1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW

63 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Nhà Máy Thủy Điện Ca Nan 2 Xã Na Ngoi, Xã Hữu Kiệm, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Nghệ An Công Suất: 16Mw
Trường học Công Ty Cổ Phần SCI Nghệ An
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố kỳ sơn
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. (8)
    • 1. Tên chủ cơ sở (8)
    • 2. Tên cơ sở (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (13)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (13)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất điện của cơ sở (14)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (16)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (17)
      • 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng (17)
      • 4.2. Nguồn cung cấp điện, nước cho nhà máy (17)
  • Chương II (25)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (25)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường (25)
  • Chương III (27)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (27)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (27)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (29)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (34)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (34)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (36)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (40)
      • 5.1. Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (40)
      • 5.2. Quy chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của nhà máy (40)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (40)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (48)
  • Chương IV (51)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (51)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (51)
      • 1.2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (51)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (52)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (52)
      • 3.1. Nguồn phát sinh (52)
      • 3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (52)
  • CHƯƠNG V (54)
  • CHƯƠNG VI (58)
  • Chương VII......................................................................................................... 54 (61)
  • Chương VIII (62)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I........................................................................................................... 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ...................................................................... 1 1. Tên chủ cơ sở .................................................................................................... 1 2. Tên cơ sở........................................................................................................... 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: ..................................... 6 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở: .................................................................... 6 3.2. Công nghệ sản xuất điện của cơ sở............................................................... 7 3.3. Sản phẩm của cơ sở ....................................................................................... 9 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ........................................................................................... 10 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng.................................................................. 10 4.2. Nguồn cung cấp điện, nước cho nhà máy................................................... 10 Chương II ........................................................................................................... 18 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH. ............................................ 18 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG ......................................................... 18

Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần SCI Nghệ An

- Địa chỉ trụ sở chính của công ty: Tại bản Huồi Thở, xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Nghĩa; Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2901147160, đăng ký lần đầu ngày

01/12/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 18/5/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp

- Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 10 năm

Tên cơ sở

Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 tại xã Na Ngoi, Hữu Kiệm, Chiêu Lưu huyện Kỳ

Công suất lắp máy: NLM = 16 MW;

Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 được xây dựng trên suối Ca Nan thuộc địa phận xã

Na Ngoi, xã Hữu Kiệm và xã Chiêu Lưu, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An

TT Hạng mục Hệ trục tọa độ Hệ tọa độ VN2000 Vị trí

1 Tuyến đập chính 19 0 17 ’ 09 ’’ vĩ độ Bắc

Bản: Ca Dưới Xã: Na Ngoi

2 Tuyến đập phụ 19 0 17 ’ 37 ’’ vĩ độ Bắc

Bản: Bản Thằn Hón Xã: Na Ngoi

3 Tuyến nhà máy 19 0 18 ’ 45 ’’ vĩ độ Bắc

Bản: Huổi Thợ Xã: Hữu Kiệm

Hình 1.1 Vị trí nhà máy Thủy điện Ca Nan 2

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2901147160 đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 18/5/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp;

+ Quyết định số 5150/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND tỉnh Nghệ

An Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500 công trình Thủy điện Ca Nan 1, Ca Nan 2;

+ Văn bản số 107/BXD-HDXD ngày 05/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về giấy phép xây dựng công trình;

+ Văn bản số 3574/BCT-NL ngày 21/4/2011 của Bộ công thương về việc thỏa thuận bổ sung Quy hoạch Thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An;

+ Quyết định số 1428/QĐ-UBND.CN ngày 29/04/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch Thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An;

+ Văn bản số 796/SCT- QLNL ngày 29/5/2018 của Sở công thương về việc thông báo kết quả kiểm tra các công tác nghiệm thu hoàn thành công trình Thủy điện

+ Văn bản số 68/NT-PCCC ngày 15/5/2018 của Công an tỉnh Nghệ An về việc chấp thuận nghiệm thu về PCCC công trình Thủy điện Ca Nan 2;

Hợp đồng thuê đất số 49/HĐ-TĐ ký ngày 05/4/2022 giữa UBND tỉnh Nghệ An và Công ty cổ phần SCI Nghệ An quy định việc cho thuê đất tại các xã Na Ngoi, Hữu Kiệm, Chiêu Lưu, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An Mục đích của hợp đồng là để xây dựng các công trình thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2.

Quyết định số 5051/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 đã phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 Dự án này được triển khai tại xã Na Ngoi, xã Hữu Kiệm và xã Chiêu Lưu thuộc huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 3132/QĐ - UBND ngày 12/10/2022 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt quy trình Vận hành hồ chứa Thủy điện Ca Nan 2

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 18/GP-STNMT.NBHĐ ngày 05/02/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An

Dự án Thủy điện Ca Nan 2 đã được Bộ Công thương phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Thủy điện vừa và nhỏ tại Nghệ An theo Quyết định số 1114/QĐ-BCT ngày 24/3/2016 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An đã cấp giấy chứng nhận đầu tư số 4586247383 cho dự án, xác nhận thay đổi lần thứ 5 vào ngày 02/7/2018.

- Quy mô của cơ sở: Công trình có quy mô sau:

Công suất lắp máy : Nlm = 16 MW;

Chiều cao đập : Đập bê tông Hmax = 23m;

Cấp công trình : Cấp III;

Các thông số kỹ thuật chính của công trình:

Bảng 1.1 Thông số chính của Thủy điện Ca Nan 2

TT Thông số Đơn vị Giá trị

HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH

A Tuyến đập phụ - suối Khương

1 Mực nước dâng bình thường MNDBT m 490

2 Lưu lượng lũ ứng với các tần suất

B Tuyến đập chính – suối Ca Nan

1 Mực nước dâng bình thường MNDBT m 486

6 Lưu lượng lũ ứng với các tần suất

II Cụm đầu mối đập phụ và tuyến dẫn nước thông hồ

3 Chiều cao đập lớn nhất m 8,7

5 Chiều dài đỉnh đập/toàn tuyến m 18,34/33,34

3 Chiều cao đập lớn nhất m 10

2 Cao trình ngưỡng lấy nước m 487

2 Cao trình ngưỡng xả cát m 485,5

E Tuyến dẫn nước thông hồ

Kích thước bxh m 2x2 Độ dốc % 0,1

Chiều dài m 795 Độ dốc % 0,125 Đường kính m 2

III Cụm đầu mối đập chính

3 Chiều cao đập lớn nhất m 23

3 Chiều cao đập lớn nhất m 17

2 Cao trình ngưỡng xả cát m 470

2 Cao trình ngưỡng lấy nước m 476

B Cống hộp và xi phông dẫn nước

1 Kết cấu Loại Kết cấu thép

1 Kết cấu Loại Kết cấu thép

3 Chiều dày ống thép mm 10-20

1 Loại tua bin Loại Francis

2 Cao trình đặt tim tua bin M 204,5

4 Công suất lắp máy Nlm MW 16

5 Cột nước lớn nhất Hmax m 279,6

6 Cột nước trung bình Htb m 269,8

7 Cột nước tính toán Htt m 256

8 Cột nước nhỏ nhất Hmin m 253,2

9 Lưu lượng Qmax qua nhà máy m 3 /s 7,48

10 Điện lượng trung bình năm E0 10 6 kWh 65,06

11 Số giờ sử dụng công suất lắp máy giờ 4066

Thủy điện Ca Nan 2 là một công trình thủy điện có công suất lắp máy 16 MW, dự kiến cung cấp khoảng 65,06 triệu kWh điện mỗi năm cho khu vực lân cận thông qua hệ thống lưới điện quốc gia Tổng vốn đầu tư cho dự án này là 564,342 tỷ đồng Theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14, dự án này thuộc nhóm B, tức là các dự án trong lĩnh vực công nghiệp điện với mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng.

Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ sở Thủy điện Ca Nan

UBND tỉnh Nghệ An có thẩm quyền cấp giấy phép Môi trường cho các cơ sở thuộc điểm C, khoản 3 điều 41 của Luật Bảo vệ Môi trường 2020.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:

Thủy điện Ca Nan 2 công suất máy 16 MW, Sản lượng điện hàng năm là 65,06 triệu kWh

Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 đã chính thức hoạt động từ tháng 10 năm 2018 Đến nay, Công ty đã hoàn tất đầy đủ các thủ tục pháp lý liên quan đến đầu tư xây dựng và các quy định của pháp luật để đưa công trình vào sử dụng theo đúng quy định hiện hành.

3.2 Công nghệ sản xuất điện của cơ sở a Chế độ làm việc của nhà máy thuỷ điện Ca Nan 2

Hồ chứa thủy điện Ca Nan 2 hoạt động theo chế độ điều tiết liên tục cả ngày lẫn đêm, với mực nước được duy trì trong khoảng từ cao trình 480m (mực nước chết) đến 486m (mực nước dâng bình thường) Quá trình vận hành của công trình này đảm bảo rằng mực nước hạ du nhà máy không bị dao động lớn, góp phần ổn định nguồn nước và hiệu quả phát điện.

Công tác vận hành hồ chứa tuyến đập chính cần tuân thủ nguyên tắc rằng khi mực nước hồ đạt mức dâng bình thường 486m, nếu lưu lượng nước vào hồ lớn hơn lưu lượng tối đa có thể qua tuabin, thì phải điều chỉnh lưu lượng về hồ bằng với lưu lượng tối đa qua tuabin.

Khi mực nước hồ ở mức 486m, nếu lưu lượng nước vào hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu và đáp ứng lưu lượng cho phép hoạt động bình thường của tuabin, thì lưu lượng này được xác định bằng lưu lượng vào hồ trừ đi lưu lượng cần duy trì dòng chảy tối thiểu.

Khi mực nước hồ ở MNDBT 486m và lưu lượng vào hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu, nhưng lưu lượng cho phép để tuabin hoạt động lại nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu, thì lưu lượng cần thiết phải được xả bổ sung xuống hạ lưu theo quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu.

Khi mực nước hồ dao động từ MNC 480m đến MNDBT 486m, lưu lượng nước vào hồ cần phải lớn hơn lưu lượng tối thiểu Đồng thời, lưu lượng cho phép hoạt động bình thường của tuabin cũng phải lớn hơn lưu lượng tối thiểu, đạt mức bằng với lưu lượng cho phép hoạt động bình thường của tuabin.

Khi mực nước hồ đạt từ MNC 480m đến MNDBT 486m, nếu lưu lượng vào hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu nhưng lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tuabin nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu, cần phải điều chỉnh lưu lượng cho phù hợp Phần lưu lượng thiếu phải được xả bổ sung xuống hạ lưu theo quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu.

Khi mực nước hồ đạt từ MNC 480m đến MNDBT 486m, nếu lưu lượng nước vào hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu, thì lưu lượng cho phép để tuabin hoạt động bình thường phải lớn hơn lưu lượng tối thiểu và bằng lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tuabin.

Khi mực nước hồ đạt từ 480m đến 486m, nếu lưu lượng vào hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu và lưu lượng cho phép để tuabin hoạt động bình thường, thì cần đảm bảo phần lưu lượng thiếu được xả bổ sung xuống hạ lưu theo quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu.

Khi mực nước hồ ở MNC đạt 480m, nếu lưu lượng nước vào hồ thấp hơn lưu lượng tối thiểu hoặc không đủ cho hoạt động bình thường của tuabin, nhà máy sẽ ngừng phát điện Việc vận hành phải tuân thủ quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu.

Tuyến đập phụ nằm trên suối Khương là nhánh cấp I của suối Ca Nan với diện tích lưu vực 9,23 km 2 , là công trình không có hồ điều tiết

Dòng chảy cơ bản của suối sẽ được chuyển đến hồ chứa của tuyến đập chính thông qua hệ thống dẫn nước, nhằm cung cấp nước cho quá trình phát điện tại Nhà máy Thủy điện Ca Nan.

Lưu lượng nước tối đa từ tuyến đập phụ đến tuyến đập chính qua hầm chuyển nước phục vụ phát điện của NMTĐ Ca Nan 2 là 0,62m³/s, trong khi lưu lượng vượt quá sẽ được xả qua đập tràn Việc vận hành điều tiết nước được thực hiện trong mùa lũ và mùa kiệt để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn nước.

Thời gian mùa lũ chính vụ được quy định từ ngày 1 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm nhằm đảm bảo an toàn chống lũ và phục vụ cho việc phát điện.

Thủy điện Ca Nan 2 có hồ chứa nằm trên vùng đồi núi trung bình, cách nhà máy khoảng 6,9km theo tuyến đường dẫn về phía hạ lưu Lòng suối từ đập đến nhà máy có độ dốc lớn, với cao độ tự nhiên giảm từ +485m tại đập xuống +205,5m tại nhà máy Đập của thủy điện Ca Nan 2 có độ cao tối đa 23m, tạo ra hồ chứa nhỏ, chủ yếu để điều tiết nước vào tuyến đường dẫn phục vụ phát điện, và sẽ tự động tràn qua đập trong mùa mưa lũ lớn.

Công trình không có nhiệm vụ chống lũ cho hạ du Điều tiết trong thời kỳ mùa lũ

Công trình xả lũ: Đập tràn tự do

Hồ chứa Thủy điện Ca Nan 2 trong mùa lũ tiếp nhận lưu lượng nước lớn hơn mức tối đa mà nhà máy có thể xử lý, với Qmax đạt 7,48m³/s Phần nước vượt quá lưu lượng này sẽ được xả tự do qua đập tràn.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

Do đặc thù của dự án là công trình thuỷ điện sử dụng nước làm quay tuabin phát ra điện Lưu lượng nước sử dụng để phát điện là 7,48m 3 /s

Dầu bôi trơn ổ cho mỗi máy phát là 630 lít, hai máy phát là 1260 lít Và lượng dầu bổ sung trong quá trình vận hành là 200 lít/năm

4.2 Nguồn cung cấp điện, nước cho nhà máy

4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện và nguồn cung cấp điện

* Nguồn cung cấp điện tự dùng cho nhà máy và trạm phân phối:

- Máy biến áp tự dùng chính: Kiểu khô TD61-250KVA-6,3kV/0,4kV sẽ được cấp từ nguồn thanh cái 6,3kV và được đặt trong nhà máy

- Trong trường hợp nguồn tự dùng bị sự số sẽ bố trí thêm máy phát điện Diesel 160KVA

4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp nước a Nhu cầu sử dụng nước

Tại khu vực quản lý vận hành chung cho nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2, vào ngày cao điểm có 20 người làm việc và nghỉ lại qua đêm Theo TCXDVN 33:2006 và QCVN 01:2021/BXD, định mức cấp nước trung bình cho mỗi người là 100 lít/ngày Do đó, tổng lượng nước cấp sinh hoạt cần thiết là 2,0 m³/ngày đêm.

Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 có 3 cán bộ công nhân viên làm việc thường xuyên, theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 và QCVN 01:2021/BXD, định mức cấp nước trung bình cho mỗi người là 100 lít/người/ngày Do đó, tổng lượng nước cấp sinh hoạt tại Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 là 0,3 m³/ngày đêm.

Nước sinh hoạt được khai thác từ các khe suối trong khu vực, sau đó được bơm lên các bể chứa trên cao Tại đây, nước được lắng lọc để đảm bảo chất lượng sử dụng Hệ thống đường ống dẫn nước từ các bể chứa sẽ cung cấp cho những khu vực có nhu cầu sinh hoạt như nhà điều hành và nhà ăn.

4.3 Máy móc, thiết bị của nhà máy a) Thiết bị cơ khí Thủy lực

Bảng 1.2 Danh mục các thiết bị cơ khí Thủy lực

TT Tên gọi Thông số kỹ thuật Đơn vị Số lượng Khối lượng (T) Đ.V Toàn bộ

I Thiết bị Thủy lực chính 202,0

Tua bin francis, trục ngang:

Máy điều tốc và thiết bị dầu áp lực

- Kiểu: Điện – Thủy lực kỹ thuật số

- Thời gian đóng mở với cánh hướng dòng: 2-10 s

- Dải thay đổi tốc độ: 10 đến +10

- Loại: Đóng mở Thủy lực

- Cột nước làm việc lớn nhất: Hmax = 280m

- Đồng bộ 3 pha, trục ngang, kích từ động

II Hệ thống thiết bị phụ

1 Hệ thống cung cấp nước kỹ thuật

- Máy li tâm trục ngang + bộ lọc:

- 03 máy bơm ly tâm trục ngang Q"0L/Phút;

2 Hệ thống tiêu nước rò rỉ

- 02 máy bơm ly tâm trục ngang Q`0L/Phút;

3 Hệ thống tiêu nước tháo cạn

- 02 máy bơm ly tâm trục ngang QP0L/Phút;

4 Hệ thống dầu áp lực HPU - Thùng dầu vận hành: 0,63m 3

5 Hệ thống dầu bôi trơn LOS

- Bình chứa khí nén: 225 lít;

Bể cứu hỏaVan bộ lọc

8 Hệ thống thiết bị đo lường các thông số Thủy lực

- Đo lường mực nước thượng lưu, hạ lưu

- Đo cột nước của trạm Thủy điện

- Đo lưu lượng qua tuabin

- Đo độ chênh lệch áp lưới chắn rác

9 Hệ thống thông gió Quạt hút đẩy + thông gió tự nhiên Hệ thống

10 Hệ thống điều hòa nhiệt độ Bố trí điều hòa cục bộ Hệ thống

Các bình bọt CO2 Hệ thống

(Nguồn: Thủy điện Ca Nan 2) b) Thiết bị cơ khí Thủy công

Bảng 1.3 Danh mục các thiết bị cơ khí Thủy công

TT Tên gọi Quy cách Số lượng

I Cụm đầu mối đập chính

II Cụm đầu mối đập phụ

III Đường ống áp lực

5 Chiều dày thành ống Mm 10-20

IV Ống xi phông Đường kính ống M 2,2

Chiều dày thành ống Mm 10

Kích thước thông Thủy BxH M 2,2x2.2

Chiều dài M 2.664,75 Độ dốc thiết kế % 0,1

(Nguồn: Thủy điện Ca Nan 2) c) Hệ thống và thiết bị điện

* Sơ đồ nối điện chính:

Nhà máy được thiết kế với các tổ máy đấu nối theo sơ đồ thanh cái điện áp máy phát, trong đó hai máy phát điện kết nối với một máy biến áp tăng áp thông qua máy cắt đầu cực Máy biến áp chính là loại 3 pha, 3 cuộn dây với công suất định mức Sđm = 30MVA-6,3/35/115kV Hệ thống bao gồm ba ngăn lộ: một ngăn lộ cho máy biến áp chính và hai ngăn lộ dành cho đường dây 110KV.

Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị điện

TT Thiết bị Thông số kỹ thuật Số lượng

- Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 76;

- Chủng loại: 3 pha, 3 cuộn dây

- Phương pháp làm mát: ONAN/ONAF

- Công suất định mức: 32MVA

- Hiệu suất ứng ứng với hệ số công suất 0,85: >99,50%

- Tỷ số điện áp định mức: 6,3/35 ± 2x2,5%/115±2x2x5% kV

- Tần số định mức: 50Hz

- Điện áp nấc điều chỉnh: 2,5%

- Giới hạn tăng nhiệt độ của đồng: 100 0 C

- Giới hạn tăng nhiệt độ của dầu: 77 0 C

2 Thiết bị điện áp máy phát điện 6,3KV a) Máy cắt điện:

- Loại: 3 pha, cách điện chân không, lắp đặt trong tủ trọn bộ

- Dòng điện ngắt: 44 KA/3 giây

- Thời gian ngắt định mức: 5 chu kỳ

- Chu trình tác động: CO 3min CO

- Kiểu truyền động: Động cơ – lò xo/tay b) Dao nối đất:

- Điện áp định mức: 6,3KV

- Dòng điện định mức: 1.250A c) Máy biến dòng điện:

- Cấp chính xác: 0,5 cho đo lường 5P20 cho BVRL d) Máy biến điện áp:

- Điện áp cuộn dây sơ cấp/thứ cấp:

- Điện áp hệ thống: 6,3KV

- Dòng phóng định mức: 10kA

3 Máy biến áp tự dùng

TD61-250kVA-6,3/0,4kV Máy phát điện diesel: 160kVA-0,4KVA

(Nguồn: Thủy điện Ca Nan 2) 4.4 Quy mô sử dụng đất

Bảng 1.5 Diện tích các công trình của Thủy điện Ca Nan 2

STT Thông số Đơn vị Diện tích

Chiếm đất vĩnh viễn ha 72,49

STT Thông số Đơn vị Diện tích

1 Khu vực lòng hồ & đầu mối trên suối Ca Nan

2 Đập phụ suối khương ha 0,4

3 Cống hộp, xi phông, đường VH3 ha 14,1

4 Cống hộp suối khương, đường VH3A ha 5,77

5 Bể áp lực, nhà van, đường ống áp lực ha 5,6

6 Khu nhà quản lý và vận hành ha 1,12

7 Khu nhà máy, trạm phân phối, kênh xả ha 1,3

9 Đường vận hành VH2 ha 37,57

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 phù hợp với các văn bản pháp lý sau về quy hoạch bảo vệ môi trường:

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường yêu cầu tuân thủ các quy định về phân vùng môi trường, cụ thể là Điều 22, Điều 23, Điều 25, thuộc Mục 1, Chương III.

- Phù hợp với Quyết định số 1114/QĐ-BCT ngày 24/3/2016 của Bộ Công thương phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 3045/QĐ-BCT ngày 21/7/2016 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035

- Quyết định số 4077/2017/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 được xây dựng theo quy hoạch hệ thống Thủy điện Nghệ An, nhằm đáp ứng nhu cầu điện năng cho phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống người dân tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và các năm tiếp theo Công trình này không chỉ đảm bảo nguồn điện mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết lũ cho hệ thống suối Ca Nan, hỗ trợ tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, và cung cấp nước cho hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của người dân vùng hạ du.

Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường

- Đối với nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt của Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2, chủ yếu phát sinh từ cụm nhà quản lý vận hành Thủy điện Ca Nan 1 và 2, đã được đánh giá và cấp phép xả thải theo quy định Sau khi xử lý đạt cột B, QCVN:2008/BTNMT, nước thải sẽ được xả vào suối Ca Nan mà không ảnh hưởng đến lưu lượng, mực nước và thủy văn Theo Quyết định số 4077/2017/QĐ-UBND, suối Ca Nan có chức năng chính là cấp nước tưới, do đó việc xả nước thải sinh hoạt từ Nhà máy Thủy điện Ca Nan cần tuân thủ nghiêm ngặt để bảo vệ nguồn nước.

2 hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt

Nước thải sản xuất của Cơ sở đã được đánh giá trong hồ sơ xin cấp phép xả thải với lưu lượng 12 m³/ngày đêm Chất lượng nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B (Kq=0,9; Kf=1,2) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 18/GP-STNMT.NBHĐ được cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường vào ngày 05/02/2018.

Kể từ khi được cấp phép, không có sự thay đổi nào, do đó việc xả nước thải sản xuất vào nguồn tiếp nhận là phù hợp và đáp ứng khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa a Thu gom, thoát nước mưa khu vực nhà máy:

Nước mưa tại khu nhà máy được thu gom qua các ống PVC-D110, dẫn vào rãnh thoát nước bên ngoài, sau đó chảy vào hố thu nước và thoát ra suối Ca Nan qua ống nhựa PVC D200.

Nước mưa chảy tràn được thu theo rãnh thoát nước có kích thước 0,5x0,57m, không giáp núi, với hệ thống song chắn rác để loại bỏ rác lớn hơn 1cm Tổng chiều dài của rãnh và mương thoát nước là 124m, nước được dẫn về hố thu để lắng cặn và đất cát, sau đó được thoát ra suối Ca Nan qua ống nhựa D200.

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống đường ống dẫn nước mưa, tần suất 1 tháng/lần

Để bảo vệ hệ thống thoát nước mưa, cần duy trì các hành lang an toàn, ngăn chặn rác thải và chất lỏng độc hại xâm nhập vào hệ thống.

- Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa

Hệ thống thoát nước cần được nạo vét định kỳ 6 tháng một lần, tuy nhiên có thể điều chỉnh tần suất nạo vét dựa trên điều kiện thời tiết Thời điểm lý tưởng để thực hiện nạo vét thường là sau các trận mưa lũ, nhằm nâng cao hiệu quả thoát nước.

Hình 3.1: Một số hình ảnh thu gom, thoát nước mưa tại khu vực Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 được xây dựng như sau:

Hệ thống thu gom nước mưa tại nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 được thiết kế nhằm thu thập và thoát nước mưa hiệu quả cho khu vực văn phòng quản lý điều hành của cả Thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2.

Nước mưa từ mái nhà được thu gom qua hệ thống sê nô và phễu thu, dẫn xuống hố thu bằng ống nhựa PVC Nước mưa từ mái nhà và nước chảy tràn trên mặt bằng được dẫn qua mương của Nhà máy, cuối cùng chảy ra suối Ca Nan.

Nước mưa chảy trên sân đường nội bộ được thu gom qua hệ thống mương bê tông cốt thép kích thước 0,5 x 0,5 m và dài 150 m, với các lỗ chắn rác để loại bỏ rác lớn Nước mưa sau đó được dẫn đến hố ga kích thước 3,64 x 1,1 x 1,2 m, nơi đất cát và bụi bẩn lắng xuống Hệ thống thoát nước được duy trì bằng cách thường xuyên quét dọn rác và định kỳ nạo vét, khơi thông cống, nhằm hạn chế ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ra suối Ca Nan.

Nước mưa chảy tràn sân đường nội bộ

Nước mưa nền trạm Ống nhựa PVC Ф90 Nước mưa từ mái của nhà máy

Mương, rãnh thoát nước chung và hố ga lắng cặn

Nguồn tiếp nhận (Suối Ca Nan)

1.2 Thu gom, thoát nước thải a Thu gom thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt tại Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 chủ yếu phát sinh từ khu vực nhà vận hành và quản lý Sơ đồ thu gom và thoát nước thải sinh hoạt của cơ sở được thiết kế hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý và quản lý nước thải.

Sơ đồ mạng lưới thu gom và thoát nước thải sinh hoạt tại khu vực nhà quản lý vận hành của nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2 được trình bày trong Hình 3.3 Hệ thống này đảm bảo việc xử lý nước thải hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì hoạt động bền vững của nhà máy.

Nước thải sinh hoạt được tách làm 3 loại và thoát theo 3 dòng riêng:

- Nước thải từ nhà vệ sinh (chiếm khoảng 30% tổng nước thải phát sinh):

Nước thải từ nhà vệ sinh của khu vực điều hành chung hai nhà máy thủy điện Canan 1 và Canan 2 được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn, thiết kế chìm dưới mặt đất, trước khi được thu gom vào bể lắng 5 ngăn tập trung.

Nước thải từ khu vệ sinh, bao gồm hoạt động tắm rửa và giặt giũ, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng lượng nước thải sinh hoạt Nước từ các hoạt động này được thu gom qua hệ thống ống PVC D110mm và dẫn về bể lắng 5 ngăn tập trung.

- Nước thải từ khu nhà bếp được dẫn theo đường ống PVC D90mm qua bể lắng 5 ngăn tập trung

Sau khi nước thải từ ba dòng được thu gom vào bể lắng năm ngăn (kích thước 3,64 m x 1,1 m x 1,2 m) để xử lý, nước thải sẽ được dẫn qua đường ống thoát nước sinh hoạt bằng nhựa PVC có đường kính D110 và cuối cùng thoát ra suối Ca Nan Biện pháp thu gom và xử lý nước thải sản xuất được thực hiện nhằm đảm bảo an toàn môi trường.

Nước thải từ nhà vệ sinh tại Khu nhà vận hành, quản lý

Nước thải vệ sinh tại KV nhà máy thủy điện Canan2

Nước từ tắm giặt, bồn rửa tay

Sơ đồ thu gom hệ thống xử lý nước thải sản xuất tại nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 được thể hiện tại hình sau:

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom, xử lý và thoát nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất tại nhà máy bao gồm các quá trình sau:

- Hệ thống xử lý nước nhiễm dầu bao gồm:

+ Bể thu nước rò rỉ lẫn dầu: bể thu nước rò rỉ lẫn dầu có kích thước: RxDxS 2 x 2,6 x 6,5 = 33,8 (m 3 )

Nước thải lẫn dầu phát sinh từ sự cố rò rỉ tại các gioăng đường ống trong nhà máy, với tổng lượng nước rò rỉ và nước thải nhiễm dầu khoảng 25m³/ngày Nước rò rỉ và nước thải này được thu gom qua hệ thống tiêu nước rò rỉ và dẫn về bể thu nước rò rỉ có dung tích 32,24m³ Sau khi tách dầu, phần nước sạch sẽ được chuyển sang bể thoát nước rò rỉ có kích thước 5,8 x 2,6 x 7,5 = 113,1m³.

Hệ thống tiêu nước từ bể thoát nước rò rỉ:

Nước sạch từ bể thu được từ nước rò rỉ sẽ được chuyển đến bể thoát nước rò rỉ Tại đây, hệ thống máy bơm sẽ bơm nước ra hạ lưu và xả vào kênh thoát.

Nước rò rỉ lẫn dẫu

Bể thu nước rò rỉ nước lẫn dầu Bể thoát nước rò rỉ sau xử lý tách dầu

Thu gom, lưu giữ, xử lý theo quy định

Nước sạch Ống thép DN100 Ống thép

Để bơm tháo hết khối lượng nước trong phần dẫn dòng trong 1 giờ, cần lựa chọn 02 máy bơm ly tâm (01 máy làm việc và 01 máy dự phòng) với năng suất 600 lít/phút và chiều cao bơm H = 25m, cùng với hệ thống van khóa.

1.3 Xử lý nước thải a) Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

- Bố trí đội vệ sinh của nhà máy quét dọn sân đường giao thông tại nhà máy và khu nhà QLVH hàng ngày

- Đảm bảo diện tích cây xanh điều hòa khí hậu

- Bê tông hóa toàn bộ hệ thống sân đường nội bộ.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

a Chất thải rắn sinh hoạt

Tại Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2, có 3 công nhân làm việc thường xuyên, tạo ra lượng chất thải sinh hoạt từ các nguồn như giấy loại, túi nilon, thức ăn thừa, chai nhựa và bao gói Theo định mức, lượng chất thải rắn phát sinh trung bình là 0,5 kg/ngày, do đó tổng lượng rác thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân viên trong một ngày đạt 1,5 kg.

Rác thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy như rau, củ, quả và các vật liệu tái chế như bao bì, đồ hộp Khi phân hủy, chất hữu cơ phát sinh mùi hôi, gây ô nhiễm đất và thu hút côn trùng, làm tăng nguy cơ lây truyền mầm bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân Nếu không được thu gom và xử lý kịp thời, rác thải sẽ theo dòng nước mưa chảy tràn, gây ô nhiễm nguồn nước và tác động xấu đến môi trường xung quanh cũng như sức khỏe của công nhân tại nhà máy.

Hình 3.8 Sơ đồ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt

Rác thải được thu gom và bỏ vào thùng chứa tại khu vực nhà máy, sau đó vào cuối ngày làm việc, công nhân vệ sinh sẽ thu gom và vận chuyển rác đến khu vực tập kết.

Đã được bố trí một thùng rác màu xanh, dung tích 60 lít, để chứa rác sinh hoạt tái chế như giấy, nhựa, kim loại, bao gồm chai, hộp nhựa, lon nước giải khát, hộp và bao bì giấy, báo, vỏ hộp sữa Cuối ngày, đội vệ sinh sẽ thu gom và lưu trữ, sau đó tiến hành bán phế liệu.

Đã lắp đặt một thùng rác màu đỏ, dung tích 60 lít, để thu gom rác thải hữu cơ như đồ ăn thừa, rau củ và trái cây Chất thải này sẽ được thu gom và cung cấp cho người dân địa phương để sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi.

Chúng tôi đã đặt một thùng rác màu vàng có dung tích 60 lít để thu gom rác vô cơ như túi nilon, nhựa và cao su Cuối mỗi ngày làm việc, công nhân vệ sinh sẽ sử dụng xe thu gom để vận chuyển rác tới khu vực chôn lấp, nơi rác được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.

Bể đốt rác được xây dựng bằng gạch và vữa xi măng, là nơi nhân viên vệ sinh nhà máy thu gom và xử lý rác thải Rác sẽ được đốt với tần suất 3 ngày một lần, đảm bảo việc xử lý chất thải rắn thông thường hiệu quả và an toàn.

Chất thải không tái chế Phân loại

Tái chế, tái sử dụng, bán phế liệu

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình vận hành dự án chủ yếu bao gồm thân, cành và rễ cây, chúng thường được dòng nước cuốn trôi về cửa lấy nước.

- Khối lượng: Chất thải rắn thông thường ước tính 150kg/tuần

Tại cửa lấy nước của nhà máy, lưới chắn rác và gầu vớt rác được bố trí để thu gom toàn bộ lượng rác phát sinh, đưa về gần khu vực đập Chất thải rắn chủ yếu là thân cành và rễ cây, sau khi tập kết sẽ được phơi khô để người dân sử dụng trong sinh hoạt Phần rác còn lại sẽ được xử lý bằng phương pháp đốt.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

- Căn cứ theo thực tế hoạt của Cơ sở ước tính khối lượng phát sinh CTNH từ quá trình hoạt động như sau:

Bảng 3.3 Tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh của Cơ sở

STT Tên chất thải Mã chất thải

Khối lượng phát sinh (kg/năm)

1 Bóng đèn huỳnh quang 16 01 06 Rắn NH 3,5

2 Pin, acquy thải 16 01 12 Rắn NH 0

Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại

4 Bộ lọc dầu đã qua sử dụng 15 02 02 Rắn NH 0

5 Các loại dầu mỡ thải 16 01 08 Lỏng NH 11

6 Dầu thải từ thiết bị tách dầu nước 17 05 04 Lỏng NH 0

Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử

Tổng khối lượng phát sinh 25,5

(Nguồn: Báo cáo quản lý chất thải nguy hại của Nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 và

Trong năm đầu hoạt động của Nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 (từ năm 2019), lượng chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh rất ít do thiết bị và máy móc còn mới, chưa cần bảo trì định kỳ và số lượng hư hỏng thấp Tuy nhiên, từ năm thứ 6 trở đi, khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở này tăng lên so với 5 năm đầu hoạt động.

Dự báo khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình vận hành của cơ sở từ năm thứ 6 trở đị được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.4 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở (khi hoạt nhà máy hoạt động từ 06 năm trở đi)

TT Tên chất thải Mã chất thải

1 Bóng đèn huỳnh quang 16 01 06 Lỏng 3,5

3 Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại

4 Bộ lọc dầu đã qua sử dụng 15 02 02 Rắn 1

5 Các loại dầu mỡ thải 16 01 08 Lỏng 20

6 Dầu thải từ thiết bị tách dầu nước 17 05 04 10

7 Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử

Biện pháp thu gom và xử lý chất thải nguy hại như giẻ lau dính dầu mỡ và dầu thải được thực hiện bằng cách phân loại và thu gom vào 05 thùng đựng chất thải nguy hại riêng biệt, có nắp đậy Hiện tại, Nhà máy đã bố trí 05 thùng chứa chất thải nguy hại chuyên dụng, trong đó một số thùng chưa phát sinh chất thải.

+ 01 thùng phi dung tích 200l dùng để chứa dầu động cơ hộp số và bôi trơn, tổng hợp thải

+ 01 thùng phi dung tích 200 lít chứa chất hấp thụ, vải lọc dầu, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại

+ 01 thùng phi dung tích 200 lít chứa bóng đèn huỳnh quang hỏng

+ 01 thùng phi dung tích 1m 3 chứa dầu thải từ hệ thống xử lý nước rò rỉ lẫn dầu + 01 thùng dung tích 120l dùng để chứa pin, ắc quy chì thải

Mỗi thùng đều dán mã CTNH riêng và có dán nhãn dấu hiệu cảnh báo với từng mã CTNH lưu chứa theo đúng quy định

Xây dựng kho chứa chất thải nguy hại cần có nền chống thấm và mái che để bảo vệ khỏi mưa nắng, cùng với biển báo CTNH và cửa khóa đảm bảo an toàn Kho nên đặt cạnh kho vật tư và tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ cùng các quy định liên quan Khi lượng chất thải nguy hại tăng cao, cơ sở cần hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển và xử lý theo quy định Chất thải nguy hại phải được phân loại rõ ràng, dán nhãn mã số ở kho và thùng chứa, đồng thời lập sổ theo dõi chất thải nguy hại.

Toàn bộ chất thải nguy hại (CTNH) sẽ được thu gom và tập kết tại kho chứa có diện tích 10m², được đặt sau khu vực nhà máy Chủ cơ sở sẽ thuê đơn vị có đủ năng lực để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định của pháp luật.

Bảng 3.5 Công trình thu gom chất thải nguy hại

TT Hạng mục Số lượng Thông số kỹ thuật

- Thùng có nắp đậy, dán nhãn phân loại theo quy định

- Dung tích: 2 thùng 200 lít, 3 thùng 120 lít và

- Kết cấu: Xây dựng, quây tôn và có mái che

- Hố ga thu tại rãnh thoát: Kích thước 40 x 40 x 30 (cm)

- Kho chia làm 2 ngăn: Ngăn chứa CTR thông thường, ngăn chứa CTNH

Hình 3.9 Các thùng lưu giữ chất thải nguy hại

Hình 3.10 Hình ảnh kho lưu giữ chất thải nguy hại nhà máy thủy điện Canan 2

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

5.1 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Xây dựng nhà máy thủy điện với kết cấu bê tông cốt thép vững chắc và bộ phận đệm cao su giúp giảm rung động Để hạn chế tiếng ồn từ các thiết bị lớn như tuabin, máy phát điện và máy nén khí, các thiết bị này sẽ được bố trí dưới các tầng hầm, giảm thiểu tiếng ồn phát tán ra môi trường.

Lắp đặt máy móc thiết bị đúng theo thiết kế của nhà sản xuất là rất quan trọng Để đảm bảo hiệu suất tối ưu, cần thường xuyên kiểm tra, bảo trì và bảo dưỡng Việc thay thế các chi tiết bị mài mòn cũng là cần thiết để duy trì hoạt động ổn định của thiết bị.

Để đảm bảo an toàn cho công nhân vận hành, cần trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, đặc biệt là ốp tai chống ồn, găng tay và ủng cao su nhằm hạn chế tác động của rung chấn.

Để bảo vệ sức khỏe công nhân, cần thực hiện chế độ nghỉ ngơi và chuyển ca hợp lý Đồng thời, định kỳ khám sức khỏe cho người lao động 6 tháng một lần theo quy định của nhà nước nhằm phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp.

- Bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ, tiến hành tra dầu mỡ để máy móc thiết bị hoạt động ổn định

- Trồng cây xanh tại khu vực nhà QLVH để hạn chế tiếng ồn, phát tán, tạo cảnh quan môi trường

5.2 Quy chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của nhà máy

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – Giá trị cho phép tại nơi làm việc (thời gian tiếp xúc 480 phút)

- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc (thời gian tiếp xúc 480 phút)

- QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – giá trị cho phép tại nơi làm việc (khu vực lao động).

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

6.1 Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình hoạt động a Phòng ngừa sự cố

- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định an toàn của quy định vận hành của hệ thống xử lý nước thải đã được đề ra

Cán bộ công nhân viên nhà máy cần thực hiện kiểm tra và nhắc nhở về việc vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy định Điều này giúp kịp thời phát hiện và ứng phó hiệu quả khi xảy ra sự cố.

- Thường xuyên kiểm tra sự cố hoạt động của máy móc thiết bị và các hạng mục công trình xử lý nước thải b Ứng phó sự cố

Xác định khu vực xảy ra sự cố và thiết bị đang bị sự cố trong hệ thống, xác định mức độ nặng nhẹ của sự cố

Đối với sự cố nhẹ như rơle nhiệt hoặc mất điện đột ngột khiến hệ thống ngưng hoạt động, một số máy có thể không hoạt động Biện pháp khắc phục cần thực hiện để đảm bảo hệ thống hoạt động trở lại bình thường.

Để xác định chính xác sự cố của máy, cần thực hiện các bước kiểm tra như đo dòng làm việc, đo độ dẫn điện và điện trở Đối với máy bơm, cần chú ý kiểm tra thêm lưu lượng, cột áp và công tắc phao.

Kiểm tra rơle nhiệt trong tủ điều khiển là bước quan trọng; nếu rơle bị nhảy, cần đo lại dòng làm việc của máy và so sánh với dòng định mức để thực hiện hiệu chỉnh cần thiết.

Khi hệ thống gặp sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng xử lý của người vận hành, cần tuân thủ các chỉ dẫn cụ thể để khắc phục tình huống này.

+ Xác định nguyên nhân gây ra sự cố

Để xử lý sự cố hiệu quả, cần xác định khu vực bị ảnh hưởng, liệu sự cố đó là cục bộ hay trên diện rộng, liên quan đến một hay nhiều thiết bị Nếu sự cố có tác động lớn, cần ngừng ngay hệ thống để tránh hư hỏng dây chuyền Ngược lại, nếu chỉ một vài thiết bị gặp sự cố mà không ảnh hưởng nghiêm trọng, hệ thống vẫn có thể hoạt động và chuyển sang chế độ điều khiển "bằng tay" Ngay sau đó, việc sửa chữa thiết bị hư hỏng cần được thực hiện kịp thời.

+ Báo cho người phụ trách trực tiếp để người đó cử kỹ thuật viên tới sửa chữa khắc phục sự cố

+ Viết báo cáo tường trình trong sổ vận hành ghi rõ nguyên nhân xác định được để tránh trường hợp tương tự xảy ra

Bảng 3.6 Các sự cố thường gặp và cách khắc phục

Hiện tượng Nguyên nhân Biện pháp xử lý a Máy thổi khí cạn

1 Giảm hiệu suất - Đầu lọc phía hút hoặc ống hút bị tắc

- Vệ sinh đầu hút hoặc ống hút

- Có hiện tượng rò rỉ ở thiết bị thổi khí, mặt bích hoặc ống xả

- Sửa chữa rò rỉ bằng cách thay đổi vòng đệm

3 Tiếng ồn bất thường hoặc rung bất thường

- Không đủ dầu bôi trơn

- Chỉnh lại độ căng của dây curoa

Hiện tượng Nguyên nhân Biện pháp xử lý

- Đổ đầy dầu bôi trơn

- Có vật lạ bên trong máy - Vệ sinh máy

- Bánh răng hỏng - Thay thế bánh răng truyền động

- Điều chỉnh van an toàn

- Quá nhiều dầu trong vỏ máy

- Bộ phận đựng dầu hoặc nút dầu bị hỏng

- Nút dầu không được vặn chặt

- Xả bớt mức dầu trong máy

- Thay thế phần bị hỏng

- Vặn chặt nút dầu b Máy bơm nước đặt chìm

- Không đủ điện áp - Kiểm tra nguồn điện và dây điện vào máy

- Công tắc tự động đóng - Điều chỉnh công tắc và xác định nguyên nhân

- Rotor bị kẹt - Nhận định nguyên nhân của vấn đề và loại bỏ

- Rơ le nhiệt nhảy - Điều chỉnh lại chế độ tự động

2 Động cơ hoạt động bình thường nhưng nước không được bơm

- Van bị kẹt hoặc đang đóng

- Mở van và vệ sinh van chặn

- Có vật cản trong ống - Xác định nguyên nhân gây tắc và loại bỏ nó

- Rotor, van hoặc ống có vật cản

- Xác định nguyên nhân gây tắc và loại bỏ nó

- Mức chất lỏng (nước) quá thấp

- Dừng bơm ngay lập tức

- Điện áp cung cấp không đủ 3 pha Chiều quay động cơ không đúng (với động cơ máy 3 pha)

- Điều chỉnh điện áp đến giá trị thích hợp 3 pha Đảo lại pha

Hiện tượng Nguyên nhân Biện pháp xử lý c Phần điện

1 Rơle nhiệt của thiết bị tự động đóng

- Dòng làm việc cao hơn dòng định mức, tức là điện áp nguồn thấp hơn điện áp quy định

- Kiểm tra điện áp nguồn và dòng làm việc của các máy

- Động cơ bị làm việc quá tải

- Cần kiểm tra các van, mực nước, vệ sinh máy

2 Rơ le nhiệt của các máy bơm bật (đèn đỏ tại các công tắc máy bơm)

- Máy đang bị quá tải (nếu điện áp nguồn đủ) do có vật cản tại đầu hút như rác, dây, sợi nilon

- Cần kiểm tra máy bơm và vệ sinh máy

3 Điện áp vào tủ điện đủ nhưng các nút bấm không điều khiển được

- Có thể do cầu chì hỏng - Cần kiểm tra và thay thế cầu chì trong tủ điện

4 Hệ thống tự động không hoạt động

- Có thể do hệ thống phao điện lắp trong bể bị đứt hoặc hỏng

- Cần kiểm tra và thay thế

- Có thể đang để ở chế độ bằng tay

- Kiểm tra và chuyển chế độ điều khiển trên tủ điện

6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác

6.2.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ

- Bố trí họng nước cứu hỏa, các thiết bị chữa cháy tại chỗ như: bình bột, bình

- Tại mặt khu vực TBA xây dựng bể nước cứu hỏa bằng BTCT kích thước: DxRxS=(15x7x2)m và bể chứa cát cứu hỏa bằng bê tông DxRxS=(2,5x2x1,35)m

- Bố trí họng nước cứu hỏa, các thiết bị chữa cháy tại chỗ như: bình bột, bình

CO2, tại khu nhà máy, khu nhà ở công nhân, khu TBA

- Các loại vật liệu nổ dễ cháy, nổ phải được cất giữ riêng biệt cách xa nguồn có khả năng gây nổ

- Hệ thống điện được lắp đặt các rơle chống sự cố để hạn chế chạm điện, những tình huống xấu do sự cố về điện gây ra

Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động bao gồm tủ trung tâm, đầu dò báo cháy, đầu dò nhiệt, chuông đèn và nút ấn báo cháy Hệ thống này cần được kiểm tra định kỳ để đảm bảo luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động, tuân thủ đầy đủ các quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC).

- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về PCCC và an toàn điện trong quản lý và vận hành nhà máy

- Tập huấn cho toàn bộ CBCNV nhà máy về phương án PCCC, nhất là cán bộ vận hành máy móc, thiết bị

- Trong trường hợp xảy ra sự cố, phải thực hiện xử lý theo đúng quy trình, hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản

Khi phát hiện sự cố cháy nổ, người phát hiện cần nhanh chóng kích hoạt còi báo động và hô hoán để mọi người xung quanh cùng tham gia dập lửa Việc sử dụng bình xịt hoặc các thiết bị chữa cháy khác là rất quan trọng để dập tắt đám cháy kịp thời.

- Di tản mọi người ra khỏi khu vực cháy

- Thông báo cho đơn vị PCCC khu vực và đơn vị y tế gần nhất

- Nhanh chóng đưa người mắc kẹt ra ngoài b Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố do mưa bão, lũ lụt, lũ quét

- Theo dõi diễn biến về thời tiết để có phương án điều tiết nước và vận hành hợp lý

Chuẩn bị đầy đủ vật tư và thiết bị ứng phó với sự cố ngập lụt và mưa bão là rất quan trọng để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

- Thông báo hoạt động xả lũ của nhà máy tới chính quyền địa phương và người người dân lân cận được biết

Cần phối hợp và thông báo kịp thời đến Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huyện Kỳ Sơn nhằm ứng cứu nhanh chóng, giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản và kinh tế cho chủ dự án.

Theo Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 của Chính phủ, việc xây dựng và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai là rất quan trọng trong quản lý an toàn đập và hồ chứa nước Phương án này bao gồm các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố vỡ đập, nhằm bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân cũng như môi trường xung quanh.

* Biện pháp phòng chống sự cố vỡ đập

Xây dựng kế hoạch ứng phó chi tiết cho từng tình huống sự cố vỡ đập là rất quan trọng, nhằm đảm bảo an toàn cho người dân Kế hoạch này cần bao gồm các biện pháp hỗ trợ di chuyển kịp thời cho các hộ dân trong trường hợp xảy ra sự cố, giúp giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ tính mạng.

Chủ cơ sở sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện, theo thông tư số 09/2019/TT-BCT của Bộ Công thương liên quan đến quản lý an toàn đập và hồ chứa thủy điện.

- Bố trí camera giám sát 24/24h để theo dõi đập dâng và hồ chứa trong quá trình vận hành nhằm đảm bảo công tác an toàn hồ đập

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình điều tiết nước hồ và xả lũ trong quá trình vận hành hồ chứa

Thường xuyên theo dõi chế độ thủy văn của khu vực lòng hồ là cần thiết để đưa ra dự báo chính xác, giúp người dân kịp thời thu hoạch hoa màu.

- Duy trì bảo dưỡng hệ thống các đập, thiết bị phụ trợ để sẵn sàng ứng phó với lũ

- Thường trực (24/24 giờ) trên công trường và ở khu vực có nguy cơ vỡ

- Kịp thời thông báo cho cán bộ công nhân viên và người dân sống xung quanh di chuyển ra khỏi vùng nguy hiểm

- Chuẩn bị các thiết bị cấp cứu, thuốc men, xe ô tô trong trường hợp cần phải cấp cứu khẩn cấp tại hiện trường

- Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống thiên tai, các thủ thuốc, áp phao, cuốc, xẻng… để có biện pháp ứng phó với thiên tai

Xây dựng một kế hoạch ứng phó chi tiết cho từng tình huống sự cố vỡ đập là rất quan trọng, nhằm đảm bảo an toàn cho cộng đồng Kế hoạch này cần bao gồm các biện pháp hỗ trợ di chuyển nhanh chóng cho các hộ dân trong trường hợp xảy ra sự cố, giúp giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ tính mạng con người.

- Kiểm tra đập thường xuyên thông qua phân tích, đánh giá, quan trắc đập với thời gian quy định

- Kiểm tra định kỳ trước và sau mùa mưa lũ hằng năm

- Tiến hành kiểm tra ngay sau khi xảy ra trận mưa lũ lớn hoặc các điều kiện thời tiết bất thường khác

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Những thay đổi trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 tại xã Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt theo Quyết định số 5051/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 Tuy nhiên, các thay đổi này chưa đủ mức độ để yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại điểm b khoản 4 điều 37 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Bảng 3.7 Tổng hợp các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của cơ sở được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

TT Nội dung ĐTM được phê duyệt Nội dung thay đổi so với ĐTM

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

CBCNV nhà máy: 20 người CBCNV: 12 người Theo thực tế

Lượng nước thải: 2,55 m 3 /ngày Lượng nước thải: 1,2m 3 /ngày Theo thực tế

3 ngăn, xây dựng tại khu vực nhà điều hành, vận hành nhà máy, xây dựng bể lắng lọc cát 3 ngăn, nước thải sau xử lý đạt

+ Khu nhà điều hành và nhà nghỉ CBCNV: 02 bể tự hoại 3 ngăn dung tích 6m 3

Khu vực nhà bếp được trang bị một bể tự hoại 3 ngăn với dung tích 6m³, và định kỳ 3 tháng một lần, chúng tôi bổ sung chế phẩm vi sinh Bio-Phốt vào bể để nâng cao hiệu quả xử lý Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý từ bể tự hoại sẽ được thu gom cùng với nước thải từ nhà bếp, sau đó chuyển đến bể lắng 5 ngăn để tiếp tục quá trình xử lý, nhằm đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn.

Tăng số lượng bể tự hoại và thay đổi bể lắng lọc cát

3 ngăn bằng bể lắng lọc 5 ngăn để tăng hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt QCVN

TT Nội dung ĐTM được phê duyệt Nội dung thay đổi so với ĐTM

Lý do thay đổi lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, Kq = 1,2 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là suối Ca Nan

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất

Thiết bị lọc dầu được lắp đặt trong các tổ máy để ngăn chặn dầu rò rỉ từ quá trình bảo dưỡng máy móc và thiết bị thủy lực.

Thiết bị xử lý nước nhiễm dầu bao gồm một bể chứa 40m³ để chứa nước lẫn dầu được bơm từ bể 97,44m³ chứa nước rò rỉ của nhà máy, hai bộ lọc tách nước lẫn dầu, cùng với hai bơm ly tâm một cấp trục ngang.

2 bơm dầu piston được lắp ngay trên bộ lọc, một thùng 1m 3 để chứa dầu đã tách từ nước

Thước đo được lắp đặt tại bể nước 40m³ sẽ kích hoạt bộ lọc tách nước-dầu khi mực nước đạt mức cao nhất Bơm ly tâm sẽ bơm nước qua bộ lọc để loại bỏ tạp chất trước khi dẫn đến bộ tách nước-dầu Quá trình bắt đầu bằng việc kết tụ dầu và nước, sau đó tách biệt hoàn toàn dầu ra khỏi nước nhờ cấu trúc đặc biệt của lõi lọc Khi lõi lọc quay, lực hút sẽ hấp thụ các hạt dầu nhỏ li ti, giúp quá trình tách biệt diễn ra hiệu quả.

Nước rò rỉ được thu vào bể thu nước rò rỉ lẫn dầu, trong đó nước không lẫn dầu nặng hơn nằm ở phần dưới bể, còn dầu nhẹ hơn nổi lên trên mặt nước Nước sạch tự chảy sang bể thoát nước rò rỉ qua ống thép DN100 NB uốn cong, với đầu hút nước đặt sát đáy bể thu nước rò rỉ Dầu được thu về bể thu dầu qua ống thép DN100 NB và sau đó được hút ra thùng phi để lưu giữ Tại đầu ống dẫn nước sang bể thoát nước rò rỉ, có tấm vải lọc dầu SOS-1, được thay định kỳ 1 năm/lần và xử lý cùng với chất thải nguy hại của nhà máy Nước tại bể thoát nước rò rỉ đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, và khi bể đầy, nước không lẫn dầu sẽ được bơm ra kênh xả của Nhà máy Thủy.

Hệ thống bể thu tách nước nhiễm dầu được thiết kế đồng bộ và khép kín, kết hợp với các thiết bị khác của nhà máy, nhằm đảm bảo thu gom và xử lý triệt để dầu trong nước thải Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, Kq=1,2.

TT Nội dung ĐTM được phê duyệt Nội dung thay đổi so với ĐTM

Việc thay đổi mặt lõi lọc là cần thiết để loại bỏ lượng lớn hạt dầu, chúng sẽ đông kết lại và nổi lên trên bề mặt của buồng chứa các đại phân tử hút Khi đạt được mức dầu cần thiết, bộ điều khiển bơm dầu sẽ tự động khởi động để bơm dầu sang thùng chứa 1m³ Quá trình tách nước và dầu sau đó sẽ được hoàn tất, và cuối cùng, điện Ca Nan 2 sẽ được đổ ra suối Ca Nan.

Ngày đăng: 16/10/2023, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí nhà máy Thủy điện Ca Nan 2. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Hình 1.1. Vị trí nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 (Trang 9)
Bảng 1.2. Danh mục các thiết bị cơ khí Thủy lực - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Bảng 1.2. Danh mục các thiết bị cơ khí Thủy lực (Trang 18)
Bảng 1.3. Danh mục các thiết bị cơ khí Thủy công - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Bảng 1.3. Danh mục các thiết bị cơ khí Thủy công (Trang 20)
Bảng 1.5. Diện tích các công trình của Thủy điện Ca Nan 2 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Bảng 1.5. Diện tích các công trình của Thủy điện Ca Nan 2 (Trang 23)
Hình 3.1: Một số hình ảnh thu gom, thoát nước mưa tại khu vực Nhà máy Thủy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Hình 3.1 Một số hình ảnh thu gom, thoát nước mưa tại khu vực Nhà máy Thủy (Trang 27)
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy Thủy điện Ca Nan 2 (Trang 28)
Hình 3.3. Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt tại khu vực nhà  quản lý vận hành của nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Hình 3.3. Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt tại khu vực nhà quản lý vận hành của nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2 (Trang 29)
Sơ đồ thu gom hệ thống xử lý nước thải sản xuất tại nhà máy Thủy điện Ca  Nan 1 được thể hiện tại hình sau: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Sơ đồ thu gom hệ thống xử lý nước thải sản xuất tại nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 được thể hiện tại hình sau: (Trang 30)
Hình 3.5. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Hình 3.5. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 31)
Hình 3.8. Sơ đồ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Hình 3.8. Sơ đồ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt (Trang 35)
Bảng 3.3. Tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh của Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Bảng 3.3. Tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh của Cơ sở (Trang 36)
Hình 3.9. Các thùng lưu giữ chất thải nguy hại - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Hình 3.9. Các thùng lưu giữ chất thải nguy hại (Trang 39)
Hình 3.10. Hình ảnh kho lưu giữ chất thải nguy hại nhà máy thủy điện Canan 2 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Hình 3.10. Hình ảnh kho lưu giữ chất thải nguy hại nhà máy thủy điện Canan 2 (Trang 39)
Bảng 5.1. Kết quả quan trắc mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý tại cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Bảng 5.1. Kết quả quan trắc mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý tại cơ sở (Trang 55)
Bảng 5.2. Kết quả quan trắc mẫu nước thải sản xuất sau xử lý của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 2 XÃ NA NGOI, XÃ HỮU KIỆM, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 16MW
Bảng 5.2. Kết quả quan trắc mẫu nước thải sản xuất sau xử lý của cơ sở (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w