Vì sự phát triển bền vững của đất nước, để nhanh chóng nâng cao độ che phủ giữ cân bằng sinh thái, từ năm 1947 Chính phủ đã đề ra chủ trương phát triển mạnh rừng trồng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc hướng tới đóng cửa rừng tự nhiên. Trước bối cảnh đó công nghiệp chế biến gỗ nước ta cần nhanh chóng chuyển hướng từ sử dụng nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên chuyển sang sử dụng nguyên liệu gỗ rừng trồng và chế biến các sản phẩm tổng hợp, lợi dụng gỗ các sản phẩm bằng ván dăm nhân tạo thay cho vật liệu gỗ rừng tự nhiên. Ngành lâm nghiệp và chế biến lâm sản phải sớm có qui hoạch và kế hoạch đồng bộ để nâng cao năng suất và sản xuất các loại ván gỗ nhân tạo thích hợp với các loại nguyên liệu từ gỗ rừng trồng và các phế liệu trong chế biến nông lâm sản, đồng thời từ các loại ván gỗ nhân tạo chế biến ra các loại đồ mộc và vật liệu thay cho gỗ rừng tự nhiên đáp ứng mọi nhu cầu về gỗ ngày càng tăng của nền kinh tế nước ta. Đây là việc làm hết sức cấp thiết, phù hợp với xu thế phát triển công nghiệp chế biến gỗ trên thế giới và cũng là biện pháp tích cực nhất để bảo vệ và phát triển vốn rừng tự nhiên, thúc đẩy nhanh sự nghiệp trồng rừng tập trung qui mô lớn, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trang 1gỗ càng lớn thì năng suất cây trồng càng cao, chu kỳ khai thác càng ngắn, thờigian thu hồi vốn càng nhanh, hiệu quả kinh tế càng lớn Đây chính là một lợithế của nớc ta mà các nớc hàn đới không có đợc [32].
Nhiều năm qua Đảng và Chính phủ đã rất quan tâm đến sự nghiệp bảo
vệ và phát triển tài nguyên rừng, cộng đồng quốc tế cũng nh nhiều nớc, nhiều
tổ chức phi chính phủ cũng đã có sự đóng góp, hỗ trợ trong các Dự án trồngrừng Từ năm 1986 đến nay diện tích rừng nớc ta tuy có tăng nhng rất chậm,không bù đắp kịp diện tích rừng bị khai thác, lạm dụng và rừng bị đốt phá làmnơng rẫy cùng với tốc độ tăng trởng nhu cầu gỗ trong cơ chế thị trờng ởnhiều vùng dân c nhất là vùng trung du, miền núi, vùng cao cha có kế hoạch,quy hoạch cụ thể để phát huy lợi thế nói trên Cha tập trung đầu t vốn để pháttriển kinh tế trồng rừng theo hớng sản xuất hàng hoá Vì vậy mà hàng triệungời dân các vùng này vẫn tiếp tục phá rừng, đốt nơng, làm rẫy để sản xuất l-
ơng thực tự túc, tự cấp Bên cạnh đó công nghiệp chế biến gỗ nớc ta trongnhững năm qua cũng cha đợc đầu t đổi mới thiết bị, công nghệ, nguyên liệusản xuất vẫn dựa vào nguồn gỗ rừng tự nhiên là chính Vì vậy đã làm cho diệntích rừng tự nhiên càng bị mất thêm
Theo số liệu thống kê năm 2000 cho thấy diện tích rừng nớc ta chỉ còn
8 triệu ha độ che phủ là 28,5% Năm 1943 diện tích rừng nớc ta là 14 triệu havới độ che phủ là 43% Đây là nguyên nhân gây nên nhiều hậu quả nghiêmtrọng làm mất cân bằng sinh thái, đất bị xói mòn, bạc màu, lũ lụt, úng ngậplan tràn nhiều nơi ngay cả các tỉnh miền núi
Vì sự phát triển bền vững của đất nớc, để nhanh chóng nâng cao độ chephủ giữ cân bằng sinh thái, từ năm 1947 Chính phủ đã đề ra chủ trơng phát triểnmạnh rừng trồng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc hớng tới đóng cửa rừng tựnhiên Trớc bối cảnh đó công nghiệp chế biến gỗ nớc ta cần nhanh chóng
Trang 2chuyển hớng từ sử dụng nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên chuyển sang sử dụngnguyên liệu gỗ rừng trồng và chế biến các sản phẩm tổng hợp, lợi dụng gỗ cácsản phẩm bằng ván dăm nhân tạo thay cho vật liệu gỗ rừng tự nhiên Ngành lâmnghiệp và chế biến lâm sản phải sớm có qui hoạch và kế hoạch đồng bộ để nângcao năng suất và sản xuất các loại ván gỗ nhân tạo thích hợp với các loạinguyên liệu từ gỗ rừng trồng và các phế liệu trong chế biến nông lâm sản, đồngthời từ các loại ván gỗ nhân tạo chế biến ra các loại đồ mộc và vật liệu thay cho
gỗ rừng tự nhiên đáp ứng mọi nhu cầu về gỗ ngày càng tăng của nền kinh tế n
-ớc ta Đây là việc làm hết sức cấp thiết, phù hợp với xu thế phát triển côngnghiệp chế biến gỗ trên thế giới và cũng là biện pháp tích cực nhất để bảo vệ vàphát triển vốn rừng tự nhiên, thúc đẩy nhanh sự nghiệp trồng rừng tập trung quimô lớn, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên thuộc Tổng công ty lâm nghiệp ViệtNam đã đợc Chính phủ đầu t Dự án trồng rừng nguyên liệu cung cấp cho nhàmáy ván dăm Lu Xá - Thái Nguyên công suất 16.500m3/năm Dự án đã triểnkhai từ năm 1999 giai đoạn thực hiện Dự án từ năm 1999 đến 2010 Khi Dự án
đi vào hoạt động để đánh giá tác động các mặt của Dự án, tôi tiến hành nghiêncứu đề tài:
"Đánh giá tác động của Dự án trồng rừng nguyên liệu ván dăm
tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên "
Chơng 2
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1.ở Việt Nam
2.1.1.Khái niệm về Dự án
Dự án là một tập hợp các hoạt động theo không gian và thời gian nhằm
đáp ứng một hoặc một số mục tiêu nào đó do con ngời đa ra
Trong bải giảng phơng pháp đánh giá Dự án có sự tham gia của ngờidân [28] Vũ Nhâm có đa ra mô hình khái niệm về Dự án nh sau
Mục tiêu
phát triển
Trang 3Mục tiêu trớc mắt
Thời gian
Dự án
Hiện tại Mong muốn
Trong tác phẩm phát triển cộng đồng, Nguyễn Thị Oanh [29] đa ra 2
định nghĩa về Dự án nh sau:
Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt một hoặc một sốmục tiêu đã định trớc tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định,
có huy động sự tham gia thực sự của những nhân tố và tổ chức cụ thể
Dự án là tổng thể những kế hoạch (công việc) nhằm đạt một số mục tiêu
cụ thể trong một khoảng thời gian và khuôn khổ chi phí nhất định
Theo Tô Duy Hợp và Lơng Hồng Quang [ 24 ] Dự án đợc hiểu nh một
kế hoạch can thiệp để giúp một cộng đồng dân c hoặc cá nhân cải thiện điềukiện sống trên một địa bàn nhất định
Tuỳ theo lĩnh vực xã hội, đối tợng hoạt động mà Dự án đa ra các mụctiêu cụ thể cho riêng mình Trong xã hội hiện nay có rất nhiều loại Dự án khácnhau nh Dự án về lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, y tế.v.v…
Chỉ riêng về lĩnh vực lâm nghiệp tuỳ theo mục tiêu mà có các Dự ánkhác nhau Hiện nay trong lâm nghiệp có rất nhiều Dự án với các mục tiêukhác nhau:
+ Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà
+ Dự án trồng rừng nguyên liệu giấy nhà máy giấy Bãi Bằng
+ Dự án nông lâm kết hợp.v.v…
Nhìn chung các Dự án đều có các can thiệp nhằm đem lại những thay
đổi trong nhận thức và hành động tập thể của cộng đồng Nhờ đó các lực lợngbên trong và bên ngoài cộng đồng quyết tâm thực hiện các kế hoạch hành
động nhằm đem lại một sự thay đổi về điều kiện hay môi trờng sống Khi có
Dự án các nhận thức, năng lực, kỹ năng tổ chức, các hoạt động tập thể đợc
Trang 4nâng cao, tạo cơ sở cho việc hình thành những Dự án mới Do đó tình trạng xãhội, môi trờng của cộng đồng lại đợc cải thiện ở mức cao hơn.
Trong bài giảng về Quản lý lâm nghiệp xã hội của Trung tâm lâmnghiệp xã hội [34], hiện nay để nhìn nhận Dự án một cách đầy đủ nhất phải
đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau, về hình thức, về quản lý, về kế hoạch,
về nội dung
Về hình thức: Dự án là một tập tài liệu trình bầy chi tiết, có hệ thốngcác hoạt động và chi phí dới dạng một văn bản kế hoạch để đạt đợc những kếtquả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Về quản lý: Dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vật t lao động,
để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính, xã hội, môi trờng trong tơng lai
Về mặt kế hoạch: Dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết để
đầu t sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế, xã hội làm tiền đề cho các quyết
định đầu t và tài trợ
Về mặt nội dung: Dự án đợc coi là tập hợp các hoạt động có liên quan
đến nhau, đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo racác kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng hợp lýcác nguồn lực xác định
Từ các ý kiến trên có thể hiểu Dự án nh sau:
" Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau, nhằm đạtmột hoặc một số mục tiêu nào đó, có dự kiến các nguồn lực và chi phí cầnthiết đợc phân chia bố trí theo một thời điểm không gian và thời gian nhất
định nhằm đạt đợc kết quả nh mục tiêu đã nêu."
Bất kỳ một Dự án nào khi đi vào hoạt động cũng nhằm tạo ra những
điều kiện cải thiện kinh tế, xã hội mà cộng đồng cần Đồng thời phát huy tối
đa sự tham gia của ngời dân trong cộng đồng, giúp cộng đồng xác định nhữngnhu cầu đích thực để giải quyết Dự án phải là điểm hội tụ giữa ý định nhu cầu
và khả năng
Theo Vũ Nhâm [28] bất kỳ một Dự án nào khi đi vào hoạt động để đạt
đợc mục tiêu của mình nó cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
+ Tính khoa học
+ Tính thực tiễn
+ Tính pháp lý
+ Tính thống nhất
Trang 5Những yêu cầu trên là cơ sở quan trọng để Dự án có thể triển khai tạicộng đồng Những vấn đề này sẽ đợc đề tài vận dụng trong việc đánh giá tác
động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trờng của khu vựcnghiên cứu
2.1.2.Đánh giá tác động của Dự án
Đánh giá tác động của Dự án là một quá trình phân tích và so sánh sựkhác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trờng ở các thời điểm trớckhi thực hiện Dự án và sau khi thực hiện Dự án Đồng thời có thể so sánh cácchỉ tiêu đó ở vùng có Dự án với vùng không có Dự án
Mục tiêu của đánh giá Dự án là nhằm xác định ảnh hởng của Dự án đếnmôi trờng xung quanh, kết quả thực hiện của Dự án những thay đổi về kinh tế,xã hội, môi trờng
Trong bài phát biểu của đồng chí Tổng bí th Đỗ Mời " Chính sách kinh
tế mở và việc huy động vốn đầu t trong sự nghiệp công nghiệp hoá" [26] cónói đến kinh tế Việt Nam sau thời kỳ đổi mới từ nền kinh tế tập trung sangnền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Công tác quản lý đầu txây dựng cơ bản cũng thay đổi từ hình thái mệnh lệnh chỉ huy sang một hìnhthái mới đó là quản lý dới dạng các Dự án đầu t Các Dự án đầu t đợc thựchiện theo một chu trình khép kín từ khâu xây dựng Dự án, tổ chức thực hiện và
đánh giá tác động đến môi trờng xung quanh
Theo Vũ Nhâm [28] trớc khi đánh giá Dự án cần chuẩn bị một số bớcsau:
+ Bớc 1: Xem xét các mục tiêu Dự án, thực hiện các hoạt động của
+ Bớc 6: Xác định các nguồn thông tin cần thu thập cho đánh giá
+ Bớc 7: Xác định yêu cầu chuyên môn của ngời đánh giá
+ Bớc 8: Lập kế hoạch thời gian tiến hành đánh giá
+ Bớc 9: Xác định ai sẽ thu thập thông tin
+ Bớc 10: Phân tích trình bầy kết quả
Trang 6Để đảm bảo tính bền vững của Dự án, khi đánh giá Dự án cần quan tâm
đánh giá những chỉ tiêu sau:
Kinh tế
Xã hội môi trờng
Mỗi Dự án khi đánh giá đều có phơng pháp đánh giá riêng cho mình để
đạt đợc mục tiêu đề ra
Trong báo cáo tổng kết đề án " Nghiên cứu đề xuất một số giải phápkinh kế, xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở lòng hồ huyện MộcChâu tỉnh Sơn La " [3], Đỗ Đức Bảo và cộng sự đã sử dụng phơng pháp matrận môi trờng để đánh giá tác động của các loại hình canh tác và phơng áncanh tác lâm nghiệp ở vùng lòng hồ huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La Các loạihình canh tác đợc đánh giá là vờn tạp, vờn cây ăn quả, nông lâm kết hợp, rừng
tự nhiên.v.v… Trong phơng pháp ma trận môi trờng việc phân tích số liệu đợcthể hiện thông qua các hàng và cột Bằng phơng pháp này có thể đa ra hàngloạt các chỉ tiêu khác nhau thuộc các lĩnh vực chịu tác động nh kinh tế, xã hội
và môi trờng Những tác động cụ thể của từng hoạt động, phơng án đợc đánhgiá qua tổng điểm Tuy nhiên sử dụng phơng pháp bán định tính này chỉ manglại tính tơng đối Vì việc cho điểm phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan đó làtrình độ kinh nghiệm của nhóm nghiên cứu
Nghiên cứu tác động " Công tác giao đất đến một số yếu tố kinh tế, xãhội ở các hộ gia đình" [22] thuộc Dự án lâm nghiệp xã hội Sông Đà trong ch-
ơng trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bànhuyện Yên Châu tỉnh Sơn La và huyện Tủa Chùa tỉnh Lai Châu do ScottFritzen tiến hành đã đi sâu vào việc phân tích một số mô hình sử dụng đất cấpthôn và cấp hộ gia đình, phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và lâmnghiệp của các hộ gia đình, chiến lợc phát triển kinh tế hộ gia đình, phân tích
Lợi ích của các đối tác
Trang 7hệ thống kinh tế, sản xuất cấp thôn và tác động của giao đất đến đời sống kinh
tế, xã hội của các hộ gia đình trên các mặt chủ yếu nh cơ cấu thu nhập, chiphí, khả năng tiếp cận thị trờng
Luận văn Thạc sỹ của Phạm Xuân Thịnh [33] khi đánh giá tác động của
Dự án về mặt kinh tế đã sử dụng một số chỉ tiêu thu nhập chi phí, sử dụng đất
đai để so sánh cơ cấu và giá trị tuyệt đối tại các thời điểm trớc và sau Dự án
Khi nghiên cứu "Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của công trình nhàmáy giấy và bột Vĩnh Phú " Andrew Ewing, Henning Haniton và LarsHeikensten [1] thông qua việc phân tích chi phí lợi nhuận đã đánh giá hiệuquả các hoạt động của nhà máy trong thời gian hoạt động nhằm xem xét mức
độ phù hợp của nhà máy
Tháng 5 năm 1997, Viện nghiên cứu chiến lợc và chính sách khoa học
và công nghệ có " Báo cáo nghiên cứu ban đầu về tác động kinh tế, xã hội trựctiếp của Dự án khu công nghệ cao Hà Nội" tại 5 xã thuộc tỉnh Hà Tây [36].Báo cáo nghiên cứu đề cập chủ yếu đến việc khảo sát hiện trạng và chiến lợcphát triển kinh tế, xã hội của địa bàn đến năm 2010 Đồng thời dự kiến một sốtác động chính khi Dự án triển khai trên địa bàn Báo cáo nghiên cứu cũng đa
ra một số khuyến nghị trong quá trình thực hiện để phát huy tối đa các tác
động tích cực, hạn chế tối thiểu các tác động tiêu cực của Dự án đến đời sốngxã hội trong vùng
Per - Hstahl chuyên gia về lâm học cùng với nhà kinh tế học HeineKrekula năm 1990 đã tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt động kinhdoanh rừng Bạch đàn trồng làm nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp giấy BãiBằng - Phú Thọ [24] khi đánh giá công trình này tác giả chủ yếu đề cập đếncác chỉ tiêu NPV, IRR còn các chỉ tiêu về môi trờng sinh thái và xã hội thìmới đợc đề cập một cách sơ bộ, cha đi sâu phân tích kỹ
Tóm lại, đánh giá tác động của Dự án về các mặt kinh tế, xã hội, môi ờng hiện nay đã và đang đợc chú ý, đầu t một cách đáng kể Các kết quảnghiên cứu tác động của Dự án phần nào nói lên đợc hiệu quả sản xuất kinhdoanh Công tác đánh giá Dự án nói chung và Dự án lâm nghiệp nói riêng cònrất mới mẻ đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển
tr-2.1.3.Một số kết quả nghiên cứu mô hình trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam
2.1.3.1.Kết quả sinh trởng của Keo lai ở Bầu Bàng (Bình Dơng)
Trang 8Rừng đợc trồng tháng 7/1998, kết quả đo đếm tháng 12 năm 1998 vàtháng 10 năm 2000 [18] cho thấy sau 5 tháng ở các khu trồng rừng thâm canh
có đờng kính bình quân là 6,49 cm, và chiều cao bình quân là 1,3m Sinh ởng bình quân của các loài cây hiện nay thờng đạt 2cm về đờng kính và 2m vềchiều cao, thì với lợng tăng trởng nh vậy là khá cao
tr-Số liệu thu đợc sau 21 tháng tuổi cũng cho kết quả tơng tự nh vậy đạt9,05 cm về đờng kính và 10,8m về chiều cao Nếu tính trữ lợng trên 1 ha thìsau 27 tháng tuổi đạt 53,78m3 Từ đó ta có năng suất bình quân cho 1 ha trên 1năm là 23,9m3/ha/năm
Trang 92.1.3.2.Kết quả sinh trởng Bạch đàn và Keo lai [18] ở Pleiku (Gia Lai)
Kết quả điều tra cho thấy nhìn chung sinh trởng của Bạch đàn và Keolai ở đây chậm Với Keo lai sau 16 tháng chỉ đạt 3,77cm về đờng kính và2,51m về chiều cao Với Bạch đàn trị số về đờng kính đạt 3,99cm, về chiềucao đạt 2,63m
Gittinger (1982) đa ra quan điểm: Dự án là một tập hợp các hoạt động
mà ở đó tiền tệ đợc đầu t với hy vọng đợc thu hồi lại Trong quá trình này cáccông việc kế hoạch tài chính, vận hành hoạt động là một thể thống nhất đợcthực hiện trong một thời gian xác định
Clipdap cho rằng Dự án là một tập hợp các hoạt động để giải quyết mộtvấn đề hay để hoàn thiện một trạng thái cụ thể trong một thời gian xác định
Từ điểm xã hội học của David Jary và Julia Jary [38] đa ra định nghĩa
về Dự án nh sau: Dự án là những kế hoạch của địa phơng đợc xác lập với mục
đích hỗ trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng Theo địnhnghĩa này có thể hiểu Dự án là một kế hoạch có sự can thiệp có mục tiêu, nộidung, thời gian, nhân lực và tài chính cụ thể Dự án là sự hợp tác của các lực l-ợng xã hội bên ngoài và bên trong cộng đồng Với cách hiểu nh trên thì thớc
đo sự thành công của Dự án không chỉ là sự hoàn thiện các hoạt động có tính
kỹ thuật (đầu t cái gì, cho ai, bao nhiêu, nh thế nào ?) mà nó còn góp phần vàochuyển biến xã hội tại cộng đồng
Trang 102.2.2.Đánh giá Dự án
Đánh giá Dự án là khâu then chốt trong quá trình thực hiện các hoạt
động của Dự án Đánh giá là quá trình tổng kết lại, xem xét lại các hoạt độngcủa Dự án có đạt đợc mục tiêu đa ra hay không Hay nói cách khác đánh giá
là quá trình xem xét một cách có hệ thống và khách quan, nhằm cố gắng xác
định tính phù hợp, tính hiệu quả và các hoạt động với mục tiêu đã đề ra
Các lý thuyết và hớng dẫn về đánh giá Dự án đợc đề cập chi tiết trongcác công trình nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau trên thế giới
Các tác giả và tổ chức trên thế giới nh Lim Woodhill và Lisa Robins[6], ARI [37]… đã phân chia 2 loại đánh giá, đó là đánh giá mục tiêu và đánhgiá tiến trình Đánh giá mục tiêu là xem xét lại Dự án có đạt đợc mục tiêu
định ra hay không? nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc, hiệu quảtác động thu đợc Đánh giá tiến trình là mở rộng diện đánh giá hơn so với loại
đánh giá trên, sử dụng tri thức và sự hiểu biết của nhiều ngời để xem xét nhiềuvấn đề của Dự án
Trên thế giới lịch sử đánh giá Dự án đã có từ lâu [43] Đánh giá Dự án
là xem xét một cách toàn diện các tác động của Dự án trên các mặt kinh tế, xãhội và môi trờng Tuỳ theo tính chất và thể loại Dự án mà công tác đánh giá cónhững điểm khác nhau Một Dự án mang tính chất sản xuất kinh doanh haycòn gọi là Dự án đầu t thì công tác đánh giá thờng tập trung vào phân tích hiệuquả kinh tế Ngợc lại một Dự án hỗ trợ sản xuất lại tập trung vào phân tíchkhía cạnh xã hội Và Dự án bảo tồn lại tập trung vào phân tích khía cạnh vềmôi trờng
Thời điểm và mục tiêu đánh giá khác nhau thì yêu cầu và nội dung đánhgiá cũng khác nhau Trong một số trờng hợp đối với Dự án có qui mô lớn vàtriển khai đồng thời nhiều mảng hoạt động có tính chất tách biệt thì công tác
đánh giá thờng tách riêng ra từng mảng hoạt động hay còn gọi là đánh giátheo chuyên đề
Theo FAO [44], thì đánh giá về mặt kinh tế thờng dùng để phân tíchcác lợi ích và chi phí của xã hội, nên các lợi ích và chi phí đó phải đợc tính chisuốt thời gian mà chúng còn có tác dụng, nhất là đối với dự án trồng rừng,phải sau một khoảng thời gian dài thì chúng mới tạo ra một đầu ra nhất định,
đồng thời lại có những tác động về môi trờng có thể còn có tác dụng lâu dài
Trang 11hơn nhiều so với Dự án sau khi kết thúc Vậy thì vận dụng khoảng thời giannào là đánh giá thích hợp ?
Nhiều công trình của FAO [44], Lyn Squire đã chỉ rằng, trong trờnghợp các chi phí hoặc lợi ích môi trờng kéo dài trong tơng lai thì các lợi ích vàchi phí đó phải đợc đa vào phân tích Không phải là do Dự án đã kết thúc vềmặt hành chính mà chúng ta phải bỏ qua các lợi ích và chi phí về môi trờng.Tuy nhiên thực tế do vấn đề tỷ suất triết khấu và lý do muốn giản đơn việctính toán đã làm cho nhiều ngời chọn các thời hạn phân tích và đánh giá ngắnhơn nhiều; đối với các Dự án quản lý rừng đầu nguồn hoặc trồng rừng thì thờihạn đánh giá phải đủ lớn chừng 15 đến 20 năm để thấy đầy đủ và rõ ràng vềcác lợi ích về chi phí kinh tế
UNEP [45] đã xây dựng bản hớng dẫn đánh giá tác động môi trờng củacác Dự án phát triển Đây là một phơng pháp nghiên cứu chính thức để dự báocác tác động môi trờng của Dự án phát triển chủ yếu đang đợc dự kiến, nhngcũng có thể vận dụng để đánh giá những tác động đã qua đối với môi trờng.Việc đánh giá tác động môi trờng nhằm trả lời 5 câu hỏi: Điều gì sẽ xẩy rasau khi Dự án kết thúc? Phạm vi của các biến đổi đó là gì? Các biến đổi thực
sự có phải là vấn đề lớn không? Có thể làm gì đối với chúng? Cần phải thôngbáo cho những ngời ra quyết định nh thế nào về những việc phải làm?.v.v…
Trang 12Chơng 3
Mục tiêu - đối tợng - nội dung
và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án trồng rừngnguyên liệu ván dăm tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên
- Phân tích một số tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội vàmôi trờng trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất hớng, giải pháp để duy trì và phát triển các kết quả của Dự án
3.2.Đối tợng nghiên cứu
Dự án trồng rừng nguyên liệu cho nhà máy ván dăm tại Công ty lâmnghiệp Thái Nguyên đợc bắt đầu từ năm 1999 Trong quá trình thực hiện có sựtham gia đông đảo của các bên liên quan, do đó đối tợng chọn nghiên cứu làquá trình thực hiện các hoạt động của Dự án tại Công ty lâm nghiệp TháiNguyên và sự tham gia của các hộ gia đình vào các hoạt động của Dự án
3.3 Giới hạn nghiên cứu
- Do hạn chế về mặt thời gian, trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đi sâu nghiêncứu các hoạt động Dự án trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến năm 2002
- Việc đánh giá tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo
vệ môi trờng chỉ áp dụng một số chỉ tiêu phù hợp với đối tợng và nội dungnghiên cứu của luận văn
3.4.Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của
Trang 13- Một số giải pháp để duy trì, phát triển các kết quả và mở rộng phạm vihoạt động của Dự án.
+ Về môi trờng
Tác động của Dự án đến khả năng chống xói mòn, bảo vệ đất
Tác động của Dự án đến tiểu khí hậu xung quanh
3.5.Phơng pháp nghiên cứu
3.5.1.Quan điểm và phơng pháp luận
Dự án trồng rừng nói chung và trồng rừng công nghiệp nói riêng là mộttập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt đợc mục đích nhất định.Bất kỳ một Dự án đầu t nào khi đi vào hoạt động cũng có những tác động đếnkinh tế, xã hội, môi trờng Dựa theo mục tiêu của Dự án sẽ lựa chọn tác động nào
là u tiên Những tác động đó cũng có thể là trực tiếp hoặc giám tiếp, có thể là tíchcực hay tiêu cực Tuy nhiên những tác động đó luôn thay đổi theo thời gian vàkhông gian, cụ thể nắm đợc sự thay đổi đó con ngời có thể điều chỉnh theo mục
đích của mình Cũng nh các hoạt động của Dự án chúng ta có thể nghiên cứu và
điều chỉnh sao cho đạt hiệu quả cao nhất cả về kinh tế, xã hội và môi trờng, hạnchế thấp nhất những tác động xấu
Dự án trồng rừng nguyên liệu cho nhà máy ván dăm Thái Nguyên làmột trong những Dự án do Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam làm chủ đầu t
và Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên làm chủ quản đầu t [5] Dự án bắt đầu từnăm 1999, mục tiêu của Dự án là hàng năm cung cấp đủ nguyên liệu gỗ chonhà máy ván dăm Thái Nguyên công suất 16.500m3/năm Bất kỳ Dự án nào
đi vào hoạt động, tác động của nó đều liên quan đến kinh tế, xã hội và môi tr
Trang 14-ờng Về nguyên tắc khi đánh giá tác động của Dự án phải đứng trên tổng thểcác mối quan hệ của nó và quá trình đánh giá phải đợc thực hiện trong mộtthời gian dài Tuy nhiên do thời gian không cho phép nên đề tài chỉ giới hạn ởmột số yếu tố và các yếu tố này có liên quan mật thiết đến các hoạt động của
Dự án Trong quá trình đánh giá các yếu tố ta có thể đánh giá bằng định lợng(Đợc tính bằng đơn vị đo lờng) và định tính (bằng những chỉ tiêu khó lợnghoá hoặc không thể lợng hoá đợc)
3.5.2.Phơng pháp thu thập số liệu
+ Kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm:
- Những thông tin về Dự án, các văn bản của nhà nớc nh các văn bảnpháp luật, các nghị định của Chính phủ, thông t hớng dẫn của các bộ, ngang
bộ, hiệp định ký kết của Dự án, quyết định thực hiện Dự án
- Các báo cáo, hồ sơ thiết kế, theo dõi giám sát và các báo cáo tổng kếtthờng kỳ của Dự án
- Diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng qua từng năm thực hiện
- Các chính sách về khoa học công nghệ
- Chính sách về thị trờng thơng mại
- Bản đồ hiện trạng, bản đồ qui hoạch, bản đồ thổ nhỡng, văn kiện Dự án
- Điều kiện kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng vùng Dự án
- Các qui trình, qui phạm, các kết quả nghiên cứu, các bảng biểu cóliên quan
- Các phần mền xử lý số liệu
+Phơng pháp điều tra:
Điều tra phỏng vấn ngời dân áp dụng một số phơng pháp sau:
- Điều tra phỏng vấn linh hoạt (phơng pháp PRA) điều tra 30 hộ gia
đình tham gia Dự án đợc lựa chọn theo kết quả điều tra sơ bộ và tham khảo ýkiến của cán bộ chuyên môn phụ trách Dự án
Trong quá trình điều tra kinh tế hộ gia đình sử dụng phơng pháp PRA
có nhiều công cụ đợc thực hiện, nhng trong khuôn khổ đề tài để thu thậpthông tin cần thiết từ ngời dân thì 2 công cụ đợc sử dụng chủ yếu đó là họpdân và phỏng vấn linh hoạt đối với từng hộ gia đình, từng cá nhân đây là ph-
ơng pháp đã đợc lựa chọn
Họp dân là khoảng thời gian đợc ngời dân tham gia với số lợng đông
đảo tại buổi họp mọi ngời chủ động đa ra ý kiến của mình và cùng nhau trao
Trang 15đổi Kết quả quan trọng là phân loại hộ gia đình theo các tiêu chí do chính
ng-ời dân đa ra trớc và sau khi thực hiện Dự án
Phỏng vấn linh hoạt: Đây là phơng pháp điều tra đợc sử dụng để giaotiếp với ngời dân và cán bộ địa phơng nhằm thu thập những thông tin cần thiếttrong việc đánh giá tác động của các Dự án nông - lâm nghiệp, với phơngpháp phỏng vấn định hớng và bán định hớng đặt ngời dân vào quá trình đàmthoại qua một loạt câu hỏi thích hợp giữa ngời phỏng vấn với ngời đợc phỏngvấn
* Điều tra kinh tế:Phỏng vấn 30 hộ gia đình đã tham gia Dự án, với mức
độ giàu nghèo khác nhau và đợc chia làm 3 nhóm hộ, trong đó hộ khá khoảng
10 hộ, hộ trung bình khoảng 10 hộ và hộ nghèo 10 hộ Tuy nhiên đây khôngphải là con số tuyệt đối và số hộ có thể biến động qua lại trong tổng số điều tra
Các thông tin phỏng vấn đợc ghi vào phiếu điều tra theo mẫu sau:
Phiếu điều tra kinh tế hộ gia đình
1 Địa điểm điều tra:
2 Những thông tin về chủ hộ:
- Họ tên chủ hộ: - Nam (nữ)
- Trình độ văn hoá:
- Nghề nghiệp chính: - Nghề nghiệp phụ:
- Số nhân khẩu: Số lao động: … chính , phụ … …
3.Những cơ sở vật chất chủ yếu
4.Diện tích đất đai của hộ
Trang 165.Các hoạt động sản xuất của các hộ trong năm5.1.Sản xuất nông nghiệp
6.Các chi phí của hộ trong năm
6.1.Chi phí cho sản xuất
+ Chi sản xuất nông nghiệp:
+ Chi sản xuất lâm nghiệp
+ Chi kinh doanh cây ăn quả, cây công nghiệp.+ Chi kinh doanh nghề phụ
+ Chi sản xuất khác
6.2.Chi phục vụ đời sống
+ Chi cho ăn uống
+ Chi cho may mặc
+ Chi cho học hành
+ Chi cho các nhu cầu văn hoá
+ Chi cho các nhu cầu y tế sức khoẻ
+ Chi cho các nhu cầu khác
6.3.Chi cho các khoản thuế đóng góp
+ Các khoản thuế
+ Các khoản đóng góp khác
7.Các khoản thu nhập của hộ gia đình trong năm
Trang 17III Thu từ cây công
nghiệp, cây ăn quả
- Kinh doanh cây ăn quả, cây công nghiệp
- Kinh doanh nghề phụ
+ Chi phục vụ đời sống
+ Chi các khoản thuế và đóng góp khác
8.2.Tổng các khoản thu
+ Thu từ sản xuất nông nghiệp
+ Thu từ sản xuất lâm nghiệp
+ Thu từ kinh doanh cây ăn quả
+ Thu từ nghề phụ
+ Thu từ nguồn khác
8.3.Cấn đối thu chi
Trên đây là toàn bộ các thông tin cần thiết khi điều tra kinh tế hộ gia
đình Từ những thông tin thu thập ta phân loại kinh tế hộ gia đình sau khi đã tổng hợp các số loại phỏng vấn và thu thập
Trang 18* Điều tra xã hội
Muốn điều tra tác động của Dự án về mặt xã hội ta cần có các tiêu chí
- Đã sử dụng tối đa lao động địa phơng vào các hoạt động của Dự án,
đảm bảo quyền lợi của họ theo pháp luật
- Có tổ chức cho ngời dân thực hiện Dự án tiến hành tham gia xây dựngluận chứng, giám sát, lập kế hoạch thực hiện và đánh giá Dự án
- Có tổ chức các lớp tập huấn để nâng cao nghề nghiệp cho ngời dân địaphơng hay không ?
+ Tiêu chí 2: Bảo vệ sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi công cộngcho ngời lao động
* Thu nhập và các phúc lợi xã hội khác của ngời lao động tham gia
Dự án
+ Tiêu chí 3: Đảm bảo quyền đề đạt ý kiến và tham gia thảo luận của các
hộ gia đình về vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của ngời lao động
* Tham khảo ý kiến của ngời dân khi xây dựng kế hoạch quản lý và sảnxuất kinh doanh
* Thực hiện đầy đủ các ý kiến về dân chủ ở cơ sở, để thu hút ý kiến củangời lao động về những vấn đề có liên quan đến đời sống và việc làm của họ,những sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả của Dự án
+ Tiêu chí 4: Chủ Dự án tham gia tích cực vào hoạt động văn hoá, xã hộicủa địa phơng
Trang 19Căn cứ vào hiện trạng, tình hình triển khai thực hiện Dự án trên địa bàn,tiến hành điều tra một số chỉ tiêu cơ bản mà Dự án tác động đến: độ che phủ, khảnăng chống xói mòn, sự thay đổi của môi trờng sinh thái xung quanh.v.v…
3.5.3.Phơng pháp thu thập số liệu trên các ô mẫu
Căn cứ vào bản đồ hiện trạng, bản đồ qui hoạch và thiết kế trồng rừngcác năm của Dự án, dự kiến vị trí và số lợng ô mẫu cho từng diện tích rừng kếtquả khảo sát thực địa cho phép lập số lợng ô tiêu chuẩn (ÔTC) mỗi ô có diệntích 1000m2 (40 m x 25 m) Các ÔTC đợc đo đạc chính xác diện tích, tiếnhành mô tả các yếu tố tự nhiên trên ô, thu thập các chỉ tiêu điều tra cần thiết
nh loài cây, năm trồng, đờng kính tại vị trí 1 m 3 (D1.3), Chiều cao vút ngọn(Hvn), …
+ Điều tra cây bụi thảm tơi, độ che phủ.v.v…
+ Xác định độ tàn che, độ đầy của tầng thảm mục v.v…
+ Xác định độ dốc bằng địa bàn cầm tay và thớc đo cao
+ Xác định độ xốp của đất bằng ống dung trọng (dung tích 100cm3)
Phơng pháp CBA là phơng pháp so sánh giữa đầu vào (chi phí) và đầu ra(thu nhập) có tính đến giá trị của đồng tiền theo thời gian
Thông thờng các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp có chu
kỳ kinh doanh dài Việc đầu t chủ yếu tập trung vào những năm đầu chu kỳkinh doanh và thu nhập vào những năm cuối của chu kỳ kinh doanh Vì vậy
để so sánh các chỉ tiêu với nhau ta phải đa về giá trị hiện tại, các thu nhập
và chi phí
Theo John E Gunter [41] công thức tính đợc xác định nh sau:
Giá trị hiện tại của thu nhập:
1 r 3( )1
Bt BPV n0
Trang 20r: tỷ lệ lãi suất (tỷ lệ chiết khấu) Giá trị hiện tại của chi phí (CPV)
1 r 3( )2
Ct CPV n0
NPV: là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt độngsản xuất khi đã chiết khấu để qui về thời điểm hiện tại
1 r (3 )3
Ct - Bt NPV n0
t: thời gian Nếu NPV > 0 kinh doanh đảm bảo có lãi, phơng án đợc chấp nhận.Nếu NPV < 0 kinh doanh bị thua lỗ, phơng án không đợc chấp nhận.Chỉ tiêu này cho biết qui mô của lợi nhuận về mặt số lợng giữa các ph-
ơng án có qui mô và kết quả đầu t nh nhau Cho phép lựa chọn phơng án nào
có NPV lớn hơn
Những chỉ tiêu này không nói đợc mức độ chất lợng của các chi phí để
đợc giá trị NPV tức là cha biết đợc chất lợng đầu t là tốt hay xấu
Vì vậy để đánh giá hiệu quả kinh tế ta cần kết hợp một số chỉ tiêu khác
- Tỷ lệ thu nhập trên chi phí:
Tỷ lệ thu nhập trên chi phí là thơng số giữa toàn bộ thu nhập so với toàn
bộ chi phí sau khi đã chiết khấu đa về giá trị hiện tại
Công thức tính tỷ lệ thu nhập trên chi phí theo John E Gunter [42] nh sau:
)4 3(
r 1 Ct
r 1
Bt BCR n0
n 0
Trang 21Chỉ tiêu này chính là hệ số sinh lãi thực tế nó phản ánh về mặt chất lợng
đầu t tức là cho ta biết đợc mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Nócho phép ta so sánh và lựa chọn các phơng án có qui mô và kết cấu đầu t khácnhau, phơng án nào có BCR lớn thì đợc lựa chọn BCR > 1 kinh doanh có lãi,BCR < 1 kinh doanh bị thua lỗ
*Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR) hay còn gọi là tỷ lệ lãi suất hồi qui, là một
tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm NPV = 0 có nghĩa là:
Ct - Bt NPV = 0 thì r = IRR (3-5)
Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng thu hồi vốn đầu t hay nó phản ánh mức
Quá trình tính toán các chỉ tiêu trên chúng tôi sử dụng phần mềm tínhtoán Microsoft Exel 5.0 với các hàm tài chình và máy tính chuyên dụng
3.6.2.Phơng pháp đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội
Tác động của Dự án về mặt xã hội đợc đánh giá trực tiếp bằng phơngpháp định tính và định lợng sau:
Để đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội chúng tôi sử dụng phơngpháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của ngời dân (Phơng phápPRA) [40] Đây là phơng pháp đánh giá đợc sử dụng rộng rãi nhất hiện naytrong việc đánh giá các Dự án nông - lâm nghiệp Dựa vào các nguồn thôngtin thu thập trong quá trình phỏng vấn, tài liệu thu thập, chúng tôi đánh giámột số chỉ tiêu sau:
+ Đánh giá mức độ chấp nhận của ngời dân đợc thể hiện qua số lợngcác hộ gia đình tham gia vào hoạt động của Dự án (trồng rừng, chăm sóc, bảovệ.v v… )
+ Các phơng thức canh tác đợc ngời dân áp dụng (chấp nhận) là nhữngphơng thức mang lại hiệu quả kinh tế cao, áp dụng kỹ thuật dễ dàng và các
điều kiện về vật t, tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ môi trờng cảnh quan
đ-ợc đáp ứng thoả đáng
Trang 22+ Đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm (mức độ thu hút lao động thôngqua các hoạt động của Dự án) Chúng tôi xác định số nhân công cần thiết cho cáchoạt động trong cả chu kỳ của Dự án Thông qua đó có thể biết đợc khả năng giảiquyết lao động d thừa, tạo công ăn việc làm cho ngời dân trong vùng.
+ Đánh giá khả năng phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chấtcũng nh tinh thần của ngời dân trong vùng Dự án
3.6.3.Đánh giá tác động về môi trờng sinh thái.
+ Đánh giá khả năng phòng hộ của rừng thông qua chỉ tiêu chống xói mòn
Để đánh giá đợc chỉ tiêu này chúng tôi tiến hành lập ô tiêu chuẩn đạidiện cho các mô hình trồng rừng và ô tiêu chuẩn ngoài đất trống làm đốichứng Trên ô tiêu chuẩn chúng tôi tiến hành điều tra các chỉ tiêu sau: Độ tànche, thảm mục, độ che phủ, chiều cao cây.v.v… từ đó tính toán các hệ số vàxác định chiều dầy lớp đất bị xói mòn theo công thức
2
d(mm) = 1,252 x 103 x (3-6)
(TC/H + Cp + TM)2 XTrong đó: TC : Độ tàn che tầng cây cao (%)
Cp : Độ tàn che của thảm tơi cây bụi (%)
: Độ dốc
TM : Độ che phủ của thảm mục
X : Độ xốp của đất
H : Chiều cao trung bình của tầng cây cao
Các chỉ tiêu H, Cp, TM, TC, đợc xác định trực tiếp trên các ô điển hình điều tra Độ xốp đo trực tiếp trên ô bằng ống dung trọng 100 cm3
+ Tác động của rừng đến tiểu khí hậu dới tán rừng: Tiến hành quan sát, đo các chỉ tiêu về độ ẩm không khí, nhiệt độ mặt đất dới tán rừng và
đất trống
Trang 23Chơng 4
Kết quả và thảo luận
4.1.Khái quát về Dự án trồng rừng nguyên liệu ván dăm tại Công ty lâm
nghiệp Thái Nguyên
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá tác động của Dự án Vì vậy trớckhi đi vào nội dung của đề tài ta cần biết đợc mục tiêu và qui mô hoạt độngcủa Dự án
4.1.1.Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên.
*Các căn cứ xây dựng Dự án:
- Căn cứ nghị định 73 – CP ngày 1/11/1995 của Chính phủ về chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn
- Căn cứ nghị định số 52 /1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 về qui chế quản
lý đầu t xây dựng, nghị định số 12/2000 /NĐ - CP ngày 05/5/2000 của Chínhphủ về việc sửa đổi bổ xung một số điều của qui chế quản lý đầu t và xâydựng ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 củaChính phủ
- Căn cứ quyết định số 1275/QĐ - BNN – XDCB ngày 27/4/1998 của
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt Dự án trồng rừng nguyênliệu và xây dựng nhà máy ván dăm tại tỉnh Thái Nguyên
- Căn cứ quyết định số 3225/QĐ - UB ngày 14/11/1998 và quyết định số926/QĐ - UB ngày 29/3/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việcchuyển giao lâm trờng Đồng Hỷ và lâm trờng Phú Bình về Tổng công ty lâmnghiệp Việt Nam để xát nhập vào Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên nhằmthống nhất qui hoạch vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ nhà máy ván dăm L-
Trang 24Tạo việc làm tại chỗ ổn định và cải thiện đời sống kinh tế, văn hoá, xãhội cho nhân dân trong vùng.
* Qui mô Dự án:
Diện tích qui hoạch trồng rừng là 6.000 ha, trong đó diện tích rừngtrồng mới là 5.000ha
* Qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu.
Các căn cứ để qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu:
+ Căn cứ vào định hớng xây dựng vùng rừng nguyên liệu của Bộ nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam
+ Căn cứ vào Tổng quan phát triển lâm nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.+ Căn cứ Qui hoạch phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ thời kỳ
1996 – 2005
+ Căn cứ vào kết quả kiểm kê đất rừng tự nhiên theo quyết định 165 –HĐBT (nay là Thủ tớng Chính phủ)
4.1.2.Xác định đất trồng rừng nguyên liệu vùng Dự án
Biểu 4.1: Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu
STT Địa điểm Tiểu khu đất trồng Diện tích
rừng(ha)
Qui hoạch đất trồng rừng Ghi
chú
Rừng sản xuất phòng hộ Rừng
1 Xã Hợp Tiến 414
416417b413409
30039080109121
180240804951
120150
6070
2 Xã Khe Mo 401
411
293455
293
Trang 25406 377 342 35
3 Xã Văn Hán 402a
402b403404407410
330316340214220775
230316295164220775
100
4550
4 Xã Cây thị 409a
412415b
336374370
186324290
1505080
Diện tích 1.000 ha đợc qui hoạch trồng rừng phòng hộ hàng năm Công
ty lâm nghiệp Thái Nguyên triển khai kế hoạch trồng rừng theo Dự án đã đợccấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 26trong vùng Dự án Các phân trờng đều có các vờn ơm để tạo cây con (giống)
từ hạt phục vụ trồng rừng theo kế hoạch
Để Dự án trồng rừng nguyên liệu đạt mục đích, yêu cầu đã định cần xâydựng một vờn ơm bằng công nghệ nhân hom phục vụ trồng rừng 1999 và cácnăm tiếp theo với công suất 500.000 cây/năm vốn đầu t xây dựng 250 triệu
đồng
4.1.5.Xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến lâm.
Xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm xây dựng đờng lâm nghiệp đến từng lôtrồng rừng thuận lợi cho việc vận chuyển vật t phục vụ trồng rừng và vậnchuyển sản phẩm từ rừng trồng sau này Cứ 1000 ha rừng trồng cần mở thêm5km đờng lâm nghiệp Nh vậy vùng Dự án sẽ mở thêm 25 km đờng
Kinh phí cho mở đờng mới là 25km x 200 triệu = 5.000 triệu (5 tỷ).Công tác khuyến lâm và chuyển giao công nghệ mới trong trồng rừngkinh tế rất quan trọng Giúp cho các hộ nông dân tích cực tham gia vào Dự ánnâng cao năng suất rừng trồng phát huy tối đa tiềm năng đất đai phục vụ mục
đích kinh doanh lâm nghiệp Bình quân mỗi ha trồng rừng đầu t 200.000 đồngcho công tác khuyến lâm chuyển giao công nghệ mới và các công việc chuẩn
bị đầu t Do đó kinh phí đầu t cho hoạt động này cần là:
200.000 x 5.000 ha = 100.000.000 đồng (100 triệu đồng)
4.1.6.Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng.
- Diện tích qui hoạch 5.000 ha
- Loài cây, mật độ và diện tích trồng rừng:
+ Keo tai tợng 4.000ha mật độ 2000 cây/ha; Cây cách cây 2m, hàngcách hàng 2,5m
+ Cây mô hom: 500 ha mật độ 2000 cây/ha; Cây cách cây 2m, hàngcách hàng 2,5m
+ Mỡ: 200ha mật độ 2500 cây/ha; Cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2m.+ Bạch đàn Urophylla: 300ha mật độ 2000 cây/ha; Cây cách cây 2m,hàng cách hàng 2,5 m
a) Xử lý thực bì
Phát sát gốc thực bì, đào toàn bộ gốc Lau le, chuyển hoặc đốt sạch thựcbì đã phát ra khỏi lô trồng rừng
b) Làm đất bón phân
Trang 27Làm đất cục bộ theo hố, kích thớc hố 40 x 40 x 40 cm thời gian trớc khitrồng 1 – 3 tuần.
Bón lót 0,1 kg NPK/hố, sau khi bón lót tiến hành lấp hố, dùng đất nhỏloại bỏ hết đá to và rễ cây, lấp đầy hố theo hình mâm xôi
Bón thúc vào năm 1 và năm 2, mỗi năm bón 1 lần vào lần chăm sóc thứnhất Mỗi lần bón 0,1kgNPK/ hố
đ-+Bạch đàn Urophylla và Keo tai tợng: Cây con từ 3,5 đến 5 tháng tuổi
- Trồng dặm: Tiến hành sau trồng chính 1 – 2 tuần Sau khi trồng dặm
Trang 28lý kÞp thêi.
Trang 294.1.7.Định mức lao động và chi phí nhân công cho trồng rừng chăm sóc và
bảo vệ rừng.
Biểu 4.3: Định mức kinh tế kỹ thuật cho rừng trồng
Định mức lao
động
Keo tai tợng Cây mô
Khối lợng
Định mức
Nhân công
Khối lợng
Định mức
Nhân công
10.000 2000 2000 200 2.000 200
m 2 Hố Hố Kg Cây Cây
77,9 20,3 30,3 8,5 2,5 12 3,3 1
10.000 2.500 2.500 250 2.500 250
m 2 Hố Hố Kg Cây Cây
92,2 20,3 37,9 10,7 3,1 15 4,2 1 2
10.000 2.000 200 10.000 200
m 2 Gốc Kg
m 2 Gốc
62,5 14,4 14,1 4 11,1 14,1 4 0,5
10.000 2.500 250 10.000 250
m 2 Gốc Kg
m 2 Gốc
70,5 14,4 17,6 5 11,1 17,6 4 0,5 3
10.000 2.000 200 10.000 2.000 10.000
m 2 Gốc Kg
m 2 Gốc
m 2
95,9 14,4 20 4 11,4 14,1 11,4 6 0,5
10.000 2.500 250 10.000 2.500 10.000
m 2 gốc Kg
m 2 gốc
m 2
108,9 14,4 25 5 11,4 17,6 11,4 6 0,5 4
10.000 10.000 m
2
m 2
30,8 12,3 12 6 0,5
4.1.8.Chi phí vật liệu cho 1 ha trồng rừng
Biểu 4.4: Chi phí vật liệu cho 1 ha trồng rừng
1 Cây hom
- Cây giống (cả 10% trồng dặm
- Phân NPK
CâyKg
2.200600
5001.500
2.000.0001.100.000900.000
Trang 302 Keo tai tợng và Bạch đàn
- Cây giống
- NPK
CâyKg
2.200600
2501.500
1.450.000550.000900.000
- Cây giống
- NPK
CâyKg
2.200750
2501.500
1.812.000687.0001.125.000
200ha x 9,750 triệu đồng = 1.950 triệu đồng
* Trồng chăm sóc, bảo vệ cây Mô hom:
500ha x 8,904 triệu đồng = 4.452 triệu đồngb) Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến nông: 5.350 triệu đồng
4.2.Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng Dự án
4.2.1.Điều kiện tự nhiên
Trang 31cách 10 km Địa hình dốc ở phía Đông và thoải dần về phía Tây Nam, độ dốc
từ 5 đến 300 Nhìn chung địa hình phù hợp cho các hoạt động sản xuất nônglâm nghiệp Những nơi có độ dốc từ 10 - 30 0 đợc qui hoạch cho sản xuất lâmnghiệp, nơi có độ dốc dới 100 đợc qui hoạch cho trồng cây nông nghiệp và cây
ăn quả Tuy nhiên trong quá trình sản xuất thì việc áp dụng các biện pháp kỹthuật canh tác trên đất dốc để hạn chế xói mòn, rửa trôi là một trong nhữngyêu cầu rất quan trọng để đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả nhất
4.2.1.2.Đặc điểm khí hậu.
Thái Nguyên nằm trong khu vực trung du với đặc điểm khí hậu mangtính chất đặc trng của khu vực trung du Bắc bộ Khí hậu của khu vực có đặc
điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nền chung của khí hậu nóng
ẩm nhng có một mùa đông lạnh và mùa hè ma nhiều (Theo tài liệu của trạmkhí hậu thuỷ văn Thái Nguyên)
Nhiệt độ:
Mùa hè nhiệt độ trung bình 240C bắt đầu khoảng đầu tháng 5 và kếtthúc vào cuối tháng 10 Mùa đông nhiệt độ trung bình dới 210C bắt đầu từkhoảng trung tuần tháng 11 đến trung tuần tháng 3 Thời gian còn lại đợc coi
là thời kỳ chuyển mùa nhiệt hàng năm Với chế độ nhiệt nh vậy đã hình thànhnên các tiểu vùng khí hậu khác nhau trên cùng một địa bàn, cùng với các loại
đất khác nhau thích hợp với nhiều loại cây trồng và vật nuôi khác nhau Nhiệt
độ không khí trung bình tháng và trung bình năm tại Thái Nguyên đợc trìnhbầy trong biểu dới đây
Biểu 4.5: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và trung bình năm ( 0C)
TN 15,9 17,1 19,8 23,6 27,0 28,4 28,5 28,1 27,0 24,4 21,0 17,5 23,2
Trang 32Gió: khu vực nghiên cứu nằm trong khu vực nội địa lại có nhiều núi cao
nên ít chịu ảnh hởng của gió bão Hớng gió thịnh hành Đông Bắc trong các tháng mùa đông và hớng gió thình hành Đông Nam trong các tháng mùa hè
Tốc độ gió nói chung khá nhỏ Tốc độ gió trung bình năm chỉ ở 2-3m/s
Về chế độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình là 85%
Lợng ma: Lợng ma trung bình năm từ 1600mm – 2500mm Mùa matập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9, chiếm khoảng 80 - 85 % tổng lợng ma cảnăm, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong các tháng mùakhô lợng bốc hơi nớc cao, đặc biệt là vào tháng 12 và tháng 1 lợng ma rất ít, l-ợng bốc hơi cao, đôi khi xuất hiện sơng muối, cùng với thời tiết khô hanh th-ờng gây hạn hán, thiệt hại cho các loài cây gieo ơm và sản xuất nông nghiệptrong khu vực
Tổng lợng ma tháng và năm của khu vực tại trạm khí tợng thuỷ văn TháiNguyên đợc thống kê trong biểu dới đây
Trang 33H×nh 4.3: L îng bèc h¬i n íc trung b×nh c¸c th¸ng trong n¨m
Lîng bèc h¬i trung b×nh t¹i khu vùc thÓ hiÖn trong biÓu díi ®©y
BiÓu 4.7: Lîng bèc h¬i níc trung b×nh th¸ng vµ n¨m
H×nh 4.2: L îng m a trung b×nh c¸c th¸ng trong n¨m
0 100 200 300 400 500
Trang 34ruộng màu Do vậy sản xuất của nông dân địa phơng chủ yếu phụ thuộc vàothiên nhiên, không chủ động đợc nguồn nớc tới.
4.2.1.4.Đặc điểm đất đai và hiện trạng thực bì.
- Đất đai vùng Dự án chủ yếu là đất Feralit đỏ vàng, phát triển trên đá
Độ che phủ bình quân 65 – 80 %, thực bì xếp vào loại Ia
Tóm lại: Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu thuận lợi cho các
hoạt động sản xuất nói chung và sản xuất lâm nghiệp nói riêng.Tuy nhiên do
địa hình và khí hậu biến đổi phức tạp nên cũng có một số khó khăn cho cáchoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp và trồng rừng của Dự án
4.2.2.Hiện trạng đất đai tài nguyên – lao động, dân c , kinh tế, xã hội của
huyện Đồng Hỷ.
4.2.2.1.Hiện trạng đất đai tài nguyên huyện Đồng Hỷ.
Tổng diện tích đất tự nhiên là 23816,95 ha trong đó;
+ Đất lâm nghiệp là: 14782,13 ha chiếm 62%
+ Đất nông nghiệp: 2354,2ha chiếm 10%
+ Đất chuyên dùng: 6680,72ha Chiếm 28%
Đất dành cho sản xuất lâm nghiệp nh sau:
a) Đất có rừng:
- Diện tích đất có rừng là 8701,13 ha
+ Rừng tự nhiên: 3356 ha chiếm 39%
Trong đó:
Rừng trung bình + rừng nghèo: 2302ha
Rừng đang phục hồi: 1052ha
Rừng tre nứa: 98 ha
+ Rừng trồng: 5426,13 ha chiếm 61 %
b) Đất cha có rừng:
Trang 356.000ha đất trống đợc qui hoạch trồng rừng, trong đó qui hoạch trồng rừngcho nhà máy ván dăm Thái Nguyên là 5.000 ha và trồng rừng phòng hộ 1.000 ha.
Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp là đất trống, đồi trọc đã qua canh tácnơng bãi nhiều năm, thực bì chủ yếu là các loại cỏ, một số diện tích khác cócây tái sinh và cây bụi rải rác nh Găng, Me, ổi, Sim.v.v… sinh trởng pháttriển chậm biểu thị cho đất xấu, tầng đất mỏng
Trang 36Biểu 4.8 Hiện trạng rừng và đất rừng vùng Dự án
Trang 37Về trữ lợng: Theo tài liệu kiểm kê [2001] Phòng nông nghiệp huyện
Trữ lợng tre nứa: 385.095 cây
4.2.2.2.Hiện trạng dân sinh kinh tế, xã hội.
Tổng số ngời trong độ tuổi lao động là 10.237 ngời trong đó 90% là lao
động nông nghiệp, còn lại 10% là công nhân lâm nghiệp và một số ngànhnghề khác
Trên một địa bàn hẹp có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống vớicác phong tục, tập quán khác nhau, thì đây là một khó khăn cho quá trình triểnkhai Dự án Mặt khác do diện tích đất nông nghiệp ở địa phơng quá ít, nguồnlao động d thừa, chính đặc điểm này có thể đa họ tham gia sản xuất lâmnghiệp nói chung và tham gia vào Dự án trồng rừng nguyên liệu nói riêng
b) Hiện trạng kinh tế
Khu vực Dự án có điều kiện tự nhiên phức tạp, đất đai cằn cỗi, diện tích
đất canh tác nông nghiệp ít, đa phần dân c thuộc các dân tộc thiểu số, trình độdân trí thấp, phong tục tập quán lạc hậu Việc thâm canh tăng vụ cũng nh ápdụng tiến bộ khoa học vào sản xuất còn hạn chế, nên năng suất và sản lợng l-
ơng thực còn thấp Sản lợng thóc qui đầu ngời mới đạt 220 kg thóc/ ngời Tìnhhình chăn nuôi trong khu vực khá phát triển, nhng mới chỉ dừng lại ở chăn thả
tự nhiên, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình, cha trởthành hàng hoá và thu nhập chính của hộ gia đình Thu nhập từ sản xuất lâmnghiệp không đáng kể, cha đóng vai trò quan trọng và chủ đạo trong cơ cấukinh tế, xã hội của địa phơng Hàng năm có khoảng 25 – 30% số hộ nghèo
đói nhà nớc phải cho vay hoặc trợ cấp
Trang 38Phần lớn nhân dân ở đây đã định canh, định c, hiện còn 1 bản ngời Daomới định canh, định c, cần có chính sách hỗ trợ về kinh tế để họ ổn định cuộcsống lâu dài Ngoài ra còn rải rác ở 2 xã Cây thị và Hợp Tiến có gần 50 hộ
đồng bào ít ngời, họ di chuyển từ nơi khác đến Họ sống chủ yếu bằng phátrừng, làm nơng, cần tập hợp lại thành làng bản, đầu t giúp họ làm ăn sinhsống
c)Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng
* Về giao thông: Đây là vùng gần thành phố Thái Nguyên cách thủ đô
Hà Nội 90 km Hệ thống đờng liên thôn khá hoàn chỉnh, đảm bảo thuận lợicho việc đi lại bằng xe cơ giới vào mùa khô Hệ thống đờng giao thông tớicác thôn bản là đờng đất đi lại khó khăn, đặc biệt là vào mùa ma gây trở ngạicho việc thực hiện các hoạt động của Dự án
* Điện nớc phục vụ cho sinh hoạt
- Về điện: Hầu hết các hộ gia đình đã sử dụng điện lới quốc gia, một số
hộ ở địa hình phức tạp gần sông suối lớn đã tận dụng dòng chảy của nớc vàomùa ma, lắp thuỷ điện nhỏ giải quyết vấn đề thắp sáng trong gia đình.Tuynhiên số hộ sử dụng nguồn điện năng này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
- Nớc sinh hoạt và phục vụ sản xuất: Phần lớn số hộ gia đình trong khuvực Dự án sử dụng nớc từ giếng đào và giếng khoan cho sinh hoạt gia Tuynhiên chất lợng nớc không đảm bảo thờng đục vào mùa ma và thiếu vào mùakhô Đặc biệt lợng nớc cấp cho sản xuất không ổn định, nó ảnh hởng đến diệntích canh tác đất nông nghiệp và năng suất cây trồng
*Về y tế giáo dục, văn hoá, thông tin
-Y tế: Nhìn chung cơ sở vật chất cho các hoạt động y tế, còn khá nghèonàn, thuốc men thiếu thốn nên ảnh hởng không nhỏ đến việc chữa bệnh, đảmbảo sức khoẻ cho ngời dân
- Giáo dục: Trong vùng Dự án mỗi xã đều có 1 trờng tiểu học và 1 trờngtrung học cơ sở và trong toàn vùng Dự án có một trờng trung học phổ thông.Các trờng đều có đủ phòng học nên các em không phải học theo ca Tuy nhiênmột số trờng dụng cụ giảng dậy còn nghèo nàn, thiếu thốn nên đã ảnh hởngkhông ít đến chất lợng học tập của học sinh
- Các hoạt động văn hoá thông tin: Phần lớn các hộ trong vùng Dự án
đều có đài, rất nhiều hộ đã mua xe máy làm phơng tiện đi lại, mua Ti vi theodõi tin tức cải thiện đời sống tinh thần Ngoài ra một số hộ sinh sống trong