1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại việt nam để tham gia hội nhập kinh tế tài chính khu vực và thế giới

28 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Để Tham Gia Hội Nhập Kinh Tế Tài Chính Khu Vực Và Thế Giới
Tác giả Đỗ Thuỳ Dương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Bất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Đề án chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 37,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng nhà nước đã có những chính sách trong cải cáchcác thủ tục hành chính, thúc đẩy nhanh hơn trong việc cổ phần hóa các doanhnghiệp quốc doanh, tạo điều kiện cho các Ngân hàng thươ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) là nền tảng cho việclưu chuyển tiền tệ của nền kinh tế, vì thế đã đóng một vai trò quan trọngkhông thể thiếu cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia Sau sự kiện ViệtNam gia nhập WTO, nền kinh tế Việt nam đã được các chuyên gia kinh tế dựđoán là sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng những năm tới nhờ sự gia tăng nguồnvốn nước ngoài vào Việt Nam, sự phát triển mạnh mẽ của khối kinh tế tưnhân, những cải cách mạnh mẽ của khối kinh tế Nhà nước, những cơ hội rấtlớn từ quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu Sự phát triển kinh tế này đã tạođiều kiện cho phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng thương mại trên khắpđất nước

Đất nước ta đã đạt được thành quả về kinh tế cũng như môi trườngchính trị pháp luật ổn định, giúp cho môi trường kinh doanh tiền tệ ngày càngthông thoáng hơn, đã tạo động lực phát triển và nâng cao năng lực tự chủ củacác doanh nghiệp Ngân hàng nhà nước đã có những chính sách trong cải cáchcác thủ tục hành chính, thúc đẩy nhanh hơn trong việc cổ phần hóa các doanhnghiệp quốc doanh, tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại đáp ứngđược những thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế, bằng việc khuyếnkhích các doanh nghiệp tự tăng cường nội lực, phát huy tính cạnh tranh lànhmạnh trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động thương mại, dịch

vụ theo các nguyên tắc của thị trường năng động và hiệu quả

Hiện nay, các Ngân hàng TMCP đều hoạt động và phục vụ cho nhữngkhách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân, các tiểu thương, hộgia đình Các Ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động rất hiệu quả vàtích cực tăng cường nâng cao nội lực cạnh tranh bằng nhiều hình thức khácnhau, như tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới, phát triển nguồn nhân lực và

Trang 2

đào tạo nhân sự cốt lõi, trang bị những phần mềm, vi tính hiện đại nhằm hỗtrợ cho hoạt động của ngân hàng.

Nội dung và mục tiêu nghiên cứu: Chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng,

hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng thương mại đều có những nghiệp vụgần giống nhau như: huy động vốn, cho vay phát triển sản xuất kinh doanh vàcác dịch vụ ngân hàng quen thuộc như chuyển tiền trong nước và quốc tế, thuđổi ngoại tệ… Những điểm giống nhau giữa các ngân hàng thương mại đó đãtạo ra một làn sóng cạnh tranh ngày càng gay gắt Ngân hàng nào cũng phảitạo ra nhiều dịch vụ sản phẩm mới nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh củamình để một mặt gìn giữ khách hàng, mặt khác nâng cao sự chú ý về nhữngtiện ích mới của sản phẩm và dịch vụ với mục đích thu hút thêm những kháchhàng mới đến ủng hộ và giao dịch Mục tiêu chính của đề tài nói nên sự cạnhtranh theo qui luật thị trường của ngành ngân hàng với mong muốn sẽ gópphần tạo nên những ngân hàng đa năng và hiện đại trong tương lai

Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Bất đã giúp em hoàn thành đề án với đề tài: "Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thương mại Việt Nam để tham gia hội nhập kinh tế tài chính khu vực và thế giới " Tuy nhiên do kiến thức

còn nhiều hạn chế cùng với sự biến động thường xuyên của nền kinh tế tàichính nên bài viết còn nhiều thiếu xót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa thầy cô và các bạn

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH, CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HỘI NHẬP

1 Lý thuyết cạnh tranh trong kinh tế thị trường:

Lý thuyết cạnh tranh là một trong những lý thuyết quan trọng được ápdụng trong nhiều mặt của đời sống chứ không chỉ trong kinh tế Lý thuyết nàyđược phát triển bởi nhiều nhà kinh tế học trên khắp thế giới mà nổi tiếng nhất

là Michael Porter Nói về lý thuyết cạnh tranh, trước hết ta phải nhắc đến kháiniệm “Sức mạnh thị trường” Đó là khả năng của một doanh nghiệp riêng lẻhay một nhóm các doanh nghiệp nâng cao và duy trì mức giá trên mức chiếm

ưu thế do cạnh tranh mang lại Vậy mỗi doanh nghiệp đều có sức mạnh củariêng mình trong thị trường, tuy nhiên dưới sức ép của điều kiện kinh tế thịtrường mở cửa như hiện nay, sự cạnh tranh là không thể tránh khỏi và chỉnhững doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh riêng mới có thể tồn tại và tìm đượcchỗ đứng cho mình trong thị trường

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sức mạnh thị trường như thị phần, sốlượng và thị phần của các doanh nghiệp cạnh tranh, tính chất của sản phẩmtương đối, khả năng phản kháng của những doanh nghiệp tham gia thị trườngkhác Trong nền kinh tế thị trường mở, các nhân tố này tác động qua lại vàảnh hưởng lẫn nhau tạo ra những vị thế khác nhau cho các doanh nghiệp Bởivậy, kinh tế thị trường là một môi trường vừa năng động vừa khắc nghiệt chocác doanh nghiệp Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều tiềm năng cho cácdoanh nghiệp trong mọi ngành, mọi lĩnh vực của đời sống, ngành ngân hàng

dĩ nhiên cũng không nằm ngoài qui luật đó

Trang 4

2 Lý thuyết về cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng:

Đẩy mạnh hội nhập ngân hàng, xây dựng hệ thống ngân hàng (NH)vững mạnh cũng có nghĩa là tăng tính cạnh tranh trong hoạt động giữa các

NH Trong quá trình hội nhập quốc tế, các NHTM không chỉ thực hiện vaitrò quan trọng phân phối lại vốn đầu tư, mà còn là nơi chuyển tải thông tinkinh tế, thậm chí là nơi xuất phát những thay đổi và những rối loạn về kinh tế

vĩ mô Bằng chứng cụ thể là hệ thống NH yếu kém, mở rộng tín dụng quámức, nợ khó đòi gia tăng là một trong những nguyên nhân tiềm ẩn thúc đẩycuộc khủng hoảng tài chính châu Á, và trì hoãn phục hồi kinh tế Khi một hệthống tài chính thiếu lành mạnh thì nguồn vốn FDI , ODA sẽ bị sút giảm,phân bổ và sử dụng không hiệu quả các nguồn vốn gây tác động tiêu cực đếnkinh tế quốc gia, đó chính là sự lãng phí nguồn vốn, hiệu quả đầu tư thấp, kéotheo tệ nạn tham nhũng gây rối loạn kinh tế

Trước bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế, hệ thống NH Việt Nam vẫncòn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi can thiệp các cơ quan chính quyền, tìnhtrạng tài chính yếu kém, khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện, công nghệ NHtụt hậu so với các nước, nợ khó đòi cao, môi trường kinh tế vĩ mô chưa ổnđịnh đã đặt hệ thống NH vào tình thế rủi ro khá cao Vì vậy lĩnh vực NH cầnnhanh chóng hội nhập cùng với hệ thống NH khu vực và thế giới, xây dựng

hệ thống NH có năng lực cạnh tranh vững mạnh đáp ứng đầy đủ yêu cầu vềvốn và cung ứng sản phẩm dịch vụ cho nền kinh tế đang trong quá trình hộinhập Việt Nam cần phải đưa ra những cải cách hợp lý về thể chế và pháp lý,công cuộc cải cách này trong xu thế hội nhập quốc tế là quá trình phức tạp vàkhông thể hoàn thành trong một sớm một chiều Tuy nhiên cái giá phải trả docải cách chậm trễ và của việc duy trì hệ thống NH yếu kém chính là: tăng

Trang 5

trưởng chậm, bỏ qua những thời cơ thuận lợi để phát triển kinh tế và hạn chếkhả năng tận dụng được lợi ích từ hội nhập tài chính quốc tế

2.1 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM:

Một trong những tiêu chí đầu tiên để đánh giá năng lực cạnh tranh củamột NHTM là việc có một lộ trình hội nhập hợp lý Lộ trình này xác định rõmức độ tham gia các loại hình dịch vụ NH và hình thức pháp lý mà các nhàcung cấp dịch vụ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam, điều nàycũng đồng nghĩa với yêu cầu cắt giảm bảo hộ về kinh doanh dịch vụ NH đốivới các NHTM trong nước, phải loại bỏ dần những hạn chế đối với các NHnước ngoài, cho phép họ được tham gia với mức độ tăng dần vào mọi hoạtđộng NH tại Việt Nam

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM:

Như đã phân tích ở trên, có nhiều nhân tố tác động đến khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp cũng như các NHTM trong quá trình hội nhập.Trước hết vốn là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đếnmột NHTM Khi có một ngồn vốn lớn với khả năng huy động nhanh, mộtNHTM tự tin hơn trong quá trình cạnh tranh với các ngân hàng khác Mộtnhân tố khác cũng không kém phần quan trọng đó là quyền tự chủ trong kinhdoanh của các ngân hàng Việc cho vay của các ngân hàng chịu sự ảnh hưởngcủa các yếu tố phi kinh tế đặc biệt là các khoản cho vay đối với các doanhnghiệp Nhà nước Chẳng hạn như cho phép cung ứng các khoản vay màkhông phải thế chấp tài sản cũng như gia hạn thêm đối với một số khoản nợ,

chuyển nợ ngân hàng thành vốn ngân sách cấp Nhu cầu của khách hàng là

một yếu tố quan trọng trong việc mở rộng các dịch vụ ngân hàng, ngân hàngkhông thể mở rộng được hoạt động kinh doanh nếu không gắn với hoạt động

Trang 6

của các doanh nghiệp Trong hoạt động NH, các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ như sự phát triển của công nghệ thông tin và tin học Vì hai ứng dụng của

công nghệ thông tin và tin học trong hoạt động liên NH được thể hiện thôngqua hệ thống thanh toán của máy tính hoá CHIPS (the Clearing HouseInterbank Payment Systtem) và SWIFT (the Society for Worldwide InterbankFinancial Telecommunications) Chính sự phát triển của các hệ thống trên đãgiúp cho các giao dịch của NH tăng lên cả mặt lượng lẫn mặt chất

Cuối cùng, yếu tố công nghệ cũng đóng một vai trò thiết yếu đối với kinh doanh ngân hàng Công nghệ ảnh hưởng tới việc quyết định sản phẩm,

chất lượng sản phẩm và phương thức phân phối sản phẩm đến khách hàng.Khả năng quản lý ngân hàng, khả năng quản lý rủi ro trong kinh doanh ngânhàng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ công nghệ của NH Chính vì thế cácNHTM đã có những đầu tư nhất định về vốn và nhân lực đối với lĩnh vựccông nghệ Bên cạnh đó các tổ chức tài chính quốc tế mà đặc biệt là NH thếgiới cũng đã có những hỗ trợ đáng kể về tài chính cho lĩnh vực này

Trang 7

CHƯƠNG II

HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Cơ cấu tổ chức trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay:

Năm 2005, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,NHNN đã trình Bộ Chính trị và Chính phủ Đề án phát triển ngành ngân hàngViệt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đó là xây dựng được

hệ thống ngân hàng phát triển an toàn, lành mạnh, đủ sức cạnh tranh và hộinhập vững chắc vào thị trường tài chính quốc tế Từ đó, cơ cấu lại căn bản,toàn diện tổ chức và hoạt động của NHNN để có đủ năng lực xây dựng, thựcthi chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường và công nghệ tiên tiến, thựchiện các thông lệ và chuẩn mực quốc tế về vai trò, chức năng của ngân hàngtrung ương nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước tronglĩnh vực tiền tệ – ngân hàng, làm cơ sở để phát triển NHNN thành ngân hàngtrung ương hiện đại

2 Cơ chế chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng Thương mại cổ phần:

Trọng tâm đổi mới NHNN tập trung vào những vấn đề sau:

Đảm bảo cho NHNN được độc lập tự chủ trong việc xây dựng, điềuhành chính sách tiền tệ, lãi suất và tỉ giá hối đoái, thực hiện chức năng củangân hàng trung ương thực sự, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng củacác ngân hàng, là trung tâm thanh toán quốc gia, điều hành thị trường tiền tệ

Trang 8

Đổi mới cơ cấu tổ chức của NHNN từ trung ương đến chi nhánh theohướng tinh gọn và hiện đại, đảm bảo cho NHNN gánh vác trọng trách trongviệc tạo lập môi trường hoạt động thông thoáng và thuận lợi cho các tổ chứctài chính hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường trên

cơ sở thiết lập chính sách tiền tệ với cơ chế truyền tải thích hợp và mục tiêuđược lượng hóa

Cải cách toàn diện hệ thống thanh tra giám sát ngân hàng nhằm đápứng yêu cầu thực tế về phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam và phù hợpvới các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng Phấn đấu đếnnăm 2010, hệ thống giám sát an toàn hoạt động ngân hàng Việt Nam đáp ứngcăn bản các chuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng, trước hết là nhữngnguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hiệu quả của ủy ban Basle và Hiệpước vốn năm 1988 (Basle I) và thực hiện Basle II sau năm 2010

Tiếp tục hiện đại hệ thống thanh toán nhằm tăng cường tính tiện ích củadịch vụ ngân hàng cung cấp, tăng nhanh tỷ trọng thanh toán không dùng tiềnmặt và thanh toán qua ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệuquả hoạt động ngân hàng, NHNN có thể kiểm soát được lượng tiền trong lưuthông và giảm thiểu rủi ro tài chính

3 Thực trạng về năng lực tài chính, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, trình độ công nghệ, nhân lực và trình độ quản trị, mạng lưới chi nhánh cung cấp dịch vụ:

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng được đo bằng khả năng duy trì và

mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của ngân hàng trong môi trường cạnh tranhtrong và ngoài nước(2) Vì vậy, năng lực cạnh tranh NHTM là sự tổng hợp củacác yếu tố từ công tác chỉ đạo và điều hành, chất lượng đội ngũ cán bộ, uy tín

Trang 9

và thương hiệu của NHTM Xét theo nghĩa trên, năng lực cạnh tranh của cácNHTM Việt Nam một số hạn chế sau:

Thứ nhất: Cạnh tranh trong các NHTM Việt Nam mang tính chất độc

quyền nhóm, các NHTM nhà nước chiếm thị phần tuyệt đối và có tiềm lực tàichính lớn do sự trợ giúp của Nhà nước

BẢNG 1:

THỊ PHẦN CỦA CÁC NHTM TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

VIỆT NAM 1990-2001(%) Năm 1994 1995 1996 2001 Thị phần tiền gửi: 100 100 100 100

- Ngân hàng thương mại quốc

- Ngân hàng thương mại liên

- Ngân hàng thương mại cổ phần 11 15 14 12,2

- Ngân hàng thương mại liên

- Chi nhánh ngân hàng nước

Nguồn: “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, NXB Giao thông vận tải,2003.

Các NHTM NN Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn về tín dụng (từ60-85%) cũng như tiền gửi (74,3% đến 88%), mặc dù xu thế này đang có

Trang 10

chiều hướng giảm dần Điều này là do yếu tố lịch sử, các NHTM ngoài quốcdoanh mới thành lập ở Việt Nam nên uy tín chưa cao, hoặc phạm vi hoạt độngcủa các chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa rộng

Thứ hai: Mặc dù mức lợi nhuận đạt được cao so với các ngành khác, rất nhiều

NHTM Việt Nam chưa thật an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế Hệ số an toàn vốn tốithiểu (vốn tự có /tài sản điều chỉnh theo mức độ rủi ro) bình quân hệ thống ngân hàngchưa đạt tỷ lệ theo quy định của NHNN và khuyến cáo của Basel (8%), trong đó hệ

số an toàn vốn của các NHTM nhà nước chỉ là 4-5% (cuối năm 2003 chỉ đạt 2,8%),trong khi đó một số NHTM cổ phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt chỉ tiêu

an toàn vốn 8% thậm chí có ngân hàng đạt 10% Tỷ lệ nợ khó đòi so với tổng dư nợcủa hệ thống NH theo tiêu chuẩn quốc tế ở mức trên 14%(3) Vì vậy, mặc dù tỷ lệ lợinhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các NHTM trung bình khoảng 9-15 %/nămtrong những năm gần đây, tỷ lệ này không mang tính bền vững và chưa chứng tỏ khảnăng cạnh tranh tốt của các NHTM trong thời gian tới

Thứ ba: Các nghiệp vụ ngân hàng hiện tại còn quá đơn giản và chưa đa

dạng Hầu hết các NHTM vẫn chỉ phát triển các sản phẩm truyền thống liênquan đến nghiệp vụ tín dụng, nhận gửi và thanh toán Hoạt động tín dụng củacác NHTMQD hiện nay mang tính độc canh (cả về thời gian khoản vay và đốitượng vay), quy mô nhỏ, thiếu tính đa dạng(4) Thực tế, một số NHTMCP năngđộng hơn trong việc cung cấp dịch vụ mới so với các NHTM nhà nước(5)

Thứ tư: Trình độ quản lý kinh doanh chưa cao, tính chuyên nghiệp trong hoạt động ngân hàng thương mại hiện đại còn thấp Năng lực quản lý và

lãnh đạo không theo kịp với sự phát triển về qui mô Chất lượng đội ngũ cán

bộ thấp, số lượng cán bộ dư thừa, năng suất lao động thấp đã gây cản trở nhấtđịnh cho việc xây dựng một hệ thống NHTM hiện đại

4 Đánh giá mối liên kết giữa các NHTMCP:

Trang 11

Nhu cầu cần có sự hợp tác liên kết giữa các NHTMCP là rất lớn, tuynhiên hiện nay, mối liên kết đó lại lỏng lẻo, thiếu nhất quán vẫn mạnh ai, nấyliên kết.

Khi thị trường thẻ ATM phát triển, thì việc thẻ của NH nào chỉ dùngđược trong hệ thống máy ATM của NH đó đã làm hạn chế hiệu quả và tiệních cho người sử dụng, hạn chế tốc độ phát hành và thanh toán bằng thẻ Bởivậy, nhu cầu nối mạng sử dụng chung hệ thống máy ATM giữa các NHthương mại ở VN đang có xu hướng tăng lên Hiện chúng ta đã có 4 mạngliên kết độc lập

Từ đầu tháng 8/2004, mạng Banknet của Công ty chuyển mạch tài

chính quốc gia (BankNet) đã khai trương, với thành viên là 8 NHTM, trong đó

quy tụ cả 3 NHTM Nhà nước có quy mô lớn là Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn VN, Ngân hàng Công thương và Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển VN Đến nay, BankNet có 1.600 máy ATM, 5.000 đơn vị chấpnhận thẻ và 1,8 triệu thẻ đã phát hành Dự kiến đến cuối năm 2006, BankNet

sẽ có 2.000 máy ATM, 9.000 đơn vị chấp nhận thẻ và 3,0 triệu thẻ

Theo kế hoạch, đến cuối năm 2005, BankNet sẽ kết nối toàn bộ cácmáy ATM của 8 NH thành viên, song sau đó lại điều chỉnh kế hoạch sang đầunăm 2006, rồi lại chuyển sang tháng 6-2006 và mới nhất là đến cuối tháng 9-

2006, khách hàng sử dụng thẻ của 8 NHTM có quy mô lớn thuộc Công ty này

có thể thực hiện rút tiền mặt, thanh toán qua hệ thống máy ATM của cácNHTM này Tiếp đó mở ra tất cả các NHTM thành viên khác

Song đến nay đã là giữa tháng 10/2006 mà vẫn chưa thấy động tĩnh gì

Trước đó, người ta đổ lỗi "vì cán bộ" Nhưng, sau khi BankNet thay TGĐ mà

tình hình vẫn không chuyển biến được là bao Hiện nay thì người ta đổ tội do

Trang 12

kỹ thuật, do các NH không chịu hợp tác với nhau.v.v Một số chuyên gia NHthậm chí bi quan cho rằng BankNet đang đứng trên bờ vực phá sản.

Bên cạnh đó là liên kết của 9 NHTM là Chohung Vina Bank, Ngân

hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Kỹ thương, NHTMCP nhà NH,

NHTMCP Quân Đội, NHTMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Eximbank, NHliên doanh Lào – Việt, NHTMCP Quốc tế, NHTMCP Phương Nam cũng kếtnối mạng hệ thống thanh toán thẻ của mình với NH ngoại thương VN

(Vietcombank) Đây là NHTM đang dẫn đầu về cạnh tranh trên thị trường thẻ

nước ta hiện nay Tới đây NH ngoại thương VN sẽ kết nối mạng ATM với 7

NH còn lại trong liên minh thẻ (bao gồm 15 ngân hàng thương mại do Ngân hàng ngoại thương VN chủ trì) Đây là mạng liên kết lớn nhất và đang hoạt

động hiệu quả

Một mạng liên kết khác là giữa các chi nhánh NH nước ngoài tại VN:ANZ Bank với NHTMCP Sài Gòn Thương tín(Sacombank) và NHTMCPPhương Nam

Và mới đây nhất là mạng BankCard – VNBC hoạt động từ đầu năm 2005giữa NHTMCP Đông Á và NHTMCP Sài Gòn công thương Mạng này đã kếtnối với VNBC của Trung Quốc Hai NH này hiện có trên 400.000 khách hàng

sử dụng thẻ tại gần 120 chi nhánh và điểm giao dịch, 300 máy ATM và hơn

600 điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ trong toàn quốc Đến cuối năm 2005,BankCard có thêm 2 thành viên là NHTMCP Hà Nội và NH Phát triển nhàđồng bằng sông Cửu Long Dự kiến cuối năm 2006 VNBC sẽ kết nạp thêmhai thành viên mới là VP Bank và NHTMCP Hàng Hải

Như vậy 4 mạng liên kết NH đang hoạt động khá độc lập Vấn đề đặt ra

là cần có một mạng liên kết chung thống nhất giữa toàn bộ các NH ở nước ta,

để đảm bảo hiệu quả chung cho hoạt động của các NH và tiện lợi cho khoảng

Trang 13

5.0 triệu khách hàng sử dụng thẻ, hàng trăm siêu thị và trung tâm thương mại,các điểm bán hàng và dịch vụ Người ta cho rằng NH Nhà nước đang đứngngoài cuộc, hầu như không có vai trò gì, cũng như không làm được việc gì đểthúc đẩy các NH hợp tác kết nối hệ thống máy ATM với nhau.

Trong khi đó Trung Quốc chỉ thành lập một công ty hợp tác chuyêndoanh thẻ: China UnionPad, do các NHTM khác nhau là cổ đông Phí thu từdịch vụ thẻ của khách hàng một phần được trả cho các NHTM phát hành thẻ

đó và thanh toán, còn lại trả cho công ty liên doanh thẻ Tập đoàn ChinaUnionPad tham gia vào liên minh thẻ VietNam Bank Card – VNBC nói trên

Tại VN, khách hàng sử dụng thẻ chủ yếu để rút tiền mặt qua hệ thốngATM, còn dịch vụ thanh toán, chuyển tiền phát triển chưa mạnh Do đó việcthúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt qua nghiệp vụ thẻ còn hạn chế Vấn

đề này cũng thể hiện sự yếu kém của NH Nhà nước

5 Tác động của hội nhập đối với các lĩnh vực hoạt động ngân hàng Lợi thế và thách thức về mặt cạnh tranh trong quá trình hội nhập:

5.1 Những cơ hội (Opportunities):

- Hội nhập quốc tế sẽ làm tăng uy tín và vị thế của hệ thống ngân hàng

VN, nhất là trên thị trường tài chính khu vực

- Có cơ hội khai thác và sử dụng hiệu quả lợi thế của các hoạt động ngânhàng hiện đại đa chức năng, có thể sử dụng vốn, công nghệ, kinh nghiệmquản lý từ ngân hàng các nước phát triển

- Nhờ hội nhập quốc tế, các ngân hàng trong nước sẽ tiếp cận thị trường tàichính quốc tế dễ dàng hơn, hiệu quả tăng lên trong huy động và sử dụng vốn.Các ngân hàng trong nước sẽ phản ứng nhanh nhạy, điều chỉnh linh hoạt hơn

Trang 14

theo tín hiệu thị trường trong nước và quốc tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận vàgiảm thiểu rủi ro.

- Hội nhập còn tạo ra động lực thúc đẩy trong việc nâng cao tính minhbạch của hệ thống ngân hàng VN

5.2 Những thách thức (Threats):

Theo kết quả khảo sát do Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc(UNDP) phối hợp cùng Bộ kế hoạch và đầu tư thực hiện thì có 42% doanhnghiệp và 50% người dân được hỏi đều trả lời rằng: Khi mở cửa thị trường tàichính, họ sẽ lựa chọn vay tiền từ các ngân hàng nước ngoài chứ không phải làngân hàng trong nước; và có 50% doanh nghiệp và 62% người dân cho rằng

sẽ lựa chọn ngân hàng nước ngoài để gửi tiền vào Với năng lực cạnh tranhdưới trung bình (chỉ đạt 4/10 điểm), các ngân hàng thương mại VN trongnước sẽ phải đối mặt với những thách thức sau:

- Các ngân hàng trong nước sẽ mất dần lợi thế cạnh tranh về kháchhàng và hệ thống kênh phân phối Rủi ro đến với hệ thống ngân hàng trongnước tăng lên do các ngân hàng nước ngoài nắm quyền kiểm soát một số tổchức trong nước qua hình thức góp vốn, mua cổ phần

- Hội nhập làm tăng các giao dịch vốn cũng sẽ làm tăng rủi ro của hệthống ngân hàng trong khi cơ chế quản lý và hệ thống thông tin giám sát củangân hàng VN chưa thật tốt, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và hiệu quả

- Việc mở cửa thị trường tài chính cho các ngân hàng nước ngoài gianhập thị trường tài chính trong nước làm tăng thêm các đối thủ cạnh tranh có

ưu thế hơn về năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh, trình độ công nghệ vàquản trị kinh doanh hơn hẳn các ngân hàng VN

- Với những cam kết về cắt giảm thuế quan và xóa bỏ chính sách bảo

hộ của Nhà nước sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh đối với các doanh nghiệp

Ngày đăng: 13/10/2023, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ 2. Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ 2
3. Thời báo kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo kinh tế Việt Nam
4. Chiến lược phát triển Ngân hàng công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Ngân hàng công thương
6. Báo cáo thường niên của Ngân hàng nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên của Ngân hàng nhà nước
7. Tạp chí Phát triển kinh tế- http://vnecono.vn/vn/index.php/phan-tich-a-nhn-nh/1732-ngan-hang-phi-cnh-tranh-bng-dch-v-va-cong-nghe Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w