Tuy nhiên, chúng ta ở đây lại thường quan tâm đến những biến số thay đổi theo thời gian, chứ không phải là những biến thay đổi theo các cá nhân Mô hình hồi qui tĩnh cho ta biết quan hệ g
Trang 1Dự báo sử dụng mô hình chuỗi thời
gian
(Time Series Models for Forecasting)
Hồi qui với biến trễ
Regression with distributed lags
Nguyễn Ngọc Anh
Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Phát triển
Nguyễn Việt Cường
Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2Giới thiệu
Chúng ta ở trong các bài trước, xem xét mô hình hồi qui,
sử dụng cho cả dữ liệu chéo, lẫn dữ liệu chuỗi thời gian Tuy nhiên, chúng ta ở đây lại thường quan tâm đến những biến số thay đổi theo thời gian, chứ không phải là những biến thay đổi theo các cá nhân
Mô hình hồi qui tĩnh cho ta biết quan hệ giữa các chuỗi thời gian
Ở đây, tác động của một biến X lên một biến Y được giả thiết là chỉ có tác động trong cùng thời kỳ
Trang 3Mô hình động
Tác động mang tính động (Dynamic effects)
thay đổi theo thời gian
động tạm thời (Temporary effects.)
Trang 4Trong kinh tế học vĩ mô
ngắn hạn có thể khác với trong dài hạn
Người ta thường gọi là hàm phản ứng (impulse response function)
Tăng cung tiền trong một năm ở năm thứ
Sau đó sẽ quay trở lại bình thường, không tăng M
nữa
Điều gì sẽ xảy ra với Y
time Y
Trang 5Phân bổ trễ (Distributed Lag)
Tác động được phân bổ theo thời gian
(Effect is distributed through time)
thay đổi theo thời gian
độ trễ
qua thời gian
yt = α + β0 xt + β1 xt-1 + β2 xt-2 + et
t
y E
= δ
Trang 6Tác động phân bổ trễ
Hoạt động kinh tế tại các thời điểm t
Tác động tại Thời điểm t
Tác động tại Thời điểm t+1
Tác động tại Thời điểm t+2
Trang 7Tác động phân bổ trễ
Tác động tại thời điểm t
Hoạt động kinh tế tại
thời điểm t Hoạt động kinh tế tại
thời điểm t-1
Hoạt động kinh tế tại thời điểm t-2
Trang 8Hai câu hỏi
1 Trễ bao lâu (How far back)?
- Độ trễ là bao lâu ?
- Trễ hữu hạn hay vô hạn
2 Liệu các hệ số có nên bị hạn chế hay không(restricted)?
- Điều chỉnh (smooth adjustment)
- Hay để số liệu quyết định (let the data decide)
Trang 91 Phân bổ trễ hữu hạn không hạn chế (Unrestricted Finite DL)
Hữu hạn: biến động của một biến số chỉ có tác động lên một biến khác trong một
khoảng thời gian cố định
động lên GDP khoảng 18 tháng
Không hạn chế (Unrestricted - unstructured)
tác động ở giai đoạn t
Trang 10yt = α + β0 xt + β1 xt-1 + β2 xt-2 + + βn xt-n + et
Có n độ trễ không hạn chế (unstructured lags)
Không có một dạng cấu trúc (systematic structure)
Có thể sử dụng OLS: sẽ cho ta các ước
lượng nhất quán (consistent) và không
trệch
Trang 11 Mất độ tự do (đưa thêm biến trễ Æ mất độ tự do)
2 Vấn đề đa cộng tuyên giữa các biến trễ xt-j
xt rất giống với xt-1 Æ ít thông tin độc lập
Ước lượng không chính xác (xem bài trước)
Độ lệch chuẩn của ước lượng là lớn, kiểm định t có giá trị thấp
Kiểm định giả thuyết là khó khăn (uncertain)
Trang 123 Có thể có nhiều biến trễ thì sao?
Mất nhiều độ tự do
4 Có thể ước lượng chính xác hơn nếu xây
dựng một số cấu trúc trong mô hình
Những vấn đề nảy sinh
Trang 13Trễ số học
Độ trễ vẫn hữu hạn : Tác động của X cuối cùng sẽ bằng 0
Các hệ số không độc lập với nhau
động tới GDP của năm 1998 ít hơn chính sáchtiền tệ của năm 1996
Trang 15.
βn-2 = 3 γ
βn-1 = 2 γ
βn = γ Chỉ cần ước lượng 1 tham số , γ ,
Thay vì n+1 tham số , β , , β
yt = α + β0 xt + β1 xt-1 + β2 xt-2 + + βn xt-n + et
Trang 16Giả sử X là cung tiền ( dạng log) và Y là
GDP (dạng log), n=12 và γ được ước lượng
t i
x
y E
−
=
δ δ
Trang 17Ước lượng
Ước lượng sử dụng OLS
Chỉ cần ước lượng một tham số : γ
Phải biến đổi một chút để viết mô hình dưới dạng có thể ước lượng được
Trang 20Ưu/ nhược điểm
Ít tham số phải ước lượng (chỉ một tham số) hơn
so với mô hình không hạn chế/ràng buộc
Ràng buộc tuyến tính có thực tế không?
Xem xét mô hình không hạn chế để đánh giá
Tiến hành kiểm định F
Trang 211/
/)
(
df SSE
df SSE
SSE F
Trang 22So sánh với giá trị F tới hạn F(df1,df2)
restrictions)
Số bê ta trừ đi số gamma = (n+1)-1
bị ràng buộc (kể cả intercept)
Trang 25Tương tự như mô hình trễ số học
khác (impulse response function)
Vẫn hữu hạn : Tác động của X cuối cùng sẽ bằng 0
Các hệ số có quan hệ với nhau
nhỏ hơn bước trễ trước (not uniform decline)
Trang 26Ước lượng
Sử dụng OLS
Chỉ cần ước lượng một tham số : γ
of parameters is equal to degree of polynomial)
Phải thực hiện một số biến đổi để mô hình
có dạng ước lượng được
(arithmetic) nếu bậc mũ là 1
OLS với mô hình đã biến đổi
Trang 28Bước 1: Áp đặt ràng buộc: βi = γ0 + γ1i + γ2i 2
Trang 29Bước 3: xác định zt0 , zt1 and zt2 for γ0 , γ1 , and γ2.
yt = α + γ0 [xt + xt-1 + xt-2 + xt-3 + xt-4]
+ γ1 [xt-1 + 2xt-2 + 3xt-3 + 4xt-4] + γ2 [xt-1 + 4xt-2 + 9xt-3 + 16xt-4] + et
zt0 = [xt + xt-1 + xt-2 + xt-3 + xt-4]
zt1 = [xt-1 + 2xt-2 + 3xt-3 + 4xt- 4 ]
z = [x + 4x + 9x + 16x ]
Trang 31Ưu nhược điểm
Ít tham số để ước lượng
Nhưng nếu ràng buộc không chính xác thì sao?
Liệu ước lượng mũ có đúng khổng?
Nếu chỉ xấp xỉ đúng ?
Kiểm định Æ F test
Trang 32Kiểm định F
Ước lượng mô hình không hạn chế
Ước lượng mô hình hạn chế (polynomial lag model)
Tính toán con số kiểm định thống kê như trước
So sánh với giá trị tới hạn F(df1,df2)
(p+1)
không ràng buộc (kể cả intercept)
Trang 33Độ trễ
Với cả 03 mô hình vừa nêu, ta cần phải
chọn độ trễ (lag length)
Có thể coi như là chọn điểm cắt mà
Trang 34Tiêu chí chọn độ trễ (Lag-Length Criteria)
Tiêu chí Akaike’s AIC criterion
Tiêu chí Schwarz’s SC criterion
Với mỗi tiêu chí ở trên, ta chọn bước trễ sao chocác tiêu chí trên là nhỏ nhất Vì khi đưa thêm biến
mỗi tiêu chí là một penalty function đối với việc
đưa thêm biến trễ vào mô hình
Trang 35Tóm tắt
1 Trễ bao lâu??
- Độ trễ là khoảng bao lâu thì phù ?
- Không có câu trả lời (no good answer)
2 Liệu các tham số có nên bị ràng buộc không?
- Thể hiện qua số liệu
- Số học hay số mũ-Bậc của số mũ
Trang 364 Mô hình trễ Geometric
Có độ trễ dài vô hạn
Nhưng chúng ta không thể ước lượng một
số lượng vô hạn các tham số
Buộc các hệ số của biến trễ phải tuân thủ
một trật tự nhất định
Ước lượng các tham số cho trật tự/cấu trúc này
Đối với dạng mô hình trễ geometric thì cấu trúc của độ trễ sẽ có dạng giảm liên tục với tốc độ giảm dần
Trang 37Cấu trúc độ trễ của mô hình geometric
Trang 38Ước lượng
Không thể ước lượng dùng OLS
Chỉ cần ước lượng hai tham số : φ,β
Phải biến đổi để biểu diễn mô hình dưới
dạng thức có thể ước lượng được
Sau đó sử dụng biến đổi Koyck (Koyck
transformation)
Sau đó sử dụng bình phương cực tiểu hai
bước (2SLS)
Trang 41Số nhân giữa kỳ (ví dụ 3 kỳ) (interim multiplier) :
Số nhân tác động (impact multiplier) :
Phản ứng động (Dynamic Response):
Trang 43Cần sử dụng 2SLS
yt-1 độc lập với et-1 (xem mô hình)
Nhưng yt-1 lại có tương quan với vt-1
Như vậy OLS sẽ không phù hợp
của yt do yt-1 gây ra với những thay đổi do vtgây ra
Trang 44y = δ1 + δ2 ˆ −1 + δ3 +
Trang 45Sao lại thế nhỉ?
yt-1 thì có tương quan
Như vậy giá trị ước lượng (fitted value) yt-1
không còn tương quan với
vt =(et -et-1 )
2SLS sẽ cho kết quả ước lượng nhất quán
(consistent) của mô hình phân bổ trễ
Geometric (Geometric Lag Model)
Trang 46Mô hình kỳ vọng điều chỉnh dần
(Adaptive Expectations Model)
Một dạng mô hình của mô hình biến trễ geometric Nếu chúng ta giả thiết rằng các cá nhân có kỳ
vọng ở dạng điều chỉnh dần (adaptive expectation) thì mô hình biến trễ geometric là phù hợp
Giả thiết về kỳ vọng
Kỳ vọng được xác lập trên kinh nghiệm quá khứ
Kỳ vọng được điều chỉnh dựa trên những sai lầm của
quá khứ
Kỳ vọng điểu chỉnh này không phù hợp với giả
thuyết về kỳ vọng hợp lý (rational expectations)
Trang 47yt = α + β x*t + et
yt = Cầu tiền tệ x*t = lãi suất kỳ vọng
Ví dụ: Cầu tiền tệ
x* - x* = λ (x - x* )
Điều chỉnh kỳ vọng dựa trên các sai lầm của quá khứ:
Trang 48Biến đổi một chút để có thể tiến hành ước
Trang 49Lấy mô hình ban đầu, trễ một bước và nhân với
Trang 51Ví dụ: hàm tiêu dùng
C là tiêu dùng, Y* là thu nhập kỳ vọng
trong tương lai
dự đoán về thu nhập trong tương lai của mình
Nếu người ta điều chỉnh kỳ vọng theo giả
thuyết điều chỉnh dần
t t
Trang 52c = δ1 + δ 2 −1 + δ3 −1 +
1 3
v
βλδ
λδ
λαδ
t t
Trang 54Hàng trong kho sẽ được điều chỉnh dần tới
mức tối ưu
Tham số γ cho biết tỷ lệ chênh lệch giữa
con số thực tế và con số mong muốn điều
Trang 56Kết luận
Trong bài giảng này ta đã xem xét mô hình phân bổ trễ
Một bước tiến so với mô hình tĩnh
Nhưng nói chung, mô hình vẫn giả thiết
rằng chúng ta vẫn có số liệu là cân bằng
(stationary processes.)
Việc dãy số không cân bằng sẽ được xem
xét tiếp trong các phần tiếp sau