1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn Nguyên lý thống kê kinh tế: Chương 2 - ĐH Kinh tế Quốc dân

50 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 - Tổng hợp thống kê
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Nguyên lý thống kê kinh tế
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 273,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KN: Phân tổ là việc phân chia hiện tượnghoặc quá trình KT-XH ra thành nhiều tổ hoặc tiểu tổ có tính chất khác nhau trên cơ sở căn cứ vào một hoặc một số tiêu thứcnào đó VD: 1.2... Tiêu t

Trang 1

Chương II

Tổng hợp thống kê

I Số liệu thống kê

II Sắp xếp số liệu thống kê

III Phân tổ thống kê

IV Bảng và đồ thị thống kê

Trang 2

I Số liệu thống kê

- Số liệu thống kê là những thông tin thu thập được sau khi kết thúc quá trình

điều tra thống kê.

- Số liệu thống kê gồm có 2 loại:

- Số liệu định lượng

- Số liệu định tính

- Mỗi loại sẽ có một cách sắp xếp số liệu phù hợp.

Trang 3

II Sắp xếp số liệu Thống kê

- Đối với số liệu định lượng:

+ Sắp xếp theo thứ tự (từ thấp đến cao

hoặc ngược lại).

+ Sắp xếp theo tính chất quan trọng.

………

- Đối với số liệu định tính :

+ Sắp xếp theo trật tự vần A,B,C; hoặc

theo một trật tự qui định nào đó

+ Sắp xếp theo t/c quan trọng…

Trang 5

II Sắp xếp số liệu

* Tác dụng:

- Cho nhận xét sơ bộ về tổng thể và giúp phân tổ TK.

- Riêng đối với số liệu định tính.

+ Nhanh chóng phát hiện giá trị cao nhất và thấp nhất

+ Dễ dàng chia nhóm số liệu

+ Phát hiện số lần xuất hiện của một giá trị

+ Quan sát khoảng cách giữa các số liệu liên tiếp nhau.

* Hạn chế: Không thích hợp với lượng thông tin lớn.

Trang 6

III Phân tổ trong Thống kê

Vì sao phải nghiên cứu và tiến hành phân tổtrong nghiên cứu cũng như thực tiễn quản

lý sản xuất kinh doanh????????

Why?????

Trang 8

1 KN, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ

1.1 KN: Phân tổ là việc phân chia hiện tượnghoặc quá trình KT-XH ra thành nhiều tổ

hoặc tiểu tổ có tính chất khác nhau trên cơ

sở căn cứ vào một hoặc một số tiêu thứcnào đó

VD:

1.2 Ý nghĩa: Là pp quan trọng trong:

- Nghiên cứu

- Quản lý KT-XH

Trang 9

- Phân chia HT-QT kinh tế, xã hội phức tạp ra thành các loại hình

- Nghiên cứu kết cấu

- Nghiên cứu mối liên hệ giữu các tiêu

thức, HT

1.3 Nhiệm vụ

Trang 10

2 Tiêu thức phân tổ

WHY???

2.1 ĐN:?

2.2 Yêu cầu đối với tiêu thức phân tổ

- Phản ánh được bản chất của hiện tượng

n/c

- Phù hợp với điều kiện cụ thể của HT

nghiên cứu

- Có tính khả thi

Trang 11

2.3 Các căn cứ xác định tiêu

thức phân tổ

- Mục đích n/c

- Đặc điểm, tính chất của đối tượng n/c

- Khả năng nhân tài, vật lực và thời gian

của đơn vị

- So sánh chi phí và hiệu quả

Trang 12

3 Xác định số tổ và khoảng cách tổ

3.1 Tiêu thức phân tổ có ít biểu hiện hoặc

lượng biến của tiêu thức thay đổi ít.

Trang 13

3 Xác định số tổ và khoảng cách tổ

3.2 Tiêu thức phân tổ có nhiều biểu hiện

hoặc lượng biến của tiêu thức thay đổi lớn

- Đối với tiêu thức có nhiều biểu hiện : Tiến hành ghép những biểu hiện tương

tự nhau thành một tổ.

Trang 14

- Đối với tiêu thức số lượng có lượng biến thay đổi

lớn:

Dựa vào quan hệ lượng chất để phân tổ (Lượng biến đổi đến mức độ nào thì làm chất biến đổi,

mỗi khi chất thay đổi hình thành 1 tổ).

VD : Điểm học tập của sinh viên chia thành:

Trang 15

+ Giới hạn dưới: là lượng biến nhỏ nhất của tổ (xi

cách tổ

Các giới hạn của tổ

Trang 16

Trường hợp khoảng cách của các tổ bằng

Phân tổ với khoảng cách tổ bằng nhau

thường dùng khi lượng biến thay đổi một

cách đều đặn

Trang 17

VD1: Chia TN của một DN (từ 2,2 triệu đến 3

triệu) thành 4 tổ với khoảng cách tổ bằng nhau:

Khi chia tổ theo CT trên, giới hạn trên của tổ

đứng trước bằng giới hạn dưới của tổ đứng sau

Trang 18

4 Dãy số phân phối

4.1 KN : Là dãy số được tạo ra khi tiến

hành phân tổ các đơn vị của 1 hiện tượng KT-XH theo một tiêu thức nào đó.

Trang 19

4.2 Phân loại dãy số phân phối

- Dãy số thuộc tính: Là kết quả của việc

phân tổ theo tiêu thức thuộc tính.

- Dãy số lượng biến: Là kết quả của việc

phân tổ theo tiêu thức số lượng

Trang 20

4.3 Cấu tạo

Dãy số phân phối gồm các thành

phần:

* Các biểu hiện hoặc các lượng biến

của tiêu thức phân tổ: (xi)

* Tần số (fi): số đơn vị của lượng biến

Trang 21

f d

Là tỉ trọng số đơn vị của từng tổ trong

tổng thể, tính bằng đơn vị lần hay %

Ý nghĩa: Cho biết số đơn vị mỗi tổ

chiếm bao nhiêu % trong toàn bộ tổng thể.

Trang 22

Tần số tích luỹ (Si): là tần số cộng dồn từ trên xuống.

Trang 23

Tác dụng của tần số tích lũy

+ Trường hợp không có khoảng cách tổ: Cho biết

số đơn vị của tổng thể có lượng biến nhỏ hơn hoặc bằng một lượng biến cụ thể nào đó

VD1 : Phân tổ các hộ gia đình theo số người

Trang 25

Tác dụng của tần số tích lũy (ti ếp)

Trang 26

f

D 

+ Mật độ phân phối (Di)

Mật độ phân phối là tỉ số giữa tần số với trị số khoảng cách tổ.

Công thức:

Trang 27

Các bước cơ bản trong phân tổ

Phân tổ theo một tiêu thức hay còn gọi là phân tổ giản đơn:

+ Chọn tiêu thức phân tổ

+ Xác định số tổ (và khoảng cách tổ)

+ Sắp xếp các đơn vị vào các tổ tương

ứng (XD dãy số phân phối)

Trang 28

Các bước cơ bản trong phân tổ

Phân tổ theo nhiều tiêu thức (phân tổ kết hợp):

+ Lựa chọn tiêu thức phân tổ:

Trang 29

5 Phân tổ trong Thống kê Ngoại

thương

5.1 KN

5.2 Các loại phân tổ thường dùng trong

thống kờ NT

Trang 30

5.1 KN, ý nghĩa và nhiệm vụ

a KN: Phân tổ là việc phân chia hiện tượng

hoặc quá trình KTNT thành nhiều tổ hoặc

tiểu tổ có tính chất khác nhau trên cơ sở căn

cứ vào một hoặc một số tiêu thức nào đó

VD:

b Ý nghĩa: Là pp quan trọng và có tính tiên

quyết trong: Nghiên cứu và Quản lý KT

của DN NT

Trang 31

5.2 Các loại phân tổ thường

Trang 32

5.2.1 Nghiên cứu tình hình SXKD của 1 đơn vị, 1 tổ chức

+ Phân tổ theo mặt hàng/nhóm mặt hàng

+ Phân tổ theo thị trường

+ Phân tổ theo “đơn vị cấu thành”

+ Phân tổ theo khách hàng

+ Phân tổ theo nghiệp vụ XNK

+ Các kiểu phân tổ khác

Trang 33

A1 A2 : Ak An DN

Trang 34

b Ý ngh

-Nghiên cứu tình hình, kết quả/H :

SXXKNK

- Xác định nguyên nhân, ưu, nhược, thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức/W+ SWOT

- Đề xuất các quyết định/Making decision

Của từng MH/ nhóm mặt hàng

Trang 36

Phõn tổ theo thị trường

a) Bảng phõn tổ

Thị trường Ai

A1 A2 :

Ak

An

GTxk C L GTnk

Cỏc chỉ tiờu

Trang 37

b Ý nghĩa

Nghiên cứu tình hình, kết quả/H :

SXXKNK

- Xác định nguyên nhân, ưu, nhược, thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức/W+

SWOT

- Đề xuất các quyết định/Making decisionCủa từng thị trường

Trang 38

c Các vấn đề cần lưu ý

1) DN không kinh doanh trên nhiều TT?

2) DN kinh doanh trên nhiều TT

+ Phân theo nhóm TT

+ Hoặc kết hợp: TT cơ bản và nhóm TT

3) Các chỉ tiêu phân tích?

Trang 39

5.2.2 Nghiên cứu thị trường một mặt

Trang 40

Bài tập:

Có tài liệu về thời gian thực hiện HĐ của

một doanh nghiệp xuất khẩu (đv: ngày)

Trang 43

b- Cấu tạo bảng Thống kê

Về hình thức: Bảng TK gồm: Tiêu đề, các

hàng ngang, cột dọc, số liệu, nguồn số liệu

Bảng …: Một số chỉ tiêu cơ bản của DN phân theo thành phần kinh tế

Trang 44

b- Cấu tạo bảng Thống kê

- Về nội dung : Gồm 2 phần

+ Phần chủ đề (chủ từ): Trình bày các bộ

phận của hiện tượng nghiên cứu…hay có

thể là không gian hoặc thời gian nghiên cứu của hiện tượng đó.

+ Phần giải thích (tân từ): gồm các chỉ tiêu

giải thích các đặc điểm của đối tượng

nghiên cứu, giải thích cho phần chủ từ

Trang 45

C- Yêu cầu khi xây dụng bảng TK

Qui mô bảng không nên quá lớn

- Các tiêu đề, tiêu mục ghi chính xác, gọn, đầy đủ, dễ hiểu.

- Các chỉ tiêu giải thích cần sắp xếp hợp lý, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Các chỉ tiêu có liên hệ với nhau nên sắp xếp gần

nhau.

- Có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu.

Trang 46

Cách ghi số liệu

+ Các ô trong bảng dùng để ghi số liệu, nhưng nếu không có số liệu thì dùng các

kí hiệu qui ước sau.

+ Dấu gạch ngang (-): Hiện tượng không

có số liệu.

+ Dấu ba chấm (…): Số liệu còn thiếu, sau này có thể bổ sung.

+ Dấu gạch chéo (x ): Hiện tượng

không liên quan đến chỉ tiêu, nếu viết số liệu vào ô đó sẽ không có ý nghĩa.

Trang 47

A Lớp B

Số SV (người)

Nam Nữ

6.2 Đồ thị thống kê

Trang 48

b Tác dụng

Ứng dụng rộng rãi trong mọi công tác nhằm hìnhtượng hoá về hiện tượng nghiên cứu, cụ thể

biểu hiện:

+ Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian

+ Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng+ Tình hình thực hiện kế hoạch

+ Mối liên hệ giữa các hiện tượng ……

Trang 50

Căn cứ vào hình thức biểu hiện

+ Biểu đồ hình cột

+ Biểu đồ tượng hình (biểu hiện bằng các

hình vẽ tượng trưng, dùng để tuyên

Ngày đăng: 15/10/2023, 13:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm