm

 Ý kiến khẳng định: muốn có được thành công trong cuộc sống cầnphải chuẩn bị tốt cả về kĩ năng và kiến thức cơ bản

– Thành công luôn là đích đến của mỗi người trong cuộc sống Tuynhiên, cuộc sống luôn có những khó khăn, thuận lợi bất ngờ, do đó mỗichúng ta cần biết vượt qua những khó khăn, tận dụng những thuận lợi đểđạt được mục tiêu của mình.24

– Kĩ năng và kiến thức chính là nền tảng để có được thành công Việcrèn luyện kĩ năng sống giúp con người thích ứng và hoà nhập với môitrường sống

– Việc tích luỹ kiến thức giúp con người tăng vốn hiểu biết để khám pháthế giới, khẳng định bản thân, vươn tới thành công

 Lưu ý: Học sinh lấy dẫn chứng từ thực tế cuộc sống để minh hoạ chovấn đề

– Tuy nhiên, trong cuộc sống vẫn có nhiều người sống không có ước

mơ, không biết phấn đấu vươn lên, chỉ ỷ lại, dựa dẫm vào người khác,không biết tự làm chủ cuộc sống của mình hoặc khi vấp ngã thì nản chí, Những người này sẽ khó có được thành công, cũng như sớm bị thụt lùi, tụthậu so với xu thế phát triển của thời cuộc

24 D n theo ẫn theo https://toploigiai.vn.

Trang 30

– Chuẩn bị tốt kiến thức, kĩ năng nền tảng nhưng cũng phải chú trọngviệc thực hành những kiến thức và kĩ năng ấy mới đem lại hiệu quả cao.– Mỗi chúng ta chỉ sống một lần trong đời, chính vì thế, mỗi người hãy

cố gắng hoàn thiện bản thân, vươn lên và nắm bắt những cơ hội quý giátrong cuộc sống của mình

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 27

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của anh

(chị) về ý kiến: “Tình yêu đôi lúc chẳng cần sự đền đáp qua lại.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Tình yêu” là sự trao và nhận yêu thương, sự quan tâm, ân cần Tình

yêu có biết bao cung bậc, nhưng thường thì khi trao đi tình yêu, người tamong được đáp lại Tuy nhiên, tình yêu không hẳn lúc nào cũng công bằngnhư thế, có người trao đi và chẳng cần được đáp lại.25

– Vì sao có người chỉ trao đi yêu thương mà không cần nhận lại? Vì tráitim hoạt động theo quy luật của riêng nó, không phụ thuộc vào lí trí, nênđôi khi người trao biết là không thể ép buộc sự đền đáp tình yêu cũng nhưkhông trông chờ ở sự đáp lại

– Tuy vậy, tình cảm cần chân thành, phù hợp Có những tình cảm cần từhai phía như tình yêu nam nữ, tình bạn Nếu chỉ có một bên trao đi thìkhông thể có được một tình cảm đẹp

– Bồi dưỡng tâm hồn để biết yêu thương, sẻ chia mà không phải lúc nàocũng cần được đáp lại

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

25 D n theo ẫn theo https://doctailieu.com.

Trang 31

TỔNG ĐIỂM 2,0

ĐỀ BÀI SỐ 28

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

– “Ngọn đèn” là tượng trưng cho ánh sáng, cái mới, cái tiến bộ.

– “Ngọn nến” là tượng trưng cho cái tối tăm, cũ kĩ, lạc hậu.

 Thông điệp: Cái mới, cái tiến bộ thường cô đơn, thậm chí người sángtạo ra cái mới có khi phải trả giá bằng cả sinh mạng, bị giết chết bởi đámđông lạc hậu, tăm tối.26

– Cái mới, cái tiến bộ đôi khi vượt xa tầm nhìn của thời đại nên khôngđược đón nhận xứng đáng Người sáng tạo cũng là người mở đường, luôntiên phong, dám nghĩ dám làm nên nhiều khi bị vùi dập Họ phải chịu thiệtthòi, cô đơn, thậm chí hi sinh tính mạng

– Cuộc sống có cần những người đi tiên phong, sáng tạo, tìm ra cái mới.Đây là vấn đề rất cần thiết, vì:

+ Với xã hội: sự sáng tạo, tìm tòi tích cực sẽ có ý nghĩa thúc đẩy tiến bộ

26 D n theo ẫn theo https://vanmautonghop.com.

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về thông điệp được gợi ra từ bức hình trên.

(Nguồn ảnh:

Trang 32

3 Mở rộng vấn đề 0,125– Phẩm chất cần có của những nhà sáng tạo tiên phong: tài năng và cảbản lĩnh để bảo vệ, đấu tranh cho sự tồn tại của cái mới; dũng cảm đươngđầu với những cản trở của xã hội bởi những phe phái/ nhóm lạc hậu, cốchấp.

– Phê phán sự bảo thủ, lạc hậu làm thui chột khả năng sáng tạo của conngười

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ

pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 29

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Làm việc thiện không khó, nhưng cũng không

đơn giản, cần có lí trí, không nên vì hành động của mình mà gây ảnh hưởng xấu cho thế hệ tương lai.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Từ thiện/ việc thiện” là những việc làm, hành động của một cá nhân

hay tập thể trong xã hội chung tay hướng về một mục tiêu hoạt động duynhất, chính là giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, những ngườigià, trẻ em vô gia cư, không nơi nương tựa góp phần làm cho xã hội

thêm tốt đẹp; “cần có lí trí” là phải suy xét trước khi bắt tay vào hành

động

Trang 33

2 Bàn luận 0,75– Làm từ thiện không chỉ là cho đi mà còn là nhận lại Chúng ta khôngnhận lại những gì chúng ta đã cho đi, mà nhận lại được điều đáng trân quýhơn rất nhiều Đó chính là lòng nhân ái, sự thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ.– Từ thiện theo đúng nghĩa là biết yêu thương, chia sẻ Và nó cũngkhiến cho những người làm từ thiện thừa nhận rằng: Làm từ thiện với tôi làđược làm người.

– Làm từ thiện không khó, vì chỉ cần tấm lòng; có chương trình, kếhoạch cụ thể

– Phê phán những việc làm tổn thương, coi thường người nhận; đồngthời cũng phải phê phán những người dựa dẫm, ỷ lại, không có cố gắng

– Hãy trao cho người khác có cơ hội được làm việc và cố gắng

– Tự nỗ lực vươn lên trước khi trông chờ vào sự giúp đỡ của ngườikhác

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 30

Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy

nghĩ của mình về ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Lòng biết ơn” là hiểu và ghi nhớ công ơn, ghi nhớ những điều mà

người khác đã giúp đỡ mình, những người đã có công lao với dân tộc, vớiđất nước

– Biết ơn và bày tỏ lòng biết ơn đối với đã người giúp đỡ mình là thểhiện lối sống có tình có nghĩa, thể hiện cách ứng xử có văn hoá, văn minh,

Trang 34

lịch sự của con người Bởi trong cuộc sống, chúng ta luôn nhận được sựgiúp đỡ của người khác cả về vật chất lẫn tinh thần.

– Bày tỏ lòng biết ơn đâu hẳn chỉ là những thứ vật chất cao sang Mộtlời thăm hỏi, động viên chân thành, ấm áp tình người cũng là minh chứngcho lòng biết ơn.27

– Trong cuộc sống, đâu đó vẫn còn những kẻ vô ơn đối với cha mẹ, thầy

cô, anh em, với những người đã giúp đỡ mình Đối với những người nhưthế, chúng ta cần phải lên án, phê phán

– Lòng biết ơn thể hiện nhân cách cao đẹp của một con người Mỗingười thực hiện lối sống biết ơn và bày tỏ lòng biết ơn thì xã hội sẽ tốt đẹp,văn minh

– Mỗi người chúng ta hãy luôn thực hiện lối sống tốt đẹp này, phải luônbiết ghi ơn và bày tỏ lòng biết ơn với những người đã giúp đỡ ta, cho tathành công và cuộc sống tốt đẹp

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 31

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị)

về ý kiến: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới

là con đường sống.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Sách” là di huấn tinh thần của thế hệ đi trước đối với thế hệ sau Sách

là sản phẩm tinh thần phi vật thể, kho báu trí tuệ của nhân loại Sách đãtrường tồn với thời gian như một nhân vật quan trọng mãi không bao giờkhuất

27 D n theo ẫn theo https://hanghieugiatot.com.

Trang 35

2 Bàn luận 0,75– Sách là nơi lưu giữ tri thức toàn nhân loại được đúc kết qua hàngnghìn, hàng vạn năm trong mỗi lĩnh vực của cuộc sống.

– Sách là kết tinh trí tuệ con người, không chỉ tác động vào tri thức màcòn ăn sâu vào tinh thần, bồi dưỡng tâm hồn để ta biết cách sống đẹp, sốngtốt và có ích Đồng thời kết nối không gian, thời gian, kết nối trái tim, tấmlòng con người, là chiếc cầu nối đưa ta từ thực tại ngược dòng thời gian trở

về quá khứ để chứng kiến những mốc son vàng lịch sử

– Sách mở ra những câu chuyện nhân văn, khiến ta biết suy ngẫm sâusắc hơn về con người và cuộc đời

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 32

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến của Brian Dison: “Không có gì là hoàn toàn bế tắc,

mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

Trang 36

– Khi đứng trước những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua,chúng ta thường nghĩ đó là sự bế tắc, đường cùng Nhưng thực ra, đó chỉ làrào cản tạm thời để thử thách ý chí, nghị lực con người.

– Mỗi người đừng tự đẩy mình vào bế tắc, phải luôn cố gắng, nỗ lựckhông ngừng để vượt qua khó khăn, thử thách

– Ý chí, nghị lực, sự tự tin, bản lĩnh, dũng cảm, sẽ giúp chúng ta chiếnthắng mọi khó khăn, thách thức trong cuộc sống

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 33

Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy

nghĩ của mình về lòng bao dung, vị tha trong cuộc sống.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Bao dung” và “vị tha” là rộng lòng tha thứ cho người phạm lỗi lầm.

Không chỉ thế, bao dung còn cảm thông với khuyết điểm và nhược điểmcủa người khác

28 D n theo ẫn theo https://tuhoc365.net.

Trang 37

2 Bàn luận 0,75– Tạo hoá luôn ban tặng cho con người biết bao đức tính tốt đẹp Lòngbao dung là một đức tính quý giá mà mỗi người cần có để hoàn thiện nhâncách cho mình.

– Ai cũng từng mắc sai lầm, chính vì lẽ đó mà chúng ta cần học cáchbao dung

– Bỏ qua những lỗi lầm của người khác gây ra cho mình hay cho xã hội.Bao dung đối lập với ích kỉ, căm ghét ; bao dung là một cách cư xử caoquý, là một phẩm chất đạo đức đáng trân trọng; là truyền thống tốt đẹp củadân tộc Việt

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 34

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Nếu toa thuốc cảm ơn có thể trị bệnh khiếm nhã,

vô ơn, ích kỉ thì toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

Trang 38

– “Cảm ơn” là lời bày tỏ thái độ biết ơn, cảm kích trước lời nói, hành

động hay sự giúp đỡ của một ai đó

– “Xin lỗi” là nhận ra lỗi lầm của mình gây ra với người khác và thành

– Nói cảm ơn và xin lỗi đồng nghĩa với việc bạn đã ý thức rất rõ về bảnthân mình, biết tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình, dám dũngcảm nhận ra lỗi lầm của mình, biết quý trọng sự giúp đỡ của người khác – Biết nói lời cảm ơn và xin lỗi là biểu hiện của một lối sống có văn hoá

và giàu ý thức tự trọng Trong cuộc sống, để nói cảm ơn và xin lỗi hoàntoàn không phải là một việc quá khó khăn Thế nhưng những từ ngữ rất đỗigần gũi và bình dị ấy đã dần dần trở nên xa lạ với mỗi chúng ta

– Biết nói lời cảm ơn và xin lỗi là một tiêu chí đánh giá phẩm chất củamỗi cá nhân, từ đó góp phần xây dựng xã hội ngày càng văn minh, tốt đẹphơn Tất nhiên, cũng phải loại trừ những lời cảm ơn hay xin lỗi không thậtlòng, chỉ cốt để cho qua chuyện

– Giữa bộn bề công việc, chúng ta hãy dành một ít thời gian để nghĩrằng có biết bao nhiêu điều cần thiết để ta nói lời cảm ơn, xin lỗi để mốiquan hệ giữa con người với con người trở nên thân thiện, gần gũi và tốtđẹp hơn

c Sáng tạo:

– Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ riêng, mới mẻ

0,125

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 35

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) chia sẻ câu trả lời của

anh (chị) cho câu hỏi về hạnh phúc: “Là đem đến niềm vui cho người

khác? Hay chính là sự hài lòng của riêng bản thân mình?”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

0,125

30 D n theo ẫn theo https :// text xemtai lieu.net.

Trang 39

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,5

– “Hạnh phúc” là niềm vui, sự hài lòng khi con người đạt được những

điều tốt đẹp trong cuộc sống đời thường

– Khẳng định quan niệm trong hai câu hỏi đều đúng

– Hạnh phúc là đem đến những niềm vui cho người khác, bởi ta vui khimình sống đẹp, sống có ích, làm được điều tốt đẹp cho người khác, giúpngười khác hạnh phúc

– Hạnh phúc là sự hài lòng của riêng bản thân mình, khi ta đạt đượcnhững nhu cầu, khát vọng chính đáng của bản thân, tạo ra được nhữngthành quả tốt đẹp, nâng cao giá trị sự sống.31

– Quan niệm của học sinh về hạnh phúc: cần kết hợp cả hai – đem đếnniềm vui cho người khác và bản thân được hài lòng – thì hạnh phúc mớitrọn vẹn, ý nghĩa

 Lưu ý: Học sinh dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề đangnghị luận

d Chính tả, dùng từ, đặt câu:

– Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp

0,125

ĐỀ BÀI SỐ 36

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

anh (chị) về ý kiến: “Xin đừng nghĩ rằng chỉ có kĩ sư hay bác sĩ mới là

những người hạnh phúc duy nhất trên thế giới này.”.

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN

31 D n theo ẫn theo https://vndoc.com Có b sung và ch nh s a.ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Trang 40

a Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn NLXH theo yêu cầu của

đề

– Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc các lỗi về

văn bản

0,125

b Yêu cầu về kiến thức:

– Triển khai đúng nội dung của một đoạn văn

– HS có những cách triển khai bài làm khác nhau Dưới đây là

một gợi ý:

1,25

– “Bác sĩ, kĩ sư” là những người trí thức có trình độ văn hoá chuyên

môn cao, có kiến thức chuyên sâu, được mọi người và xã hội xem trọng

– “Hạnh phúc” là trạng thái sung sướng, vui vẻ, thoải mái, sảng khoái vì

cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện như mình mong muốn

– 32Hạnh phúc trong cuộc sống rất phong phú, muôn màu muôn vẻ và có

thể đến với bất kì ai khi thể hiện được năng lực bản thân; đạt được nguyện

ước; chinh phục được những kế hoạch, mục tiêu mà bản thân đã đặt ra

trong học tập, lao động, nghiên cứu

– Hạnh phúc đôi khi rất bình dị, đến từ những điều bé nhỏ trong cuộc

đời chứ không nhất thiết có được khi phải đạt được những nấc thang tri

thức hay danh vọng xã hội

– Sống một cuộc đời ý nghĩa, sống cống hiến, làm nhiều việc tốt cho

cộng đồng cũng là hạnh phúc

– Người hạnh phúc nhất là người mang hạnh phúc đến cho nhiều người

nhất

– Được là chính bản thân mình; sống chân thành với đúng sở trường,

ước mơ; biết phát huy cao độ năng khiếu bản thân

– Biết đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ người khác

– Phê phán những quan niệm lệch lạc; áp đặt chủ quan về hạnh phúc

hoặc lối sống thờ ơ, phó mặc, không có ước mơ, không biết kiến tạo niềm

vui cho bản thân

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: 0,125

32 D n theo ẫn theo H ng d n ôn t p kì thi Trung h c ph thông Qu c gia môn Ng văn ướng dẫn ôn tập kì thi Trung học phổ thông Quốc gia môn Ngữ văn ẫn ôn tập kì thi Trung học phổ thông Quốc gia môn Ngữ văn ập đề thi ọc phổ thông Quốc gia môn Ngữ văn ổng tập đề thi ốc gia môn Ngữ văn ữ văn , PGS.TS Lê Kim Long (Ch biên) – Nguy n Tuy t Nhung – ễn Tuyết Nhung – ết Nhung –

Ph m Th Th , NXB Bách khoa Hà N i, 2016, trang 93 Có b sung và ch nh s a ại học Quốc gia Hà Nội, 2015, trang 145 ư ội, 2015, trang 145 ổ thông Phan Châu Trinh, Thành phố Đà Nẵng, in trong ỉnh sửa ửa.

Ngày đăng: 17/10/2023, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w