Bài giảng slide môn học Kế toán quản trị đề cập đến các khái niệm và phương pháp kế toán quản trị trong quá trình quản lý doanh nghiệp. Bài giảng bắt đầu bằng một tổng quan về kế toán quản trị và vai trò của nó trong việc đưa ra quyết định cũng như cung cấp thông tin chi tiết liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tiếp theo, bài giảng giải thích về các phương pháp và công cụ kế toán quản trị như phân tích biên lợi nhuận, cân đối tài chính, phân tích điểm quyết định và chi phí theo hoạt động. Bằng cách sử dụng các phương pháp này, sinh viên sẽ được hướng dẫn cách áp dụng chúng để đưa ra quyết định thông minh trong quá trình quản lý doanh nghiệp. Bài giảng cũng trình bày về các hệ thống kế toán quản trị, bao gồm cách thiết lập và quản lý hệ thống kế toán quản trị, cung cấp thông tin quản lý chi tiết và tổ chức quá trình tính giá sản phẩm. Cuối cùng, bài giảng kết thúc bằng việc nhấn mạnh tầm quan trọng của kế toán quản trị trong việc tối ưu hóa hiệu suất doanh nghiệp và đưa ra những lời khuyên thực tế để áp dụng kế toán quản trị trong thực tế doanh nghiệp. Bài giảng này có thể sử dụng các đồ họa kết hợp với các ví dụ và câu chuyện thực tế để giúp sinh viên hiểu được các khái niệm và phương pháp kế toán quản trị một cách dễ dàng và thú vị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Chương 1: Giới thiệu chung
về kế toán doanh nghiệp
Trang 2Mục tiêu Chương 1
1.Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc kế toán cơ bản
2 Tổ chức hệ thống kế toán
Trang 31.1 Khái niệm, nhiệm vụ
và các nguyên tắc kế
toán cơ bản
5
Trang 41.1.1 KHÁI NIỆM
● Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp theo
cách thức nhất định dưới hình thức tiền tệ về các nghiệp vụ, các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tài chính và trình bày kết quả của nó cho người sử dụng ra quyết định (Liên
đoàn Kế toán Quốc tế IFAC)
● Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện
vật và thời gian lao động (Luật Kế toán Việt Nam 2015)
6
Trang 5PHÂN LOẠI KẾ TOÁN
● Căn cứ vào đối tượng sử dụng:
Kế toán quản trị (bên trong)
Kế toán tài chính (bên trong và bên ngoài)
● Căn cứ vào mức độ khái quát thông tin:
Kế toán tổng hợp
Kế toán chi tiết
● Căn cứ vào cách ghi chép:
Kế toán ghi đơn (ghi chép trên từng tài khoản riêng biệt, bao gồm ghi chép trên TK chi tiết và TK ngoại bảng)
Kế toán ghi kép (ghi chép trên các tài khoản theo mối quan hệ đối ứng)
7
Trang 6ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
● Đối tượng bên trong: các nhà quản trị doanh nghiệp, sử dụng báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị trong việc hoạch định, kiểm
soát và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
● Đối tượng bên ngoài: đối tượng có lợi ích trực tiếp (nhà đầu tư, chủ
nợ) sử dụng thông tin kế toán để ra quyết định đầu tư, đánh giá rủi ro khi cho vay; đối tượng có lợi ích gián tiếp (cơ quan thuế, thống kê, cơ quan quản lý nhà nước khác) sử dụng thông tin kế toán để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, việc chấp hành chính sách quản lý Nhà nước
8
Trang 7ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
● Đối tượng kế toán thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh
bao gồm:
Tài sản ngắn hạn/dài hạn
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Doanh thu-chi phí
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh
Các tài sản khác có liên quan
9
Trang 8ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
● Đối tượng kế toán thuộc các lĩnh vực đặc thù (ngân hàng, tài chính,
bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính) ngoài các đối tượng trên
còn bao gồm:
các khoản đầu tư tài chính
các khoản thanh toán nội bộ và liên ngân hàng
các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá
các khoản mục khác có liên quan
Tóm lại, đối tượng kế toán là tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự
vận động của tài sản trong quá trình kinh doanh của đơn vị
10
Trang 9KỲ KẾ
TOÁN
● Báo cáo tài chính được lập theo từng khoảng thời gian nhất định, gọi
là kỳ kế toán, có thể chia thành Kỳ kế toán năm, Kỳ kế toán quý, Kỳ
kế toán tháng, và các kỳ kế toán khác tùy theo đặc thù của đơn vị
● Các quốc gia có quy định khác nhau về kỳ kế toán:
Trang 101.1.2 Nhiệm vụ của kế toán
● Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tƣợng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
● Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
về kế toán
● Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
● Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
12
Trang 111.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN
Các nguyên tắc kế toán là những tuyên bố chung như là các chuẩn
mực và các hướng dẫn cho kế toán để lập các báo cáo tài chính đạt được các mục tiêu có thể hiểu được, đáng tin cậy, có liên quan và có thể so sánh được
13
Trang 121.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN
3) Giá gốc
Mọi tài sản doanh nghiệp mua vào được ghi theo giá vốn thực tế (giá gốc), không chịu ảnh hưởng của giá thị trường (lúc tăng, lúc giảm) Việc đo lường, tính toán tài sản, công nợ, vốn và chi phí phải dựa
trên cơ sở giá phí Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi
có quy định khác trong chuẩn mực kế toán
4) Phù hợp
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi
phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
5) Nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính
14
Trang 131.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN
6) Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế
toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc này đòi hỏi:
Phải trích lập dự phòng nhưng không lập quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi
phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có
bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
15
Trang 141.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN
7) Trọng yếu:
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu hoặc
thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo
cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử
dụng báo cáo tài chính
Nguyên tắc này đòi hỏi việc ghi chép các yếu tố được coi là quan
trọng và bỏ qua các yếu tố được coi là không quan trọng, nếu các
yếu tố bị bỏ qua đó không ảnh hưởng đến sự nhận xét đánh giá của người sử dụng thông tin kế toán
16
Trang 15● Hình thức biểu hiện của phương pháp tính giá là các sổ sách
kế toán, bảng phân bổ chi phí khấu hao, bảng tổng hợp vật tư
xuất dùng, bảng tính giá thành sản phẩm
17
Trang 161.1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
1.4.3 Phương pháp đối ứng tài khoản
● Là phương pháp kế toán phân loại các đối tượng kế toán
để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục
và có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán
● Phương pháp này được cấu thành bởi hai yếu tố: tài khoản
kế toán và các quan hệ đối ứng tài khoản
1.4.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối
● Là phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài sản và
kết quảkinh doanh của doanh nghiệp theo từng thời kỳ nhất định
● Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp - cân
đối là các báo cáo kế toán (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) 18
Trang 171.1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP KT (tiếp)
1.4.5 Mối quan hệ giữa các phương pháp
Các phương pháp kế toán đều có vai trò quan trọng trong quá trình
xử lý, cung cấp thông tin và chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở trình tự vận dụng các phương pháp kế toán:
• Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh: lập chứng từ kế toán để chứng
minh nghiệp vụ đã phát sinh và đã hoàn thành
• Căn cứ vào các chứng từ nói trên để phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phátsinh vào các sổ kế toán có liên quan sử dụng mối quan hệ đối ứng tài khoản
19
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Chương 1: Giới thiệu chung
về kế toán doanh nghiệp
Trang 19Mục tiêu Chương 1
1.Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc kế toán cơ bản
2 Tổ chức hệ thống kế toán
Trang 20Mục tiêu cụ thể
● Hiểu được bản chất và vai trò của kế toán
● Hiểu được các nguyên tắc kế toán cơ bản
● Hiểu được hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế
toán
● Hiểu được các phương pháp kế toán và vận dụng chúng vào các quá trình kinh
doanh cơ bản của doanh nghiệp
● Tiếp cận hệ thống báo cáo kế toán và phương pháp lập các báo cáo này
● Hiểu được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp
3
Trang 211.2 Tổ chức hệ thống kế
toán
Trang 221.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
-Bộ máy kế toán là tập hợp những kế toán viên và những trang bị kỹ thuật để thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Theo Luật Kế toán Việt Nam hiện hành, đơn vị phải tổ chức bộ máy kế toán hoặc thuê làm kế toán
Đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng
Trường hợp đơn vị kế toán chưa bố trí được người làm kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách
kế toán hoặc thuê người làm kế toán trưởng.
6
Trang 231.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
-Bộ máy kế toán phải thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu công việc khác nhau Vì vậy, để tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý;
đồng thời thỏa mãn những yêu cầu của hệ thống kiểm soát nội bộ; đòi hỏi phải có sự phân chia công việc thành từng nhóm, từng bộ phận khác nhau
Việc phân công công việc trong bộ máy kế toán
sẽ phụ thuộc rất nhiều vào khối lượng công việc cũng như từng phần hành kế toán.
7
Trang 241.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
-8
Trang 251.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
-9
Trang 261.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
-10
Trang 271.2.2 Chứng từ kế toán
Khái niệm
Theo Điều 3, khoản 3 của Luật Kế toán Việt Nam 2015: Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh những nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Trang 28Ý nghĩa của chứng từ kế toán
phát sinh
Công cụ để giám sát các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn
vị
Phương tiện thông tin phục vụ điều hành các nghiệp vụ.
khiếu nại về kinh tế tài
chính
Chứng từ là cơ
sở pháp lý cho việc kiểm tra việc chấp hành chính sách, chế độ, thể
lệ về kinh tế tài
chính
Trang 29Phân loại chứng từ theo thời gian và mức độ khái quát của thông tin phản
ánh trong chứng từ
Chứng từ gốc là chứng từ được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
cho phép phản ánh trực tiếp và nguyên vẹn nghiệp vụ kinh tế theo thời gian
và địa điểm phát sinh của nó
Chứng từ tổng hợp là chứng từ được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu của
chứng từ gốc cùng loại để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được thuận lợi Chứng từ tổng hợp chỉ có giá trị pháp lý và được sử dụng để ghi sổ khi có đầy
đủ các chứng từ gốc kèm theo
Phân loại chứng từ
Trang 30Phân loại chứng từ theo địa điểm phát sinh
Chứng từ kế toán được chia thành chứng từ bên trong và chứng
từ bên ngoài
Chứng từ bên trong (chứng từ nội bộ) là chứng từ do các bộ
phận chức năng của doanh nghiệp lập ra
Chứng từ bên ngoài là chứng từ do các đơn vị khác có liên
quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lập ra và gửi đến cho doanh nghiệp
Trang 31Theo nội dung kinh tế
- Chứng từ tiền mặt
- Chứng từ liên quan đến vật tư
- Chứng từ thanh toán với ngân hàng
- Chứng từ về tiêu thụ hàng hoá
- ………
Phân loại chứng từ theo tính chất pháp lệnh
Chứng từ bắt buộc là chứng từ được quy định sẵn về nội
dung và cách ghi chép, doanh nghiệp không được phép thay đổi
Chứng từ hướng dẫn là những chứng từ tuy có hướng
dẫn về nội dung và cách thức ghi chép nhưng doanh nghiệp được phép thay đổi nội dung cho phù15 hợp với yêu cầu quản lý của mình
Trang 32Nội dung chủ yếu của chứng từ
1) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
2) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
3) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế
toán;
4) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
5) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
6) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số;
tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
7) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan
đến chứng từ kế toán.
8) Ngoài ra chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ: Chứng từ phản ánh quan hệ giữa các16 pháp nhân phải có chữ ký của KTT và giám đốc, Chứng từ làm căn cứ trực tiếp ghi sổ phải có thêm chỉ tiêu định khoản……
Trang 33Ngày….tháng ….năm… 2 Tên, địa chỉ, tài
4 Yếu tố khoản của người Số: 0045547
Đơnvvềị btáhnờhiàn g : … … … có liên quan đến
Thuế suất GTGT… Tiền thuế GTGT ký
Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ:………
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 34Sử dụng Bảo quản và Lưu trữ chứng từ cho sử dụng lại và tiêu lãnh đạo chứng từ huỷ nghiệp vụ và chứng từ ghi sổ kế
toán
Bước
Bước
Trang 35Lưu trữ chứng từ
Chứng từ kế toán sau khi được ghi sổ xong phải được bảo quản lưu trữ chu đáo và
có hệ thống cùng với sổ kế toán có liên quan
● Thời hạn lưu trữ chứng từ:
- Tối thiểu 5 năm Ví dụ: chứng từ kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị,
chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập BCTC
- Tối thiểu 10 năm Ví dụ: chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và
lập BCTC, sổ kế toán và BCTC năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Lưu trữ vĩnh viễn Ví dụ: chứng từ kế toán có tính chất sử liệu, có ý nghĩa về kinh
tế, an ninh, quốc phòng, BC quyết toán ngân sách địa phương đã được HĐND
Trang 36PHỤ LỤC 3: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
I Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
20
Trang 37PHỤ LỤC 3: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
II Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT
Trang 38PHỤ LỤC 3: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) 08b-TT
22
Trang 39PHỤ LỤC 3: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
V Tài sản cố định
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ
23
Trang 401.2.3 Tài khoản kế toán
Khái niệm Tài khoản (TK)
Là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế.
Nội dung, kết cấu, phân loại TK
Hình thức biểu hiện dưới dạng chữ T, kết cấu từng loại TK thể hiện qua sơ đồ sau đây.
Ghi chú:
TK loại 1 ~ loại 9 gọi là TK nội bảng (ghi sổ kép)
TK loại 0 gọi là TK ngoại bảng (ghi sổ đơn)
24
Trang 411.2.3 Tài khoản kế toán
Trang 421.2.3 Tài khoản kế toán
3.1.3 Nguyên tắc ghi chép trên TK
TK Tài sản (TK loại 1, 2): Số PS Nợ là tăng, PS Có là giảm, Dư Nợ
Nguồn vốn (TK loại 3, 4): Số PS Có là tăng, PS Nợ là giảm, Dư Có
TK trung gian (TK loại 5, 7): giống TK Nguồn vốn, không có số dư
TK trung gian (TK loại 6, 8): giống TK Tài sản, không có số dư
TK trung gian (TK loại 9): không có số dư, PS Nợ và Có xem sơ đồ dưới đây
TK loại 0: ghi đơn, giống TK Tài sản, Dư Nợ
26
Trang 431.2.4 Sổ kế toán
Khái niệm:
Sổ kế toán là phương tiện cơ bản để hệ thống hoá các thông
tin về các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp trên cơ sở số liệu
đã được phản ánh trên chứng từ kế toán theo thời gian và theo đối tượng.
Sổ kế toán được xây dựng theo mẫu nhất định, có kết cấu tương ứng với nội dung phản ánh.
Do đặc điểm về sự biến động của các đối tượng kế toán, các
sổ kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và sổ kế toán được
mở theo từng kỳ kế toán.
27
Trang 44Vai trò của sổ kế
toán
Sổ kế toán nhằm hệ thống hoá, tổng hợp số liệu, lập
báo cáo kế toán và cung cấp thông tin tổng hợp và có
hệ thống phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp
Sổ kế toán lưu trữ toàn bộ các thông tin về các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Xây dựng được hệ thống sổ kế toán một cách khoa học
sẽ đảm bảo tổng hợp số liệu kế toán một cách kịp thời, chính xác và tiết kiệm được thời gian, công sức, chi phí cho công tác kế toán