1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhch toan7 61 mo ta duoc tam giac can va giai thich duoc tinh chat cua tam giac can

14 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô tả được tam giác cân và giải thích được tính chất của tam giác cân
Người hướng dẫn GVSB: Nguyễn Hoa, GVPB1: Đỗ Đức Anh, GVPB2: Phuc Duc
Trường học Trường THPT Thống Nhất
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Ngân hàng câu hỏi
Thành phố Thống Nhất
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tia phân giác góc B cắt cạnh AC tại D.. Chứng minh rằng IBC là tam giác cân.. Kẻ AH vuông góc với BC tại H, tia phân giác của HAC cắt BC tại I.. Chứng minh rằng tam giác AHK cân t

Trang 1

GVSB: Nguyễn Hoa Email: Nguyenhoapt2610@thpthongai.edu.vn

GVPB1: Đỗ Đức Anh (Tên Zalo) Email: ducanh198126@gmail.com

GVPB2: Phuc duc Email: phucduc081185@gmail.com

E.IV.61- Mô tả được tam giác cân và giải thích được tính chất của tam giác cân (ví dụ: hai

cạnh bên bằng nhau; hai góc đáy bằng nhau).

Cấp độ: Thông hiểu

I ĐỀ BÀI

A PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng 50 Số đo mỗi góc ở đáy của tam giác

cân đó là:

Câu 2: Một tam giác cân có số đo góc ở đáy bằng 50 Số đo góc ở đỉnh của tam giác cân

đó là:

Câu 3: Một tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh Số đo góc ở

đỉnh của tam giác cân đó là:

Câu 4: Một tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh Số đo góc ở đáy

của tam giác cân đó là:

Câu 5: Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh gấp hai lần số đo góc ở đáy Số đo góc ở đáy

của một tam giác cân đó là:

Câu 6: Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh gấp hai lần số đo góc ở đáy Số đo góc ở

đỉnh của một tam giác cân đó là:

Câu 7: Cho hình vẽ sau có B 48 , AED 65  O   O Số đo BAD bằng

E

A

D

Câu 8: Cho hình vẽ sau có B 48 , BAD 17  O   o Số đo AED bằng

Trang 2

A

D

Câu 9: Cho ABC có A 70 ;B 55      Ta có

A. ABC cân tại A B ABCcân tại B C ABC cân tại C D ABC vuông

Câu 10: Số đo góc B trong hình vẽ sau là

D

B E

C A

Câu 11: Cho hình vẽ sau có CBA 50  Số đo D bằng

D A

C

B

Câu 12: Cho hình vẽ sau có D 32,5  Số đo CBA bằng

D A

C

B

Trang 3

Câu 13: Cho hình vẽ sau có ABC 50 , DB D    C Số đo ABD bằng

B

D

Câu 14: Cho hình vẽ sau có C 65,DBDC Số đo ABD bằng

B

D

Câu 15: Tam giác ABC cân ở A có A 70  , trên cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm D ,

E sao cho AD AE Khẳng định nào sau đây sai?

A DE//BC B ADE B  C ADE đều D B 55 

B PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Cho ABC cân tại A, trên cạnh AB lấy M , trên cạnh AC lấy N sao cho AMAN

Chứng minh MN BC //

Câu 2: Cho ABC cân tại A M , N lần lượt là trung điểm của AB , AC Chứng minh

//

MN BC

Câu 3: Cho ABC cân tại A Gọi M là trung điểm của BC

a) Chứng minh AM vuông góc với BC

b) Vẽ MH vuông góc với AB, MK vuông góc với AC Chứng minh rằng MHMK

Câu 4: Cho ABC cân tại A Kẻ đường thẳng song song với BC cắt cạnh AB , AC lần lượt tại

M , N Chứng minh tam giác AMN cân.

Trang 4

Câu 5: Cho ABC Tia phân giác góc B cắt cạnh AC tại D Qua D kẻ đường thẳng song song

với BC , nó cắt cạnh AB tại E Chứng minh EBD cân

Câu 6: Cho ABC cân ở A Trên cạnh BC lấy D, E sao cho BD CE Chứng minh tam giác

ADE cân

Câu 7: Cho ABC cân tại A Trên các cạnh AB , AC lần lượt lấy M , N sao cho

ABNACM Chứng minh tam giác AMN cân

Câu 8: Cho ABC cân tại A Trên các cạnh AB , AC lần lượt lấy M , N sao cho

ABNACM Gọi I là giao điểm của BN và CM Chứng minh tam giác IBC cân

Câu 9: Cho ABC cân tại A Tia phân giác góc B cắt cạnh AC tại N , tia phân giác góc C cắt

cạnh AB tại N Chứng minh AMN cân

Câu 10: Cho MAC cân tại M Trên tia đối của tia MC lấy điểm B sao cho MC = MB Chứng

minh tam giác ABC vuông.

Câu 11: Cho ABC cân tại A M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC Gọi I là giao

điểm của BN và CM Chứng minh rằng IBC là tam giác cân

Câu 12: Cho ABC vuông tại A Kẻ AH vuông góc với BC tại H, tia phân giác của HAC cắt

BC tại I Chứng minh tam giác ABI cân.

Câu 13: Cho ABC cân tại A (A 90 ) Kẻ BD vuông góc với AC tại D , kẻ CE vuông góc

với ABE

a) Chứng minh tam giác ADE cân

b) Chứng minh DE BC//

Câu 14: Tam giác ABC cân tại A Gọi M là trung điểm của BC Vẽ MH vuông góc với AB,

MK vuông góc với AC Chứng minh rằng tam giác AHK cân tại A

Câu 15: Cho ABC cân tại A (A 90 ) Kẻ BD vuông góc với AC tại D, Trên cạnh AB lấy

điểm D sao cho ADAE Chứng minh CE vuông góc với AB.

Trang 5

I ĐÁP ÁN

A PHẦN TRẮC NGHIỆM

BẢNG ĐÁP ÁN

u

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

B PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Cho ABC cân tại A, trên cạnh AB lấy M , trên cạnh AC lấy N sao cho AMAN

Chứng minh MN BC //

Lời giải

N

A

M

ABC

 cân tại A nên

  180 

2

A ABCACB 

(1)

Ta có AMAN nên AMN cân tại A

nên

  180 

2

A AMNANM  

(2)

Từ (1), (2) suy ra ABC AMN

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị suy ra MN BC //

Câu 2: Cho ABC cân tại A M , N lần lượt là trung điểm của AB , AC Chứng minh

//

MN BC

Lời giải

Trang 6

N M

A

ABC

 cân tại A nên

  180 

2

A ABCACB 

(1)

ABC

 cân tại A nên

ABACABAC

Suy ra AMAN Vậy AMN cân tại A

suy ra

  180 

2

A AMNANM  

(2)

Từ (1), (2) suy ra ABCAMN

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị suy ra MN BC //

Câu 3: Cho ABC cân tại A Gọi M là trung điểm của BC

a) Chứng minh AM vuông góc với BC

b) Vẽ MH vuông góc với AB, MK vuông góc với AC Chứng minh rằng MHMK

Lời giải

K H

M

A

a) Xét ABM và ACM có:

AB AC (cm trên)

AM là cạnh chung

MB MC (vì M là trung điểm của BC )

Do đó ABM ACM (c.c.c)

Nên BMA CMA (2 góc tương ứng)

Trang 7

Mà BMA CMA 180 (2 góc kề bù)

Nên BMA CMA 180 : 2 90    AMBC

b) HBM và KCM có

  90 ( )0

HKgt

( )

BMCM gt

B C gt ( )

Suy ra HBM KCM (cạnh huyền – góc nhọn)

Do đó MHMK (cặp cạnh tương ứng)

Câu 4: Cho ABC cân tại A Kẻ đường thẳng song song với BC cắt cạnh AB , AC lần lượt tại

M , N Chứng minh tam giác AMN cân.

Lời giải

N

A

M

Ta MN BC// (gt) suy ra ABCAMN(đồng vị) (1)

Ta có MN BC// (gt) suy raACB ANM (đồng vị) (2)

ABC

 cân tại A suy raABCACB(3)

Từ (1), (2), (3) suy ra AMN ANM

Do đó tam giác AMN cân tại A

Câu 5: Cho ABC Tia phân giác góc B cắt cạnh AC tại D Qua D kẻ đường thẳng song song

với BC , nó cắt cạnh AB tại E Chứng minh EBD cân

Lời giải

1 2 1

A

Trang 8

BD là tia phân giác của ABC nên B1 B 2 (1)

Ta có ED// BC nên D1B 2 (so le trong) (2)

Từ (1) và (2) suy ra B1 D 1

Suy ra BDE là tam giác cân tại E.

Câu 6: Cho ABC cân ở A Trên cạnh BC lấy D, E sao cho BD CE Chứng minh tam giác

ADE cân

Lời giải

D

A

E

Xét ABD và ACE có:

AB AC(vì ABC cân ở A)

 

B C  (vì ABC cân ở A)

BD CE (gt)

Suy ra ABDACE (c.g.c)

Suy ra AD AE (2 cạnh tương ứng)

Suy ra ADE cân tại A

Câu 7: Cho ABC cân tại A Trên các cạnh AB , AC lần lượt lấy M , N sao cho

ABNACM Chứng minh tam giác AMN cân

Lời giải

N M

A

Trang 9

Xét ABN và ACM có:

A chung

AB AC(vì ABC cân ở A)

 

ABNACM (gt)

Suy ra ABN ACM (g.c.g)

Suy ra AMAN (2 cạnh tương ứng)

Suy ra AMN cân tại A

Câu 8: Cho ABC cân tại A Trên các cạnh AB , AC lần lượt lấy M , N sao cho

 

ABNACM Gọi I là giao điểm của BN và CM Chứng minh tam giác IBC cân

Lời giải

I

N M

A

ABC

 cân tại A Suy ra ABCACB (1)

Lại có ABN ACM (gt) (2)

Từ (1) và (2) Suy ra ABC AB N A B C  A C M

Suy ra IBC ICB

Suy ra IBC cân tại I

Câu 9: Cho ABC cân tại A Tia phân giác góc B cắt cạnh AC tại N , tia phân giác góc C cắt

cạnh AB tại N Chứng minh AMN cân

Lời giải

N M

A

ABC

 cân tại A Suy ra ABCACB

Trang 10

nên

2 ABC2ACB

suy ra ABN ACM (1)

Xét ABN và ACM có:

A chung

AB AC(vì ABC cân ở A)

ABNACM (theo (1))

Suy ra ABN ACM (g.c.g)

nênAMAN (2 cạnh tương ứng)

Vậy AMN cân tại A

Câu 10: Cho MAC cân tại M Trên tia đối của tia MC lấy điểm B sao cho MC = MB Chứng

minh tam giác ABC vuông.

Lời giải

C

B

A

M

Ta có MAB cân tại M

nên MA MB và MAB MBA

Theo đề bài MC MB nên MC MA

Do đó MAC cân tại M suy ra MAC MCA 

Ta có: MAC MAB MCA MBA   

HayBAC MCA MBA   1

Theo tính chất tổng ba góc trong ABC ta có

ABC BCA CBA  180o

hay suy ra được

ABC MCA MBA  180  2

Từ  1

và  2

suy ra

90 2

BAC MCA MBA     

Vậy BAC   90

Câu 11: Cho ABC cân tại A M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC Gọi I là giao

điểm của BN và CM Chứng minh rằng IBC là tam giác cân

Lời giải

Trang 11

N M

A

ABC

 cân tại A nên ta có AB AC (1)

Do M và N lần lượt là trung điểm của AB

AC nên

1

; 2

2

ANAC

(2)

Từ (1) và (2) ta có ANAM.

Xét ABN và ACM có:

AB AC

BAC chung

ANAM

Do đó A B N AC M( )c g c

Suy ra ABN ACM (2 góc tương ứng) (3)

Mà ABC cân tại A nên ta cóABCACB(4)

Từ (3) và (4) suy ra

ABC ABN ACB ACM

Suy ra IBC ICB

Vậy IBC là tam giác cân tại I

Câu 12: Cho ABC vuông tại A Kẻ AH vuông góc với BC tại H, tia phân giác của HAC cắt

BC tại I Chứng minh tam giác ABI cân.

Lời giải

I H

B

A

C

AI là tia phân giác của HAC

Nên HAI CAI

Mà HAI AIB CAI BAI   (vì cùng bằng 90 )

Suy ra AIB BAI

Suy ra tam giác ABI cân tại B.

Trang 12

Câu 13: Cho ABC cân tại A (A  90) Kẻ BD vuông góc với AC tại D , kẻ CE vuông góc

với ABE

a) Chứng minh tam giác ADE cân

b) Chứng minh DE BC//

Lời giải

A

a)

Xét ABD và ACE có:

ADB AEC   (gt)

AB AC (vì ABC cân tại A)

BAC chung

Do đó ABDACE (cạnh huyền - góc nhọn)

Suy raAD AE (2 cạnh tương ứng)

Vậy ADE là tam giác cân tại A.

b) Do ABC cân tại A nên

 180 

2

BAC ABC   

(1)

Theo câu a có ADE là tam giác cân tại A nên

 180 

2

BAC AED  

(2)

Từ (1) và (2) suy raABCAED mà hai góc này ở vị trí đồng vị nênDE BC//

Câu 14: Tam giác ABC cân tại A Gọi M là trung điểm của BC Vẽ MH vuông góc với AB,

MK vuông góc với AC Chứng minh rằng tam giác AHK cân tại A

Lời giải

Trang 13

K H

M

A

HBM

và KCM có

  90 ( )0

HKgt

( )

BMMC gt

  ( )

B C gt

Suy ra HBM KCM (cạnh huyền - góc nhọn)

Suy ra MHMK (cặp cạnh tương ứng)

HAM

 và KAM

  90 ( )0

HKgt

AM chung

MHMK (chứng minh trên)

Suy ra HAM KAM (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy raAHAK(cặp cạnh tương ứng)

Do đó tam giác AHK cân tại A

Câu 15: Cho ABC cân tại A (A  90 ) Kẻ BD vuông góc với AC tại D, Trên cạnh AB lấy

điểm D sao cho AD AE Chứng minh CE vuông góc với AB.

Lời giải

A

Trang 14

Xét ABD và ACE có:

AD AE (gt)

BAC chung

AB AC (vì ABC cân tại A)

Do đó ABDACE (c.g.c)

Suy ra ADB AEC 90 ( 2 góc tương ứng)

Mà ADB  90 Vậy AEC  90

HẾT 

Ngày đăng: 13/10/2023, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w