1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học

186 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Người hướng dẫn Giám Đốc Nguyễn Hữu Nguyên
Trường học Công Ty Cổ Phần Di Truyền Y Học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 22,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (9)
    • 1. Tên chủ cơ sở (9)
    • 2. Tên cơ sở (9)
      • 2.1. Địa điểm cơ sở (9)
      • 2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở (10)
      • 2.3. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần (nếu có): Không có (11)
      • 2.4. Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): (11)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án (12)
      • 3.1. Công nghệ hoạt động của dự án (12)
      • 3.2. Sản phẩm của dự án (20)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (20)
      • 4.1. Nguyên nhiên vật liệu của dự án (20)
      • 4.2. Nhu cầu điện (22)
      • 4.3. Nhu cầu nước (22)
      • 4.4. Nhu cầu lao động (23)
      • 4.5. Nhu cầu máy móc thiết b ị (23)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (24)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, (26)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (26)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (26)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (28)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (28)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (28)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (28)
      • 1.3. Xử lý nước th ả i (30)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (37)
    • 3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (40)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (42)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở (44)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (44)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (49)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (49)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (49)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (49)
      • 1.3. Dòng nước thải (49)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (49)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (50)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (50)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (50)
      • 2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa (0)
      • 2.3. Dòng khí th ải (0)
      • 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (50)
      • 2.5. Phương thức xả khí thải: gián đoạn (0)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (0)
      • 3.1. Nguồn phát sinh (50)
      • 3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (51)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (0)
      • 4.1. Chất thải nguy hại (0)
      • 4.2. Chất thải rắn thông thường (52)
      • 4.3. Chất thải rắn sinh hoạt (52)
  • CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (53)
  • CHƯƠNG VI. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ Á N (0)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: .52 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (54)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (55)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (56)
  • CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VẸ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (57)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (58)

Nội dung

MỤC LỤC...... ................ ...... ............................ ........................................................ 1 DANH Mụ c c á c t ừ v à c á c k ý h iệ u v iế t t ắ t ..........................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................... 5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............... ............. ......................................................... 6 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ...................................................... 7 1. Tên chủ cơ sở:...........................................................................................................7 2. Tên cơ sở:..................................................................................................................7 2.1. Địa điểm cơ sở:........................................................................................................7 2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở:.................................................................................................8 2.3. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần (nếu có): Không có............................................9 2.4. Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): . .... ........................................................................................................................... 9 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án:........................................ 10 3.1. Công nghệ hoạt động của dự án:............................................................................10 3.2. Sản phẩm của dự án:..............................................................................................18 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu............................................................................18 4.1. Nguyên nhiên vật liệu của dự án............................................................................18 4.2. Nhu cầu điện..........................................................................................................20 4.3. Nhu cầu nước......................................................................................................... 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ cơ sở

- Trụ sở: Số 186-188 Nguyễn Duy Dương, Phường 02, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần có mã số doanh nghiệp 0314715087, được cấp lần đầu vào ngày 03/11/2017 và đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 03/03/2021.

Tên cơ sở

CÔNG TY CỔ PHẦN DI TRUYỀN Y HỌC

2.1 Địa điểm cơ sở: Địa điểm thực hiện cơ sở tại Số 186-188 Nguyễn Duy Dương, Phường 02, Quận

Cơ sở thuê đất có diện tích 101,1 m2, thuộc thửa 11+20, tờ bản đồ số 13 Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất số BA 425491, sổ CH00026, do Uỷ ban nhân dân Quận 10 cấp ngày 05/04/2010 cho Bà Phạm Thị Dung.

Trên khu đất này, đã xây dựng một nhà kiên cố với kết cấu 1 trệt, 1 lửng và 5 lầu, bao gồm phòng sân thượng và mái BTCT Tổng diện tích xây dựng của tầng trệt là 99,97 m², trong khi tổng diện tích sàn xây dựng lên tới 706,74 m² Công trình có chiều cao toàn bộ là 26,2m và gồm 6 tầng Giấy phép xây dựng số 697/GPXD-UBND đã được cấp bởi UBND Quận 10 vào ngày 28/06/2011, kèm theo phụ lục của báo cáo.

Vào ngày 15 tháng 8 năm 2018, Công ty Cổ phần Di truyền Y học đã ký hợp đồng thuê nhà với bà Phạm Thị Dung để làm trụ sở công ty, với thời gian thuê kéo dài 10 năm.

Các vị trí tiếp giáp của căn nhà như sau:

- Phía Bắc giáp nhà dân (Phòng khám nội Bác sĩ Phạm Thị Ngọc Dung);

- Phía Nam giáp nhà dân;

- Phía Đông giáp nhà dân;

- Phía Tây giáp Đường Nguyễn Duy Dương

Khu đất được xác định bởi các mốc ranh giới với tọa độ theo hệ VN2000, Múi chiếu 30 TP Hồ Chí Minh, được trình bày trong Bảng 1.1.

Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới khu đất cơ sở

TT Điểm mốc Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)

TT Điểm mốc Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)

(Nguồn: Công ty Cổ phần Di truyền Y học, 2023)

^ Công Ty Tnhh Điên Gia

^ Dụng Bigstar Việt Nam' cửa âing ĩhiít Gã dlịn iternátịoi

VI TRI CƠ Sơ Ị *1 Bóng đá's5 - Dữ liệu 66 t

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí cơ sở

Cơ sở tọa lạc tại vị trí thuận lợi về giao thông, giáp với Đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10 Trong bán kính 2km xung quanh, không có công trình văn hóa, tôn giáo hay khu bảo tồn thiên nhiên nào.

Trường THCS-THPT Sương Ánh Nguyệt nằm cách cơ sở 130 m, trong khi Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP Hồ Chí Minh cách đó 100 m Khu vực xung quanh chủ yếu là nhà dân và các cửa hàng kinh doanh, dịch vụ nhỏ lẻ.

2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần Mã số doanh nghiệp:

0314715087, đăng ký lần đầu ngày 03/11/2017; Đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 03/03/2021.

- Giấy phép hoat động khám bệnh, chữa bệnh số 06939/HCM-GPHĐ do Sở Y tế TP

Quyết định số 455/QĐ-SYT ngày 16/04/2018 của Sở Y tế TP Hồ Chí Minh phê duyệt Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh cho Phòng Xét nghiệm thuộc Công ty cổ phần Di truyền Y học Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại địa chỉ 186-188 Nguyễn Duy Dương, phường.

3, quận 10, TP Hồ Chí Minh.

- Hợp đồng thuê nhà ngày 15/08/2018 giữa Công ty Cổ phần Di truyền Y học và Bà Phạm Thị Dung.

- Giấy chứng nhận sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số:

BA 425491, số vào sổ CH00026 do Uỷ ban nhân dân Quận 10 cấp ngày 05/04/2010.

- Giấy phép xây dựng số 697/GPXD-UBND ngày 28/06/2011 do UBND Quận 10 cấp.

- Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào trước khi lắp đặt số: 01-KL/TBCN ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị số: 02-KL/LDT ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động không tải số 01 -KL/ĐĐKT ngày 20/03/2023ẽ

- Biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động không tải số 01 -KL/LĐKT ngày ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải số 01 -KL/LĐCT ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu vận hành hệ thống đưa vào sử dụng ngày 20/03/2023.

Hợp đồng dịch vụ số 8302-2023-RYT/HĐ.MTĐT-RYT/19ẶVX quy định việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác y tế giữa Công ty Cổ phần Di truyền Y học và Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM Hợp đồng này nhằm đảm bảo quy trình xử lý rác y tế an toàn và hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Hợp đồng kinh tế số 66 /HĐ.MTĐT-NH/23.3.VX quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại giữa Công ty Cổ phần Di truyền Y học và Công ty TNHH.

MtV Môi trường Đô thị TP.HCM.

- Hóa đơn thu gom chất thải.

2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần (nếu có): Không có.

2.4 Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Công ty Cổ phần Di truyền Y học là một phòng xét nghiệm chuyên môn kỹ thuật, chuyên thực hiện các xét nghiệm mẫu mô và mẫu máu, bao gồm sinh thiết lỏng và phân tích các đột biến gen Ngoài ra, Viện Di truyền Y học còn tập trung vào nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo và chuyển giao công nghệ, cũng như cung cấp dịch vụ xét nghiệm và tư vấn di truyền Cơ sở tọa lạc tại Số 186-188 Nguyễn Duy Dương, Phường 02, Quận.

Cơ sở có tổng vốn đầu tư 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) và thuộc nhóm C theo tiêu chí phân loại dự án đầu tư công, căn cứ điểm c khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công Dự án này được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ, liên quan đến các dự án phòng thí nghiệm và xưởng thực nghiệm với vốn đầu tư dưới 45 tỷ đồng.

Cơ sở thuộc nhóm C theo quy định pháp luật về đầu tư công không nằm trong loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ ô nhiễm môi trường Những cơ sở này không phát sinh nước thải, bụi, khí thải cần xử lý, cũng như không phát sinh chất thải nguy hại phải quản lý theo quy định Do đó, chúng thuộc mục II Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

Công ty Cổ phần Di truyền Y học đã ký hợp đồng thuê nhà và được cấp phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ năm 2018 Tuy nhiên, trong giai đoạn từ 2018 đến 2021, công ty chủ yếu chỉ hoạt động tại trụ sở và kho chứa vật tư, dẫn đến việc phát sinh nước thải sinh hoạt chủ yếu từ cán bộ công nhân viên Nước thải này được xử lý sơ bộ thông qua bể tự hoại ba ngăn được lắp đặt ngầm dưới công trình.

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020-2021 và sự thay đổi của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, tiến trình lập hồ sơ môi trường của các cơ sở bị ảnh hưởng Vào tháng 01/2023, Công ty cổ phần Di truyền Y học đã lắp đặt máy móc thiết bị và tiến hành thí nghiệm, dẫn đến việc phát sinh nước thải y tế, chất thải rắn y tế và chất thải nguy hại.

Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Nghị định số 08:2022/NĐ-CP, Công ty cổ phần Di truyền Y học đã tiến hành lập Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án tại Số 186-188 Nguyễn Duy Dương, Quận 10, TP Hồ Chí Minh Báo cáo này tuân thủ quy định tại Phụ lục XII của Nghị định, nhằm đảm bảo các tiêu chí môi trường trước khi vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường của cơ sở.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án

3.1 Công nghệ hoạt động của dự án:

Hóa chất, nước Chất thải y tế, bệnh phẩm,

Xuất kết quả + bàn giao cho khách hàngHình 1.2 Quy trình hoạt động của dự án

Xét nghiệm di truyền là quy trình kết hợp khám lâm sàng và kiểm tra tiểu sử sức khỏe gia đình để xác định các biểu hiện do biến đổi di truyền Quy trình này giúp phát hiện các đột biến gen hoặc nhiễm sắc thể gây ra những vấn đề sức khỏe.

Xét nghiệm di truyền cung cấp cho bác sĩ cái nhìn tổng quan về bệnh lý, nguyên nhân và cơ chế gây ra các tình trạng bệnh di truyền cụ thể.

Khách hàng khi đến Công ty Cổ phần Di truyền Y học sẽ nhận được tư vấn xét nghiệm di truyền, được thực hiện dựa trên kết quả khám lâm sàng và hồ sơ chẩn đoán bệnh từ bác sĩ.

Dựa vào mục đích, xét nghiệm di truyền có thể chia làm các loại sau:

Sàng lọc sơ sinh là một phương pháp xét nghiệm di truyền phổ biến, trong đó một mẫu máu nhỏ được lấy từ trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ sau khi sinh Quá trình này giúp phát hiện nhiều hội chứng di truyền khác nhau, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị nếu trẻ mắc phải Việc sàng lọc ngay sau sinh mang lại lợi ích lớn hơn so với việc chẩn đoán muộn.

Xét nghiệm người mang gen bệnh là phương pháp dành cho các cặp đôi hoặc vợ chồng có alen lặn gây bệnh, nhằm xác định nguy cơ mắc bệnh cho con cái của họ Những người tham gia xét nghiệm thường có tiền sử bệnh trong gia đình hoặc thuộc cộng đồng có nguy cơ cao mắc bệnh.

Sàng lọc trước sinh cho phép kiểm tra các bất thường về gen và nhiễm sắc thể ở bào thai, giúp các cặp vợ chồng hiểu rõ hơn về sức khỏe thai nhi Mẫu xét nghiệm có thể là dung dịch nước ối hoặc mẫu lông nhung màng đệm, được lấy từ tuần 10-20 của thai kỳ Dù có độ chính xác cao trong việc phát hiện bất thường, các phương pháp này cũng tiềm ẩn nguy cơ gây sảy thai Tuy nhiên, phương pháp xét nghiệm trước sinh không xâm lấn hiện nay, sử dụng mẫu máu của mẹ, mang lại hiệu quả cao mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.

Xét nghiệm chẩn đoán là phương pháp xác định một bệnh di truyền cụ thể dựa trên lịch sử bệnh án gia đình và triệu chứng cá nhân Xét nghiệm này có thể được thực hiện ở bất kỳ giai đoạn nào trong đời và chỉ tập trung vào một số gen nhất định liên quan đến bệnh, không sàng lọc tất cả các gen.

Xét nghiệm tiên đoán là phương pháp giúp ước tính nguy cơ mắc bệnh di truyền trước khi người bệnh có triệu chứng cụ thể, dựa trên phân tích gen Loại xét nghiệm này thường được thực hiện cho những người có tiền sử gia đình mắc bệnh, mặc dù bản thân họ không biểu hiện triệu chứng nào.

Xét nghiệm di truyền dược học giúp xác định mối liên hệ giữa biến thể di truyền và khả năng hấp thu thuốc của cơ thể Bằng cách phân tích hệ gen cá nhân, các nhà khoa học có thể tìm ra loại thuốc, liều lượng và phương pháp sử dụng tối ưu nhất cho từng bệnh nhân.

Các xét nghiệm chính thực hiện tại PXN của cơ sở hiện nay gồm:

- Xét nghiệm giải trình tự gen trên hệ thống Miseq

- Phát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật PCR- RFLP

- Xét nghiệm giải trình tự chuỗi DNA trên khối paraffin

- Xét nghiệm giải trình tự gen

- Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ

Khách hàng sẽ được tư vấn và lựa chọn dịch vụ phù hợp trước khi tiến hành lấy mẫu xét nghiệm Tùy thuộc vào mục đích xét nghiệm, sẽ có các phương pháp lấy mẫu khác nhau như mẫu mô, mẫu máu (sinh thiết lỏng), dung dịch nước ối, mẫu lông nhung màng đệm của thai phụ, tủy sống, biểu bì, hoặc tinh dịch.

Mẫu được bảo quản trong tủ lạnh âm sâu -40 oC đến - 86oC.

Mẫu được phân tích tại Phòng xét nghiệm thông qua các xét nghiệm nhiễm sắc thể, phân tử, sinh hóa và giải trình tự gen bằng hệ thống Miseq Các xét nghiệm này bao gồm giải trình tự chuỗi DNA trên khối paraffin và nhiễm sắc thể đồ, nhằm chẩn đoán chính xác các bệnh di truyền dựa vào các dấu ấn sinh học.

Mỗi loại xét nghiệm di truyền mang lại những ưu và nhược điểm riêng, với khả năng phát hiện rối loạn ở các mức độ khác nhau Xét nghiệm hiện đại thường có nhiều ưu điểm hơn nhưng yêu cầu công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại và thường có chi phí cao hơn so với các phương pháp truyền thống Hóa chất và trang thiết bị cho xét nghiệm di truyền cũng có chi phí tương đối cao.

Các bệnh lý liên quan đến rối loạn số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể có thể được chẩn đoán thông qua các kỹ thuật di truyền tế bào như phân tích nhiễm sắc thể nhuộm băng, cùng với các phương pháp di truyền phân tử hỗ trợ như QF-PCR, FISH và Microarray.

Dựa vào kỹ thuật xét nghiệm, có thể chia xét nghiệm di truyền thành ba loại chính:

Xét nghiệm di truyền tế bào nhằm phát hiện bất thường trong cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể Các nhà khoa học thường phân tích nhiễm sắc thể trong giai đoạn phân bào, khi chúng dễ dàng quan sát dưới kính hiển vi Tế bào limpho T là loại thường được phân tích do dễ dàng tách chiết từ máu và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm Ngoài ra, các tế bào cũng có thể được lấy từ tủy sống hoặc dung dịch nước ối ở phụ nữ mang thai.

Xét nghiệm di truyền phân tử là phương pháp hiệu quả để phát hiện các đột biến nhỏ trong chuỗi DNA, chẳng hạn như điểm đa hình nucleotide (SNP) Phương pháp này có thể áp dụng cho mẫu tế bào từ nhiều mô khác nhau trong cơ thể như máu, tủy sống, biểu bì, tinh dịch và nước ối Chỉ cần một lượng nhỏ DNA, xét nghiệm phân tử có thể cung cấp kết quả chính xác Sau khi thu thập mẫu, DNA sẽ được tách chiết để phục vụ cho việc phân tích Các phương pháp phổ biến hiện nay trong xét nghiệm phân tử bao gồm phản ứng chuỗi polymerase (PCR), giải trình tự DNA và microarray.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

4.1 Nguyên nhiên vật liệu của dự án

Nhu cầu nguyên vật, nhiên liệu sử dụng phục vụ hoạt động của PTN được trình bày như sau.

Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu phục vụ phục vụ hoạt động của PTN

TT Tên hóa chất Đặc tính Đơn vị Số lượng

1 Kit Qiagen Được chỉ định để tách chiết và tinh sạch ADN từ các mẫu vật sinh họ; Hộp 50 cái/hộp

Kit Aneufast Được chỉ định để tách chiết và tinh sạch ADN từ các mẫu vật sinh họ; Hộp 50 cái/hộp

GenMapper Được chỉ định để tách chiết và tinh sạch ADN từ các mẫu vật sinh họ; Hộp 50 cái/hộp

4 Lam kính Hộp 72 cái/hộp Hộp/năm 70

5 Găng tay y tế Hộp/năm 100

8 Bơm +kim tiêm Hộp/năm 50

9 Cốc dong thủy tinh các loại Cái/năm 1000

Môi trường cơ bản cho nuôi cấy tế bào

Vô trùng: Đã lọc vô trùng tại 0,1um Trạng thái: Chất lỏng

Bảo quản: + 2 / + 8 ° C Thời hạn sử dụng: 12 tháng Điều kiện vận chuyển: Nhiệt độ môi trường Đóng gói: 500ml/chai và 1000ml/chai lít/năm 50

Kháng sinh nuôi cấy tế bào

Hãng sản xuất: Gibco-Thermo Scientific Nước sản xuất: Mỹ

Dạng dung dịch Thể tích: 100 ml Nồng độ: 100X Bảo quản: -5°C to -20°C Vận chuyển: Đá khô lít/năm 50

TT Tên hóa chất Đặc tính Đơn vị Số lượng

12 Chất thúc đẩy sản xuất adenovirus và protein tái tổ hợp trong nuôi cấy tế bào huyền phù HEK 293

• Môi trường lỏng chứa poloxamer 188

• Bảo quản ở nhiệt độ 2°C đến 8°C, tránh ánh sáng.

Không có thành phần có nguồn gốc từ động vật

• Công thức xác định về mặt hóa học

• Được thiết kế trao đổi chất để có năng suất tế bào cao và khả năng tái tổ hợp sản xuất protein/vectơ

• Cho phép thích ứng trực tiếp hoặc tuần tự

• Được sản xuất từ các thành phần có thể truy xuất nguồn gốc theo hướng dẫn gMp lít/năm 50

Chất hỗ trợ sự sinh trưởng của tế bào (L-Glutamine

Glutamine hỗ trợ sự sinh trưởng của tế bào mà có nhu cầu năng lượng cao và tổng hợp lượng lớn protein và axit nucleic

Hãng sản xuất: Thermo Nước sản xuất: Mỹ

Mã sản phẩm: 25030081 loại 100 ml;

25030149 loại 20 ml Bảo quản: -5°C to -20°C, tránh ánh sáng Hạn dùng: 24 tháng lít/năm 50

Muối đệm phosphate, hay còn gọi là dung dịch đệm PBS, là một dung dịch muối phổ biến trong nghiên cứu sinh học, bao gồm natri clorua, natri phosphate, kali clorua và kali phosphate Dung dịch này giúp duy trì pH ổn định và có áp suất thẩm thấu cùng nồng độ ion tương thích với dịch cơ thể, đảm bảo tính isotonic.

Dạng lỏng, tiệt trùng Thích hợp: nuôi cấy tế bào động vật, người

Bảo quản nhiệt độ phòng Hãng Sigma Aldrich Mỹ lít/năm 50

Môi trường tăng trưởng RPMI

Dạng: Lỏng/Bột pH: 7,2 - 7,4 màu cam Với sodium bicarbonate Không có L-glutamine, bổ sung với 0,3 gm / L L-glutamine

Vô trùng lọc Thử nghiệm nội độc tố Bảo quản: 2° - 8°C lít/năm 50

TT Tên hóa chất Đặc tính Đơn vị Số lượng Quy cách đóng gói: 500 mL, 1L, 10L,

Dung dịch đệm TBE 10X Tris-Borate- EDTA được dùng trong điện di phân tách ARN và ADN.

Dạng dung dịch lưu trữ của đệm Khả năng đệm tốt

Tiện lợi, dễ sử dụng

Hỗ trợ tốt cho quá trình điện di Axit Nucleic lít/năm 50

Nhu cầu điện cho dự án bao gồm việc cung cấp năng lượng cho hệ thống máy móc, thiết bị phòng thí nghiệm, văn phòng, cũng như hệ thống xử lý môi trường và chiếu sáng công trình.

Cơ sở hoạt động của chúng tôi được cung cấp nguồn điện từ mạng lưới điện quốc gia tại đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10, do Chi nhánh Tổng Công ty Điện Lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH - Công Ty Điện Lực Phú Thọ đảm nhận.

Nhu cầu điện cần thiết phục vụ hoạt động của Cơ sở khoảng 14.500 Kwh/tháng (Hóa đơn điện đính kèm phần phụ lục của Báo cáo).

Nguồn điện cho Cơ sở được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia trên đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10, bởi Chi nhánh Tổng Công ty Điện Lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH - Công Ty Điện Lực Phú Thọ.

Ngoài ra, Công ty sử dụng 01 máy phát điện công suất 80 KVA, sử dụng dầu DO làm nhiên liệu cho máy phát điện trong trường hợp mất điện.

Nước cấp cho dự án được sử dụng cho các mục đích sau:

- Nước cấp cho quá trình làm xét nghiệm, rửa dụng cụ

- Nước cấp sinh hoạt của cán bộ công nhân

- Nước cấp sinh hoạt của khách đến PXN

- Nước vệ sinh văn phòng

Theo thống kê hiện tại, lượng nước tiêu thụ của cơ sở được ghi nhận qua hóa đơn tiền nước khoảng 59 m3/tháng, tương đương với 2,27 m3/ngày Thông tin chi tiết có thể tham khảo trong phần phụ lục của Báo cáo đính kèm.

Căn cứ thực tế, thống kê nhu cầu sử dụng nước của cơ sở được thể hiện trong Bảng sau:

Bảng 1.4 Tổng hợp nhu cầu nước của cơ sở

TT Mục đích Định mức nước sử dụng Đối tượng sử dụng nước

Lưu lượng nước cấp (m3/ngày)

1 Nước cấp cho quá trình làm xét nghiệm, rửa dụng cụ (theo thực tế) 3

2 Sinh hoạt của cán bộ công nhân

15 lít/người ngày (theo thực tế)

3 Sinh hoạt của khách đến PXN

12 lít/người ngày (theo thực tế)

4 Nước vệ sinh văn phòng 0,14

(Nguồn: Công ty Cổ phần Di truyền Y học, 2023) Ghi chú:

♦♦♦ Nước cấp cho sinh hoạt được tính toán dựa trên các cơ sở sau:

Định mức cấp nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên hiện nay là khoảng 15 lít/người/ngày Tại Cơ sở, số lượng cán bộ công nhân viên đang làm việc là 40 người.

Định mức cấp nước sinh hoạt cho khách tại PXN hiện nay là 12 lít/người/ngày, với số lượng khách đến khoảng 100 lượt mỗi ngày.

- Nước cấp cho quá trình làm xét nghiệm, rửa dụng cụ theo thực tế sử dụng hiện nay khoảng 3 m3/ngày.

Nguồn nước phục vụ cho hoạt động của cơ sở được cung cấp bởi Công ty CP Cấp nước Phú Hòa Tân thông qua hệ thống đường ống trên tuyến đường Nguyễn Duy Dương.

Tổng nhu cầu lao động của cơ sở là 40 người.

Chế độ làm việc: 8 giờ/ca, làm việc 01 ca/ngày.

Ngày nghỉ làm việc là các ngày chủ nhật, các ngày lễ, nghỉ tết theo quy định của Nhà nước

4.5 Nhu cầu máy móc thiết bị

Nhu cầu trang thiết bị, máy móc cho sản xuất của dự án được trình bày trong Bảng sau.

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng cho dự án

1 Hệ thống lọc nước 1 67% Đài Loan

4 Hệ thống lọc tiếp tuyếnTFF

5 Hệ thống máy phân loại tế bào Sort Cells 1 - 67% Singapore

6 Máy giải trình tự Illumina

Hệ Thống Chụp Và Phân

Tích Hình Ảnh Tự Động iBright 1500

8 Máy ly tâm tốc độ cao ống

9 Tủ lạnh âm sâu âm 86oC 3

120W Nhiệt độ bảo quản: - 40oC-86oC

10 Bình bảo quản mẫu Haier

11 Tủ cấy an toàn sinh học 1 - Nhật

B Thiết bị xử lý môi trường

1 Hệ thống xử lý nước thải 1 5 m3/ngày 100% Việt Nam

1 Máy phát điện 1 80 KVA 67% Việt Nam

( Nguồn: Công ty Cổ phần Di truyền Y học, 2023)

Trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động của cơ sở được nhập khẩu từ Đài Loan, Singapore; Mỹ; Nhật và sản xuất trong nước.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Các hạng mục công trình của dự án

Cơ sở có diện tích đất thuê là 101,1 m2, thuộc thửa 11+20, tờ bản đồ số 13 Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất, số BA 425491, sổ CH00026, do Uỷ ban nhân dân Quận 10 cấp ngày 05/04/2010 cho Bà Phạm Thị Dung.

Dự án bao gồm một nhà kiên cố với kết cấu 1 trệt, 1 lửng và 5 lầu, tổng chiều cao của công trình đạt 26,2m Diện tích xây dựng tầng trệt là 99,97 m2, trong khi tổng diện tích sàn xây dựng lên tới 706,74 m2 Công trình có 06 tầng, bao gồm cả phòng sân thượng và mái BTCT.

Công trình đã được cấp Giấy phép xây dựng số 697/GPXD-UBND ngày 28/06/2011 do UBND Quận 10 cấp (Đính kèm phần phụ lục của Báo cáo).

Vào ngày 15 tháng 8 năm 2018, Công ty Cổ phần Di truyền Y học đã ký hợp đồng thuê nhà với bà Phạm Thị Dung để sử dụng làm trụ sở công ty, với thời gian thuê kéo dài 10 năm (xem phụ lục trong báo cáo).

♦♦♦ Hệ thống thông tin liên lạc

Khu vực Cơ sở đã được nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, giúp tối ưu hóa hoạt động Công ty sẽ trang bị các thiết bị như điện thoại, fax và máy vi tính kết nối internet để hỗ trợ việc giao tiếp với bên ngoài.

Cơ sở sử dụng nguồn điện từ mạng lưới điện quốc gia trên đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10, được cung cấp bởi Chi nhánh Tổng Công ty Điện Lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH - Công Ty Điện Lực Phú Thọ.

Cơ sở đã lắp đặt hoàn thiện hệ thống cấp điện bên trong nhằm phục vụ hoạt động của cơ sở.

Nguồn nước cấp phục vụ hoạt động của cơ sở lấy từ nguồn nước thủy cục do Công ty CP Cấp nước Phú Hòa Tân cung cấp ^

Cơ sở đã hoàn thiện hệ thống cấp nước với đường ống nhựa PVC Nước được cấp từ mái xuống trệt và tầng lửng qua bơm tăng áp bằng ống PVC034, đồng thời cấp nước từ trệt lên mái cũng sử dụng ống PVC034.

♦♦♦ Hệ thống thoát nước mưa

Cơ sở đã hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, sử dụng ống PVC075 để dẫn nước từ sân thượng xuống tầng trệt Ngoài ra, nước mưa từ mái và sân thượng cũng được thoát xuống tầng trệt bằng ống PVC 0114.

Nước mưa từ dự án được thu gom và đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa trên tuyến đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10 thông qua 01 hố ga.

Tổng chiều dài đường ống thoát nước mưa khoảng 36 m.

♦♦♦ Hệ thống thoát nước thải

Cơ sở đã hoàn thiện hệ thống thoát nước thải với đường ống thoát phân bằng ống PVC 0114 và thoát nước bẩn bằng ống PVC 090 Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn có dung tích khoảng 8 m3 nằm dưới tầng trệt Sau khi qua bể tự hoại, nước thải được dẫn ra và kết nối vào hệ thống thoát nước của thành phố bằng đường ống nhựa PVC 0160.

Nước thải phát sinh từ dự án được thu gom và đấu nối vào hệ thống thoát nước của đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10 thông qua 01 hố ga.

Tổng chiều dài đường ống thoát nước nước thải sinh hoạt khoảng 50 m.

5.2 Tổng vốn thực hiện dự án

Tổng vốn đầu tư của cơ sở theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty

Cổ phần Mã số doanh nghiệp: 0314715087, đăng ký lần đầu ngày 03/11/2017; Đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 03/03/2021 là 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ đồng).

5.3 Tiến độ thực hiện dự án

Cơ sở đã đi vào hoạt động từ năm 2018 đến nay.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Cơ sở thuê đất có diện tích 101,1 m2, thuộc thửa 11+20, tờ bản đồ số 13 Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 425491, vào sổ CH00026 do Uỷ ban nhân dân Quận 10 cấp ngày 05/04/2010 cho Bà Phạm Thị Dung, với mục đích sử dụng là đất ở đô thị.

Trên khu đất hiện tại, đã có một công trình xây dựng kiên cố với thiết kế bao gồm 1 tầng trệt, 1 tầng lửng và 5 tầng lầu, cùng với phòng sân thượng và mái bê tông cốt thép Tổng diện tích xây dựng của tầng trệt là 99,97 m2, trong khi tổng diện tích sàn xây dựng là 706,74 m2 Công trình có chiều cao toàn bộ là 26,2m và gồm 6 tầng Giấy phép xây dựng số 697/GPXD-UBND đã được UBND Quận 10 cấp vào ngày 28/06/2011 (đính kèm phần phụ lục của Báo cáo).

Vào ngày 15/08/2018, Công ty Cổ phần Di truyền Y học đã ký hợp đồng thuê nhà với bà Phạm Thị Dung để làm trụ sở công ty, với thời gian thuê là 10 năm (xem phụ lục trong báo cáo).

Dự án tọa lạc tại vị trí giao thông thuận lợi, tiếp giáp với đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10, và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực đã được hoàn thiện Vì vậy, địa điểm của Dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thành phố.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua Bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được kết nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước thải chảy qua hố ga và theo tuyến cống hiện hữu trên đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10, hướng về Kênh Tàu Hủ.

Theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 06/05/2014 của Ủy ban nhân dân

Từ năm 2021, Kênh Tàu Hủ tại TP Hồ Chí Minh đã được phân vùng để tiếp nhận nước thải loại B, với hệ số Kq là 0,9.

Nước thải từ các phòng thí nghiệm được thu gom và xử lý bằng hệ thống XLNT có công suất 5,0 m3/ngày Sau khi xử lý, nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT cột B và được bơm ra hố ga qua ống thoát nước bằng nhựa PVC 0160, kết nối với hệ thống thoát nước chung của thành phố tại đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10, chảy về Kênh Tàu Hủ.

Nước thải sau khi xử lý từ dự án sẽ được xả vào hệ thống cống thoát nước chung của thành phố, thay vì xả trực tiếp ra các kênh, mương hay sông thủy lợi Vì vậy, không cần thực hiện đánh giá khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải.

Bụi và khí thải tại dự án chủ yếu phát sinh từ máy phát điện dự phòng, tuy mức tác động không lớn do ít khi sử dụng Ngoài ra, mùi hôi từ nước thải và chất thải rắn sinh hoạt, cùng với chất thải y tế, cũng góp phần vào ô nhiễm không khí, bên cạnh khí thải từ các phương tiện giao thông.

Trong quá trình hoạt động, chủ dự án đã thực hiện hiệu quả các biện pháp giảm bụi và khí thải, đảm bảo môi trường không khí tại khu vực cơ sở luôn trong lành và đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

Rác thải chủ yếu bao gồm rác thải sinh hoạt và rác thải y tế, cùng với chất thải nguy hại từ hoạt động xét nghiệm Những loại rác thải này là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất và nước tại khu vực cơ sở.

Chủ cơ sở đã thực hiện việc thu gom và lưu trữ tạm thời chất thải, đồng thời ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải theo quy định hiện hành Điều này đảm bảo rằng chất thải không bị rơi vãi, rò rỉ hay phát tán ra khu vực xung quanh cơ sở.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Cơ sở sử dụng ống PVC 075 để thoát nước mưa từ sân thượng xuống tầng trệt, đồng thời áp dụng ống PVC 0114 cho việc thoát nước mưa từ mái và sân thượng xuống trệt.

- Nước mưa từ dự án được thu gom và đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa trên tuyến đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10 thông qua 01 hố ga.

- Tổng chiều dài đường ống thoát nước mưa khoảng 36 m.

- Chế độ vận hành: tự chảy

Trên tuyến đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10, có một điểm đấu nối hố ga nước mưa, giúp dẫn nước mưa chảy về hệ thống thoát nước mưa của thành phố và sau đó đổ về Kênh Tàu Hủ.

(Bản vẽ hệ thống thoát nước mưa đính kèm phụ lục của Báo cáo).

Sơ đồ thu gom nước mưa của Công ty như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Hệ thống thu gom, thoát nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa. a Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt

Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt tại dự án chủ yếu gồm:

- Nước thải từ nhà vệ sinh;

- Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân;

- Nước vệ sinh văn phòng;

Nước thải từ nhà cầu và âu tiểu được thu gom vào bể tự hoại, sử dụng ống PVC 0114 cho phân và ống PVC 090 cho nước bẩn Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn có dung tích khoảng 8 m3, nằm âm dưới tầng trệt Sau khi xử lý, nước thải từ bể tự hoại được dẫn vào hệ thống thoát nước của TP qua ống nhựa PVC 0160, kết nối với hố ga trên đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10.

Tổng chiều dài đường ống thoát nước thải sinh hoạt khoảng 50 m.

(Bản vẽ hệ thống thoát nước thải đính kèm phần phụ lục của Báo cáo)

Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt tóm tắt theo sơ đồ sau:

Hình 3.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt b Mạng lưới thu gom nước thải sản xuất:

Nước thải từ quá trình làm xét nghiệm, chuẩn bị môi trường, rửa dụng cụ được thu gom bằng đường ống uPVC DN25 và đưa về HTXLNT dưới tầng 1.

Tổng chiều dài đường ống thu gom nước thải từ các phòng xét nghiệm về HTXLNT khoảng 20 m.

> Cân bằng sử dụng nước của cơ sở:

Cân bằng sử dụng nước của cơ sở

Bảng 3.1 Cân bằng sử dụng nước của cơ sở

TT Mục đích Định mức nước sử dụng Đối tượng sử dụng nước

Lưu lượng nước cấp (m3/ngày)

Lưu lượng nước thải (m3/ngày)

Nước cấp cho quá trình làm xét nghiệm, rửa dụng cụ

(theo thực tế) 3 3 Về HTXLNT

2 Sinh hoạt của cán bộ công nhân

15 lít/người ngày (theo thực tế)

60% về Bể tự hoại; 40% thoát ra hệ thống thoát nước thải của TP

3 Sinh hoạt của khách đến PXN

12 lít/người ngày (theo thực tế)

60% về Bể tự hoại; 40% thoát ra hệ thống thoát nước thải của TP

4 Nước vệ sinh văn phòng 0,14 0,14

Thoát ra hệ thống thoát nước thải của TP

(Nguồn: Công ty Cổ phần Di truyền Y học, 2023)

1.3 X ử lý nước thải a Nước thải sinh hoạt

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và khách đến PXN chủ yếu là nước thải vệ sinh văn phòng Hiện nay, định mức cấp nước sinh hoạt và lượng nước thải phát sinh ước tính khoảng 15 lít/người/ngày cho cán bộ công nhân viên và 12 lít/người/ngày cho khách đến PXN.

Số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tại cơ sở là 40 công nhân, làm việc 1 ca/ngày, 8 giờ/ca.

Cơ sở phát sinh khoảng 1,8 m3 nước thải sinh hoạt mỗi ngày, trong đó 1,08 m3/ngày đến từ các bồn cầu vệ sinh và 0,72 m3/ngày từ hoạt động rửa tay chân.

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều thành phần như chất lơ lửng, chất hữu cơ, cặn bã và vi sinh vật, có thể gây ra bệnh tật và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng Nếu không có biện pháp xử lý thích hợp, khối lượng nước thải này sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, đe dọa chất lượng cuộc sống của người dân.

Do Bể tự hoại xây dựng ngầm nên không thể lấy mẫu nước thải sinh hoạt đầu vào

Bể tự hoại được thiết kế dựa trên hệ số phát thải TCVN 7957:2008/BXD, cho phép tính toán ước lượng tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý tại Cơ sở trong giai đoạn hoạt động hiện nay.

Bảng 3.2 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý tại Cơ sở

Hệ số phát thải (g/người/ngày)

1 Chất rắn lơ lửng (SS) 60 - 65 7,8 650,0 100

2 BOD5 của nước thải đã lắng 30 - 35 4,2 350,0 50

3 BOD5 của nước thải chưa lắng 65 7,8 650,0 50

4 Nitơ của các muối amoni (N-NH4) 8 0,96 80,0 10

7 Chất hoạt động bề mặt 2 - 2,5 0,3 25,0 10

(Nguồn: tính toán theo TCVN 7957:2008/BXD,2023)

Nhân xét: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý tại

Cơ sở đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt khi các chỉ tiêu như SS, BOD5, NH4+ vượt quá giới hạn quy định trong QCVN 14:2008/BTNMT cột B Để kiểm soát vấn đề này, chủ nhà đã xây dựng một bể tự hoại 3 ngăn với thể tích 8 m3 nhằm thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trước khi kết nối vào hệ thống thoát nước của thành phố.

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được thu gom qua hệ thống ống thoát phân PVC 0114 và ống thoát nước bẩn PVC 090 Cuối cùng, nước thải được kết nối vào hệ thống thoát nước của đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10 thông qua một hố ga đấu nối.

Sơ đồ của bể tự hoại 3 ngăn được thể hiện trong hình sau: y Công nghệ, quy trình vận hành

Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên được thu gom vào bể tự hoại để xử lý, bắt đầu bằng quá trình lắng và phân hủy cặn với hiệu suất khoảng 20% nhờ vi sinh vật kỵ khí Sau đó, nước tiếp tục đi qua ngăn chứa, nơi các thành phần hữu cơ tiếp tục bị phân hủy Nước thải sau đó được lọc qua vật liệu như sỏi, than, cát để tách chất rắn lơ lửng Bể tự hoại có ống thông hơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy, giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ (BOD, COD) và dinh dưỡng (Nitơ, Phospho) khoảng 60%, dầu mỡ giảm 80%, và chất rắn lơ lửng giảm 90% Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải sinh hoạt được kết nối với hệ thống thoát nước của TP tại đường Nguyễn Duy Dương, Quận 10, tọa độ đấu nối nước thải là X`0523.1m, Y90240.4m.

Nước thải từ quá trình xét nghiệm, chuẩn bị môi trường và rửa dụng cụ được thu gom qua ống uPVC DN25 và dẫn về hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) của PXN ở tầng 1.

Tổng chiều dài đường ống thu gom nước thải từ các phòng xét nghiệm về HTXLNT khoảng 20 m. y Quy mô, công suất: 01 HTXLNT công suất 5 m3/ngày.đêm

Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) được thiết kế với công suất 5 m3/ngày.đêm, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thu gom và xử lý khoảng 3 m3 nước thải phát sinh hàng ngày từ quá trình làm xét nghiệm và rửa dụng cụ Công nghệ và quy trình vận hành của hệ thống đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý nước thải.

HTXLNT có công suất 5 m3/ngày.đêm được thiết kế, thi công và lắp đặt bởi Công ty CP Kỹ Thuật Môi Trường Tinh Tuệ tại địa chỉ Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM vào tháng 03/2023.

HTXLNT công suất 5 m3/ngày.đêm đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng ngày 20/03/2023 theo Biên bản:

- Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào trước khi lắp đặt số: 01-KL/TBCN ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị số: 02-KL/LDT ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động không tải số 01 -KL/ĐĐKT ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động không tải số 01 -KL/LĐKT ngày ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải số 01 -KL/LĐCT ngày 20/03/2023.

- Biên bản nghiệm thu vận hành hệ thống đưa vào sử dụng ngày 20/03/2023. Quy trình công nghệ xử lý nước thải được trình bày trong hình sau:

Nước thải từ các chậu rửa,.

Xử lý theo quy định

Hệ thống thoát nước chung của khu vực

: Đường bùn ->* : Đường hóa chất

Hình 3.4 Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải công suất 5 m3/ngày.đêm đã lắp đặt

Nước thải từ quá trình thí nghiệm tại các tầng trên được thu gom và chuyển về Bể điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải của Phòng xét nghiệm.

Bể điều hòa đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh lưu lượng và nồng độ nước thải, giúp các công trình xử lý phía sau hoạt động ổn định và hiệu quả Nước thải sau đó được bơm qua bể phản ứng dạng mẻ thông qua hệ thống bơm chìm được lắp đặt trong bể.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

a Biện pháp giảm thiểu bụi, kh í thải từ phương tiện giao thông

Do số lượng phương tiện vận chuyển của Công ty hạn chế, khí thải phát sinh từ chúng là nguồn thải phân tán, không đều và khó xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật Để giảm thiểu ô nhiễm, Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.

- Bố trí khu vực đậu xe trước PXN.

- Quy hoạch thời gian làm việc, tránh tập trung cùng lúc nhiều phương tiện vận chuyển gây tắc nghẽn giao thông gây ô nhiễm không khí.

- Chọn sử dụng nhiên liệu thấp, có hàm lượng lưu huỳnh thấp.

- Điều phối phương tiện giao thông hợp lý để tránh tập trung quá nhiều phương tiện giao thông hoạt động trong khu vực dự án cùng thời điểm;

- Tắt máy trong khi chờ. b Biện pháp cải thiện điều kiện lao động tại cơ sở

Hệ thống cửa sổ, cửa ra vào, quạt hút và máy điều hòa cục bộ tại PXN được thiết kế để cải thiện thông thoáng không khí, tăng cường khả năng thông gió và nhanh chóng phát tán bụi cùng khí thải.

- Nguyên vật liệu, hóa chất được lưu chứa tại kho riêng đúng quy định, tránh rơi vãi phát sinh mùi hôi.

- Thu gom, lưu trữ và hợp đồng thu gom, xử lý chất thải theo quy định.

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên. c Khống chế ô nhiễm do các hóa chất bay hơi

Tại phòng xét nghiệm, có một tủ an toàn sinh học cấp II được lắp đặt để thu gom và xử lý hơi dung môi cũng như hóa chất trong quá trình thực hiện thí nghiệm Tủ an toàn sinh học là thiết bị thiết yếu khi làm việc với các chất độc hại và bảo vệ người sử dụng khỏi các nguy cơ tiềm ẩn.

Các thao tác như ly tâm, tán nghiền, pha trộn, lắc mạnh, hòa đều, phá vỡ tế bào bằng siêu âm, và mở hộp đựng bệnh phẩm nhiễm khuẩn có áp lực bên trong khác với áp lực bên ngoài có thể tạo ra khí dung nhiễm khuẩn.

Khi sử dụng các tác nhân nhiễm khuẩn với khối lượng lớn hoặc nồng độ cao, cần tuân thủ quy trình an toàn Trong trường hợp ly tâm bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm không khí, việc bọc kín các chóp và ống ly tâm là bắt buộc Chỉ nên nạp hoặc hút các chóp và ống an toàn trong tủ an toàn sinh học để đảm bảo an toàn cho người lao động và môi trường.

Tủ an toàn sinh học sử dụng công nghệ lọc không khí ULPA (Ultra HEPA) là hệ thống lọc bụi hiệu quả nhất hiện nay, thường được áp dụng trong các phòng sạch cấp độ cao Hệ thống này hoạt động với tỷ lệ 70% khí được lọc tuần hoàn qua màng lọc, trong khi 30% khí được xả ra ngoài môi trường qua màng lọc.

Tủ an toàn sinh học thực hiện đối lưu dòng khí thông qua màng lọc nên không có ống thoát khí thải.

Lọc ULPA Filter là loại lọc nằm ở cấp độ cao nhất trong tiêu chuẩn EN1822 (tiêu chuẩn lọc khí) - với 3 cấp độ là U 15, U16 và U17.

Hình 3.6 Hình ảnh các tấm lọc ULPA và hiệu suất lọc

Tấm lọc ULPA có khả năng loại bỏ gần như hoàn toàn bụi trong không khí, với hiệu suất lên tới 99,999995% đối với các hạt siêu nhỏ có kích thước 0,000005 pm.

Lọc ULPA được cấu tạo từ một chuỗi các sợi tổng hợp được sắp xếp ngẫu nhiên, đảm bảo độ xốp cần thiết Độ xốp của lọc này được xác định thông qua số lượng lỗ chân lông trên mỗi inch tuyến tính.

Các thông số kỹ thuật của lọc ULPA.

Tiêu chuẩn Độ chênh áp cuối

Sợi thủy tinh/sợi tổng hợp nhôm.

500 Pa (Khuyến nghị nên thay).

Giới hạn: Các hạt kích cỡ 0,005 - 0,000005 (99,9975 - 9,999995%)

Quá trình làm sạch không khí qua 1 tấm lọc ULPA phụ thuộc vào 4 yếu tố sau:

Sàng lọc là yếu tố thiết yếu trong hệ thống lọc khí, không chỉ với ULPA mà còn với tất cả các loại lọc khác Quá trình này giúp cản lại các hạt lớn, cho phép chỉ những hạt nhỏ hơn mới có thể đi qua, đảm bảo không khí được lọc sạch hiệu quả.

Sự cản (Interception) xảy ra khi khoảng cách giữa sợi và hạt nhỏ hơn hoặc bằng bán kính của hạt, khiến các hạt này chạm vào sợi và bị loại bỏ khỏi luồng khí Để đạt được hiệu quả cản tối ưu, cấu trúc sợi trên tấm lọc ULPA cần có độ dày đặc và kích thước đủ nhỏ, đảm bảo độ xốp cùng với các thông số khác.

Áp lực quán tính (Inertial impaction) là yếu tố quan trọng giúp các hạt di chuyển theo dòng khí khi đi qua lọc ULPA, buộc chúng phải va chạm và bị giữ lại trong mạng lưới sợi của bộ lọc Để tối ưu hóa hiệu suất của tấm lọc, thông số này cần được điều chỉnh thông qua vận tốc khí phù hợp với thiết kế của bộ lọc.

Sự khuếch tán là hiện tượng quan trọng trong thiết kế lọc ULPA, giúp luồng khí đi qua được phân bổ đều Các thiết kế này chia nhỏ từng ô và có kết cấu gấp khúc, nhằm đảm bảo rằng luồng khí tiếp xúc đồng đều trên bề mặt rộng của bộ lọc.

Hình 3.7 Cơ chế lọc bụi của tấm lọc ULPA

Bộ lọc ULPA có tuổi thọ trung bình là 2 năm hoặc lên đến 10 năm.

Thời gian thay màng lọc ULPA dựa vào những yếu tố sau đây:

Màng lọc ULPA thường có tuổi thọ từ 2 đến 10 năm, nhưng việc thay thế thường không dựa vào thời gian sử dụng Thay vào đó, người dùng thường căn cứ vào độ chênh áp được ghi trong catalogue ban đầu để quyết định thời điểm thay màng lọc.

Theo tiêu chuẩn EN 1822 cho màng lọc ULPA và EN 779 cho lọc thô và lọc thứ cấp, độ chênh áp cho lọc thô là 250 Pa, trong khi lọc thứ cấp (lọc medium) là 450 Pa Khi chênh áp đạt 250 Pa, việc thay thế lọc túi là hợp lý vì chi phí điện năng sẽ cao hơn chi phí lọc Lọc bằng giấy glass fiber với thiết kế minipleat có diện tích lớn, giá thành cao, hoạt động hiệu quả, thường được khuyến cáo sử dụng ở mức chênh áp 350 Pa, có thể sử dụng đến 450 Pa.

Khi lựa chọn màng lọc cho FFU, cần dựa vào độ chênh áp, với độ ồn khống chế thường dưới 53 dB và cột áp quạt dưới 350 Pa Chênh áp ban đầu cho lọc ULPA thường từ 65 Pa đến 115 Pa, trong khi chênh áp cuối thường dưới 350 Pa Nếu hoạt động trong môi trường phòng sạch, tuổi thọ trung bình của màng lọc có thể lên đến gần 10 năm.

Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

a Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ hoạt động hàng ngày của cán bộ, công nhân viên và khách đến làm xét nghiệm tại cơ sở.

Thống kê khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt phát sinh tại PXN được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.6 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại PXN

TT Nhóm CTRSH Số lượng (kg/năm)

1 Chất hữu cơ: Thức ăn thừa, rau quả, lá cây vỏ trái cây,

3 Các hợp chất có thành phần vô cơ: bao nylon, nhựa, plastic, thủy tinh, vỏ hộp kim loại

Công ty Cổ phần Di truyền Y học đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của chất thải rắn sinh hoạt.

Công ty đã lắp đặt 10 thùng rác nhỏ 20 lít có nắp đậy kín tại tất cả các khu vực tầng lầu và trong các phòng chức năng.

Nhân viên vệ sinh hàng ngày thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các thùng chứa nhỏ vào hai thùng nhựa 240 lít có nắp đập và bánh xe để dễ dàng di chuyển Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụ Công ích Quận 10 định kỳ thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định, kèm theo hóa đơn dịch vụ thu gom rác Đồng thời, công trình và biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường cũng được thực hiện đúng quy trình.

Tính toán, ước tính lượng CTR thông thường phát sinh trong giai đoạn hoạt động được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.7 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh tại Cơ sở

Trạng thái tồn tại (Rắn/Lỏng/Bùn)

1 Bao bì PP, PE các loại Rắn 18 01 06 TT-R 50

2 Bao bì kim loại Rắn 18 01 08 TT-R 20

7 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải Bùn 12 06 13 TT 130

Để giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, Công ty Cổ phần Di truyền Y học đã thực hiện nhiều biện pháp hiệu quả.

- Bố trí khu vực lưu trữ chất thải rắn công nghiệp không nguy hại;

- Phân loại chất thải rắn công nghiệp không nguy hại;

- Thu gom toàn bộ lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại về khu vực lưu trữ với diện tích khoảng 5 m2 bố trí tại tầng trệt;

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được lưu trữ tạm thời trong bể chứa có dung tích 300 lít, chờ đợi hợp đồng với các đơn vị chuyên thu gom và xử lý bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải.

Công ty chúng tôi chuyên chuyển giao chất thải như bao bì PP, PE, bao bì kim loại, giấy và bao bì giấy (thùng carton), cũng như nhựa có khả năng tái chế và tái sử dụng cho các đơn vị thu mua phế liệu.

Công ty sẽ ký hợp đồng thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, bao gồm gỗ, thủy tinh và bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, theo đúng quy định.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Chất thải y tế nguy hại là loại chất thải chứa các yếu tố có thể gây hại cho sức khỏe con người và môi trường Những chất thải này có khả năng lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn, hoặc mang đặc tính nguy hại khác.

Các loại chất thải y tế nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của Phòng xét nghiệm được chia là 3 nhóm gồm:

- Chất thải lây nhiễm: như bệnh phẩm, kim tiêm, bông băng, gạc, chai lọ thủy tinh chứa máu

Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm các loại vật liệu như thủy tinh, nhựa và gỗ thải có chứa hoặc bị nhiễm các thành phần độc hại Ngoài ra, hóa chất và hỗn hợp hóa chất từ phòng xét nghiệm, bao gồm bệnh phẩm và dung dịch hóa chất xét nghiệm, cũng thuộc loại này Cần lưu ý rằng bình chứa áp suất phải được đảm bảo rỗng hoàn toàn trước khi thải bỏ.

Chất thải nguy hại khác bao gồm hộp mực in thải, bóng đèn huỳnh quang, bao bì mềm thải, bao bì cứng thải bằng kim loại và nhựa, chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, và vải bảo vệ thải bị nhiễm các chất độc hại Ngoài ra, pin thải và dầu nhớt thải cũng là những loại chất thải cần được xử lý đúng cách để đảm bảo an toàn cho môi trường.

Căn cứ vào chứng từ thu gom chất thải nguy hại, thống kê lượng CTNH phát sinh tại cơ sở được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.8 Khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở

TT Tên chất thải Mã

1 Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại 08 02 04 5

2 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải 16 01 06 5

4 Bao bì cứng thải bằng kim loại (*) 18 01 02 1

5 Bao bì cứng thải bằng nhựa (*) 18 01 03 2

6 Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH 18 02 01 5

8 Chất lây nhiễm (bệnh phẩm, kim tiêm, bông băng, gạc, chai lọ thủy tinh chứa máu) 13 01 01 300

9 Thủy tinh, nhựa và gỗ thải có chứa hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại 11 02 01 450

TT Tên chất thải Mã

10 Hóa chất và hỗn hợp hóa chất phòng xét nghiệm thải (*) 19 05 02 100

11 Bình chứa áp suất chưa đảm bảo rỗng hoàn toàn 13 03 01 15

(Nguồn từ Công ty Cổ phần Di truyền Y học, 2023)

Ghi chú (*): Chất thải có ký hiệu phân loại KS - Chất thải công nghiệp phải kiểm soát.

Theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 72 của Luật Bảo vệ môi trường năm

Theo yêu cầu quản lý chất thải năm 2020, chủ nguồn thải chất thải công nghiệp cần có trách nhiệm phân định chất thải thành chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường Việc này phải được thực hiện thông qua hoạt động lấy mẫu và phân tích do các cơ sở có chức năng và đủ năng lực theo quy định pháp luật Sau khi phân định, chất thải công nghiệp phải được quản lý theo các quy định hiện hành.

Theo quy định tại khoản 2 điều 24 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày

Theo quy định ngày 10/01/2022, việc phân loại chất thải phải tuân thủ Danh mục chất thải, trong đó chất thải công nghiệp được phân định thành chất thải nguy hại và chất thải rắn thông thường dựa trên quy chuẩn kỹ thuật môi trường Nếu chất thải công nghiệp chưa được phân định, nó sẽ được quản lý như chất thải nguy hại Đối với các tính chất và thành phần nguy hại chưa có quy chuẩn kỹ thuật, cần áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của các nước công nghiệp phát triển.

Chất thải công nghiệp có kiểm soát, được ký hiệu (*) và phân loại chất thải KS, phát sinh tại cơ sở mà chưa có kết quả phân định thành phần nguy hại, sẽ được quản lý và xử lý cùng với các loại chất thải nguy hại khác Để giảm thiểu chất thải nguy hại, các biện pháp áp dụng cần được thực hiện một cách hiệu quả.

- Thu gom, phân loại và lưu giữ CTNH trong thùng chứa màu vàng dung tích 240L, có nắp đậy, có dán nhãn cảnh báo riêng.

Bao bì cứng thải bằng kim loại và bao bì cứng thải bằng nhựa được lưu trữ riêng biệt trong khu vực được bố trí tại Kho chứa chất thải nguy hại ở tầng trệt.

Chất thải nguy hại được lưu trữ trong kho có cấu trúc kín, mái che và diện tích khoảng 5m2 Nền kho được làm bằng xi măng chống thấm, đảm bảo an toàn cho việc lưu trữ Trong kho có trang bị một bình chữa cháy và thùng cát để hấp phụ chất thải nguy hại dạng lỏng khi có sự cố tràn đổ Ngoài ra, kho cũng được gắn biển cảnh báo và phân chia vạch, cùng với các biển báo phân loại từng loại chất thải nguy hại bên trong.

Công ty ^ đã chính thức ký Hợp đồng dịch vụ số 8302-2023-RYT/HĐ.MTĐT-RYT/19.4.VX, nhằm thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác y tế cho cơ sở y tế.

Công ty Cổ phần Di truyền Y học đã ký kết hợp đồng kinh tế số 66/HĐ.MTĐT-NH/23.3.VX với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM nhằm thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại Hợp đồng này thể hiện sự hợp tác giữa hai đơn vị trong việc đảm bảo an toàn môi trường và quản lý chất thải hiệu quả.

Hình 3.9 Thùng chứa chất thải thông thường, nguy hại tại Cơ sở

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở

a Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của dự án.

Trong quá trình hoạt động của cơ sở, tiếng ồn và rung động phát sinh từ các nguyên nhân chính như sau:

- Từ hoạt động của phương tiện giao thông vận tải.

- Hoạt động của các máy móc, thiết bị xét nghiệm.

- Tiếng ồn còn phát sinh từ hoạt động của máy phát điện dự phòng.

Mức ồn dao động trong khoảng 72-95 dBA.

Tiếng ồn và rung động từ dự án ảnh hưởng chủ yếu đến cán bộ công nhân tại PXN và khu vực lân cận Để giảm thiểu tác động này, công ty đã triển khai các biện pháp quản lý nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

- Kiểm tra độ cân bằng của các thiết bị máy móc và hiệu chỉnh nếu cần thiết.

Để đảm bảo an toàn và giảm tiếng ồn trong khu vực sản xuất, cần thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ cho các máy móc, thiết bị Việc thường xuyên kiểm tra và bôi trơn các chi tiết chuyển động, sửa chữa các mối hở và thay thế các bộ phận hư hỏng là rất quan trọng.

Để giảm thiểu tiếng ồn trong dự án, cần bố trí máy móc thiết bị một cách hợp lý, tránh việc nhiều máy gây ồn cao hoạt động cùng lúc trong cùng một khu vực, vì điều này có thể tạo ra hiện tượng cộng hưởng ồn, làm gia tăng mức độ tiếng ồn Cần tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung của dự án.

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Các máy móc thiết bị đều có hồ sơ lý lịch đầy đủ, bao gồm nguồn gốc và các thông số kỹ thuật Ngoài ra, chúng thường xuyên được kiểm tra và giám sát để đảm bảo tình trạng hoạt động hiệu quả.

Sắp xếp máy móc thiết bị một cách khoa học và gọn gàng không chỉ tạo ra trật tự trong môi trường làm việc mà còn đảm bảo khoảng cách an toàn cho công nhân Điều này rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe của nhân viên khi xảy ra sự cố.

Để đảm bảo an toàn cháy nổ, cần trang bị các bình cứu hỏa cầm tay và đặt ở những vị trí thuận tiện cho việc sử dụng Đồng thời, việc kiểm tra định kỳ tình trạng hoạt động của các bình cứu hỏa là rất quan trọng.

- Thiết lập khoảng cách ly an toàn của kho chứa nguyên liệu.

- Tổ chức tập huấn công tác phòng chống cháy nổ cho các nhân viên của cơ sở.

- Cấm tuyệt đối hút thuốc tại PXN

Đầu tư vào hệ thống phòng cháy chữa cháy và hệ thống cảnh báo tự động là điều cần thiết để tuân thủ quy định Việc thiết lập các hệ thống báo cháy, đèn hiệu và thông tin rõ ràng, cùng với các phương tiện và thiết bị chữa cháy hiệu quả, sẽ đảm bảo an toàn cho mọi người.

Để đảm bảo an toàn cho các khu vực dễ xảy ra cháy nổ như kho chứa hóa chất, kho chứa nguyên liệu và khu vực lưu trữ chất thải nguy hại, cần trang bị đầy đủ các thiết bị chữa cháy như cát chữa cháy, bình khí CO2 và bình bọt cầm tay Việc này giúp kịp thời ngăn chặn và xử lý hiệu quả khi có đám cháy nhỏ phát sinh.

Để đảm bảo an toàn, cần thường xuyên kiểm tra các trang thiết bị và lập kế hoạch thay mới khi đến niên hạn Việc này giúp tránh tình huống không sử dụng được thiết bị trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ.

Để đảm bảo an toàn, các cơ sở tại TP Hồ Chí Minh cần chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy Quy trình ứng phó với sự cố cháy nổ phải được thực hiện đúng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ tính mạng con người.

Khi phát hiện có cháy tại khu vực kho chứa nguyên nhiên liệu và hóa chất, lực lượng chữa cháy cần ngay lập tức tiến hành dập lửa Việc sử dụng các dụng cụ như bình chữa cháy, cát và nước là rất quan trọng để kiểm soát và dập tắt đám cháy hiệu quả.

Sau khi ngọn lửa được dập tắt, cần nhanh chóng điều động nhân công để dọn dẹp sạch sẽ khu vực bị cháy, đồng thời tháo dỡ và vận chuyển các chi tiết, thiết bị, máy móc hỏng ra khỏi khu vực đó.

Ngay khi phát hiện cháy, cần ngay lập tức thông báo với cơ quan hữu quan để phối hợp chữa cháy Công ty Cổ phần Di truyền Y học sẽ cùng các cơ quan này tiến hành điều tra nguyên nhân và lập báo cáo gửi các bên liên quan Đồng thời, công ty cũng sẽ đánh giá thiệt hại, xác định các hư hại và lên kế hoạch cụ thể để khắc phục.

Hình 3.10 Hệ thống PCCC đã lắp đặt tại Cơ sở b Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố từ bể tự hoại

Thường xuyên theo dõi hoạt động của bể tự hoại, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, tránh các sự cố có thể xảy ra như:

Tắt nghẽn bồn cầu và đường ống dẫn có thể gây ra tình trạng phân và nước tiểu không thể thoát được Để khắc phục vấn đề này, cần phải thông bồn cầu và đường ống dẫn để đảm bảo việc tiêu thoát diễn ra hiệu quả.

Việc tắt đường ống thoát khí bể tự hoại có thể gây ra mùi hôi thối trong nhà vệ sinh và thậm chí dẫn đến nguy cơ nổ hầm cầu Do đó, cần tiến hành thông ống dẫn khí để giảm thiểu mùi hôi và đảm bảo an toàn cho không gian vệ sinh.

- Bể tự hoại đầy phải tiến hành hút hầm cầu.

- Tuyệt đối không đổ chất thải khác vào bể tự hoại. c Các biện pháp an toàn lao động

♦♦♦ Phòng ngừa tai nạn lao động

Các biện pháp để bảo vệ an toàn lao động cho người lao động là không thể thiếu

Công ty chú trọng đến các yếu tố vi khí hậu để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và hợp vệ sinh cho công nhân.

Mỗi máy móc thiết bị đều có quy định vận hành an toàn được niêm yết tại vị trí làm việc Công nhân cần được huấn luyện thường xuyên để thực hiện đúng các quy định này, nhằm đảm bảo an toàn lao động và ngăn ngừa tai nạn do vi phạm nội quy sử dụng thiết bị sản xuất và xử lý môi trường.

- Toàn bộ máy móc thiết bị sẽ được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ theo kế hoạch để bảo đảm luôn ở tình trạng tốt.

- Về an toàn kỹ thuật điện: cơ sở đã chú trọng công tác thực hiện các biện pháp an toàn kỹ thuật tại các bộ phận.

Khi làm việc với thiết bị có áp lực cao, việc tuân thủ các quy tắc an toàn là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe của công nhân Cần bố trí biển cảnh báo rõ ràng và hướng dẫn sử dụng thiết bị một cách an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro Việc đào tạo công nhân về các biện pháp an toàn sẽ giúp nâng cao ý thức và kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ Á N

Ngày đăng: 16/10/2023, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Sơ đồ vị trí cơ sở - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
nh 1.1. Sơ đồ vị trí cơ sở (Trang 10)
Hình  1.3. Một số hình ảnh thực tế của phòng thí nghiệm hiện nay - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
nh 1.3. Một số hình ảnh thực tế của phòng thí nghiệm hiện nay (Trang 16)
Bảng 1.4. Tổng hợp nhu cầu nước của cơ sở - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Bảng 1.4. Tổng hợp nhu cầu nước của cơ sở (Trang 23)
Sơ đồ của bể tự hoại 3 ngăn được thể hiện trong hình sau: - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Sơ đồ c ủa bể tự hoại 3 ngăn được thể hiện trong hình sau: (Trang 31)
Hình 3.4. Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải công suất 5 - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Hình 3.4. Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải công suất 5 (Trang 32)
Hình 3.5. Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải công suất 5 m3/ngày.đêm đã lắp đặt - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Hình 3.5. Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải công suất 5 m3/ngày.đêm đã lắp đặt (Trang 35)
Hình 3.6. Hình ảnh các tấm lọc ULPA và hiệu suất lọc - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Hình 3.6. Hình ảnh các tấm lọc ULPA và hiệu suất lọc (Trang 38)
Hình 3.9. Thùng chứa chất thải thông thường, nguy hại tại Cơ sở - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Hình 3.9. Thùng chứa chất thải thông thường, nguy hại tại Cơ sở (Trang 44)
Hình 3.10. Hệ thống PCCC đã lắp đặt tại Cơ sở - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Hình 3.10. Hệ thống PCCC đã lắp đặt tại Cơ sở (Trang 45)
Bảng 6.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm trong giai đoạn vận hành ổn - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Bảng 6.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm trong giai đoạn vận hành ổn (Trang 54)
Bảng 6.3. Dự toán kinh phí quan trắc môi trường hàng năm - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Bảng 6.3. Dự toán kinh phí quan trắc môi trường hàng năm (Trang 56)
Hình thức tổ chức: Phòng Xét nghiệm - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Hình th ức tổ chức: Phòng Xét nghiệm (Trang 61)
BẢNG   KÊ  CHI  TIẾT  HÓA Đ Ơ N   TIỀN  ĐIỆN - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÓA Đ Ơ N TIỀN ĐIỆN (Trang 107)
Hình thức thanh toán  (Payment method):   TM/CK  Đồng tiền thanh toán  (Payment currency):VND - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty Cổ phần Di truyền Y học
Hình th ức thanh toán (Payment method): TM/CK Đồng tiền thanh toán (Payment currency):VND (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w