1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 1 XÃ NA NGOI, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN CÔNG SUẤT: 07MW

61 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Nhà Máy Thủy Điện Ca Nan 1 Xã Na Ngoi, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Nghệ An Công Suất: 07Mw
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Kỳ Sơn
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I........................................................................................................... 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ...................................................................... 1 1. Tên chủ cơ sở .................................................................................................... 1 2. Tên cơ sở........................................................................................................... 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: ..................................... 4 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở: .................................................................... 4 3.2. Công nghệ sản xuất điện của cơ sở............................................................... 4 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ...................................................................................... 7 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng.................................................................... 7 4.2. Nguồn cung cấp điện, nước cho nhà máy..................................................... 7 Chương II ........................................................................................................... 14 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH. ............................................ 14 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG ......................................................... 14 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường............................................................................... 14

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN SCI NGHỆ AN

******

BÁO CÁO

ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CA NAN 1

XÃ NA NGOI, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN

CÔNG SUẤT: 07MW

Kỳ Sơn, tháng năm 2023

Trang 2

CÔNG TY CO PIIÀN SCI NGHÇ AN

BAO CAO DÉ XUÂT

GIRY PHÉp Môl TRUONG cÜA CO sd NHÀ MAY THÜY DIEN CANAN 1

Dia diêm: Xâ Na Ngoi, huyên K) San, tinh Nghê An

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1 Tên chủ cơ sở 1

2 Tên cơ sở 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 4

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 4

3.2 Công nghệ sản xuất điện của cơ sở 4

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 7

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng 7

4.2 Nguồn cung cấp điện, nước cho nhà máy 7

Chương II 14

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH 14

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG 14

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 14

2 Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường: 15

Chương III 18

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 18

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 18

1.2 Thu gom, thoát nước thải 20

1.3 Xử lý nước thải 22

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 25

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 25

3.1 Công trình lưu giữ, xử lý CTR sinh hoạt 25

3.2 Công trình lưu giữ, xử lý CTR công nghiệp thông thường 28

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 28

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 31

5.1 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 31

5.2 Quy chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của nhà máy 32

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 32

6.1 Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình hoạt động 32

Trang 4

Bảng 3.6 Các sự cố thường gặp và cách khắc phục 33

6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác 34

7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 39

Chương IV 42

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP MÔI TRƯỜNG 42

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 42

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 44

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 44

CHƯƠNG V 46

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 46

CHƯƠNG VI 50

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 50

Chương VII 52

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 52

Chương VIII 53

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 53

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Vị trí nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 2

Hình 3.1: Một số hình ảnh thu thoát nước mưa tại khu vực Nhà máy thủy điện Ca Nan 1 19

Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy thủy điện Ca Nan 1 19

Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt tại khu vực nhà quản lý vận hành của nhà máy thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2 20

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom, xử lý và thoát nước thải sản xuất 21

Hình 3.5 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt 22

Hình 3.6 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn 23

Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể lắng lọc 5 ngăn 24

Hình 3.8 Hình ảnh bể lắng lọc 5 ngăn 24

Hình 3.9 Sơ đồ xử lý chất thải rắn của nhà máy 27

Hình 3.10 Thùng chứa CTNH tại nhà máy thủy điện Canan 1 30

Hình 3.11 Kho CTNH tại nhà máy thủy điện Canan 1 31

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tọa độ địa lý các hạng mục Công trình tại nhà máy 1

Bảng 1.2.Thông số chính của thủy điện Ca Nan 1 3

Bảng 1.3 Danh mục các thiết bị cơ khí thủy lực 8

Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị cơ khí thủy công 11

Bảng 1.5 Danh mục các thiết bị điện 11

Bảng 2.1: Tải lượng tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận 15

Bảng 2.2: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nguồn nước tiếp nhận 16

Bảng 2.3: Khả năng tiếp nhận nước thải xả vào nguồn nước 16

Bảng 3.1 Thông số của công trình xử lý nước thải sinh hoạt 24

Bảng 3.2 Thông số của hạng mục xử lý nước thải sản xuất 25

Bảng 3 3 Thành phần, khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại Dự án 26

Bảng 3.4 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở (khi hoạt nhà máy hoạt động từ 06 năm trở lên) 28

Bảng 3.5 Công trình thu gom chất thải nguy hại 30

Bảng 3.6 Các sự cố thường gặp và cách khắc phục 33

Bảng 3.7 Tổng hợp các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của cơ sở được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt 39

Bảng 5.1 Kết quả mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý tại cơ sở 47

Bảng 5.2 Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất sau xử lý của nhà máy 48

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

PCTT &

TKCN : Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn PCCC &

CNCH : Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Trang 8

CHƯƠNG I

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần SCI Nghệ An

- Địa chỉ trụ sở chính của công ty: Tại bản Huồi Thở, xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Nghĩa; Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: Điện thoại: 038.3751126 ;

- Email: na@scigrroup.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2901147160, đăng ký lần đầu ngày 01/12/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 18/5/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp

- Nhà máy thủy điện Ca Nan 1 bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4 năm

- Tổng diện tích sử dụng đất lâu dài: 33,5558 ha

Tọa độ địa lý của các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ địa lý các hạng mục Công trình tại nhà máy

Trang 9

TT Hạng mục Toạ độ

3 Nhà máy 2133049 440335

Hình 1.1 Vị trí nhà máy Thủy điện Ca Nan 1

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở:

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở KH và ĐT Nghệ An mã số dự án: 4586247383 chứng nhận thay đổi lần thứ năm ngày 02/7/2018;

+ Quyết định số 5150/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND tỉnh Nghệ

An Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500 công trình thủy điện Ca Nan 1, Ca Nan 2;

+ Văn bản số 107/BXD-HĐXD ngày 05/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về giấy phép xây dựng công trình;

+ Văn bản số 3574/BCT-NL ngày 21/4/2011 của Bộ công thương về việc thỏa thuận bổ sung Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An;

+ Quyết định số 1428/QĐ-UBND.CN ngày 29/04/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An;

+ Văn bản số 399/SCT- QLNL ngày 20/3/2019 của Sở công thương về việc thông báo kết quả kiểm tra các công tác nghiệm thu hoàn thành công trình thủy

Trang 10

- Quyết định số 4921/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 về việc phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 tại xã

Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 717/QĐ- UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt quy trình Vận hành hồ chứa thủy điện Ca Nan 1

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 11/GP-STNMT.NBHĐ ngày 23/01/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An

- Dự án Thủy điện Ca Nan 1 được Bộ Công thương phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An tại Quyết định số 1114/QĐ-BCT ngày 24/3/2016; được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận đầu tư

số 4586247383 chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 02/7/2018

- Quy mô của cơ sở: Công trình có quy mô sau:

Công suất lắp máy : Nlm = 7 MW;

Chiều cao đập : Hmax = 23 m;

Cấp công trình : Cấp III;

Các thông số kỹ thuật chính của công trình:

Bảng 1.2.Thông số chính của thủy điện Ca Nan 1

TT Thông số Đ.Vị Ca Nan 1

1 Diện tích lưu vực đến tuyến đập F lv km 2 98.5

Diện tích lưu vực đến tuyến đập chính F lc

-suối Ca Nan km

2 78.6 Diện tích lưu vực đến tuyến đập phụ F lp

suối Huổi Thôn km

Trang 11

7 Lượng mưa trung bình nhiều năm X o mm 1830

8 Lưu lượng bình quân năm Q o m 3 /s 4,25

9 Tuyến đập-suối Ca Nan m 3 /s 3.38

10 Tuyến đập-suối Huổi Thôn m 3 /s 0.86

11 Tổng lượng dòng chảy năm W o 10 6 m 3 13

12 Công suất lắp máy N lm MW 7

13 Điện lượng trung bình năm E 0 10 6 kWh 28.51

Thủy điện Ca Nan 1 là công trình thủy điện với công suất lắp máy là 7 MW,

sẽ cung cấp điện lượng trung bình hằng năm khoảng 28,51 triệu kWh cho khu vực lân cận qua hệ thống lưới điện quốc gia, với tổng số vốn đầu tư là 241,3 tỷ đồng Vậy xét theo tiêu chí phân loại dự án theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 được quốc hội thông qua ngày 13/06/2019, dự án thuộc loại hình dự án nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp điện có mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng)

Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ sở thủy điện Ca Nan

1 thuộc thẩm quyền cấp giấy phép Môi trường của UBND tỉnh Nghệ An Cơ sở thuộc điểm C, khoản 3 điều 41 Luật bảo vệ Môi trường 2020 của Chính phủ (theo mẫu phụ lục X)

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:

Thủy điện Ca Nan 1 công suất máy 7 MW, Sản lượng điện hàng năm là 28,51 triệu kWh

Nhà máy thủy điện Ca Nan 1 bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2019, đến nay các thủ tục pháp lý về đầu tư xây dựng, các thủ tục theo quy định của pháp luật để đưa công trình thủy điện Ca Nan 1 vào sử dụng đã được Công ty thực hiện đầy đủ theo quy định hiện hành

3.2 Công nghệ sản xuất điện của cơ sở

3.2.1 Công nghệ sản xuất điện của cơ sở

a Chế độ làm việc của nhà máy thuỷ điện Ca Nan 1

Hồ chứa thuỷ điện Ca Nan 1 vận hành theo chế độ điều tiết ngày đêm Mực nước trong hồ chứa được duy trì trong phạm vi từ cao trình Mực nước chết 626m đến cao trình Mực nước dâng bình thường 630m Trong quá trình vận hành công trình điều tiết nước phát điện, đảm bảo mực nước hạ du nhà máy không dao động lớn

Trang 12

b Chế độ điều tiết ngày đêm của hồ chứa thuỷ điện Ca Nan 1

*Công tác vận hành hồ chứa tuyến đập chính phải tuân thủ các nguyên tắc sau: +Khi mực nước hồ đã ở MNDBT 630m mà lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng lớn nhất qua tuabin nhà máy thuỷ điện (sau đây viết tắt là tuabin), phát bằng lưu lượng lớn nhất qua tuabin;

+Khi mực nước hồ ở MNDBT 630m mà lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu, đồng thời thỏa mãn lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin, phát bằng lưu lượng về hồ và trừ đi lưu lượng duy trì dòng chảy tối thiểu;

+Khi mực nước hồ ở MNDBT 630m mà lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu và lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu, phát bằng lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin Phần lưu lượng thiếu phải xả bổ sung xuống hạ lưu theo Quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu;

+Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ MNC 626m đến MNDBT 630m mà lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu và lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin lớn hơn lưu lượng tối thiểu, phát bằng lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin;

+Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ MNC 626m đến MNDBT 630m mà lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu và lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu, phát bằng lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin Phần lưu lượng thiếu phải xả bổ sung xuống hạ lưu theo Quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu;

+Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ MNC 626m đến MNDBT 630m mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu và lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin lớn hơn lưu lượng tối thiểu, phát bằng lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin;

+Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ MNC 626m đến MNDBT 630m mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu và lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu, phát bằng lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin Phần lưu lượng thiếu phải xả bổ sung xuống hạ lưu theo Quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu;

+Khi mực nước hồ ở MNC 626m, nếu lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu hoặc lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng cho phép làm việc bình thường của tua bin, nhà máy ngừng phát điện Việc vận hành đảm bảo lưu lượng tối thiểu theo Quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu;

* Tuyến đập phụ

Tuyến đập phụ (gọi là hồ B trên tuyến đập phụ) nằm trên suối Huổi Thôn là nhánh cấp I bên bờ phải của suối Ca Nan với diện tích lưu vực 19.9 km2, là công trình không có hồ điều tiết Nên dòng chảy cơ bản của suối này sẽ được chuyển về

Bể áp lực, cung cấp nước phục vụ phát điện của NMTĐ Ca Nan 1

Trang 13

Lưu lượng haồ B bổ sung cho Bể áp lực thông qua cống hộp chuyển nước để phục vụ phát điện của NMTĐ Ca Nan 1 tối đa là 1.50 m3/s, còn lại lưu lượng lớn

hơn sẽ được xả thừa qua tràn

c Vận hành điều tiết nước mùa lũ và mùa kiệt

* Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt

Để đảm bảo an toàn chống lũ và phát điện, quy định thời kỳ mùa lũ chính vụ

từ ngày 1 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm Mùa kiệt: từ tháng 12 đến tháng 5

* Điều tiết trong thời kỳ mùa lũ

Công trình xả lũ: Đập tràn tự do

Hồ chứa Thủy điện Ca Nan 1 về mùa lũ khi lưu lượng lũ đến hồ lớn hơn lưu lượng max qua nhà máy thủy điện Qmax=6,22 m3/s (Nhà máy phát điện với công suất tối đa với Qmax=6,22 m3/s) phần còn lại được tràn tự do qua đập tràn

Do hồ chứa công trình có dung tích rất nhỏ (238.000 m3) và có dung tích hữu ích (132.000 m3) không có dung tích phòng lũ, nên hồ không có khả năng cắt lũ Toàn bộ lưu lượng xả thừa qua tràn tự do được nối tiếp với hạ lưu tương đương với

lũ thiên nhiên và duy trì dòng suối cũ nên không gây ra hiện tượng xói lở lòng dẫn

+Lưu lượng đỉnh lũ ứng với các tần suất: P = 0,5%; P = 5%; P = 10%;

* Vận hành điều tiết nước phát điện trong mùa lũ

Từ tháng 6 đến tháng 10, lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa có thể được của nhà máy thuỷ điện với Qmax= 6,22 m3/s Phần lưu lượng lũ còn lại một phần được tích vào hồ điều tiết và tràn tự do qua đập tràn Thời kỳ này thuỷ điện Ca Nan 1 làm việc với mục tiêu điện năng ngày max, thời gian 24h/24h, công suất phát điện là công suất khả dụng

* Vận hành điều tiết nước phát điện trong mùa kiệt

Trang 14

Từ tháng 12 đến tháng 5, lưu lượng đến hồ nhỏ không đủ để chạy tổ máy phát điện ở công suất định mức và lớn hơn Qmin= 0,2Q tổ máy = 0,2*6,22 m3/s = 1,244

m3/s thì chỉ chạy tổ máy phát điện với Qmin= 1,244 m3/s, để nhà máy phát điện vào giờ cao điểm trong ngày mùa kiệt bắt buộc nhà máy ngừng phát điện trong một thời gian nhất định (thường vào ban đêm và giờ thấp điểm) để tích nước vào hồ điều tiết

* Dòng chảy môi trường

Để duy trì và bảo toàn môi trường sinh thái, trong tính toán thủy năng cho Công trình thuỷ điện Ca Nan 1 dự kiến xả lưu lượng môi trường tối thiểu (Qmtr) bằng 5%*Qo = 5%*4.25 = 0,212m3/s (tính cả 2 lưu vực) trong các thời gian lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng phát điện lớn nhất của nhà máy và nhà máy dừng

phát điện để tích nước

Nhà máy đã lắp đặt đường ống môi trường có đường kính D=0,2m, cao trình đỉnh ống 622,5m ở tuyến đập chính Và tại tuyến đập phụ đặt ống môi trường D=0,1m cao trình tim ống là 625,5m

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm đầu ra của nhà máy là điện năng Nhà máy Thủy điện Ca Nan 1 với công suất phát điện là 7MW, Sản lượng điện hàng năm là 28,51 triệu kWh Nguồn điện này đã được đấu nối vào lưới điện Quốc gia để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của người dân trong và ngoài khu vực

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

Nguyên liệu: nước từ hồ chưa thủy điện Ca Nan 1 được cấp từ suối Ca Nan với dung tích toàn bộ là 238.000 m3, dung tích hữu ích 132.000 m3 phục vụ phát điện Do đặc thù của cơ sở là công trình thuỷ điện sử dụng nước làm quay tuabin phát ra điện

Dầu bôi trơn ổ cho mỗi máy phát là 630 lít, nhà máy có 01 bộ máy phát nên lượng dầu cấp là 630 lít và lượng dầu bổ sung trong quá trình vận hành là 100 lít/năm

4.2 Nguồn cung cấp điện, nước cho nhà máy

4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện và nguồn cung cấp điện

Nguồn cung cấp điện: sử dụng điện trong giai đoạn vận hành lấy trực tiếp từ nhà máy thủy điện Ca Nan 1

4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp nước

Trang 15

a Nhu cầu sử dụng nước

- Tại khu vực nhà quản lý vận hành chung cho nhà máy thủy điện Ca Nan 1

và Ca Nan 2 (Nhà quản lý vận hành chung cho cả 02 nhà máy) có khoảng 15 người thường xuyên làm việc và nghỉ lại qua đêm ở đây Căn cứ theo TCXDVN 33:2006, QCVN 01:2021/BXD thì định mức cấp nước trung bình cho một người là 100 lít/người/ngày Vậy tổng lượng nước cấp sinh hoạt là 1,5 m3/ngày đêm

- Tại Nhà máy thủy điện Ca Nan 1 có 6 CBCNV làm việc thường xuyên tại Nhà máy Căn cứ theo TCXDVN 33:2006, QCVN 01:2021/BXD thì định mức cấp nước trung bình cho một người là 100 lít/người/ngày Vậy tổng lượng nước cấp sinh hoạt là 0,6 m3/ngày đêm

b Nguồn cung cấp nước

Nước phục vụ sinh hoạt được lấy từ các khe và suối trong khu vực bơm lên các bể chứa trên cao, tại đây nước được lắng lọc đảm bảo yêu cầu cho sinh hoạt, từ các bể chứa qua hệ thống đường ống dẫn cung cấp cho các khu vực có nhu cầu sinh hoạt như khu vực nhà điều hành, nhà ăn…

4.3 Máy móc, thiết bị của nhà máy

a) Thiết bị cơ khí thủy lực

Bảng 1.3 Danh mục các thiết bị cơ khí thủy lực

STT Tên gọi Thông số kỹ thuật Đơn

vị

Số lượng

Khối lượng (tấn) Xuất xứ Đ.V T bộ

Trang 16

tuabin

4 Máy phát

điện

Đồng bộ 3 pha, trục ngang

- U đm = 6.3 kV

- N= 7.0 MW

- Cos = 0.8 -n đm = 750 vòng/phút -n l = 1125 vòng/phút

Trang 17

6 Hệ thống thông nước cứu hỏa Hệ

Việt Nam

8.3 Dụng cụ khác

Bộ dụng cụ cơ khí cầm tay, đồ nghề cơ khí thông dụng và chuyên dùng

Việt Nam

(Nguồn: Thuyết minh chung)

Trang 18

b) Thiết bị cơ khí thủy công

Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị cơ khí thủy công

TT Tên gọi Quy cách Số lượng

Bảng 1.5 Danh mục các thiết bị điện

TT Thiết bị Thông số kỹ thuật lượng Số Xuất xứ

1 Máy biến

áp chính

- Tiêu chuẩn chế tạo: TCVN 6306:2015;

- Chủng loại: 3 pha, 2 dây quấn

- Phương pháp làm mát: ONAN

- Công suất định mức: 10MVA

- Hiệu suất ứng ứng với hệ số công suất 0,85: >99,50%

- Tỷ số điện áp định mức: 6.3/36.5 ± 2x2.5%kV

- Tổ đấu dây: Dyn-11

01 máy Việt Nam

Trang 19

- Tần số định mức: 50Hz

- Dòng điện định mức: 158,2/916,4 (A)

- Điện áp nấc điều chỉnh: 2,5%

- Giới hạn tăng nhiệt độ của đồng: 65 0 C

- Giới hạn tăng nhiệt độ của dầu: 60 0 C

- Dòng điện ngắt: 26,3KA/3 giây

- Thời gian ngắt định mức: 5 chu kỳ

- Chu trình tác động: CO -3min -CO

- Kiểu truyền động: Động cơ – lò xo/tay b) Dao nối đất:

- Loại/Kiểu: ESM/G/101

- Loại: 3 pha trọn bộ

- Điện áp định mức: 12KV

- Dòng điện định mức: 25KA/3s c) Máy biến dòng điện:

- Tiêu chuẩn: IEC 185

- Loại: đơn pha

- Điện áp: 6.3KV

- Tỷ số biến dòng: 1000/1/1/1A cho mạch máy phát;

550-1100/1/1/1A cho mạch thanh cái

- Cấp chính xác: 0,5 cho đo lường PX cho BVRL d) Máy biến điện áp:

- Tiêu chuẩn: IEC 186

- Loại: Đơn pha

- Tổ đấu dây: Yo/Yo/Δ hở

- Điện áp cuộn dây sơ cấp/thứ cấp:

6.3/3; 0.11/3; 0.11/3 kV;

6.3/3; 0.11/3; 0.11/3 kV e) Chống sét van:

- Tiêu chuẩn: IEC 60099-4

- Loại: oxit kim loại

Trang 20

Đồng bộ 3 pha +Công suất biểu kiến định mức 8750 KVA +Công suất hữu công định mức 7000 KW +Điện áp định mức 6.3 kV

+Hệ số công suất định mức 0.8 +Phạm vi giao động điện áp 5

+Tần số định mức ( Hz ): 50 +Bội số dòng ngắn mạch: 1 +Cấp cách điện cuộn dây stato và roto: F +Hệ số sóng hài telephone ( THF ) của điện áp giữa các

+đầu cuối của pha - tiêu chuẩn IEC (%): 1.5

Máy phát điện diesel: 25kVA

144

Điện áp định mức: 500 V Dòng điện định mức thanh cái tủ: 1000 A

Việt Nam

(Nguồn: Thuyết minh chung)

4.4 Quy mô sử dụng đất

Bảng 1.6 Diện tích các công trình của thủy điện Ca Nan 1

TT Công trình Đơn vị Diện tích

1 Khu vực lòng hồ & đầu mối trên suối Ca Nan ha 6,22

2 Cống hộp suối Ca Nan, đường VH6 ha 12,03

3 Khu vực lòng hồ, đầu mối trên suối Huổi Thôn ha 2,1

4 Cống hộp suối Huổi Thôn, đường VH6 ha 4,0

5 Đường ống áp lực, bể áp lực ha 1,47

6 Khu nhà quản lý và vận hành, nhà máy thủy điện, trạm

phân phối, kênh xả ha 1,65

Trang 21

TT Công trình Đơn vị Diện tích

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Nhà máy thủy điện Ca Nan 1 phù hợp với các văn bản pháp lý sau về quy hoạch bảo vệ môi trường:

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022

- Phù hợp với quy định về Phân vùng môi trường được quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Cụ thể: tuân theo Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1, Chương III của Nghị định

- Phù hợp với Quyết định số 1114/QĐ-BCT ngày 24/3/2016 của Bộ Công thương phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 3045/QĐ-BCT ngày 21/7/2016 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035

- Quyết định số 4077/2017/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

- Bên cạnh đó, nhà máy thủy điện Ca Nan 1 được xây dựng phù hợp với quy hoạch hệ thống thủy điện ở Nghệ An đáp ứng được nhu cầu điện năng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống của người dân tỉnh Nghệ An từ nay đến năm 2025 và các năm tiếp theo Công trình thủy điện Ca Nan 1 vận hành theo quy trình vận hành hồ chứa sẽ góp phần quan trọng trong việc điều tiết lũ của hệ thống suối Ca Nan, đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp và cung

Trang 22

cấp đầy đủ nước cho các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của

người dân ở vùng hạ du

2 Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường:

Nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động của Nhà máy thủy điện Ca Nan

1 được Công ty thu gom, xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của dự án đạt QCVN

14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B trước

khi đấu nối thoát ra suối Ca Nan

* Tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận

Do nguồn nước đang đánh giá sử dụng cho mục đích cấp nước tưới tiêu, thủy

điện (không quy hoạch cho mục đích cấp nước sinh hoạt), có chất lượng nước

tương đương cột B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

QCVN 08-MT:2015, cột B Phương pháp đánh giá được hướng dẫn theo Thông tư

số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022

Áp dụng công thức:

Ltđ=Qs*Cqc*86,4 Trong đó:

- Ltđ (kg/ngày): là tải lượng ô nhiễm tối đa mà nguồn nước có thể tiếp nhận

đối với chất ô nhiễm đang xét

- Qs (m3/s): lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất cần đánh giá trước khi tiếp nhận

nước thải (m3/s) Qs = 0,3 m3/s

- Cqc (mg/l): giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm đang xem xét được quy

định tại QCVN 08-MT 2015/BTNMT (Giá trị A2, Cột A)

- 86,4: là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên: (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

Kết quả tính tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt có thể tiếp

nhận đối với các chất ô nhiễm trên sẽ được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.1: Tải lượng tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận

TT Các thông số C qc (mg/l) Q s (m 3 /s) L tđ

(kg/ngày)

1 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 ) 15 0,3 388,8

Trang 23

Tải lượng ô nhiễm hiện có trong nguồn nước tiếp nhận đối với một số chất

ô nhiễm được tính toán theo công thức sau:

Lnn=Qs*Cnn*86,4

- Lnn (kg/ngày): là tải lượng ô nhiễm hiện có trong nguồn nước tiếp nhận

- Qs (m3/s): lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất cần đánh giá trước khi tiếp nhận nước thải (m3/s) Qs = 0,3 m3/s

- Cnn (mg/l): kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt

Kết quả tính tải lượng các chất ô nhiễm có trong nguồn nước tiếp nhận được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.2: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nguồn nước tiếp nhận

TT Các thông số C nn (mg/1) Q s

(m 3 /s) L nn (kg/ngày)

1 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 ) 10 0,3 259,2

Trong đó: Fs : là hệ số an toàn (0,7<Fs<0,9) Lấy Fs = 0,8

Bảng 2.3: Khả năng tiếp nhận nước thải xả vào nguồn nước

TT Các thông số L- L nn F s L tn (kg/ngày)

1 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 ) 129,6 0,8 103,68

2 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 388,8 0,8 311,04

3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 518,4 0,8 414,72

* Nhận xét: Qua kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy giá trị Ltn của các thông

số ô nhiễm đều dương chứng tỏ nguồn nước vẫn còn khả năng tiếp nhận các thông

số có trong nước thải đưa vào nguồn tiếp nhận mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nếu xử lý nước thải đạt hiệu quả, đảm bảo chất lượng đầu ra đạt

Trang 24

quy chuẩn thải

Vì vậy, nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt cột B, QCVN:2008/BTNMT sẽ được xả vào suối Ca Nan 1 sẽ không làm ảnh hưởng đến lưu lượng, mực nước, thủy văn Theo Quyết định số 4077/2017/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 thì suối Ca Nan thì mục tiêu chất lượng không thuộc suối có chức năng là nguồn nước cấp cho mục đích sinh hoạt Do đó, việc xả nước thải sinh hoạt của Nhà máy thủy điện Ca nan 1 hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt

- Đối với nước thải sản xuất: nội dung này đã được đánh giá trong quá trình lập hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước của Cơ sở với lưu lượng nguồn thải là 12 m3/ngày đêm và chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B (Kq=0,9; Kf = 1,2) cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 11/GP-STNMT.NBHĐ ngày 23/01/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường Từ thời điểm được cấp phép tới nay không có thay đổi vì thế việc xả nước thải sản xuất vào nguồn tiếp nhận nước thải là phù hợp, đáp ứng khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận

Trang 25

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

a Thu gom, thoát nước mưa khu vực nhà máy:

- Nước mưa mái tại khu nhà máy được thu gom bằng các đường ống D110 dẫn vào rãnh thoát nước ngoài nhà chảy vào hố thu nước rồi thoát ra suối Ca Nan theo đường ống nhựa PVC D200

PVC Nước mưa chảy tràn được thu theo rãnh thoát nước: Rãnh thoát nước đoạn giáp núi có kích thước chiều cao bờ rãnh phía giáp hàng rào nhà máy là 0,5m và phía nhà máy là 0,6m và chiều rộng mặt trên của rãnh là 1,175m, chiều rộng đáy rãnh 0,6m, rãnh thoát nước đoạn không giáp núi có kích thước RxC = 0,8x0,5m, rãnh bố trí song chắn rác nhằm loại bỏ rác có kích thước lớn hơn 1cm chảy theo nước mưa tổng chiều dài rãnh và mương thoát nước là 148m, nước được dẫn về hố thu nước để lắng cặn, đất cát sau đó theo đường ống nhựa D200 thoát ra suối Ca Nan

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống đường ống dẫn nước mưa, tần suất 1 tháng/lần

- Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho toàn hệ thống thoát nước mưa Không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào hệ thống thoát nước

- Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa

- Tiến hành nạo vét hệ thống thoát nước 6 tháng/lần, có thể thay đổi tùy điều kiện thời tiết, thường nạo vét sau mưa lũ tăng khả năng thoát nước

Trang 26

Hình 3.1: Một số hình ảnh thu thoát nước mưa tại khu vực Nhà máy thủy điện

Ca Nan 1

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của nhà máy thủy điện Ca Nan 1 được

xây dựng như sau:

Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy thủy điện Ca Nan 1

b Thu gom, thoát nước mưa khu vực văn phòng quản lý điều hành công trình

thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2

- Nước mưa từ các mái nhà được thu gom bằng sê nô, phễu thu, qua hệ thống

đường ống nhựa PVC dẫn xuống hố thu được bố trí trên mặt sân nhà máy Nước

mưa từ mái nhà cùng nước mưa chảy tràn trên mặt bằng theo mương dẫn của Nhà

máy rồi chảy ra nguồn tiếp nhận là suối Ca Nan

- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ sân đường nội bộ được thu gom bằng hệ

thống mương xung quanh nhà máy, kết cấu bê tông cốt thép với kích thước B x H =

0,5 x 0,5 với tổng chiều dài là 150m Trên tuyến mương được bố trí các lỗ chắn rác

để loại bỏ rác có kích thước lớn cuốn theo nước mưa Toàn bộ nước mưa sau khi

thu theo mương thoát nước quanh khu nhà được dẫn về 02 hố ga kích thước 0,3 m

Nước mưa chảy tràn

sân đường nội bộ

Nước mưa nền trạm

Ống nhựa PVC Ф90

Nước mưa từ mái của nhà máy

Mương, rãnh thoát nước chung và hố

ga lắng cặn

Nguồn tiếp nhận (Suối Ca Nan)

Trang 27

x 0,3 m x 0,3 m Tại đây, các loại đất cát, bụi bẩn cuốn theo nước mưa được lắng xuống đáy hố ga và sau đó theo mương thoát nước chảy ra nguồn tiếp nhận là suối

Ca Nan

Để tránh tình trạng tắc nghẽn, ứ đọng hệ thống thoát nước nội bộ, cơ sở thường xuyên quét dọn rác, lá cây… trên sân đường nội bộ Định kỳ nạo vét, khơi thông hệ thống cống, mương thoát nước, rác từ song chắn rác được thu gom và xử

lý như đối với CTR sinh hoạt nhằm hạn chế các chất ô nhiễm cuốn theo trong nước mưa chảy tràn

1.2 Thu gom, thoát nước thải

a Thu gom thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh tại Cơ sở Nhà máy thủy điện Ca Nan 1 chủ yếu

từ nguồn nước thải của khu nhà vận hành, quản lý Sơ đồ thu gom, thoát nước thải sinh hoạt của cơ sở được thể hiện như sau:

Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt tại khu vực nhà quản lý vận hành của nhà máy thủy điện Ca Nan 1 và Ca Nan 2

Nước thải sinh hoạt được tách làm 3 loại và thoát theo 3 dòng riêng:

- Nước thải từ nhà vệ sinh (chiếm khoảng 30% tổng nước thải phát sinh): được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn (được thiết kế chìm dưới mặt đất), sau đó thu gom vào bể lắng 5 ngăn tập trung

- Nước từ khu vệ sinh (tắm rửa, giặt, ): lượng nước này chiếm tỷ trọng lớn trong nước thải sinh hoạt; Nước từ các hoạt động tắm rửa, giặt, chậu rửa mặt được thu gom bằng các đường ống PVC D110mm về bể lắng 5 ngăn tập trung

- Nước thải từ khu nhà bếp được dẫn theo đường ống PVC D90mm qua bể

Nước thải từ

nhà vệ sinh Các bể tự hoại 3 ngăn Bể

lắng 5 ngăn

Ống nhựa PVC D110

Trang 28

lắng 3 3găn tập trung

Sau khi nước thải từ 3 dòng nêu trên được thu gom vào bể lắng 5 ngăn (kích thước 3,64*1,1*1,2 m) tiếp tụ xử lý, sau đó dẫn theo đường ống thoát nước thải sinh hoạt bằng nhựa PVC có đường kính D110 rồi thoát ra suối Ca Nan

b Biện pháp thu gom xử lý nước thải sản xuất

Sơ đồ thu gom hệ thống xử lý nước thải sản xuất tại nhà máy thủy điện Ca

Nan 1 được thể hiện tại hình sau:

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom, xử lý và thoát nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất tại nhà máy bao gồm các quá trình sau:

- Hệ thống xử lý nước nhiễm dầu bao gồm:

+ Bể thu nước rò rỉ lẫn dầu: bể thu nước lẫn dầu có kích thước: RxDxS = 2 x 2,6 x 5,1 = 26,52 (m2)

+ Nước thải lẫn dầu: Nước rò rỉ lẫn dầu chỉ phát sinh trong trường hợp sự cố

rò rỉ nước tại các gioăng đường ống nối trong nhà máy với khối lượng nước rò rỉ tại các gioăng nối phát sinh nhỏ (khi có sự cố), ngoài nước rò rỉ lẫn dầu nhà máy còn phát sinh nước thải nhiễm dầu khi tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, tổng lượng nước rò rỉ lẫn dầu và nước thải lẫn dầu khoảng 25m3/ngày đêm Toàn bộ nước rò rỉ lẫn dầu và nước thải lẫn dầu từ quá trình sửa chữa bảo dưỡng phát sinh trong vận hành được thu gom theo hệ thống tiêu nước rò rỉ dẫn về bể thu nước rò rỉ

có dung tích 26,52 m3, đặt trong nhà máy Trong bể thu nước rò rỉ phần nước sạch được chảy sang bể thoát nước rò rỉ sau khi tách dầu, dung tích bể thoát nước rò rỉ 26,52

Nước rò

rỉ lẫn dẫu

Bể thu nước

rò rỉ nước lẫn dầu Bể thoát

nước rò

rỉ sau xử

lý tách dầu

DN150 Dầu

Bơm ống thép DN50

Trang 29

Hệ thống tiêu nước từ bể thoát nước rò rỉ:

Phần nước sạch từ bể thu nước rò rỉ được thu về bể thoát nước rò rỉ Từ đây nước sẽ được bơm ra hạ lưu xả vào kênh xả nhờ hệ thống máy bơm Để bơm tháo hết khối lượng nước trong phần dẫn dòng trong 1 giờ, lựa chọn 02 máy bơm chìm

ly tâm (01 làm việc và 01 dự phòng) năng suất làm việc của máy bơm Q = 450 lít/phút; H= 22 m cùng hệ thống van khoá

1.3 Xử lý nước thải

a) Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

- Công suất: 2m3/ngày

- Công nghệ sử dụng: xử lý kỵ khí kết hợp với lắng lọc và khử trùng

- Tiêu chuẩn yêu cầu: QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B

- Sơ đồ quy trình xử lý nước thải:

Hình 3.5 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt

*) Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:

Bể tự hoại 3 ngăn đã xây dựng là bể tự hoại đúng quy cách với các vách ngăn hướng dòng và ngăn lọc kỵ khí Ngăn thứ 1 có vai trò chứa, ngăn thứ 2 có vai trò lắng - lên men kỵ khí, đồng thời điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải vào Nhờ các vách ngăn hướng dòng mà nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn, các chất bẩn được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa thành CO2, H2O, CH4, H2S Ngăn thứ 3 có vai trò lắng các chất cặn bẩn Thời gian lưu bùn trong bể từ 3 - 6 tháng, thời gian lưu nước từ 3-4 ngày đảm bảo hiệu quả xử lý chất lơ lửng đạt 65-70%,

Nước thải tắm rửa, nấu ăn

Nước thải sinh hoạt (nhà vệ sinh….)

Trang 30

BOD5 đạt 60-65%

Nước thải sau khi được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn sang bể lắng lọc 05 ngăn tiếp tục xử lý và được khử trùng bằng chlorine dạng viên nén trước khi được dẫn vào nguồn tiếp nhận Nước thải sau xử lý đạt cột B, QCVN 14:2008/BTNMT sau đó thoát ra suối Ca Nan

Hình 3.6 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn

*) Nguyên lý hoạt động của bể lắng lọc 5 ngăn:

Bước 1: Nước thải từ bể tự hoại 03 ngăn, nước tắm giặt, nấu nướng được đưa

tới ngăn chứa lớn nhất

Bước 2: Nước thải chưa được lắng hoàn toàn sẽ được đưa vào ngăn thứ hai

qua đường ống hay các vách ngăn hướng dòng giúp cho việc tạo dòng chảy, điều hòa dung lượng và nồng độ chất thải, ngăn làm lắng đọng chất thải, lên men kỵ khí

Bước 3: Ở các ngăn tiếp theo nước thải được chuyển động theo chiều từ dưới

lên trên sẽ tiếp xúc với các sinh vật kỵ khí ở lớp bùn dưới đáy bể ở điều kiện động Các chất hữu cơ được các sinh vật kỵ khí hấp thụ và chuyển hóa giúp chúng phát triển bên trong của từng khoang bể chứa Điều này sẽ giúp bóc tách riêng 2 pha là lên men axit và lên men kiềm nhờ phản ứng kỵ khí này

Bước 4: Tại các ngăn lọc cuối cùng của bể thì các vi sinh vật kỵ khí sống nhờ

dính bám vào bể mặt các hạt vật liệu sinh học sẽ ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo với nước làm sạch nước thải

Ngày đăng: 16/10/2023, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w