1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bát xát 3 bài hai đường thẳng vuông góc toán 11 cánh diều

6 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai đường thẳng vuông góc
Tác giả Ngụ Thị Mai
Trường học Trường THCS&THPT Huyện Bát Xát
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Thành phố Bát Xát
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 738,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Nội dung: Hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: Trong hình 1, hai đường thẳng a và b có vuông góc với nhau không?. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong ca

Trang 1

Trường THCS&THPT huyện Bát Xát

Tổ KHTN

Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Mai

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN BÀI DẠY: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 11

Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức, kỹ năng:

- Góc giữa hai đường thẳng trong không gian

- Hai đường thẳng vuông góc trong không gian

- Rèn kỹ năng xác định góc giữa hai đường thẳng

- Rèn kỹ năng chứng minh hai đường thẳng vuông góc

2 Về năng lực:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học

- Năng lực mô hình hóa toán học: Trong các bài toán thực tế

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Trong các lời giải của các bài tập

- Năng lực giao tiếp toán học: Trong các định lý, ví dụ, bài tập

- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện để học Toán: Sử dụng máy tính cầm tay

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ, hoàn thành các nhiệm vụ được giao

- Trách nhiệm, cố gắng chiếm lĩnh kiến thức mới, cố gắng làm đúng các bài tập

- Có thế giới quan khoa học

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch bài dạy, SGK, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu…

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, sự cần thiết phải tìm hiểu về các vấn đề đã nêu ra, từ đó gây được hứng thú với việc học bài mới.

b) Nội dung: Hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:

Trong hình 1, hai đường thẳng a và b có vuông góc với nhau không?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Trang 2

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao - Giáo viên trình chiếu hình ảnh

Thực hiện - HS quan sát, suy nghĩ câu hỏi

Báo cáo thảo luận - Học sinh phát biểu ý kiến Học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn

Đánh giá, nhận

xét, tổng hợp

- GV nhận xét câu trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo

- Chốt kiến thức: Hai đường thẳng a b, là hai đường thẳng vuông góc trong không gian

- GV: Vậy trong không gian, thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau ?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

I Góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Hoạt động 2.1 Bài tập dẫn đến định nghĩa về góc giữa hai đường thẳng trong không gian

a) Mục tiêu: Học sinh biết được cách xác định góc giữa hai đường thẳng trong không gian

b) Nội dung:

Trong không gian cho 2 đường thẳng a b,

H1 Nếu a cắt b nhau tại điểm O (Hình 2) thì góc giữa hai

đường thẳng a b, xác định như thế nào?

H2 Nếu //a b thì góc giữa hai đường thẳng a b, bằng bao nhiêu độ?

H3.Nếu a trùng b nhau thì góc giữa hai đường thẳng a b, bằng bao nhiêu độ?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi

Chuyển giao - Giáo viên chiếu bài tập

Thực hiện - Tìm câu trả lời

- HS làm việc cặp đôi theo bàn

Báo cáo thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi thảo luận

Đánh giá, nhận

xét, tổng hợp

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo

- Chốt kiến thức

Hoạt động 2.2 Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Trang 3

a) Mục tiêu: Học sinh biết được định nghĩa về góc giữa hai đường thẳng trong không gian.

b) Nội dung:

Dựa trên góc giữa hai đường thẳng trong mặt phẳng, ta có thể định nghĩa góc giữa hai đường thẳng trong không gian như sau:

Định nghĩa: Góc giữa hai đường thẳng a và

b trong không gian là góc giữa hai đường

thẳng 'a và b' cùng đi qua điểm O và lần

lượt song song (hoặc trùng) với a và b

hiệu  a b,

hoặc  · ,ab

Nhận xét:

 Góc giữa hai đường thẳng a b, không phụ thuộc vào vị trí điểm O (Hình 3) Thông

thường, khi ta tìm góc giữa hai đường thẳng a b, , ta chọn O thuộc a hoặc chọn O thuộc

b

 Góc giữa hai đường thẳng a b, bằng góc giữa hai đường thẳng b a, tức là    a b,  b a,

 Góc giữa hai đường thẳng không vượt quá 90.

 Nếu //a b thì    a c,  b c,

với mọi đường thẳng c trong không gian.

Ví dụ 1:

Cho hình hộp MNPQ M N P Q ' ' ' ' có góc giữa hai

đường thẳng MNMQ bằng 70 (Hình 4).

a) Góc giữa hai đường thẳng M N' ' vàNP bằng

góc giữa hai đường thẳng:

A MNMP B.MNMQ

C MPNP D NN' và NP

b) Tìm góc giữa hai đường thẳng M N' ' và NP

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi; hoạt động nhóm lớn;

Chuyển giao

*GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Nhóm 1+2+3: Làm câu a.

Nhóm 4+5+6: Làm câu b.

Thực hiện

* Học sinh làm việc theo nhóm lần lượt giải quyết các câu hỏi

Mong đợi

Nhóm 1+2+3: Chọn B Nhóm 4+5+6: Góc giữa hai đường thẳng M N' 'và NP bằng 70

Trang 4

Báo cáo thảo luận * Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi thảo luận.

Đánh giá, nhận

xét, tổng hợp

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo

- Chốt kiến thức:

a) Vì M N' '/ /MN NP, / / MQ

nên góc giữa hai đường thẳng M N' '

NP bằng góc giữa hai đường thẳng MNMQ Chọn phương án

B

b) Vì góc giữa hai đường thẳng MNMQ bằng 70 nên góc giữa

hai đường thẳng M N' ' vàNP bằng 70

Bài tập tương tự: Cho tứ diện ABCD có M N P, , lần lượt là trung điểm của AB BC DA, , Biết

tam giác MNP Tính góc giữa hai đường thẳng ACBD.

- Yêu cầu học sinh tự làm.

Hoạt động 2.3 Hai đường thẳng vuông góc trong không gian

a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được định nghĩa hai đường thẳng vuông góc trong không gian.

b) Nội dung:

- GV: Trong Hình 1 ở phần mở đầu, hai đường thẳng a b, gợi lên hình ảnh hai đường thẳng

vuông góc Góc giữa a và b bẳng bao nhiêu độ

- Định nghĩa Hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau khi giữa chúng bằng 90.

Khi hai đường thẳng a và b vuông góc với nhau, ta kí hiệu ab

Nhận xét: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó

vuông góc với đường thẳng còn lại

Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi Gọi M N, lần lượt là trung điểm của cá

cạnh SBSD (Hình 5)

Chứng minh rằng ACMN .

Lời giải

M N, lần lượt là trung điểm của SB và SD nên MN // BD

Do tứ giác ABCD là hình thoi nên ACBD Từ các kết quả trên, ta có ACMN

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Trang 5

d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi; hoạt động nhóm lớn;

Chuyển giao

GV nêu nội dung bài toán:

GV: Học sinh thảo luận cặp đôi, chứng minh hai đường thẳng vuông góc

Thực hiện - Suy nghĩ trả lời

- HS làm việc cặp đôi theo bàn

Báo cáo thảo luận * Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi thảo luận.

Đánh giá, nhận

xét, tổng hợp

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo

- Chốt kiến thức

Bài tập tương tự: Cho hình lăng trụ ABC A B C.    có H là trực tâm của tâm giác ABC Chứng minh rằng AHB C .

- Yêu cầu học sinh tự làm.

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: bước đầu biết vận dụng kiến thức về góc giữa hai đường thẳng, định nghĩa hai đường thẳng vuông góc

b) Nội dung:

Bài 1 SGK Hình 6 gợi nên hình ảnh 5 cặp đường thẳng vuông góc Hãy chỉ ra 5 cặp đường thẳng đó

Bài 2 SGK Trong hình 7 cho ABB A , BCC B  , ACC A  là các hình chữ nhật

Chứng minh rằng ACCC, AA BC

c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: Làm việc theo nhóm đôi

Chuyển giao * GV đề nghị hs làm các bài tập 1, 2 SGK.

* Yêu cầu học sinh làm việc nhóm: Chia lớp thành 6 nhóm Nhóm 1, 2,3 làm bài 1

Trang 6

Nhóm 4, 5, 6 làm bài 2.

Thực hiện * HS suy nghĩ đưa ra lời giải.

* Thảo luận theo nhóm

Báo cáo thảo luận * Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi thảo luận.

Đánh giá, nhận

xét, tổng hợp

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo

- Chốt kiến thức

Kết luận: Nắm vững các cách chứng minh hai đường thẳng vuông góc

4 Củng cố và giao BTVN (5’)

- Yêu cầu học sinh đưa ra phương pháp chứng minh 2 đường thẳng vuông góc?

- Xem lại các bài tập đã làm, học lý thuyết

- Làm các bài tập 3,4 trong SGK

- Đọc trước bài đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

………

Ngày đăng: 13/10/2023, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Bát xát 3 bài hai đường thẳng vuông góc  toán 11  cánh diều
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w