PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT... Phân tích tình hình biến động số lượng công nhân trực tiếp cần xem xét trên hai mặt:+ Chỉ tiêu thay đổi tuyệt đối: ΔT = T1 – Tk +
Trang 1Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SỬ DỤNG
TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 4Ví dụ: (trang 102) Có tài liệu tại doanh nghiệp sản xuất về tình hình biến động số lượng lao động giữa thực hiện so với kế
hoạch như sau:
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng CNV sản xuất
85 80 5 15 5 10 100
825 780 45 126 52 74 951
86,7 82 4,7 13,3 5,5 7,8 100
Trang 5Phân tích tình hình biến động số lượng công nhân trực tiếp cần xem xét trên hai mặt:
+ Chỉ tiêu thay đổi tuyệt đối:
ΔT = T1 – Tk
+ Chỉ tiêu thay đổi tương đối:
ΔT’ < 0, doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tương đối sức lao động
Trang 6Ví dụ: Bảng phân tích tình hình sử dụng công nhân trong mối liên hệ với kết quả sản xuất
Trang 7ΔT = -20 công nhân, tương ứng giảm 2,5%
ΔT’ = 780 – 800*0,98 = 780 – 784 = -4 công nhân
ΔT’ < 0, doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tương đối 4 lao động
Để làm rõ nguyên nhân kết quả sản xuất thay đổi do tác
động của số lượng công nhân hay NSLĐ, ta áp dụng
phương pháp thay thế liên hoàn:
ΔQ = Q1 – Qk = 49.000 – 50.000 = -1000
+) Do ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân:
(780 – 800)* 62,5 = - 1.250+) Do ảnh hưởng của nhân tố NSLĐ:
780*(62,82-62,5) = + 250
Trang 84.1.2 Phân tích tình hình NSLĐ
4.1.2.1 Các loại NSLĐ
Trang 9•Mối quan hệ giữa NSLĐ ngày và NSLĐ giờ:
NSLĐ ngày = Số giờ làm việc bq ngày * NSLĐ giờ
•Mối quan hệ giữa NSLĐ năm và NSLĐ ngày:
NSLĐ năm = Số ngày làm việc bq năm * NSLĐ ngày
•Thông qua ba loại NSLĐ đã nghiên cứu ở trên ta có thể thiết lập phương trình biểu hiện mối quan hệ các nhân tố thuộc về lao động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất như sau:
Trang 11a) Đánh giá tình hình tăng giảm các loại NSLĐ
b) Xác định các nhân tố ảnh hưởng về mặt lao động đến kết quả sản xuất
Phương trình biểu hiện các nhân tố ảnh hưởng được thiết lập như sau:
Trang 12- Do tăng số ngày làm việc bình quân trong năm làm cho giá trị sản lượng tăng:
Trang 134.1.3 Phương hướng nâng cao NSLĐ
•Cải tiến các hình thức phân công và hợp tác lao động bên trong doanh nghiệp, giữa các phân xưởng các bộ phận với nhau
•Tổ chức một cách hợp lý việc phục vụ nơi làm việc
•Nghiên cứu và phổ biến các biện pháp và phương pháp lao
động tiên tiến
•Tạo ra cho người lao động những điều kiện thuận lợi nhất để làm việc và nghỉ ngơi
Trang 144.2 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
4.2.1 Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật
a) Tình hình trang bị TSCĐ
TSCĐ được chia thành 2 loại:
•TSCĐ dùng trong sản xuất: là TSCĐ tham gia sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Bao gồm:
+ Nhà cửa vật kiến trúc
+ Thiết bị sản xuất
+ Thiết bị động lực
+ Hệ thống truyền dẫn
+ Dụng cụ đo lường và dụng cụ làm việc
+ Phương tiện vận tải…
Trang 15• Loại TSCĐ trực tiếp tham gia sản xuất được gọi là các phương tiện kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật bao gồm: thiết
bị sản xuất, thiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, dụng
cụ đo lường và làm việc
• TSCĐ dùng ngoài sản xuất bao gồm:
• TSCĐ bán hàng
• TSCĐ quản lý chung
• Việc trang bị kỹ thuật cho lao động nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến NSLĐ, đến khả năng tăng sản lượng
Trang 16b) Phân tích tình hình biến động TSCĐ (trang 118)
ĐVT: Triệu đồng
Loại TSCĐ Năm trước Năm nay Chênh lệch
NN/NT Nguyên
60 28
1.089 660
66 40
+339 +310
+45,2 +88,6
2 TSCĐ dùng ngoài sản xuất
Trong đó: - TSCĐ bán hàng
- TSCĐ quản lý
500 150 350
40 12 28
561 198 363
34 12 22
+61 +48 +13
+12,7 +32 +3,7 Tổng cộng TSCĐ 1.250 100 1.650 100 +400 +32
Trang 174.2.1.2 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ
Cuối năm
Đầu năm
Cuối năm
Đầu năm
Cuối năm Tổng số TSCĐ SX có
tính khấu hao
1.100 1.160 330 464 30 40
Phương tiện kỹ thuật 950 1000 313,5 425 33 42,5 Thiết bị sản xuất 460 480 276 312 60 65 Thiết bị động lực 480 194 21,6 19,4 12 10
Hệ thống truyền dẫn 125 156 17,5 18,7 15 12
Trang 184.2.2 Phân tích tiềm năng sử dụng TSCĐ
4.2.2.1 Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu Ký hiệu Năm
trước
Năm nay
Chênh lệch
Giá trị sản lượng Q 68.460 77.292 +8832 +12,9 Nguyên giá bq TSCĐ V 1.050 1.130 +80 +7,6 Hiệu suất sd TSCĐ H 65,2 68,4 +3,2 +4,9
Trang 19• Bằng phương pháp số chênh lệch ta có thể phân tích ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng TSCĐ tới khối lượng sản phẩm sản xuất :
Trang 204.2.2.2 Phân tích các nhân tố của thiết bị đến kết
4 Tổng số giờ máy Giờ 65.600 65.450 -150 -0,23
5 Số giờ làm việc 1 máy Giờ 4.100 3.850 -250 -6,09
6 NS làm việc 1 máy 1000đ 9 8,8 -0,2 -2,22
Trang 21• Giá trị sản lượng thực hiện: 17*3.850*8,8 = 575.960 ng.đ
Trang 224.3 Phân tích sử dụng nguyên vật liệu
3.3.1 Phân tích hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu
Chỉ tiêu Ký hiệu Năm
trước
Năm nay
Trang 23• Giá trị sản lượng năm nay so với năm trước tăng 8.832 tr.đ là do hai nguyên nhân dưới đây:
• Do chi phí nguyên vật liệu tăng 4.747 tr.đ đã làm cho giá trị sản lượng tăng là:
(35.554 – 30.807)*2,2222 = + 10.549 tr.đ
• Do hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu giảm đã làm cho giá trị sản lượng giảm là:
35.554*(2,1739 – 2,2222) = - 1.117 tr.đCộng:
10.549 – 1.117 = + 8.832 tr.đ
• Các phương hướng nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu:
• Cải tiến khâu chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất
• Cải tiến bản thân quá trình sản xuất, bao gồm: cải tiến quy trình công nghệ và giảm bớt sản phẩm hỏng.
• Tận dụng phế liệu.
Trang 244.3.2 Phân tích thường xuyên cung cấp nguyên vật liệu
Lượng xuất
Tồn kho
Ngà
y dự trữ
Ngà
y nhập
Lượ
ng nhập
Lượ ng xuất
Tồn kho
Dự trữ
Ngà
y bảo đảm
3
-20 20 20 60
4
-20 20 20 60
5
30
30 30 30 30
6
15
15 15 15 15
7
-9 25 30 -
8
-10 30 20 60
9
-18 22 10 50
10
30
22 30 40 40
11
15
11 15 20 20
12
-+6 -5 +10 -
Trang 254.3.3 Phân tích định kỳ cung cấp nguyên vật liệu
=> Có bốn nhân tố của vật liệu tác động đến số lượng sản phẩm sản xuất
Ví dụ: Bảng phân tích định kỳ tình hình cung cấp nguyên vật liệu
Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện TH/KH
1 Lượng sản phẩm sản xuất Cái 10.000 10.500 +500
2 Tiêu hao vật liệu một sp Kg 10 9,5 -0,5
3 Tổng mức tiêu hao Kg 100.000 99.750 -250
4 Vật liệu tồn kho đầu kỳ Kg 1.000 1.100 +100
5 Vật liệu tồn kho cuối kỳ Kg 1.500 1.450 -50
6 Vật liệu thu mua Kg 100.500 100.100 -400
Trang 26• Xác định đối tượng phân tích:
- Số lượng sản xuất kế hoạch:
(1000+100.500 – 1.500) : 10 = 10.000
- Số lượng sản xuất thực hiện:
(1.100 + 100.100 – 1.450) : 9,5 = 10.500
Đối tượng phân tích: 10.500 – 10.000 = +500
- Lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ thay đổi đã làm cho số sản phẩm thay đổi là:
Trang 27- Lượng vật liệu tồn kho cuối kỳ thay đổi đã làm lượng sản phẩm thay đổi là:
Các nhân tố ảnh hưởng Lượng sản phẩm
-Vật liệu tồn kho đầu kỳ
-Vật liệu thu mua
-Vật liệu tồn kho cuối kỳ
-Mức tiêu hao vật liệu
+ 10
- 40 + 5 + 525