Ví dụ về mối nguy hạiNguồn ô nhiễm/sự kiện nguy hại Dấu hiệu nguy hại Loại nguy hại/ mức độ Đi ngoài bừa bãi, các công Mưa to hoặc lũ lụt cuốn theo phân, chất thải hữu cơ vào nguồn nước
Trang 1Bài giảng 4
Trang 2Chu trình cải tiến liên
tục KHCNA
T
Bước 1 – Huy động Sự tham gia của cộng đồng &
thành lập ban/nhóm CNAT
Bước 2 – Mô tả hệ thống cấp nước
Bước 3 – Nhận dạng mối nguy , sự kiện nguy hại, đánh giá rủi
ro và các biện pháp kiểm soát hiện có Bước 4 – Phát
triển & áp dụng
kế hoạch cải thiện dần từng
Trang 3Kết quả của Bước 3
thống cấp nước.
trừ, giảm thiểu mối nguy
ro
giảm thiểu rủi ro tới mức chấp nhận
Trang 4Các thuật ngữ
Mối
nguy
Các tác nhân sinh học (vi khuẩn gây bệnh, tảo độc,
…), hóa học (As, Mn, Fe,F,…), vật lý (màu, mùi, vị,
ro tới mức chấp nhận
Trang 5Cái gì có thể làm sai/ hỏng ở đây?
Nước có thể bị ô nhiễm như thế nào? Mối nguy này thường xảy ra hay chỉ xảy ra ở điều kiện đặc biệt?
Ban/nhóm CNAT
Trang 6Mô hình nhận dạng mối nguy
Nguồn nguy hại - > Đường vận chuyển nguy hại > Nguồn tiếp nhận
Nguồn nguy
hại
Mối nguy hại vận chuyển hoặc thải ra
Đường vận chuyển nguy hại
Nhận mối nguy hại
Nước cống chảy
ra Nước mưa tràn xuống Mưa rửa phân chim
Ống nước
vỡ Nước bản thấm vào
Mở nắp
bể nước
Trang 7Ví dụ về mối nguy hại
Nguồn ô nhiễm/sự kiện
nguy hại Dấu hiệu nguy hại Loại nguy hại/ mức độ
Đi ngoài bừa bãi, các công
Mưa to hoặc lũ lụt cuốn
theo phân, chất thải hữu cơ
vào nguồn nước, nước đục
Bùng nổ dịch bệnh (diarrhoea)
(dysentery) (cholera) (typhoid fever) (hepatitis)
M (Microbial)
Mức độ nguy hại rất cao, gây
bệnh cấp tính
As có sẵn trong nước ngầm
F có sẵn trong nước ngầm Ung thư daHỏng men răng C (Chemical), Mức độ nguy hại
cao, gây bệnh mãn tính
Chất thải có hàm lượng N,
P cao đổ vào ao, hồ gây
hiện tượng phì dưỡng làm
tảo phát triển (bùng nổ
tảo), trong đó có tảo độc
Bệnh ngoài da, đau mắt, loét miệng, sưng đỏ ngón chân, ngón tay,…Động vật chết
C (Chemical)Mức độ nguy hại cao Gây bệnh mãn tính
Trang 8Ví dụ về mối nguy hại
Nguồn ô nhiễm/sự kiện
nguy hại Dấu hiệu nguy hại Loại nguy hại/mức độ
xanh
C (Chemical), P (Physical)/mức độ trung bình
Gây màu, mùi, vị
Thủy triều dâng, nước biển
tràn vào gây độ mận cao Nước có vị muối C, P / mức độ trung bình
Gây vị mặn
Nước thải có đầu, mỡ, có
mùi đổ vào nguồn nước
hoặc hỗ nước lưu cữu
Mùi trứng thối, mùi hóa chất, có váng dầu
P / Mức độ trung bình, gây mùi
Khử trùng bằng chlor,
lượng chlor dư cao Gây mùi P/ mức độ trung bình
Gây mùi chlor
Trang 9Mô tả sự kiện nguy hại
Trang 10Ví dụ một số mối nguy
Lưu vực nước bề măt
•Phân xúc vật
•Tình trạng vệ sinh kém
•Nước thải công nghiệp
•Hóa chất nông nghiệp
Trang 12bình Tác động tới chất lượng nước vừa phải (Màu, mùi vị ảnh hưởng tới khẩu vị của khách hàng chứ không
ảnh hưởng tới sức khỏe): % khách hàng không hài lòng tăng đáng kể, số lời phàn nàn tăng, vi phạm một số chỉ tiêu của chất lượng nước hoặc yêu cầu
về nướcTác động không
đáng kể Tác động tới chất lượng nước không đáng kể (Màu, mùi vị ảnh hưởng tới khẩu vị của khách hàng chứ
không ảnh hưởng tới sức khỏe): % khách hàng không hài lòng tăng ít, vi phạm một số chỉ tiêu của chất lượng nước hoặc yêu cầu về nước không đáng kể
Trang 131 điểm
TĐ không đáng kể
2 điểm
TĐ trung bình
4 điểm 4 8 12 16 20Hàng tháng
Trang 142 điểm
TĐ trung bình
4 điểm 4 8 16 32 64Hàng tháng
Trang 15Kinh nghiệm cho điểm tần suất xảy ra sự kiện nguy hại
Điểm Mô tả
5 Xảy ra hàng ngày
Chắc chắn xảy ra: Xảy ra trong đa số tình huống; Quan sát thấy thường xuyên ở hiện trường; Được khẳng định bởi số liệu chất lượng nước
4 Xảy ra hàng tuần
Thường xảy ra: Sẽ có thể xảy ra trong đa số tình huống; Thỉnh thoảng quan sát thẩy ở hiện trường;Được khẳng định bởi số liệu chất lượng nước
3 Xảy ra hàng tháng
Có khả năng xảy ra: Có thể đã xảy ra một vài lần; Thỉnh thoảng quan sát thấy ở hiện trường; Chỉ một số ít số liệu về chất lượng nước cho thấy có rủi ro
Trang 16Kinh nghiệm cho điểm tác hại của sự kiện nguy hại
Điểm Mô tả tác hại của sự kiện nguy hại
3 Tác hại trung bình (chỉ ảnh hưởng tới mùi vị, cảm quan của nước)
Chất lượng nước bị ảnh hưởng ít và đối với % lớn
khách hàng; tăng rõ rệt lời phàn nàn; cộng đồng không thích dùng nước được cấp, vi phạm một chút yêu cầu và quan tâm của quy định; có ảnh hưởng đáng kể và cần thay đổi quản lý tới vận hành bình thường; tăng chi phí vận hành và chi phí giám sát
4 Tác hại lớn ( gây bệnh mãn tính do hóa chất)
Ảnh hưởng lớn tới chất lượng nước nhưng với % nhỏ khách hàng; Có nhiều lời phàn nàn; mức lo lắng của khách hàng là đáng kể; vi phạm đáng kể yêu cầu của quy định; chi phí đáng kể cho vận hành không bình thường , tăng chi phí giám sát
5 Tac hại nghiêm trọng (dịch bệnh nguy cấp, chết người do vi trùng gây
bệnh hóa chất độc)
Ảnh hưởng lớn tới chất lượng nước với % lớn khách hàng; bệnh dịch liên quan tới chất lượng nước trong cộng đồng tăng; giảm khách hàng
Trang 17Ví dụ tác động rất lớn tới sức khỏe (gây bệnh cấp tính
do vi khuẩn gây bệnh)
Nguồn nước Xử lý nước Bể chứa, HT
Phân phối nước Khách hàng
Lũ lụt, mưa bão
Mưa to cuốn theo
phân người, phân
Do lượng chlor dư không đủ
Do thời gian tiếp xúc của nước với chất khử trùng không đủ
Do bộ phận khử trùng không làm việc
Chim chóc, côn trùng chui vào bể nước
Ít vệ sinh bể chứa
và đường ốngKhông đủ chlor dư
để khử trùng
Vỡ ống
Áp suất nước thấp hoặc cấp nước không liên tục nên có dòng chảy ngược
Bể chứa hởTrẻ em thò tay vào bể chứaGầu múc đặt xuống đấtChlor dư không đủ
Lấy nước mưa ngay khi bắt đầu mưa
Trang 18Tác động lớn tới sức khỏe (gây bệnh cấp tính do sử dụng nước
có hóa chất trong thời gian ngắn với nồng độ khá cao)
Nguồn nước Xử lý nước Bể chứa,
HT Phân phối nước
Khách hàng
Nước thải nông nghiệp
chứa thuốc BVTV đổ vào
F, thuốc BVTV,…
Dùng dư hóa chất xử lý (phèn, chlor,…)
Dư hóa chất Dòng chảy ngược
bị ô nhiễm bởi hóa chất (ở những nơi có kho hóa chất như
bệnh viện, xí nghiệp, viện nghiên cứu,…)
Trang 19Tác động lớn tới chất lượng nước (do dùng nước có hóa chất trong thời gian dài nhưng ở nồng độ gây bệnh mãn tính)
Nguồn nước Xử lý nước Bể chứa,
HT Phân phối nước
Khách hàng
Nước nguồn chứa As, F
Nước thải nông nghiệp chứa
thuốc BVTV, phân bón
Nước rác, nước thấm qua
bãi thải ngành khai khoáng đổ
vào nguồn nước
Mưa to kéo theo kim loại
nặng và chất hữu cơ trên mặt
đất đổ vào nguồn nước
Nước ô nhiễm ngấm vào
nước ngầm
Dùng quá liều hóa chất
Ăn mòn đường ống, van, khóa chứa Cu, Pb
Ắn mòn đường ống, van khóa có chứa Cu, Pb
Dùng thiết bị lọc quá lâu mà không thay bộ phận lọc.Nối ống dẫn nước uống lẫn với ống nước khác ví dụ dùng cho tưới tiêu
Trang 20Tác động tới màu, mùi, vị của nước
Nguồn nước Xử lý nước Bể chứa, HT
Phân phối nước Khách hàng
độ đục caoDừng quá dư chlor gây mùi, vị
Vật liệu bị ăn mòn
Nước lưu trong
bể chưa có mùi
vị Khôn thường xuyên vệ sinh
bể chứa, đường ống làm cho nước có mùi, vị, màu
Vật liệu đường ống, van ,khóa
bị ăn mòn gây mùi vị cho nước
Trang 21Vài hình ảnh về các mối nguy hại
ống phân phối nước
Trang 22Vài hình ảnh về mối nguy hại
Đường ống để nổi trên mặt đất Rửa rau tại nguồn nước
Trang 24Đánh
giá rủi
ro
Rủi ro cao
Rủi ro trung bình
Rủi ro thấp
Quản lý
rủi ro
Ưu tiên cao, yêu cầu có BPKS ngay
Ưu tiên trung bình, cần BPKS trung hạn hoặc dài hạn.
BPKS là đủ Giám sát vận hành thích hợp Theo dõi rủi ro
Trang 25Khái niệm biện pháp kiểm soát
Biện pháp kiểm
soát (rào chắn)
Các hoạt động/hành động để ngăn ngừa, loại trừ mối nguy hoặc giảm thiểu rủi ro gây ra bởi mối nguy tới mức cho phép
Tuyên truyền giáo dục nông dân sử dụng
thuốc BVTV vật đúng chủng loại, đúng hướng dẫn
Trang 26Giới hạn kiểm soát
Giới hạn kiểm soát
Mô tả bằng lời
Ví dụ : Hàng rào còn nguyên
vẹn Nắp bể được đậy
Lưới chắn côn trùng
không bị thủng
Có giá trị cụ thể
Ví dụ 0,5 mg/l < [ clor dư] < 1,5
mg/l
Độ đục sau lọc ≤ 5 NTU
Trang 27Ví dụ giới hạn kiểm soát
TT Sự kiện nguy hại Loại
nguy hại
Biện pháp kiểm soát Giới hạn kiểm
soát
1 Súc vật ăn cỏ, uống nước, lội qua,
ỉa tại gần điểm thu nước
M Lắp hang rào ngăn
súc vật
Hàng rào còn nguyên vẹn súc vật không vào được
2 Rác rưởi lọt vào ngăn thu của công
trình thu nước P Có song hoặc lưới chắn rác để ngăn rác
lọt vào ngăn thu
Song hoặc lưới chắn rác không
4 Độ đục sau lắng tăng cao do thiếu
hóa chất keo tụ
P Làm jartest để xác
định lượng hóa chất phù hợp
Độ đục sau lắng
≤ 7 NTU
5 Độ trong không đạt do chiều dày
lớp vật liệu lọc giảm thấp hơn quy
định vì một phần bị cuốn trôi
M, P Bổ sung vật liệu lọc
đạt chiều dày làm việc
Độ đục sau lọc ≤ 2NTU
Chiều cao lớp cát lọc = 1,2 m
6 Tràn bể hoặc cạn bể chứa nước
sạch P Diều chỉnh trạm bơm cấp 2 để mức nước
trong bể trong khoảng quy định
Mức nước trong
bể 1 m ≤ H ≤ 3,5 m
Trang 28Ví dụ giới hạn kiểm soát
TT Sự kiện nguy hại Loại
nguy hại
Biện pháp kiểm soát Giới hạn kiểm
soát
7 Chim và côn tròng lọt vào bể
chứa nước sạch M Có nắp đậy bể và lưới chắn côn trùng ở ống
thong khí
Nắp bể đậy kín, lưới chắn không
bị thủng
8 Thừa hoặc thiếu chlor dư do thiết
bị định lượng clor không đúng
M, P Bảo dưỡng và định
chuẩn thiết bị định lượng cấp chlor
0,5 mg/l ≤ chlor
dư ≤ 1,2 mg/l
9 Ở điểm cuối mạng phân phối hàm
lượng chlor dư thấp 0,1 mg/l
M Trạm bổ sung chlor 0,5 mg/l ≤ chlor
Giảm tần suất vỡ ống
12 Mất điện M, P Chuyển sang nguồn
điện dự trữ Công tắc chuyển làm việc hiệu quả
Trang 29Đánh giá hiệu quả của biện pháp kiểm soát
Đánh giá hiệu quả BPKS
rõ BPKS hoạt động hiệu quả (kết quả phân tích chất lượng
nước)
3 Hướng dẫn của quốc gia ví
dụ QCVN 02:2009/BYT , Ví
dụ chất lượng nước đạt quy chuẩn quốc gia
là các BPKS đạt
hiệu quả
Trang 30Ví dụ đánh giá rủi ro và BPKS hiện có
Bước
quá
trình
Sự kiện nguy hại Loại nguy
hại
BPKS hiện có
M Chưa
có 5 x 5 = 25Rất cao
Cộng đồng thường nhìn thấy có xúc vật
và phân xúc vật gần giếng
Lắp hàng rào
Làm nắp giếng
Xử lý
(nước tự
chảy)
Mất điện, nước không được khử trùng
M Có van
khóa không cho nước vào
bộ phận
xử lý
1 x 5 = 5Thấp
Van làm việc hiệu quả Đo chất lượng nước đạt TCCP
Rủi ro ở mức chấp nhận Cần giám sát vận hành
để BPKS đạt hiệu quả
Trang 31Ví dụ đánh giá rủi ro và các BPKS hiện có
Bước
quá
trình
Sự kiện nguy hại Loại nguy
1 x 3 = 3Thấp
Chlor dư gây mùi, vị
Không cần
BPKS hiện có là đủ
Bể chứa
và HT
phân phối
Chim và côn trùng chui vào
bể chứa nước
M Có nắp đậy
bể và có lưới ngăn côn trùng Tuy nhiên nắp đậy không kín
4 x 5 = 20
CaoThấy chim và côn trùng bay vào
bể Có phân chim ở gần nắp bể
Ưu tiên
Sửa lại nắp bể và đậy cho kín
Tăng cường thanh tra
Trang 32Ví dụ đánh giá rủi ro và các BPKS hiện có
Bước
quá
trình
Sự kiện nguy hại Loại nguy
và có dòng chảy ngược
M,C Van 1 chiều
được lắp đặt
ở những chỗ nối ống
1 x 5 = 5Thấp
Van 1 chiều làm việc hiệu quả
Không cầnTăng cường thanh tra, bảo
dưỡng để van 1
chiều luôn làm việc hiệu quả
Khách
hàng Dùng xô múc nước
bể chứa gia đình,
có lúc nhúng cả tay vào nước
M Chưa có 2 x 4 = 8
Trung bìnhPhổ biến kiến thức
% gia đình mắc lỗi không cao
Trung bình, dài hạn
Tăng cường phổ biến trữ nước
an toàn
hộ gia đình
Trang 33Lưu ý
Khi xác định mối nguy hại/sự kiện nguy hại phải
đi thăm hiện trường để quan sát dấu hiệu mối
nguy hại
Tìm sự hỗ trợ của cán bộ kỹ thuật nước để có lời khuyên của chuyên gia bên ngoài
Đọc thêm các hướng dẫn của WHO về KHCNAT
để hiểu rõ các khái niệm và ví dụ minh họa
Trang 34Bài tập: Hãy xác định rủi ro trong các trường hợp sau đây
T
T
Mô tả sự kiện nguy hại
1 Nhà máy nước không có khả năng xử lý nước nhiều ngày
do sự cố tràn đổ hóa chất ở lưu vực
2 Nước cống xâm nhập vào ống phân phối nước sạch do
không có áp lực nước trong đường ống (thời điểm dừng cấp nước)
3 Chất ô nhiễm xâm nhập vào đường ống nước khi sửa chữa
ống
Thảo luận
+ Kết quả các bàn có khác nhau? Vì sao?
Trang 35Bài tập
thảo luận đánh giá rủi ro của hệ thống