1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ MÔN HỌC LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG

54 65 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Môn Học Lập Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
Tác giả Trịnh Thị Diễm Thi
Người hướng dẫn PGS-TS. Trần Quang Phú
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,46 MB
File đính kèm TKMH TRỊNH THỊ DIỄM THI 1954020162 KX19B.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. Sự cần thiết đầu tƣ (5)
    • 1. Văn bản pháp lý (5)
    • 2. Tình hình phát triển KTXH (6)
    • 3. Phân tích thị trường (8)
    • 4. Đối thủ cạnh tranh (8)
  • III. Phương án kỹ thuật (9)
    • 1. Đối tƣợng sản xuất (9)
    • 2. Địa điểm sản xuất (9)
    • 3. Chi tiết xây dựng công trình (10)
    • 4. Bộ máy quản lý, nhân lực dự án (17)
    • 1. Thông tin và thông số đầu vào của dự án (24)
    • 2. Bảng tổng mức đầu tƣ (26)
    • 3. Bảng phân kỳ đầu tƣ (30)
    • 4. Cơ cấu sử dụng vốn (31)
    • 5. Bảng kế hoạch sử dụng vốn (32)
    • 6. Bảng doanh thu dự kiến (34)
    • 7. Bảng vốn lưu động (36)
    • 8. Bảng chi phí sản xuất (37)
    • 9. Bảng khấu hao (40)
    • 10. Bảng dự trù lãi lỗ (42)
    • 11. Bảng kế hoạch vay và trả nợ vay (43)
    • 12. Bảng ngân lưu (46)
    • 13. Bảng chỉ tiêu – phân tích độ nhạy (47)
  • II. THU T MINH T NG H P NH N X T, KI N NGH (0)
    • 1. Hiệu quả kinh tế - xã hội (53)
    • 2. Hiệu quả tài chính (53)
    • 3. Kiến nghị (53)

Nội dung

THIẾT KẾ MÔN HỌC BẠN NÀO CẦN TÀI LIỆU HAY GIẢI THÍCH THÊM THÌ LIÊN HỆ SĐT MÌNH NHA: 0345283544 MÔN: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: NÔNG TRẠI TRỒNG RAU THEO CÔNG NGHỆ ISRAEL ĐẠT 8.5 ĐIỂM BẢO VỆ THIẾT KẾ MÔN HỌC MỤC LỤC Lời nói đầu ............................................................................................................ 2 THUYẾT MINH VỀ DỰ ÁN I. Giới thiệu về chủ đầu tƣ và dự án .............................................................. 4 II. Sự cần thiết đầu tƣ....................................................................................... 4 1. Văn bản pháp lý .......................................................................................... 4 2. Tình hình phát triển KTXH......................................................................... 6 3. Phân tích thị trƣờng..................................................................................... 7 4. Đối thủ cạnh tranh....................................................................................... 7 III. Phƣơng án kỹ thuật .................................................................................... 8 1. Đối tƣợng sản xuất ...................................................................................... 8 2. Địa điểm sản xuất........................................................................................ 8 3. Chi tiết xây dựng công trình ....................................................................... 9 4. Bộ máy quản lý, nhân lực dự án ............................................................... 16 HIỆU QUẢ DỰ ÁN I. HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH .......................................................................... 23 1. Thông tin và thông số đầu vào của dự án ................................................. 23 2. Bảng tổng mức đầu tƣ ............................................................................... 25 3. Bảng phân kỳ đầu tƣ ................................................................................. 30 4. Cơ cấu sử dụng vốn................................................................................... 30 5. Bảng kế hoạch sử dụng vốn ...................................................................... 31 6. Bảng doanh thu dự kiến ............................................................................ 33 7. Bảng vốn lƣu động .................................................................................... 35 8. Bảng chi phí sản xuất................................................................................ 36 9. Bảng khấu hao........................................................................................... 39 10.Bảng dự trù lãi lỗ....................................................................................... 41 11.Bảng kế hoạch vay và trả nợ vay .............................................................. 42 12.Bảng ngân lƣu ........................................................................................... 45 13.Bảng chỉ tiêu – phân tích độ nhạy............................................................. 46 II. THU T MINH T NG H P NH N X T, KI N NGH ...................... 51 1. Hiệu quả kinh tế xã hội........................................................................... 52 2. Hiệu quả tài chính ..................................................................................... 52 3. Kiến nghị................................................................................................... 52 4 THUYẾT MINH VỀ DỰ ÁN I. Giới thiệu về chủ đầu tƣ và dự án  Tên dự án: NÔNG TRẠI TRỒNG RAU THEO CÔNG NGHỆ ISRAEL.  Đại diện pháp lý: Trịnh Thị Diễm Thi  Tổng mức đầu tƣ: 11 862 018 632 VNĐ (Mƣời một tỷ tám trăm sáu mƣơi hai triệu không trăm mƣời tám ngàn sáu trăm ba mƣơi hai đồng).  Vòng đời dự án: 5 năm.  Địa điểm dự án: ấp 4, xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.  Diện tích dự án: 18 116 m2.  Đối tƣợng sản suất: rau xà lách đăm, rau xà lách xoăn, rau xà lách xoăn tím, rau cải ngọt cọng xanh, bejo bắp cải famosa, rau muốn lá tre, rau mầm củ cải trắng, ớt chỉ thiên, hành lá.  Tiêu chuẩn: VietGAP, GlobalGAP.  Lao động trực tiếp: 4 ngƣời. II. Sự cần thiết đầu tƣ 1. Văn bản pháp lý: Qui trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tƣơi an toàn tại Việt Nam (Quyết định số 379QĐBNNKHCN ngày 28012008 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Luật số 452013QH13 luật đất đai. Thông tƣ 2192013TTBTC Hƣớng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 2092013NĐCP ngày 18122013 của chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng. Thông tƣ 112021TTBXD hƣớng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng. Quyết định số 65QĐBXD ngày 20012021 về việc ban hành suất vốn đầu tƣ và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020. Thông tƣ 122021TTBXD về ban hành Định mức xây dựng. 5 Thông tƣ 3292016TTBTC Hƣớng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số Thông tƣ số 452013TTBTC Hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Nghị định 902019NĐCP Quy định mức lƣơng tối thiểu vùng đối với ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Thông tƣ 2092016TTBTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở. Thông tƣ 392016TTNHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng. Thông tƣ 782014TTBTC Hƣớng dẫn thi hành nghị định số 2182013NĐCP ngày 26122013 của chính phủ quy định và hƣớng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Quyết định 572019QĐUBND Bảng giá đất tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020 – 2024. Tiêu chuẩn GLOBALGAP. 2. Tình hình phát triển KTXH: Tình hình chung tại Việt Năm trong năm 2021: Đầu tiên không thể không nhắc đến dịch bệnh Covid trong năm 2021. Năm 2021, dịch Covid19 tiếp tục diễn biến phức tạp, các cấp, các ngành, các địa phƣơng trong tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm chỉ đạo của Trung ƣơng, của tỉnh, xác định công tác phòng, chống dịch là nhiệm vụ trọng tâm với mục tiêu bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng của nhân dân, khôi phục sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh, trật tự an toàn xã hội. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nƣớc: Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) quý IV2021 ƣớc tính tăng 5,22% so với cùng kỳ năm trƣớc, tuy cao hơn tốc độ tăng 4,61% của năm 2020 nhƣng thấp hơn tốc độ tăng của quý IV các năm 20112019. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,16%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,61%; khu vực dịch vụ 6 tăng 5,42%. Về sử dụng GDP quý IV2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 3,86% so với cùng kỳ năm trƣớc; tích lũy tài sản tăng 3,37%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,28%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 11,36%. Ƣớc tính GDP năm 2021 tăng 2,58% (quý I tăng 4,72%; quý II tăng 6,73%; quý III giảm 6,02%; quý IV tăng 5,22%) so với năm trƣớc do dịch Covid19 ảnh hƣởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III2021 nhiều địa phƣơng kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%. Nông nghiệp: Kết quả sản xuất một số cây hằng năm: Sản lƣợng ngô đạt 4,43 triệu tấn, giảm 2,9% so với năm 2020; khoai lang đạt 1,22 triệu tấn, giảm 11,2%; lạc đạt 426,9 nghìn tấn, tăng 0,3%; đậu tƣơng đạt 59,2 nghìn tấn, giảm 9,5%; rau, đậu các loại đạt 18,4 triệu tấn, tăng 1,7%. Chăn nuôi trâu, bò trên cả nƣớc nhìn chung ổn định. Ƣớc tính tháng 122021, tổng số trâu cả nƣớc giảm 3% so với cùng thời điểm năm trƣớc; tổng số bò tăng 1,3%; tổng số gia cầm tăng 2%; tổng số lợn tăng 3%. Sản lƣợng thịt hơi các loại năm nay đạt khá, trong đó sản lƣợng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 120,9 nghìn tấn, tăng 0,5% so với năm trƣớc (quý IV đạt 34,5 nghìn tấn, tăng 3,5%); sản lƣợng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 458,3 nghìn tấn, tăng 3,8% (quý IV đạt 123,2 nghìn tấn, tăng 5,4%); sản lƣợng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 4.180,2 nghìn tấn, tăng 3,6% (quý IV đạt 1.124,4 nghìn tấn, tăng 0,2%); sản lƣợng sữa đạt 1.159,3 nghìn tấn, tăng 10,5% (quý IV đạt 314,2 nghìn tấn, tăng 13,3%); sản lƣợng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 1.940,9 nghìn tấn, tăng 3,2% (quý IV đạt 541,2 nghìn tấn, tăng 0,9%); sản lƣợng trứng gia cầm đạt 17,5 tỷ quả, tăng 5,1% (quý IV đạt 4,7 tỷ quả, tăng 7,4%). Tại Long An: 7 Tình hình chung: Do ảnh hƣởng của dịch bệnh, thị trƣờng xuất khẩu bị thu hẹp, thị trƣờng trong nƣớc cũng bị ảnh hƣởng. Bên cạnh đó, giá vật tƣ nông nghiệp và nông sản luôn biến động làm cho ngƣời sản xuất không yên tâm đầu tƣ, mở rộng sản xuất. Tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong 9 tháng năm 2021 là 2.466ha, trong đó chuyển đổi sang cây trồng hàng năm 1.434ha, cây trồng lâu năm 1.032ha. Kết quả, đến nay tốc độ tăng trƣởng kinh tế của ngành nông nghiệp đạt trên 3%, sản lƣợng lúa đạt trên 2,7 triệu tấn; trồng trên 1 triệu cây phân tán các loại Thuận lợi:  Tăng trƣởng kinh tế: GRDP đạt 1,02%; GRDP bình quân đạt 80.08 triệu đồng, cơ cấu kinh tế đạt 32,8%; khu vực CNXD đạt 1,16%.  Bƣớc đầu hoàn thành lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, liên tỉnh, quy hoạch xây dựng dọc các trục giao thông động lực của tỉnh; điều chỉnh, hoàn thiện các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn cho phù hợp với tình hình mới; triển khai xây dựng các quy hoạch mang tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh. Khó khăn:  Dịch bệnh Covid19 vẫn chƣa đƣợc dẹp bỏ.  Ngành nông nhiệp: thời tiết thất thƣờng, hạn hán, xâm nhập mặn.  Ô nhiễm môi trƣờng.  Chậm khôi phục phát triển kinh tế và an ninh xã hội của tỉnh. 3. Phân tích thị trƣờng: Qui mô thị trƣờng: Tp. HCM và khu vực miền Nam giáp Long An. Xu hƣớng thị trƣờng: khách hàng ƣu tiên sản phẩm sạch tốt cho sức khỏe, chính phủ khuyến khích trồng trọt tự động hóa, nhiều công nghệ trồng trọt mới đƣợc du nhập và đƣợc chính phủ phê duyệt. Sức mua: sức mua các mặt hàng nông sản sạch đang có xu hƣớng tăng sau Covid19. 4. Đối thủ cạnh tranh: Dự án đang đi tiên phong trong công nghệ mới, nên không có đối thủ chính thức, diện tích trồng rau còn chiếm tỉ lệ thấp không rộng rãi nhƣ lúa và thanh long.

Sự cần thiết đầu tƣ

Văn bản pháp lý

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam, được quy định bởi Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm Quy trình này tập trung vào việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân Việc thực hiện quy trình này không chỉ giúp sản xuất rau quả an toàn mà còn góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam.

- Luật số 45/2013/QH13 luật đất đai

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế giá trị gia tăng, cùng với Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ban hành ngày 18/12/2013 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật liên quan đến thuế giá trị gia tăng.

- Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng

- Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 về việc ban hành suất vốn đầu tƣ và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020

- Thông tƣ 12/2021/TT-BXD về ban hành Định mức xây dựng

- Thông tư 329/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số

- Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

- Nghị định 90/2019/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Thông tư 209/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng cùng với phí thẩm định thiết kế cơ sở Thông tư này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc thu phí, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thẩm định Việc quản lý và sử dụng phí thẩm định được quy định rõ ràng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định trong lĩnh vực xây dựng.

- Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ban hành ngày 26/12/2013, quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm đảm bảo việc áp dụng luật thuế một cách đồng bộ và hiệu quả Thông tư này cung cấp các quy định chi tiết về việc tính thuế, kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp hiểu rõ nghĩa vụ thuế của mình.

- Quyết định 57/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Tây Ninh giai đoạn

Tình hình phát triển KTXH

Tình hình chung tại Việt Năm trong năm 2021:

Năm 2021, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, buộc các cấp, ngành và địa phương trong tỉnh phải triển khai nghiêm túc chỉ đạo của Trung ương và tỉnh Công tác phòng, chống dịch được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng nhân dân, đồng thời khôi phục sản xuất, phát triển kinh tế, và đảm bảo an sinh xã hội cũng như trật tự an toàn xã hội.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2021 ước tính tăng 5,22% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 4,61% của năm 2020 nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng của quý IV các năm 2011-2019 Cụ thể, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,16%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,61%, trong khi khu vực dịch vụ cũng có sự tăng trưởng.

Trong quý IV/2021, GDP tăng 5,42%, với tiêu dùng cuối cùng tăng 3,86% so với cùng kỳ năm trước Tích lũy tài sản ghi nhận mức tăng 3,37%, trong khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng mạnh 14,28% Đồng thời, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ cũng tăng 11,36%.

Trong năm 2021, GDP ước tính tăng 2,58%, với sự biến động qua các quý: quý I tăng 4,72%, quý II tăng 6,73%, quý III giảm 6,02% và quý IV tăng 5,22% Sự tăng trưởng này bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19, đặc biệt trong quý III khi nhiều địa phương phải thực hiện giãn cách xã hội Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tổng giá trị tăng thêm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; trong khi khu vực dịch vụ chỉ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%.

Trong năm 2021, sản xuất nông nghiệp ghi nhận sự biến động với sản lượng ngô đạt 4,43 triệu tấn, giảm 2,9% so với năm 2020, trong khi khoai lang giảm 11,2% còn 1,22 triệu tấn Ngược lại, sản lượng lạc tăng nhẹ 0,3% lên 426,9 nghìn tấn, và rau, đậu các loại tăng 1,7%, đạt 18,4 triệu tấn Về chăn nuôi, tổng số trâu giảm 3%, trong khi bò, gia cầm và lợn đều có mức tăng từ 1,3% đến 3% Sản lượng thịt hơi các loại đạt khá, với thịt trâu tăng 0,5% lên 120,9 nghìn tấn, thịt bò tăng 3,8% đạt 458,3 nghìn tấn, và thịt lợn tăng 3,6% đạt 4.180,2 nghìn tấn Sản lượng sữa cũng tăng 10,5% lên 1.159,3 nghìn tấn, trong khi thịt gia cầm đạt 1.940,9 nghìn tấn, tăng 3,2% Sản lượng trứng gia cầm đạt 17,5 tỷ quả, tăng 5,1%.

Tình hình chung của ngành nông nghiệp đang gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh, dẫn đến thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước bị thu hẹp Giá vật tư nông nghiệp và nông sản liên tục biến động, khiến người sản xuất lo lắng về việc đầu tư và mở rộng sản xuất Trong 9 tháng năm 2021, tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt 2.466ha, trong đó có 1.434ha chuyển đổi sang cây trồng hàng năm và 1.032ha sang cây trồng lâu năm Mặc dù vậy, ngành nông nghiệp vẫn ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 3%, với sản lượng lúa đạt hơn 2,7 triệu tấn và trồng trên 1 triệu cây phân tán các loại.

 Tăng trưởng kinh tế: GRDP đạt 1,02%; GRDP bình quân đạt 80.08 triệu đồng, cơ cấu kinh tế đạt 32,8%; khu vực CN&XD đạt 1,16%

Bước đầu hoàn thiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và liên tỉnh, cũng như quy hoạch dọc các trục giao thông động lực Cần điều chỉnh và hoàn thiện các quy hoạch đô thị, nông thôn để phù hợp với tình hình mới Đồng thời, triển khai xây dựng các quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành nhằm cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh.

 Dịch bệnh Covid-19 vẫn chƣa đƣợc dẹp bỏ

 Ngành nông nhiệp: thời tiết thất thường, hạn hán, xâm nhập mặn

 Chậm khôi phục phát triển kinh tế và an ninh xã hội của tỉnh.

Phân tích thị trường

- Qui mô thị trường: Tp HCM và khu vực miền Nam giáp Long An

Xu hướng thị trường hiện nay cho thấy khách hàng ngày càng ưu tiên các sản phẩm sạch và tốt cho sức khỏe Chính phủ cũng đang khuyến khích việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong nông nghiệp, đồng thời nhiều công nghệ trồng trọt mới đã được du nhập và phê duyệt.

- Sức mua: sức mua các mặt hàng nông sản sạch đang có xu hướng tăng sau Covid-19.

Đối thủ cạnh tranh

Phương án kỹ thuật

Đối tƣợng sản xuất

- Rau xà lách xoăn tím

- Rau cải ngọt cọng xanh

- Rau mầm củ cải trắng

Địa điểm sản xuất

- Địa điểm dự án: ấp 4, xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An

- Địa hình: đồng bằng phù sa, hệ thống kênh rạch phong phú

Vị trí địa lý của khu vực này rất đặc biệt, nằm ở phía đông giáp sông Vàm Cỏ Tây, phía tây là đồng bằng rộng lớn được phù sa bồi đắp, phía nam giáp hương lộ 28, và phía bắc giáp quốc lộ 62.

(Bản đồ xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An)

- Khí hậu: nóng ẩm gió mùa, mƣa nhiều, nắng gắt, khó kiểm soát

Khu vực này được cung cấp lượng nước tưới tiêu dồi dào từ sông Vàm Cỏ Tây, cùng với hồ nước từ mạch nước ngầm Hệ thống âu cảng Rạch Chanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước, đảm bảo nguồn nước ổn định cho nông nghiệp và sinh hoạt.

Chi tiết xây dựng công trình

- Khu đất trồng trọt dự kiến làm nông trại có diện tích 18000 m2

- Khu đất làm nhà kho lương thực và kho lạnh rộng 116 m2

(Khu đất trồng trọt tại xã Mỹ An huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An)

(Khu đất làm nhà kho tại xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An)

 Giới thiệu về nhà kính:

- Giới thiệu về công nghệ nhà kính: Công nghệ nhà kính Israel là loại hình nhà kính sử dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến trên nhiều lĩnh vực

Để tạo ra môi trường sinh thái lý tưởng cho cây trồng, việc áp dụng công nghệ thâm canh cao và hạn chế các yếu tố ngoại cảnh tiêu cực là rất quan trọng Thi công nhà màng theo công nghệ Israel sẽ giúp nông dân đạt được mùa vụ vượt trội.

Dự án rau mầm sử dụng công nghệ tự động hóa hoàn toàn từ gieo hạt đến thu hoạch, đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao và vệ sinh an toàn thực phẩm Hệ thống lưới chắn côn trùng hiện đại và tưới tự động bằng nước sạch giúp kiểm soát sâu bệnh hiệu quả Tuy nhiên, do sự khác biệt giữa khí hậu cận nhiệt đới khô của Israel và khí hậu cận nhiệt đới ẩm của Việt Nam, đặc biệt là ở Long An, dự án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

Hệ thống nhà kính mái vòm đa khẩu độ là lựa chọn tối ưu cho các chủ đầu tư và doanh nghiệp muốn tạo ra không gian trồng trọt năng suất cao, mang lại lợi nhuận với chi phí hợp lý.

 Đặc điểm thiết kế nhà kính:

Nhà kính được thiết kế và xây dựng bởi Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Song Phát, với đơn giá thỏa thuận là 146.000 VNĐ/m2 (đã bao gồm thuế VAT) Đây là loại nhà kính mái vòm, có nhịp 8m và bước cột 4m.

Ánh sáng khuếch tán trong nhà kính giúp tia quang hợp thay đổi hướng, cho phép cây trồng nhận ánh sáng từ mọi phía Điều này không chỉ tăng cường hiệu quả quang hợp mà còn hỗ trợ sự phát triển của cây trong bóng râm.

- Đặc điểm giữ nhiệt của màng nhà kính Israel: Có khả năng ngăn ngừa bức xạ nhiệt nhà kính vào khí quyển; giúp giữ lại lƣợng nhiệt tích tụ

12 ban ngày; làm giữ lại tỉ lệ thiệt hại do sương giá Điều này tốt cho vùng có sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm cao

Màng nhà kính Israel Ginergar được thiết kế với các chất phụ gia đặc biệt, giúp chống hiện tượng đọng sương và giảm thiểu tác hại của một số loại bệnh trên cây trồng.

Bản thiết kế của nhà thầu xây dựng đã chỉ rõ các loại vật liệu và thanh profile, bao gồm nylon của Israel dày 150 micron và lưới Thái Việt dài 50 mesh.

Hệ thống thủy canh hồi lưu, hay còn gọi là thủy canh động, là mô hình trồng rau sử dụng thùng chứa và ống thủy canh Dung dịch dinh dưỡng sẽ được bơm đều từ thùng chứa đi khắp các ống, và phần dư sẽ được luân chuyển trở lại thùng chứa ban đầu Quá trình này diễn ra liên tục, tạo nên sự hiệu quả trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

+ Thứ nhất: Có thể tiết kiệm thời gian chăm sóc cây trồng

+ Thứ hai: Tiết kiệm chi phí duy trì

+ Thứ ba: Cho năng suất và chất lƣợng cao

+ Thứ tƣ: Tất cả cây trồng giống nhau đều sẽ nhận đƣợc lƣợng dinh dƣỡng nhƣ nhau

+ Không cần tốn công dọn cỏ, làm đất

+ Thứ nhất: Rau trồng từ thủy canh sẽ không ngon bằng rau trồng trên đất

+ Thứ hai: Cây trồng dễ thiếu oxi, rễ dễ bị hƣ

+ Thứ ba: Bệ nước dễ đóng rong rêu

+ Thứ tƣ: Phải có kiến thức chuyên môn cao về thủy canh

Nhà kho được chia làm 2 loại: nhà kho lương thực và nhà kho lạnh

- Nhà kho lương thực: diện tích 100 m2

- Nhà kho lạnh: diện tích 16 m2 dược xây lồng vào nhà kho lương thưc.

- Nguồn nước: Từ giếng khoan của gia đình

- Nguồn điện: Từ lưới điện quốc gia và máy phát điện

- Hệ thống chiếu sáng: Do đội ngũ thi công nhà kính thiết kế lắp đặt

- Xử lý rác: Tập kết và xử lý theo qui định

Bộ máy quản lý, nhân lực dự án

Bộ máy quản lý gồm 1 chủ đầu tƣ và 4 nhân công có nhiệm vụ:

 Chủ đầu tƣ: sẽ đảm nhiệm vai trò kế toán, kinh doanh, giám sát kỹ thuật công nghệ, điều hành sản xuất

 Nhân công: sẽ trực tiếp thực hiện sản xuất trong năm 5 dưới chỉ đạo của chủ đầu tƣ

 Ngoài ra sẽ có các nhân công phụ, đƣợc thuê thời vụ để phụ giúp lúc thu hoạch và vận chuyển

5 Thông tin sinh trưởng và đầu ra sản phẩm rau:

Rau xà lách xoăn và Rau xà lách xoăc tím:

- Thời gian sinh trưởng: 30-40 ngày

- Mật độ gieo trồng: 15cm

- Nhiệt độ thích hợp: 25-30 độ

- Ánh sáng trung bình: 10-12 giờ/ngày

TR NH TH DIỄM THI

(Rau xà lách xoăn tím) Rau xà lách đăm:

- Thời gian sinh trưởng: 20 ngày

- Mật độ gieo trồng: 15-20 cm

- Nhiệt độ thích hợp: 8-25 độ

- Ánh sáng trung bình: 8-12 giờ/ngày

(Rau xà lách đăm) Rau cải ngọt:

- Thời gian sinh trưởng: 40 ngày

- Mật độ gieo trồng: 10-15 cm

- Nhiệt độ thích hợp: 25 độ

- Ánh sáng trung bình: 12 giờ/ngày

(Rau cải ngọt) Bắp cải Fomosa:

- Thời gian sinh trưởng: 75-90 ngày

- Mật độ gieo trồng: 2,5 cm

- Nhiệt độ thích hợp: 30-35 độ

- Ánh sáng trung bình: 12 giờ/ngày

- Thời gian sinh trưởng: 20 ngày

- Mật độ gieo trồng: 10 cm

- Nhiệt độ thích hợp: 30 độ

- Ánh sáng trung bình: 8 giờ/ngày

(Rau muống lá tre) Rau mầm củ cải trắng:

- Thời gian sinh trưởng: 7 ngày

- Tiến hành ủ ấm liên tục 4 ngày, 3 ngày tiếp theo cho rau tiếp xúc ánh sáng 8 tiếng

- Độ cao 13-15 cm thì bắt đầu thu hoạch

(Rau mầm củ cải trắng) Ớt chỉ thiên:

- Thời gian sinh trưởng: 120 ngày

- Mật độ gieo trồng: 20 cm

- Nhiệt độ thích hợp: 30 độ

- Ánh sáng trung bình: 12 giờ/ngày

- Thời gian sinh trưởng: 45 ngày

- Mật độ gieo trồng: 10-20 cm

- Nhiệt độ thích hợp: 30 độ

- Ánh sáng trung bình: 12 giờ/ngày

Doanh nghiệp sẽ tập trung vào thị trường các hệ thống siêu thị và nhà hàng tại các thành phố lớn như TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh miền Tây, nơi có nhu cầu lớn về rau củ sạch Đặc biệt, khu vực Long An sẽ là một trong những mục tiêu cung cấp chính của doanh nghiệp.

Thông tin và thông số đầu vào của dự án

STT HẠNG MỤC THÔNG TIN

1 Hình thức xây dựng ĐTXD MỚI

2 Địa điểm Mỹ An, Thủ Thùa, Long An

TT HẠNG MỤC GIÁ TRỊ

TT HẠNG MỤC ĐƠN V GIÁ TR

1 Xà lách xoăn tấn/năm 5

2 Xà lách đăm tấn/năm 5

3 Xà lách xoăn tím tấn/năm 5

4 Cải ngọt cọng xanh tấn/năm 7

5 Bejo bắp cải famosa tấn/năm 7

6 Rau muống lá tre tấn/năm 15

7 Rau Mầm Củ Cải Trắng tấn/năm 50

8 Ớt chỉ thiên tấn/năm 5

II Diện tích trồng trọt m2 18,000

7 Rau Mầm Củ Cải Trắng m2 5,000

V CP nhân công VNĐ/người

VI Giá sản phẩm VNĐ 457,000

3 Xà lách xoăn tím VNĐ 55,000

4 Cải ngọt cọng xanh VNĐ 22,000

5 Bejo bắp cải famosa VNĐ 20,000

6 Rau muống lá tre VNĐ 25,000

7 Rau Mầm Củ Cải Trắng VNĐ 55,000

VII Thời gian khai thác năm 5

VIII Thời gian khấu hao năm 5

IX Thời gian trả lãi vay năm 3

Bảng tổng mức đầu tƣ

Tổng mức đầu tư là chi phí dự kiến cho dự án đầu tư xây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn lập dự án phù hợp với nội dung và thiết kế cơ sở Đây là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư, đồng thời cũng là cơ sở cho chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng.

Tổng mức đầu tƣ đƣợc tính theo công thức sau:

V = G bt, tđc + G xd + G tb + G qlda + G tv + G k + G dp

V: tổng mức đầu tƣ của dự án đầu tƣ xây dựng công trình

G bt, tđc : chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

G xd : chi phí xây dựng

G tb : chi phí thiết bị

G qlda : chi phí quản lý dự án

G tv : chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng

G dp : chi phí dự phòng

Căn cứ pháp lý cho tổng mức đầu tƣ:

- Quyết định 65/QĐ-BXD Ban hành suất vốn đầu tƣ xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm

- Thông tƣ 12/2021/TT-BXD Ban hành định mức xây dựng (G qlda, G tv)

Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2015/NĐ-CP, quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng Nghị định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan trong lĩnh vực xây dựng, đồng thời nâng cao trách nhiệm của nhà đầu tư Việc áp dụng bảo hiểm bắt buộc sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và các bên liên quan trong quá trình thi công.

Thông tư 210/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật và phí thẩm định dự toán xây dựng Thông tư này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc thu phí, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình thẩm định Các tổ chức, cá nhân có liên quan cần nắm rõ các quy định để thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình.

- Thông tư 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Tính tổng mức đầu tư theo phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng

BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƢ ĐVT: VNĐ

STT TÊN HẠNG MỤC KÍ

LƢỢNG ĐƠN GIÁ SAU THUẾ

I CHI PHÍ XÂY DỰNG GXD 2,365,564,979 262,840,553 2,628,405,532

4 Đường dây diện hạ thế m 90 653.95 52,970 5,886 58,856

II CHI PHÍ THIẾT BỊ GTB 165,036,780 18,337,420 183,374,200

1 Trang thiết bị nhà kho lạnh m2 16 468.45 6,746 749.52 7,495

2 Trang thiết bị nhà kho lương thực m2 100 156.15 14,054 1,561.50 15,615

4 Hệ thống tưới nước phun sương m2 8000 15 108,000 12,000 120,000

5 Hệ thống chiếu sáng m2 TT 4,500 500 5,000

6 Hệ thống xử lí nước m2 TT 198,000.00 22,000 220,000

7 Đường dây diện hạ thế m 90 67.66 5,480 609 6,089

8 Máy móc, thiết bị khác TT 162,000,000 18,000,000 180,000,000

III CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN GQL

IV CHI PHÍ TƢ VẤN GTV 6,414,505,139 641,450,514 7,055,955,653

1 Chi phí lập báo cáo KTKT 5.2%x(GXD+GTB) 131,591,291 13,159,129 144,750,421

2 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 3,22%*GXD 76,171,192 7,617,119 83,788,312

3 Chi phí thẩm tra thiết kế BVTC 0,258%*GXD 6,103,157,645 610,315,765 6,713,473,410

4 Chi phí thẩm tra dự toán CT 0,250%*GXD 5,913,912 591,391 6,505,304

5 Chi phí giám sát TCXDCT 3,285%*GXD 77,708,810 7,770,881 85,479,691

6 Chi phí giám sát TCLĐTB 0,844%*GXD 19,962,288 1,996,229 21,958,517

1 Chi phí bảo hiểm công trình 3,087,334 308,733 3,396,068

PBH=0.08%*(GXD+GTB) 2,024,481 202,448 2,226,930 PPBH=0.04%*(GXD+GTB) 1,012,241 101,224 1,113,465

2 Chi phí thẩm định thiết kế 0.165%*GXD 3,903,182 390,318 4,293,500

3 Chi phí thẩm định dự toán 0.16%*GXD 3,784,904 378,490 4,163,394

TỔNG GXD+GQLDA+GTB+GTV+

VI CHI PHÍ DỰ PHÒNG 505,580,310 59,325,339 564,905,649

Dự phòng 1 5%*(GXD+GTB+GQLDA+GT

Bảng phân kỳ đầu tƣ

Cơ cấu sử dụng vốn

CƠ CẤU VỐN ĐVT:VNĐ

TT Nguồn vốn đầu tƣ Số tiền

1 Vốn chủ sở hữu (TB hiện trạng) 4,745,207,453

2 Dự án đầu tƣ xây dựng mới 11,863,018,632

CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN - SUẤT CHIẾT KHẤU ĐVT:VNĐ

TT Nguồn vốn Số tiền Tỷ trọng Chi phí Suất chiết khấu sử dụng WACC

THÁNG 9 THÁNG 10 THÁNG 11 THÁNG 12 THÁNG 1 THÁNG 2

2 Xây dựng nhà kính, nhà kho 15/10/2022-31/12/2022

3 Mua sắp, lắp đặt thiết bị 10/12/2022-15/01/2023

4 Tuyển dụng và huấn luyện nhân công 20/01/2023-25/02/2023

BẢNG TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

NHU CẦU SỬ DỤNG VỐN ĐVT:VNĐ

STT NHU CẦU Năm 2022 Năm 2023

1 Nhu cầu sử dụng vốn 11,643,530,995 219,487,637

2 Kế hoạch huy động vốn

Bảng kế hoạch sử dụng vốn

BẢNG K HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐVT: VNĐ

STT TÊN HẠNG MỤC GIÁ TR TÀI SẢN TT NĂM 2022 TT 2023

32 Đường dây diện hạ thế 58,856 100% 58,856 0.00% -

Trang thiết bị nhà kho lạnh 7,495 30% 2,249 70.0% 5,247

Trang thiết bị nhà kho lương thực 15,615 30% 4,685 70.0% 10,931

Hệ thống tưới nước phun sương 120,000 30% 36,000 70.0% 84,000

Hệ thống xử lí nước 220,000 30% 66,000 70.0% 154,000 Đường dây diện hạ thế 6,089 30% 1,827 70.0% 4,263

Máy móc, thiết bị khác 180,000,000 30% 54,000,000 70.0% 126,000,000

III CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN 350,005,286 95% 334,024,253 5% 15,981,033

IV CHI PHÍ TƢ VẤN 7,055,955,653 100% 7,055,955,653 0% -

VI CHI PHÍ DỰ PHÒNG 564,905,649 95% 539,112,393.11 5% 25,793,256

Bảng doanh thu dự kiến

DOANH THU THEO ĐƠN GIÁ SẢN LƢỢNG ĐVT: VNĐ

TT TÊN SẢN PHẨM ĐƠN GIÁ ĐVT SẢN LƢỢNG

3 Xà lách xoăn tím 55000 kg 5 275,000,000

4 Cải ngọt cọng xanh 22000 kg 7 154,000,000

5 Bejo bắp cải famosa 20000 kg 7 140,000,000

6 Rau muống lá tre 25000 kg 15 375,000,000

7 Rau Mầm Củ Cải Trắng 55000 kg 50 2,750,000,000

BẢNG DOANH THU DỰ KIẾN HÀNG NĂM ĐVT: VNĐ

TT TÊN SẢN DOANH THU TỔNG

Bảng vốn lưu động

BẢNG TÍNH VỐN LƯU ĐỘNG ĐVT: VNĐ

STT HẠNG MỤC THỜI GIAN THÀNH

I Khoản phải thu 3 tháng đầu 974,100,000

II Khoản phải trả 3 tháng đầu 94,419,350

1 Dung dịch dinh dƣỡng 3 tháng đầu 450,000

2 Giá thể+Rọ nhựa 3 tháng đầu 150,000

3 Xà lách xoăn 3 tháng đầu 37,500

4 Xà lách đăm 3 tháng đầu 37,500

5 Xà lách xoăn tím 3 tháng đầu 37,500

6 Cải ngọt cọng xanh 3 tháng đầu 37,500

7 Bejo bắp cải famosa 3 tháng đầu 37,500

8 Rau muống lá tre 3 tháng đầu 37,500

9 Rau Mầm Củ Cải Trắng 3 tháng đầu 50,000

10 Ớt chỉ thiên 3 tháng đầu 12,500

12 Chi phí nhân công 3 tháng đầu 86,400,000

14 Chi phí nhiên liệu, vận chuyển 3 tháng đầu 450,000

15 CP bao bì 3 tháng đầu 150,000

16 CP công cụ, VP phẩm 3 tháng đầu 2,500,000

17 CP công cụ, dụng cụ SX 3 tháng đầu 1,500,000

18 Chi phí điện 3 tháng đầu 96,000

19 Chi phí nước 3 tháng đầu -

21 CP bảo dƣỡng 3 tháng đầu 974,100

Bảng chi phí sản xuất

BẢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT 1 NĂM ĐVT: VNĐ

STT HẠNG MỤC ĐƠN GIÁ ĐƠN VỊ THÀNH TIỀN

1 Chi phí nhân công 28,800,000 VNĐ/tháng 345,600,000

2 Chi phí nhiên liệu, vận chuyển 150,000 VNĐ/tháng 1,800,000

3 CP bao bì 50,000 VNĐ/tháng 600,000

4 CP công cụ, VP phẩm 10,000,000 VNĐ/tháng 10,000,000

5 CP công cụ, dụng cụ SX 500,000 VNĐ/tháng 6,000,000

6 Chi phí điện 32,000 VNĐ/tháng 384,000

7 Chi phí nước - VNĐ/tháng -

9 CP bảo dƣỡng 324,700 VNĐ/tháng 3,896,400

10 Dung dịch dinh dƣỡng 150,000 VNĐ/tháng 1,800,000

11 Giá thể, rọ nhựa 50,000 VNĐ/tháng 600,000

19 Rau Mầm Củ Cải Trắng 20,000 10g 200,000

BẢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT 5 NĂM ĐVT: VNĐ

9 Rau Mầm Củ Cải Trắng 200,000 208,000 216,320 224,973 233,972

II Chi phí còn lại

2 Chi phí nhiên liệu, vận chuyển 1,800,000 1,872,000 1,946,880 2,024,755 2,105,745

4 CP công cụ, VP phẩm 10,000,000 10,400,000 10,816,000 11,248,640 11,698,586

5 CP công cụ, dụng cụ SX 6,000,000 6,240,000 6,489,600 6,749,184 7,019,151

Bảng khấu hao

Khấu hao là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản cố định đã hao mòn, và nó là một phần quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh Khi sản phẩm được tiêu thụ, tiền khấu hao sẽ được giữ lại để hình thành quỹ khấu hao, góp phần vào việc quản lý tài sản hiệu quả.

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, TRỪ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhƣng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- TSCĐ khấu hao chƣa hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không đƣợc quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp

TSCĐ được sử dụng trong các hoạt động phúc lợi nhằm phục vụ người lao động của doanh nghiệp, ngoại trừ những TSCĐ dành riêng cho nhân viên làm việc tại doanh nghiệp như nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế, xe đưa đón, cơ sở đào tạo nghề và nhà ở do doanh nghiệp đầu tư xây dựng.

TSCĐ được chuyển giao từ nguồn viện trợ không hoàn lại sẽ được doanh nghiệp sử dụng phục vụ cho nghiên cứu khoa học, sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao.

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

Khấu hao phần xây dựng và MMTB trong 5 năm

Giá trị thu hồi phần máy móc thiết bị: 5% chi phí mua sắm

Khấu hao theo đường thẳng trong vòng 5 năm

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định = (Nguyên giá của tài sản cố định – Giá trị thu hồi) / Thời gian trích khấu hao

Nguyên giá TSCĐ = KH + KH lũy kế

Giá trị còn lại cuối kỳ = Nguyên giá TSCĐ-KH lũy kế

BẢNG KHẤU HAO HÀNG NĂM ĐVT: VNĐ

STT Tên tài sản Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027

Nguyên giá TS cố định 2,628,405,532 2,628,405,532 2,628,405,532 2,628,405,532 2,628,405,532 2,628,405,532 Khấu hao 0 525,681,106 525,681,106 525,681,106 525,681,106 525,681,106 Khấu hao lũy kế 0 525,681,106 1,051,362,213 1,577,043,319 2,102,724,426 2,628,405,532

Giá trị còn lại cuối kỳ 2,628,405,532 2,102,724,426 1,577,043,319 1,051,362,213 525,681,106 0

II Phần máy móc thiết bị 0

Nguyên giá TS cố định 183,374,200 183,374,200 183,374,200 183,374,200 183,374,200 183,374,200

Giá trị còn lại cuối kỳ 183,374,200 146,699,360 110,024,520 73,349,680 36,674,840 0

Bảng dự trù lãi lỗ

Doanh thu thuần hàng năm = Tổng doanh thu qua các năm

Chi phí hoạt động = Tổng CPSX qua các năm

Chi phí khấu hao = Tổng KH qua các năm

EBIT = Doanh thu – Tổng CP

Lãi vay phải trả = Vốn vay * phần trăm lãi vay

EBT= EBIT – Lãi vay phải trả

Lãi ròng = EBIT – Thuế TNDN

DỰ TRÙ LÃI LỖ ĐVT: VNĐ

Khoản mục Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027

Lãi trước thuế và lãi vay phải trả (EBIT) 2,960,216,654 3,919,363,558 3,254,412,338 4,212,339,069 5,494,318,870

Thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) 482,508,758 710,849,663 614,370,943 842,467,814 1,098,863,774

Lợi nhuận sau thuế (lãi ròng) 1,930,035,032 2,843,398,652 2,457,483,773 3,369,871,255 4,395,455,096

Bảng kế hoạch vay và trả nợ vay

- Dựa theo bảng nhu cầu sử dụng vốn, chủ đầu tƣ dự án sẽ vay vốn ngân hàng với số tiền là 7,117,811,179 ngàn đồng

- Ngân hàng hỗ trợ vay vốn: ngân hàng VIB với mức lãi suất 8,4%/năm

Kế hoạch trả lãi vay bao gồm việc ân hạn trong năm 2022, không phải trả nợ trong thời gian xây dựng Từ năm tiếp theo trở đi, sẽ bắt đầu trả gốc hàng năm và lãi vào cuối mỗi năm Tổng thời gian hoàn thành việc trả nợ ngân hàng là 3 năm.

NH VIB, ân hạn năm 2022 không trả nợ (trong thời gian xây dựng), các năm còn lại bắt đầu trả gốc đều hàng năm, trả lãi cuối mỗi năm

Dƣ nợ đầu kỳ năm 2022 = Vốn vay

Các năm còn lại = Dư nợ cuối kỳ năm trước

Dƣ nợ cuối kỳ = Dự nợ đầu kỳ - Lãi ps trong kỳ

Lãi ps trong kỳ = Vốn vay * phần trăm lãi vay

Nợ gốc = Dƣ nợ đầu kỳ năm 2023 / số năm trả nợ

Trả nợ trong kỳ = Nợ gốc + lãi vay

BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VAY ĐVT: VNĐ

2 Lãi phát sinh trong kỳ 597,896,139 547,672,863 365,115,242 182,557,621

Khả năng trả nợ vay = Nguồn trả nợ vay/Khoản nợ vay phải trả

Nguồn trả nợ vay = Lãi ròng + Khấu hao

Khoản nợ vay phải trả = Nợ gốc + Lãi vay

Lãi vay = Lãi phát sinh trong kỳ

BẢNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY ĐVT: VNĐ

Khoản mục Năm thực tế Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025

2 Khoản nợ vay phải trả 0 2,720,977,877 2,538,420,256 2,355,862,635

3 Hệ số đánh giá khả năng trả nợ vay

Bảng ngân lưu

BẢNG NGÂN LƯU DỰ ÁN HÀNG NĂM THEO QUAN ĐIỂM TIP ( PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP) ĐVT: VNĐ

Dòng ngân lưu ròng (CFt) (11,643,530,995) 2,820,576,205 3,770,869,841 3,202,397,341 3,932,227,202 6,026,330,392

Bảng chỉ tiêu – phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy của dự án là công cụ quan trọng giúp nhà đầu tư xác định miền hiệu quả, mức chi phí và thu nhập cần thiết để dự án trở nên có giá trị Đồng thời, nó cũng cho phép nhà đầu tư xác định ngưỡng chấp nhận của dự án, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

BẢNG TÍNH NPV,IRR,B/C,Thv ĐVT: VNĐ

48 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

SỐ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ ĐÁNH GIÁ

1 NPV = ∑PV(CFt) 3,293,771,801 NPV>0 => Dự án có khả năng sinh lời, nên đầu tƣ

Số năm trước khi hoàn vốn +

Hiện giá chi phí còn lại chƣa thu hồi Hiện giá thu nhập ròng trong năm kế x12 tháng

4 năm + 2 4 năm 2 tháng Dự án có khả năng hòan vốn, nên đầu tƣ

3 IRR Tính bằng công thức Excel 18.225% IRR > r => Dự án có khả năng sinh lời => Đáng giá => Nên đầu tƣ

PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN

Tốc độ biến thiên của NPV khi Doanh thu và Chi phí biến đổi ĐVT: nghìn đồng

NPV 1 tuyệt đối Doanh thu thay đổi (Giá bán rau)

Chi phí thay đổi (hạt giống)

NPV 1 tương đối Doanh thu thay đổi (Giá bán rau)

Chi phí thay đổi (hạt

Tốc độ biến thiên của IRR khi Doanh thu và Chi phí biến đổi

IRR tuyệt đối Doanh thu thay đổi (Giá bán rau)

Chi phí thay đổi (hạt giống)

IRR tương đối Doanh thu thay đổi (Giá bán rau)

Phân tích độ nhạy của NPV khi doanh thu và chi phí thay đổi theo cấp độ từ -10%; -5%; 0%; 5%; 10% ta thấy:

- Hiện giá ròng (NPV) của dự án sẽ giảm nếu chi phí giảm ít hơn hoặc giảm bằng tốc độ giảm của doanh thu

Nếu chi phí của dự án tăng nhanh hơn doanh thu, NPV của dự án sẽ rất nhạy cảm với biến động chi phí.

- Trong khoảng biến đổi của chi phí và doanh thu đang xét thì hiện giá ròng NPV của dự án vẫn đang đạt giá trị âm

Tương tự như NPV, phân tích độ nhạy của suất sinh lời nội tại của dự án (IRR) như sau:

Khi doanh thu hoặc chi phí có sự biến động, tốc độ thay đổi của IRR cũng sẽ cao, cho thấy IRR rất nhạy cảm Do đó, việc quản lý chặt chẽ là cần thiết để tránh những rủi ro không mong muốn trong quá trình triển khai dự án.

II Thuyết minh tổng hợp nhận xét, kiến nghị

THU T MINH T NG H P NH N X T, KI N NGH

Hiệu quả kinh tế - xã hội

• Đối với nhà nước: Dự án sẽ góp một phần vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế thu nhập doanh ngiệp, thuế mua nguyên vật liệu,…

• Đối với chủ đầu tư: Thông qua dự án chủ đầu tư sẽ hưởng được lợi nhuận do dự án mang lại

• Góp phần tạo công ăn việc làm cho một số lao động địa phương Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân

• Thúc đẩy kinh tế khu vực và sức khỏe cộng đồng

Nông trại đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng GDP của địa phương, từ đó góp phần nâng cao GDP quốc gia Thu nhập mà nông trại tạo ra hàng năm sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân.

• Phù hợp với nhu cầu thiết yếu của xã hội và hướng đi mới của ngành nông nghiệp trồng rau đang được Nhà nước khuyến khích áp dụng

Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau trong nhà kính đã nâng cao giá trị và chất lượng rau, đồng thời tăng năng suất và thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích canh tác.

Hiệu quả tài chính

Dựa trên các số liệu đã phân tích, dự án này cho thấy tính khả thi cao với NPV đạt 3,293,771,801 và IRR là 18.23%, cùng với thời gian hoàn vốn chỉ 3 năm 2 tháng Điều này chứng tỏ rằng dự án không chỉ mang lại lợi nhuận mà còn tạo dựng niềm tin nhờ khả năng thanh toán nợ vay tốt và thu hồi vốn đầu tư hiệu quả Do đó, đây là một cơ hội đầu tư đáng giá.

Ngày đăng: 13/10/2023, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình thức xây dựng  ĐTXD MỚI - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
1 Hình thức xây dựng ĐTXD MỚI (Trang 24)
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƢ  ĐVT: VNĐ - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƢ ĐVT: VNĐ (Trang 28)
BẢNG TIẾN ĐỘ DỰ ÁN - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
BẢNG TIẾN ĐỘ DỰ ÁN (Trang 31)
BẢNG K  HOẠCH SỬ DỤNG VỐN - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
BẢNG K HOẠCH SỬ DỤNG VỐN (Trang 32)
BẢNG DOANH THU DỰ KIẾN HÀNG NĂM - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
BẢNG DOANH THU DỰ KIẾN HÀNG NĂM (Trang 34)
BẢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT 1 NĂM  ĐVT: VNĐ - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
1 NĂM ĐVT: VNĐ (Trang 37)
BẢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT 5 NĂM  ĐVT: VNĐ - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
5 NĂM ĐVT: VNĐ (Trang 38)
BẢNG KHẤU HAO HÀNG NĂM - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
BẢNG KHẤU HAO HÀNG NĂM (Trang 41)
BẢNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
BẢNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY (Trang 45)
BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VAY - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VAY (Trang 45)
BẢNG NGÂN LƯU DỰ ÁN HÀNG NĂM THEO QUAN ĐIỂM TIP ( PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP) - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
BẢNG NGÂN LƯU DỰ ÁN HÀNG NĂM THEO QUAN ĐIỂM TIP ( PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP) (Trang 46)
BẢNG TÍNH NPV,IRR,B/C,Thv - THIẾT KẾ MÔN HỌC  LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG
hv (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w