1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kỹ thuật đo lường (Trương Thị Bích Thanh) - Chương 8 Đo điện áp

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo điện áp
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ thuật đo lường
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đo điện áp bằng phương pháp so sánh... Đo điện áp bằng phương pháp so sánh.

Trang 1

Chương 8 : Đo điện áp

Trang 2

 Khái niệm chung

 Các dụng cụ đo điện áp

 Vôn mét tương tự

 Vôn mét số

Nội dung

Trang 3

 Đo điện áp là phép đo phổ biến trong các ngành

 Khoảng giá trị điện áp đo rộng (vài μV đến vài trăm kV), trong dải V đến vài trăm kV), trong dải tần số rộng (vài Hz đến vài nghìn MHz), và dưới nhiều dạng tín hiệu điện áp khác nhau

 Thiết bị đo điện áp phải có điện trở vào lớn.

 Các trị số điện áp cần đo

 Điện áp đỉnh Um

 Điện áp hiệu dụng Uhd , U

 Điện áp trung bình Utb , U0

 : hệ số biên độ của tín hiệu điện áp

 : hệ số dạng của tín hiệu điện áp

Khái niệm chung

Trang 4

 Dụng cụ đo điện áp là vôn mét

Ut  E khi rn << Rt

Khi có thêm điện trở vôn mét Rv

Ut  E khi rn << Rt và rn << Rv

Như vậy khi mắc vôn mét vào tải

sẽ gây sụt áp trên tải

Khái niệm chung

t

t n

n t

n t

R r

E r

R

ER r

r R

E E

Ir E

U

/ 1

n v

t v t

n

t

R

r R

r

E R

R R R

r

E U

//

Trang 5

 Vôn mét một chiều (vôn mét từ điện)

 Đo điện áp có trị số nhỏ 50 ÷ 70 mV

 Mở rộng thang đo: mắc thêm điện trở phụ vào cơ cấu đo

Các dụng cụ đo điện áp

ct p

U

U n

R n

R

Trang 6

 Vôn mét từ điện

 Mở rộng nhiều thang đo: mắc nối tiếp các điện trở phụ khác nhau vào

cơ cấu đo

Các dụng cụ đo điện áp

Ví dụ: Tính điện trở cho 3 tầm đo V1=5V , V2=10V, V3=50V Cho

vôn kế dùng cơ cấu từ điện Imax = 0.1mA , Rm=0.5kΩ, sử dụng sơ đồ mắc nối tiếp các điện trở phụ

Trang 7

 Vôn mét xoay chiều

 Là sự kết hợp cơ cấu từ điện và mạch chỉnh lưu để đo điện áp xoay chiều

Các dụng cụ đo điện áp

Trang 8

 Vôn mét điện từ

 Đo điện áp xoay chiều tần số công nghiệp

 Số vòng trên cuộn dây tĩnh lớn, cỡ 1000 – 6000 vòng

 Mở rộng nhiều thang đo: mắc nối tiếp các điện trở phụ với cuộn dây

Các dụng cụ đo

Tụ điện C: dùng để bù sai số do tần số đo lớn hơn tần số công nghiệp

Trang 9

 Vôn mét điện động

 Cấu tạo phần động giống ampe mét điện động

 Phần tĩnh có số vòng dây nhiều hơn, vì vôn mét yêu cầu điện trở trong lớn

 Mở rộng thang đo: thay đổi cách mắc song song hoặc nối tiếp các phân đoạn cuộn tĩnh và nối tiếp với điện trở phụ

Các dụng cụ đo

Trang 10

 Dùng để mở rộng thang đo cho các điện áp cỡ kV trở lên

 Cuộn sơ cấp có nhiều vòng dây, nối với điện áp cần đo

 Cuộn thứ cấp có số vòng ít hơn, được nối với vôn mét

 Hệ số biến áp

 Thường chọn điện áp phía thứ cấp của biến điện áp 100V Phía sơ cấp được chế tạo tương ứng với cấp của điện áp lưới

 Khắc độ vôn mét theo điện áp sơ cấp

Biến điện áp xoay chiều

U

Trang 11

 Nguyên lý đo

 U k = R k I : điện áp mẫu, chính xác cao

 CT là thiết bị tự động phát hiện chênh lệch điện áp ∆U = U x – U k , gọi là cơ quan chỉ không

 Nếu ∆U ≠ 0 thì điều chỉnh con trượt D của điện trở mẫu R k sao cho U x =

U k , tức ∆U = 0

 Kết quả sẽ đọc trên điện trở mẫu đã được khắc độ theo thứ nguyên điện áp.

Đo điện áp bằng phương pháp so sánh

Trang 12

 Điện thế kế một chiều điện trở lớn

 Giữ dòng điện ổn định Ip

 Thay đổi Rk để thay đổi Uk bù với điện áp Ux cần đo

 Điều chỉnh con trượt đến khi điện kế chỉ 0

 Điện áp cần đo Ux = Rk Ip

Đo điện áp bằng phương pháp so sánh

Trang 13

 Điện thế kế một chiều điện trở nhỏ

 Giữ nguyên điện trở mẫu Rk

 Điều chỉnh khóa K thay đổi các

dòng công tác sao cho điện kế chỉ

0

Ux = Uk = Rk Ira

Đo điện áp bằng phương pháp so sánh

gi : điện dẫn các điện trở mắc song song

ở đầu vào bộ KĐTT

n

i

i g

I

1 1

Trang 14

 Điện thế kế một chiều tự động

cân bằng

 Việc cân bằng giữa điện áp cần

đo và điện áp mẫu được thực hiện

tự động

 Sử dụng rộng rãi để đo các đại

lượng không điện, thường gặp

nhất là đo nhiệt độ thông qua cặp

nhiệt ngẫu

Đo điện áp bằng phương pháp so sánh

Trang 15

 Điện thế kế xoay chiều

 So sánh điện áp cần đo với điện áp rơi trên điện trở mẫu khi có dòng công tác chạy qua

 Ux và Uk cân bằng, phải điều chỉnh cân bằng cả về modun và pha

 2 loại điện thế kế xoay chiều

 Tọa độ cực

 Tọa độ decac

Đo điện áp bằng phương pháp so sánh

 Tọa độ cực:

 điện áp cần đo Ux được cân bằng với điện áp

rơi trên điện trở R

 Dòng công tác Ip được xác định nhờ ampe mét

chính xác cao và điện trở điều chỉnh Rđ/c

 Cần có bộ điều chỉnh pha cung cấp nguồn cho

mạch

Trang 16

 Điện thế kế xoay chiều

 Tọa độ decac

 dùng 2 cuộn dây đặt gần nhau, hỗ cảm của chúng phân Uk thành 2 thành phần lệch nhau góc 90 o , và Ux sẽ cân bằng với tổng 2 vecto thành phần này

Đo điện áp bằng phương pháp so sánh

Trang 17

 Vôn mét điện tử xoay chiều

 Vôn mét điện tử loại khuếch đại – tách sóng

 Vôn mét điện tử loại tách sóng – khuếch đại

 Vôn mét xoay chiều loại khuếch đại – tách sóng

 Đo điện áp nhỏ hơn điện áp vôn mét chỉnh lưu (0,1V)

 Khối phân áp: tăng điện trở vào chung cho cả vôn mét ở các thang đo khác nhau, bù tần số cho vôn mét ở các dải tần khác nhau

 Tách sóng: biến điện áp xoay chiều thành dòng điện, hay điện áp DC

Vôn mét điện tử tương tự

Phân áp

vào

Bộ lặp lại

Phân áp

cơ bản

Khuếch đại dải rộng

Sơ đồ chỉnh lưu

Trang 18

 Vôn mét điện tử xoay chiều loại tách sóng – khuếch đại

 Đo điện áp trung bình

 Bộ tách sóng: biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều

 Thang đo khắc độ theo biên độ hoặc trị hiệu dụng của điện áp vào

 Chỉ thị là vôn mét điện tử một chiều nhiều thang đo có điện trở vào khá lớn

 Độ nhạy cao, dải đo rộng, khả năng chịu quá tải cao

 Cần có nguồn ổn định, chỉnh 0 trước khi đo

Vôn mét điện tử tương tự

Trang 19

 Đươc sử dụng rộng rãi vì khả năng chính xác cao, gọn nhẹ, thuận tiện cho người sử dụng

 3 loại:

 Vôn mét số chuyển đổi thời gian

 Vôn mét số chuyển đổi tần số

 Vôn mét số chuyển đổi trực tiếp

Vôn mét số

Trang 20

 Nguyên lý:

 Biến đổi điện áp cần đo (Ux) thành khoảng thời gian (t), sau đó lấp đầy khoảng thời gian bằng các xung mang tần số chuẩn (f0), dùng bộ đếm để đếm số lượng xung (N) tỉ lệ với Ux để suy ra Ux

Vôn mét số chuyển đổi thời gian

Trang 21

 Làm việc:

 Thời gian từ t1 đến t2 tương ứng với tx, từ đó ta có mối quan hệ

Vôn mét số chuyển đổi thời gian

tctr và trc = const

Ux tỉ lệ với số lượng xung đến

bộ đếm trong thời gian tx sẽ là:

Số lượng xung n được khắc độ

theo giá trị điện áp

rcmac

x ctr

max

x rc

ctr x

U

t t

f T

t

max

0 0

Trang 23

 Nguyên lý:

 So sánh điện áp cần đo Ux với điện áp chuẩn Uk

 Tùy thuộc vào việc gia công tín hiệu Uk và quy trình so sánh với Ux mà có 2 loại chuyển đổi trực tiếp kiểu bù quét và chuyển đổi trực tiếp kiểu tùy động

 Kiểu bù quét

Vôn mét số chuyển đổi trực tiếp

Trang 24

 Kiểu tùy động

 Điện áp U x được so sánh với điện áp bù U k

Bắt đầu từ t 1 U k tăng dần đến thời điểm t 2 khi

U x ≈ U k , xuất hiện bất pt

U x – U k < ΔUU k kết thúc quá trình đo, cho ra kết

quả ở chỉ thị số.

Vôn mét số chuyển đổi trực tiếp

Ux - Uk = ∆U > 0, tín hiệu ∆U qua khuếch đại có lệch đến thông khoá K và điều khiển bộ đếm làm việc ở chế độ cộng

Ux - Uk = ∆U < 0 thì khuếch đại có lệch tạo xung thông khoá K, điều khiển bộ đếm làm việc ở chế độ trừ

Ux ≈ Uk khóa K đóng,

kết thúc quá trình đo

Trang 25

 Bài tập 1:

 Một vôn kế có tầm đo 5V, được mắc vào mạch, đo điện áp 2 đầu điện trở R2 như hình vẽ

 Tính điện áp VR2 khii chưa mắc vôn kế

 Tính điện áp VR2 khi vôn kế có độ nhạy 20kΩ/V

 Tính điện áp VR2 khi vôn kế có độ nhạy 200kΩ/V

 Tính sai số gây ra khi mắc vôn kế vào mạch đo

Bài tập

Trang 26

 Bài tập 2:

 Ta đo điện áp ở 2 đầu điện trở 6kΩ bằng cách mắc vôn kế trong mạch như hình vẽ Vôn kế có độ nhạy 10kΩ/V Giả sử vôn kế có các tầm đo 1V, 5V, 10V, 100V

 Hãy cho biết tầm đo nhạy nhất có thể sử dụng mà sai số gây ra do tải của vôn kế nhỏ hơn 3%

Bài tập

Trang 27

 Bài tập 3:

 Một cơ cấu từ điện có Ifs = 0.1mA và điện trở cơ cấu Rm=1k Ω được sử dụng làm vôn kế AC có tầm đo 100V (rms) Mạch chỉnh lưu có dạng cầu sử dụng diode silicon như hình vẽ, diode có VF(đỉnh) = 0.7V

 Tính điện trở nối tiếp RS

 Tính độ lệch vôn kế khi điện áp đưa vào vôn kế là 75V và 50V

 Tính độ nhạy của vôn kế Tín hiệu đo là tín hiệu xoay chiều dạng sin

Bài tập

Trang 28

 Bài tập 4:

 Một cơ cấu từ điện có Ifs = 0.05mA và điện trở cơ cấu Rm=1.7k Ω được sử dụng làm vôn kế AC có tầm đo 100V (rms) Mạch chỉnh lưu bán kì có giá trị dòng điện thuận IF(đỉnh) tối thiểu là 0.1mA

 Khi đo điện áp bằng 20% Vtầm đo , diode có VF = 0.7V Vôn kế có tầm

đo 50V

 Tính RS và RSH

 Tính độ nhạy của vôn kế trong 2 trường hợp: có D2 và không có D2

Bài tập

Ngày đăng: 16/10/2023, 01:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm