Khái niệm toàn cầu hóa Định nghĩa toàn cầu hóa – Quá trình chuyển dịch đến một nền kinh tế thế giới hợp nhất và phụ thuộc lẫn nhau – Nền kinh tế thế giới không chỉ là một sự hợp nhất c
Trang 1Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Giảng viên: Nguyen Hung PhongKhoa QTKD, ĐHKT TP HCM
Trang 2ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Tài liệu tham khảo:
– Charles W.L Hill (2011) “International Business: Competing in the Global Marketplace: Asia-Pacific Edition, McGraw Hill Irwin”.
Trang 3Nội dung
1. Quá trình toàn cầu hóa
2. Môi trường thưong mại và đầu tư trực tiếp
3. Môi trường tài chính quốc tế
4. Môi trường văn hóa quốc tế
5. Quản trị hoạt động kinh doanh quốc tế
Trang 4Phần I: Quá trình toàn cầu hóa
1. Khái niệm về toàn cầu hóa
2. Toàn cầu hóa thị trường và sản xuất.
3. Động lực toàn cầu hóa
4. Tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa
5. Những giới hạn của toàn cầu hóa
6. Vai trò của công ty đa quốc gia
Trang 51 Khái niệm toàn cầu hóa
Định nghĩa toàn cầu hóa
– Quá trình chuyển dịch đến một nền kinh tế thế giới hợp nhất và phụ thuộc lẫn nhau
– Nền kinh tế thế giới không chỉ là một sự hợp nhất các thị trường một cách giản đơn mà là một hệ thống các thị trường tương tác lẫn nhau
Hình thức toàn cầu hóa
– Thị trường
– Sản xuất
Trang 62 Toàn cầu hóa thị trường và sản xuất
Toàn cầu hóa thị trường : Quá trình hợp nhất thị trường trên phạm vi toàn cầu
Thuận lợi :
– Khai thác và tạo ra những phân khúc thị trường
– Tiêu chuẩn hóa sản phẩm, đóng gói, marketing
– Đồng nhất thị hiếu và xu hướng tiêu dùng
Trang 72 Toàn cầu hóa thị trường và sản xuất
Toàn cầu hóa sản xuất (IIP) : Sự xuất hiện hệ thống sản xuất tích hợp trên tòan cầu
Biểu hiện của toàn cầu hóa sản xuất
– Chế tạo các chi tiết trên phạm vi toàn cầu
– Phân bố dây chuyền lắp ráp ở nhiều nơi
– Bán hàng trên phạm vi toàn cầu
Trang 8Ví dụ: Nhà máy toàn cầu
Trang 92 Toàn cầu hóa thị trường và sản xuất
Lý do thúc đẩy IIP
– Tiếp cận nguồn nhập lượng rẽ tiền
– Sự khác biệt hóa sản phẩm cho các thị trường khác nhau
– Tiếp cận và sử dụng các công nghệ mới
– Thực hiện lợi thế của sự hợp tác
– Chia nhỏ các thành phần của xích giá trị và tái phân
bố các thành phần nầy ở những nơi có hiệu quả nhất
Trang 10Thales Pháp áp Hệ thống chuyển đổi điện
và hiển thị chờ Messier-Dowty Pháp áp Bộ phận hạ cánh
Diehl Đức Chiếu sáng bên trong
Trang 11Alenia Aeronautics Italia Thân trên máy bay
và thăng bằng ngang Toray Industries Nhật Bản Sợi cacbon cho
cánh và đuôi
Trang 13Một vài nhà cung cấp của Boeing
Korean Aviation Hàn Quốc Đầu cánh
Saab Thụy Điển Cửa vào khoang hàng
Trang 142 Tồn cầu hĩa thị trường và sản xuất (tt)
Phân bố tập trung/phân bố phân tán trong tồn cầu hĩa sản xuất
Tập trung: tập trung hệ thống sản xuất ở một/một số ít địa điểm
– Do yêu cầu thâm dụng kỹ thuật – Tiếp cận các nguồn lực khan hiếm – Aùp lực của việc giãm phí tổn
Phân tán : Mỡ rộng các chi nhánh ở nhiều quốc gia khác nhau
– Tầm quan trọng của các khách hàng ở các quốc gia khác nhau – Aùp lực của các đối thủ cạnh tranh tồn cầu
– Lợi thế của việc phân bố địa lý
Trang 152 Toàn cầu hóa thị trường và sản xuất (tt)
Ý nghĩa thực tiển của IIP
– Việc kiểm soát các hoạt động kinh tế chuyển dịch từ quốc gia sang các MNC
– Nền kinh tế của các quốc gia liên kết lại thông qua mậu dịch và đầu tư
– Tạo một sự đồng nhất về văn hóa
Trang 163 Động lực toàn cầu hóa
– Sự phát triển của các MNC
– Sự tiến bộ trong vận tải
– Sự phát triển vượt bậc của công nghệ truyền thông
– Hệ tư tưởng hòa bình
– Sự tự do hóa mậu dịch và đầu tư
– Làn sóng di dân
Trang 17 In 1970, there were 700 MNEs, in 1998 there were 60,000 (with 500,000 foreign affiliates) Today there are 61,000 (with 900,000).
In 1997 when FDI reached its peak, MNEs accounted for 25% of world GDP, 33% of world exports
In 1970, US$10-20b exchanged daily on currency markets Today this figure is US$1,500b
FDI is growing faster than international trade – 39% increase from 1997 to 1998 alone
Trang 18©The McGraw-Hill Companies, Inc., 2000
The Shrinking Globe
Steamships average
36 mph.
Propeller aircraft
300 - 400 mph.
Jet passenger aircraft,
500 - 700 mph.
©The McGraw-Hill Companies, Inc., 2000
2 Transportation Technology
Trang 19Implications for the spread of knowledge …
Over half the GDP in major OECD countries is knowledge-based.
Trang 20– Tiếp cận và khai thác các nguồn lực
– Tạo khả năng hạ thấp giá cả
– Tạo sự tăng trưởng kinh tế
– Tạo công ăn việc làm
– Chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị…………
Trang 214.Tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa
Tác động tiêu cực
– Tạo nên sự thất nghiệp tại các nước đã phát triển
– Làm giãm tiền lương thực tế của lao động không có kỹ năng
– Sự không an toàn trong công việc
– Né tránh sự kiểm soát của chính phủ
– Tình trạng mất tự chủ quốc gia
– Tàn phá môi trường
– Sự bất công, bất bình đẳng giửa các quốc gia
– Vấn đề khủng hoảng toàn cầu, đạo đức… …
Trang 22Building Technological Capability
How have the four ‘dragon’ economies of East Asia progressed from imitators to innovators?
Trang 235 Nhân tố làm giới hạn toàn cầu hóa
– Khác biệt về văn hóa
– Khác biệt về điều kiện kinh tế
– Khác biệt về trình độ phát triển của sản xuất
– Rào cản về mậu dịch và đầu tư
– Sự bất ổn về chính trị
– Sự khác biệt về chiến lược của các công ty
– Sự khác biệt về nhu cầu, hành vi tiêu dùng, cơ chế quản lý nhà nước …
Trang 246 Công ty đa quốc gia
6.1 Đặc điểm của công ty đa quốc gia (MNC)
Định nghĩa: MNC là công ty có sở hữu hoặc kiểm soát các phương tiện sản xuất kinh doanh ở hải ngoại
Đặc điểm:
– Kinh doanh từ 2 nước trở lên
– Có ít nhất 2 thành viên thuộc các quốc tịch khác nhau
– Sự hợp nhất nguồn lực rất lớn
– Có sự hợp nhất về chiến lược
– Triết lý kinh doanh: lợi ích của công ty là trên hết
Trang 256 Công ty đa quốc gia
6â.2 Vai trò của công ty đa quốc gia: đến năm 2003 có khoảng 61.000 công ty đa quốc gia, trong đó 500 công ty hàng đầu đã :
ngạch xuất nhập khẩu toàn cầu lúc cao điểm
điện tử Xe hơi, dầu khí hoá chất, dược phẩm
Mobil, Siemens, Wal Mart, IBM, Toyota….
Trang 26Một số tập đoàn đa quốc gia
Trang 27Một số tập đoàn đa quốc gia