Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đổi diện bằng 180° thì tứ giác đó nội �ếp được đường tròn.. 2.Góc nội �ếp chắn nửa đường tròn đường kính thì có số đo bằng 900 3.Đường kính đi qua t
Trang 11 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
CHUYÊN ĐỀ 6 CHỨNG MINH TỨ GIÁC NỘI TIẾP
A.KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Định nghĩa
Tứ giác nội �ếp đường tròn là tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó Trong Hình 1, tứ giác ABCD nội �ếp (O) và (O) ngoại �ếp tứ giác ABCD
2 Định lí
Trong một tứ giác nội �ếp, tổng số đo hai góc đối diện bằng 180°
Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đổi diện bằng 180° thì tứ giác đó nội
�ếp được đường tròn
3 Một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội �ếp
Tứ giác có tổng hai góc đổi bằng 180°
Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện
Tứ giác có 4 đỉnh cách đều một điểm cố định (mà ta có thể xác định được) Điểm đó là tâm của đường tròn ngoại �ếp tứ giác
Tứ giác có hai đinh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc
α
Chú ý:
1.Trong các hình đã học thì hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân nội �ếp được đường tròn
2.Góc nội �ếp chắn nửa đường tròn đường kính thì có số đo bằng 900
3.Đường kính đi qua trung điểm của dây thì vuông góc với dây
4.Nếu hai �ếp tuyến cắt nhau tại một điểm thì:
+ Điểm đó cách đều hai �ếp điểm + Đường thẳng nối từ điểm đó đến tâm là phân giác của góc tạo bởi hai
�ếp tuyến
+ Đường thẳng nối từ tâm đến điểm đó là phân giác của góc tạo bởi hai bán kính qua �ếp điểm
B.CÁC DẠNG BÀI TOÁN
Trang 22 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
Dạng 1.Tứ giác có tổng hai góc đối nhau bằng 180°
I.Phương pháp giải
Định lí: Trong một tứ giác nội �ếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180°
Định lí đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc bằng 180° thì tứ giác đó nội �ếp đường tròn
Dạng 2: Tứ giác có góc trong bằng góc ngoài tại đỉnh đối diện
I.Phương pháp giải
II Bài tập mẫu
Bài 1: Cho tam giác ABC, 2 đường cao BB’, CC’ Chứng minh tứ giác BCB’C’ nội tiếp
Lời giải:
Ta có: BB’ ⊥AC (giả thiết) ⇒BB'A 90= 0
’
CC ⊥AB(giả thiết)⇒CC'A 90 = 0
Xét ∆AB B′ và ∆AC C′ có AB B AC C′ = ′ = 90 0 và BACchung
Vậy ∆AB B′ ∆AC C′ (g-g) '
'
⇒ = AB' AC'
Xét ∆AB C′ ′ và ∆ABCta có AB' AC'
AB = AC và BACchung Vậy ∆AB C′ ′ ∆ABC(c-g-c)
'C' ABC
AB
⇒ = Tứ giác BC B C' ' có góc ngoài tại đỉnh B' bằng góc trong tại đỉnh B Vậy tứ giác BC B C' ' nội �ếp
Bài 2: Cho hình thang cân ABCD AB CD AB CD( > , / / ) nội �ếp trong đường tròn ( )O
Kẻ các �ếp tuyến với đường tròn ( )O tại A và D chúng cắt nhau ở E Gọi M là giao điểm của hai đường chéo AC và BD
a) Chứng minh tứ giác AEDM nội �ếp được trong một đường tròn
Lời giải:
Trang 33 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
a) Ta có: EAC=12sđ AC (góc tạo bởi �a �ếp tuyến AE và dây
AC của đường tròn ( )O )
Tương tự: xDB=12sđ DB (Dx là �a đối của �a �ếp tuyến DE
)
Mà AC BD= (do ABCD là hình thang cân) nên AC BD=
Do đó EAC xDB=
Vậy tứ giác AEDM nội �ếp đươc trong một đường tròn
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A và nội �ếp trong đường tròn tâm O, đường kính
AI Gọi E là trung điểm của AB, K là trung điểm của OI, H là trung điểm của EB a) Chứng minh HK EB⊥
b) Chứng minh tứ giác AEKC nội �ếp được trong một đường tròn
Phân �ch đề bài
// //
HK OE IB
HK là đường trung bình của hình thang OEBI
b) Tứ giác AEKC nội �ếp được trong một đường tròn
có BEK KBE ABK ACK = , =
=
Lời giải:
a) Tam giác ABI nội �ếp đường tròn đường kính AI nên
tam giác ABI vuông tại B
IB AB
⇒ ⊥
Lại có OE AB⊥ (quan hệ đường kính và dây cung) Do đó OE IB// Suy ra OEBI là hình thang
Mà HK là đường trung bình của hình thang OEBI ⇒HK OE IB// // ⇒HK EB⊥
b) ∆EB cân tại K vì có KH vừa là trung tuyến đồng thời là đường cao ⇒ BEK KBE=
(1)
ABC
∆ cân và có AI là đường kính của đường tròn ( )O nên AK là đường trung trực của đoạn BC
ABK ACK
Từ (1) và (2) suy ra BEK ACK= Mà là góc ngoài tại đỉnh E của tứ giác AEKC
nên tứ giác AEKC nội �ếp
Trang 44 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
Bài 5: Cho nửa đường tròn tâm I , đường kính MN Kẻ �ếp tuyến Nx và lấy điểm P
chính giữa của nửa đường tròn Trên cung PN, lấy điểm Q (không trùng với P N, ) Các �a MP và MQ cắt �ếp tuyến Nx theo thứ tự tại S và T
a) Chứng minh NS MN=
b) Chứng minh tam giác MNT đồng dạng với tam giác NQT
c) Chứng minh tứ giác PQTS nội �ếp được trong một đường tròn
Lời giải:
a) Tam giác MPI có: PI MN⊥ (vì P là điểm chính
giữa của đường tròn ( )O );
IP IM= (bán kính đường tròn ( )O
)
Suy ra ∆MPI vuông cân tại I nên MPI IMP 45 = = °
Tam giác vuông SMN có 45SMN = ° nên ∆SMN vuông
cân tại N Do đó MN SN=
b) Xét ∆MNT và ∆NQT có:
90
MNT NQT= = ° (giả thiết);
MTN chung
Suy ra ∆MNT ∆NQT( )g.g
c) Ta có T S M 1 = 1+ 1 (góc ngoài của ∆TMS) (1)
Kẻ �ếp tuyến PH P Nx( ∈ ) Ta có PH MN// (vì cùng vuông góc với PI), suy ra ∆PHS
vuông cân tại H ⇒ S1=P2
M =P (góc nội �ếp và góc tạo bởi �a �ếp tuyến và dây cung cùng chắn
PQ)
Từ (1) và (2) suy ra T SPQ 1=
Mà T1 là góc ngoài tại đỉnh đối diện với đỉnh P nên tứ giác PQTS nội �ếp
Bài 6:Cho nữa đường tròn tâm O đường kínhAB, kẻ �ếp tuyến Bx và lấy hai điểm C
và D thuộc nửa đường tròn Các �a AC và ADcắt Bx lần lượt ở E,F (F ở giữa B
và E)
a) Chứng minh: =
b) Chứng minh rằng CEFD là tứ giác nội �ếp
Lời giải:
Trang 55 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
a)∆ADBcóADB =90 o ( nội �ếp chắn nửa đường tròn ) ⇒ ABD BAD+ = 90 o (vì tổng ba góc của một tam giác bằng 180 o)(1)
ABF
∆ cóABF =90 o ( BF là �ếp tuyến ).⇒ AFB BAF+ = 90 o(vì tổng ba góc của một tam giác bằng 180 o) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ ABD DFB=
b) Tứ giác ACDB nội �ếp ( )O ⇒ ABD ACD+ 180 = o
màECD ACD+ 180 = o ( Vì là hai góc kề bù) ⇒ECD DBA =
Theo trên = , ECD DBA= ⇒ECD DFB = Mà EFD DFB+ 180 = o( Vì là hai góc kề bù) nên
180 o
ECD AEFD
Bài 7:Cho nửa đường tròn đường kính BC = 2R Từ điểm A trên nửa đường tròn vẽ
AH BC⊥ Nửa đường tròn đường kínhBH, CH lần lượt có tâm O1; O2 cắt AB và CA
thứ tự tại D và E
a) Chứng minh tứ giác ADHE là hình chữ nhật, từ đó �nh DE biết R =25 và
10
BH =
b) Chứng minh tứ giác BDEC nội �ếp đường tròn
Lời giải:
a)Ta có BAC = 90o(vì góc nội �ếpchắn nửa đường tròn)
Tương tự có BDH CEH 90 = = o
Xét tứ giác ADHE có 90A ADH AEH= = = ohay ADHE là hình chữ nhật
Từ đó DE AH= mà AH BH CH2 = (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Trang 66 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
b) Ta có:BAH= C (góc có cạnh tương ứng vuông góc) mà DAH ADE = (1)
(Vì ADHE là hình chữ nhật) =>C ADE = do C BDE + = 180 o nên tứ giác BDEC
nội �ếp đường tròn
Lưu ý: Có thể hướng dẫn học sinh một cách sử dụng hệ thức lượng và tam giác đồng dạng như sau:
Tam giác AHB vuông tại H, đường cao AH Ta có AH2 =AD AB.
Tam giác AHC vuông tại H, đường cao AE Ta có AH2 = AE AC.
AC AB
Xét tam giác ADE và tam giác ACB có AD AE AC AB= , BAC DAE = = 90 0 (góc chung)
⇒ ∆ ” ∆ ⇒ = mà ADE EDB+ = 180 0nên ADE ECB+ = 180 0
Tứ giác BDEC có ADE ECB+ = 180 0 nên tứ giác BDEC nội �ếp đường tròn
Bài 10: Cho tam giác ABC cân tại A và nội �ếp trong đường tròn tâm O, đường kính
AI Gọi E là trung điểm của AB, K là trung điểm của OI, H là trung điểm của EB a) Chứng minh HK EB⊥
b) Chứng minh tứ giác AEKC nội �ếp được trong một đường tròn
Lời giải:
a) Tam giác ABI nội �ếp đường tròn đường kính AI nên tam giác ABI vuông tại B
IB AB
⇒ ⊥
Lại có OE AB⊥ (quan hệ đường kính và dây cung) Do đó OE IB// Suy ra OEBI
là hình thang
Mà HK là đường trung bình của hình thang OEBI ⇒HK OE IB// // ⇒HK EB⊥ b) ∆EB cân tại K vì có KH vừa là trung tuyến đồng thời là đường cao ⇒ BEK KBE=
(1) ∆ABC cân và có AI là đường kính của đường tròn ( )O nên AK là đường trung trực của đoạn BC
ABK ACK
Trang 77 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
Từ (1) và (2) suy ra = Mà là góc ngoài tại đỉnh E của tứ giác
AEKC nên tứ giác AEKC nội �ếp
2 BÀI TẬP TỰ LUYỆN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Bài 1: Cho nửa đường tròn tâm I , đường kính MN Kẻ �ếp tuyến Nx và lấy điểm P
chính giữa của nửa đường tròn Trên cung PN, lấy điểm Q (không trùng với P N, ) Các �a MP và MQ cắt �ếp tuyến Nx theo thứ tự tại S và T
a) Chứng minh NS MN=
b) Chứng minh tam giác MNT đồng dạng với tam giác NQT
c) Chứng minh tứ giác PQTS nội �ếp được trong một đường tròn
Lời giải:
a) Tam giác MPI có: PI MN⊥ (vì P là điểm chính giữa của đường tròn ( )O );
IP IM= (bán kính đường tròn ( )O )
Suy ra ∆MPI vuông cân tại I nên MPI IMP 45 = = °
Tam giác vuông SMN có 45SMN = ° nên ∆SMN vuông cân tại N Do đó
MN SN=
b) Xét ∆MNT và ∆NQT có:
90
MNT NQT= = ° (giả thiết);
Suy ra ∆MNT ∆NQT( )g.g
c) Ta có
T S M= + (góc ngoài của ∆TMS) (1)
Kẻ �ếp tuyến PH P Nx( ∈ ) Ta có PH MN// (vì cùng vuông góc với PI),
suy ra ∆PHS vuông cân tại H
Mặt khác M 1=P1 (góc nội �ếp và góc tạo bởi �a �ếp tuyến và dây cung cùng chắn PQ)
Trang 88 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
Từ (1) và (2) suy ra T SPQ 1=
Mà
1
T là góc ngoài tại đỉnh đối diện với đỉnh P nên tứ giác PQTS nội �ếp
Dạng 4: Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh chứa hai đỉnh còn lại một góc bằng nhau
I Phương pháp giải
II Bài tập mẫu
Bài 7: Trên các cạnh BC BD, của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M N, sao cho MAN = ° 45 Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM AN, tương ứng tại các điểm P Q,
a) Chứng minh rằng các tứ giác ABMQ và ADNP nội �ếp
b) Chứng minh rằng các điểm M N Q P C, , , , nằm trên cùng một đường tròn
Lời giải:
a) Các đỉnh A và B cùng nhìn đoạn thẳng MQ dưới một
góc 45°
Vì vậy tứ giác ABMQ nội �ếp
Tương tự ta suy ra tứ giác ADNP nội �ếp
b) Do ABMQ là tứ giác nội �ếp nên
AQM ABM+ =180° ⇒AQM =90°
Tương tự tứ giác ADNP nội �ếp suy ra 90APN = °
Tứ giác MNQP là tứ giác nội �ếp vì có hai đỉnh Q và P cùng
nhìn cạnh MN dưới một góc 90°
Suy ra bốn điểm M N Q P, , , cùng thuộc một đường tròn (1)
Tứ giác MCNP là tứ giác nội �ếp vì MCN MPN 90 90 180 + = ° + ° = °
Suy ra bốn điểm M C N P, , , cùng thuộc một đường tròn (2)
Từ (1) và (2) suy ra các điểm M N Q P C, , , , cùng nằm trên một đường tròn
Trang 99 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
Bài 8: Cho hình vuông ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại E Lấy I thuộc cạnh
AB, M thuộc cạnh BC sao cho 90IEM = ° (I và M không trùng với các đỉnh của hình vuông)
a) Chứng minh rằng BIEM là tứ giác nội �ếp
b) Tính số đo của góc IME
c) Gọi N là giao điểm của �a AM và �a DC; K là giao điểm của BN và �a EM Chứng minh BKCE là tứ giác nội �ếp
Giải chi �ết:
a) Theo giả thiết có:
IBM IEM= = ° ⇒IBM IEM+ = °
Vậy tứ giác BIEM nội �ếp đường tròn
đường kính IM
b) Tứ giác BIEM nội �ếp suy ra:
45
IME IBE= = ° (hai đỉnh cùng nhìn cạnh
IE và ABCD là hình vuông)
c) Xét ∆EBI và ∆ECM có: 45IBE MCE= = ° (do ABCD là hình vuông);
BE CE= (do ABCD là hình vuông);
BEI CEM= (do cùng phụ với BEM)
(g.c.g)
Vì CN BA// nên theo định lí Ta-lét, ta có: MA MB IA
MN MC IB= = Suy ra IM BN// (định lí Ta-lét đảo)
45
BKE IME
⇒ = = ° Lại có 45BCE = ° (do ABCD là hình vuông)
Suy ra BKE BCE= Tứ giác BKCE có hai đỉnh K và C kề nhau và cùng nhìn cạnh BE
dưới một góc bằng nhau nên BKCE là tứ giác nội �ếp
Bài 9: Cho đường tròn đường kính AB, các điểm C D, nằm trên đường tròn đó sao cho C D, nằm khác phía đối với đường thẳng AB, đồng thời AD AC> Gọi điểm chính giữa của các cung nhỏ AC AD, lần lượt là M N, ; giao điểm của MN với AC AD,
lần lượt là H I, ; giao điểm của MD và CN là K
a) Chứng minh ACN DMN= Từ đó suy ra tứ giác MCKH
b) Chứng minh KH song song với AD
c) Tìm hệ thức liên hệ giữa sđ AC và sđ AD để AK song song với ND
Giải chi �ết:
a) Vì N là điểm chính giữa của cung AD⇒ AN DN=
ACN DMN
⇒ = (hai góc nội �ếp chắn hai cung bằng nhau AN DN, )
Trang 1010 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
Khi đó tứ giác CMHK có hai đỉnh M và C cùng nhìn
cạnh HK dưới một góc bằng nhau nên CMHK là tứ giác
nội �ếp
b) Theo câu a) có CMHK là tứ giác nội �ếp nên
CHK CMK= (cùng chắn cung CK) (1)
Xét đường tròn đường kính AB có
CMK CAD= (cùng chắn CD) (2)
Từ (1) và (2) suy ra CHK CAD = Mà hai góc này ở vị trí
đồng vị, suy ra HK AD// (đpcm)
c) AK ND// ⇔KAD ADN KMI = = ⇔MAIK là tứ giác nội
�ếp
ADN ACN AMI AKI= = = ⇒KAI AKI= ⇒ ∆AKI cân tại I
Mà IM là phân giác của góc AIK ⇒MI AK⊥
Lại có AK ND// ⇒MI ND⊥ hay MN ND⊥ ⇒MND 90 = °
MD
⇒ là đường kính của đường tròn đường kính AB
2
AC
Bài 10: Cho đường tròn (O R; ) và dây BC cố định, A là điểm di động trên cung lớn
BC (A khác B C, ) sao cho tam giác ABC nhọn Các đường cao BD và CE của tam giác ABC cắt nhau tại điểm H Kẻ đường kính AF của đường tròn ( )O , AF cắt BC
tại điểm N
a) Chứng minh tứ giác BEDC là tứ giác nội �ếp
b) Chứng minh AE AB AD AC =
c) Chứng minh tứ giác BHCF là hình bình hành
d) Đường tròn ngoại �ếp tam giác ADE cắt đường tròn ( )O tại điểm thứ hai K (K khác O) Chứng minh ba điểm K H F, , thẳng hàng
Giải chi �ết:
a) Tứ giác BEDC có BEC BDC 90 = = ° (giả thiết) Suy ra tứ giác BEDC là tứ giác nội
�ếp (hai góc kề cùng nhìn cạnh BC dưới một góc bằng nhau)
b) Tứ giác BEDC nội �ếp suy ra = (góc ngoài của tứ giác nội �ếp)
Trang 1111 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
Xét ∆AED và ∆ACB có: AED ACB= (chứng minh trên);
và BAC chung
( )g.g AE AC
AD AB
AE AB AD AC
c) Ta có: BD CF// (vì cùng vuông góc với AC)
//
BF EC (vì cùng vuông góc với AB)
Do đó BHCF là hình bình hành
d) Ta thấy tứ giác ADHE nội �ếp đường tròn đường kính
90
Từ (1) và (2) suy ra ba điểm K H F, , thẳng hàng
2 BÀI TẬP TỰ LUYỆN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 6: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB= 2R và �a �ếp tuyến Ax cùng phía với nửa đường tròn đối với AB Từ điểm M trên Ax kẻ �ếp tuyến thứ hai MC
với nửa đường tròn (C là �ếp điểm).ACcắtOM tại E; MB cắt nửa đường tròn ( )O
tại D (D khác B )
a) Chứng minh: AMCO và AMDE là các tứ giác nội �ếp đường tròn
b) Chứng minh MBCD là tứ giác nội �ếp
Lời giải:
Vì MA MC, là �ếp tuyến nên: MAO MCO 90 = = 0 Tứ giác AMCO có
MAO MCO 180 + = ⇒ AMCO là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính MO
ADB 90 = (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)⇒ ADM 90= 0(1)
Lại có: OA OC R= = ; MA MC= (tính chất tiếp tuyến)
Suy ra OM là đường trung trực của AC
x N
I H E
D M
C
A
Trang 1212 | Nhóm làm tài liệu Toán THCS Tiên Phong
AEM 90
Từ (1) và (2) suy ra ADM AEM= = 90 0 Tứ giácAMDEcó hai đỉnh A, E kề nhau cùng nhìn cạnh MA dưới một góc không đổi Vậy là tứ giác AMDEnội �ếp đường tròn đường kính MA
Bài 7: Trên các cạnh BC BD, của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M N, sao cho MAN = ° 45 Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM AN, tương ứng tại các điểm P Q,
a) Chứng minh rằng các tứ giác ABMQ và ADNP nội �ếp
b) Chứng minh rằng các điểm M N Q P C, , , , nằm trên cùng một đường tròn Lời giải:
a) Các đỉnh A và B cùng nhìn đoạn thẳng MQ dưới một góc 45°
Vì vậy tứ giác ABMQ nội �ếp
Tương tự ta suy ra tứ giác ADNP nội �ếp
b) Do ABMQ là tứ giác nội �ếp nên AQM ABM+ =180° ⇒AQM =90°
Tương tự tứ giác ADNP nội �ếp suy ra 90APN = °
Tứ giác MNQP là tứ giác nội �ếp vì có hai đỉnh Q và P cùng nhìn cạnh MN
dưới một góc 90°
Suy ra bốn điểm M N Q P, , , cùng thuộc một đường tròn (1)
Tứ giác MCNP là tứ giác nội �ếp vì MCN MPN 90 90 180 + = ° + ° = °
Suy ra bốn điểm M C N P, , , cùng thuộc một đường tròn (2)
Từ (1) và (2) suy ra các điểm M N Q P C, , , , cùng nằm trên một đường tròn
Bài 8: Cho hình vuông ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại E Lấy I thuộc cạnh
AB, M thuộc cạnh BC sao cho 90IEM = ° (I và M không trùng với các đỉnh của hình vuông)
a) Chứng minh rằng BIEM là tứ giác nội �ếp
b) Tính số đo của góc IME
c) Gọi N là giao điểm của �a AM và �a DC; K là giao điểm của BN và �a
EM Chứng minh BKCE là tứ giác nội �ếp