1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng, bài thuyết trình kế toán quản trị ( full 454 slide)

454 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide Bài Giảng, Bài Thuyết Trình Kế Toán Quản Trị ( Full 454 Slide)
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 454
Dung lượng 15,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng slide môn học Kế toán quản trị đề cập đến các khái niệm và phương pháp kế toán quản trị trong quá trình quản lý doanh nghiệp. Bài giảng bắt đầu bằng một tổng quan về kế toán quản trị và vai trò của nó trong việc đưa ra quyết định cũng như cung cấp thông tin chi tiết liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tiếp theo, bài giảng giải thích về các phương pháp và công cụ kế toán quản trị như phân tích biên lợi nhuận, cân đối tài chính, phân tích điểm quyết định và chi phí theo hoạt động. Bằng cách sử dụng các phương pháp này, sinh viên sẽ được hướng dẫn cách áp dụng chúng để đưa ra quyết định thông minh trong quá trình quản lý doanh nghiệp. Bài giảng cũng trình bày về các hệ thống kế toán quản trị, bao gồm cách thiết lập và quản lý hệ thống kế toán quản trị, cung cấp thông tin quản lý chi tiết và tổ chức quá trình tính giá sản phẩm. Cuối cùng, bài giảng kết thúc bằng việc nhấn mạnh tầm quan trọng của kế toán quản trị trong việc tối ưu hóa hiệu suất doanh nghiệp và đưa ra những lời khuyên thực tế để áp dụng kế toán quản trị trong thực tế doanh nghiệp. Bài giảng này có thể sử dụng các đồ họa kết hợp với các ví dụ và câu chuyện thực tế để giúp sinh viên hiểu được các khái niệm và phương pháp kế toán quản trị một cách dễ dàng và thú vị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Chương 1: Giới thiệu chung

về kế toán doanh nghiệp

Trang 2

Mục tiêu Chương 1

1.Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc kế toán cơ bản

2 Tổ chức hệ thống kế toán

Trang 3

1.1 Khái niệm, nhiệm vụ

và các nguyên tắc kế

toán cơ bản

5

Trang 4

1.1.1 KHÁI NIỆM

● Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp theo

cách thức nhất định dưới hình thức tiền tệ về các nghiệp vụ, các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tài chính và trình bày kết quả của nó cho người sử dụng ra quyết định (Liên

đoàn Kế toán Quốc tế IFAC)

● Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung

cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện

vật và thời gian lao động (Luật Kế toán Việt Nam 2015)

6

Trang 5

PHÂN LOẠI KẾ TOÁN

● Căn cứ vào đối tượng sử dụng:

 Kế toán quản trị (bên trong)

 Kế toán tài chính (bên trong và bên ngoài)

● Căn cứ vào mức độ khái quát thông tin:

 Kế toán tổng hợp

 Kế toán chi tiết

● Căn cứ vào cách ghi chép:

 Kế toán ghi đơn (ghi chép trên từng tài khoản riêng biệt, bao gồm ghi chép trên TK chi tiết và TK ngoại bảng)

 Kế toán ghi kép (ghi chép trên các tài khoản theo mối quan hệ đối ứng)

7

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

● Đối tượng bên trong: các nhà quản trị doanh nghiệp, sử dụng báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị trong việc hoạch định, kiểm

soát và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

● Đối tượng bên ngoài: đối tượng có lợi ích trực tiếp (nhà đầu tư, chủ

nợ) sử dụng thông tin kế toán để ra quyết định đầu tư, đánh giá rủi ro khi cho vay; đối tượng có lợi ích gián tiếp (cơ quan thuế, thống kê, cơ quan quản lý nhà nước khác) sử dụng thông tin kế toán để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, việc chấp hành chính sách quản lý Nhà nước

8

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN

● Đối tượng kế toán thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh

bao gồm:

 Tài sản ngắn hạn/dài hạn

 Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

 Doanh thu-chi phí

 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh

 Các tài sản khác có liên quan

9

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN

● Đối tượng kế toán thuộc các lĩnh vực đặc thù (ngân hàng, tài chính,

bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính) ngoài các đối tượng trên

còn bao gồm:

 các khoản đầu tư tài chính

 các khoản thanh toán nội bộ và liên ngân hàng

 các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá

 các khoản mục khác có liên quan

Tóm lại, đối tượng kế toán là tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự

vận động của tài sản trong quá trình kinh doanh của đơn vị

10

Trang 9

KỲ KẾ

TOÁN

● Báo cáo tài chính được lập theo từng khoảng thời gian nhất định, gọi

là kỳ kế toán, có thể chia thành Kỳ kế toán năm, Kỳ kế toán quý, Kỳ

kế toán tháng, và các kỳ kế toán khác tùy theo đặc thù của đơn vị

● Các quốc gia có quy định khác nhau về kỳ kế toán:

Trang 10

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán

● Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tƣợng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

● Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật

về kế toán

● Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

● Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

12

Trang 11

1.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN

 Các nguyên tắc kế toán là những tuyên bố chung như là các chuẩn

mực và các hướng dẫn cho kế toán để lập các báo cáo tài chính đạt được các mục tiêu có thể hiểu được, đáng tin cậy, có liên quan và có thể so sánh được

13

Trang 12

1.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN

3) Giá gốc

Mọi tài sản doanh nghiệp mua vào được ghi theo giá vốn thực tế (giá gốc), không chịu ảnh hưởng của giá thị trường (lúc tăng, lúc giảm) Việc đo lường, tính toán tài sản, công nợ, vốn và chi phí phải dựa

trên cơ sở giá phí Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi

có quy định khác trong chuẩn mực kế toán

4) Phù hợp

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi

phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

5) Nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính

14

Trang 13

1.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN

6) Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế

toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc này đòi hỏi:

 Phải trích lập dự phòng nhưng không lập quá lớn

 Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi

phí

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng

chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có

bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

15

Trang 14

1.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN

7) Trọng yếu:

 Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu hoặc

thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo

cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử

dụng báo cáo tài chính

 Nguyên tắc này đòi hỏi việc ghi chép các yếu tố được coi là quan

trọng và bỏ qua các yếu tố được coi là không quan trọng, nếu các

yếu tố bị bỏ qua đó không ảnh hưởng đến sự nhận xét đánh giá của người sử dụng thông tin kế toán

16

Trang 15

● Hình thức biểu hiện của phương pháp tính giá là các sổ sách

kế toán, bảng phân bổ chi phí khấu hao, bảng tổng hợp vật tư

xuất dùng, bảng tính giá thành sản phẩm

17

Trang 16

1.1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

1.4.3 Phương pháp đối ứng tài khoản

● Là phương pháp kế toán phân loại các đối tượng kế toán

để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục

và có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán

● Phương pháp này được cấu thành bởi hai yếu tố: tài khoản

kế toán và các quan hệ đối ứng tài khoản

1.4.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối

● Là phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài sản và

kết quảkinh doanh của doanh nghiệp theo từng thời kỳ nhất định

● Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp - cân

đối là các báo cáo kế toán (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) 18

Trang 17

1.1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP KT (tiếp)

1.4.5 Mối quan hệ giữa các phương pháp

Các phương pháp kế toán đều có vai trò quan trọng trong quá trình

xử lý, cung cấp thông tin và chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở trình tự vận dụng các phương pháp kế toán:

• Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh: lập chứng từ kế toán để chứng

minh nghiệp vụ đã phát sinh và đã hoàn thành

• Căn cứ vào các chứng từ nói trên để phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phátsinh vào các sổ kế toán có liên quan sử dụng mối quan hệ đối ứng tài khoản

19

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Chương 1: Giới thiệu chung

về kế toán doanh nghiệp

Trang 19

Mục tiêu Chương 1

1.Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc kế toán cơ bản

2 Tổ chức hệ thống kế toán

Trang 20

Mục tiêu cụ thể

● Hiểu được bản chất và vai trò của kế toán

● Hiểu được các nguyên tắc kế toán cơ bản

● Hiểu được hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế

toán

● Hiểu được các phương pháp kế toán và vận dụng chúng vào các quá trình kinh

doanh cơ bản của doanh nghiệp

● Tiếp cận hệ thống báo cáo kế toán và phương pháp lập các báo cáo này

● Hiểu được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp

3

Trang 21

1.2 Tổ chức hệ thống kế

toán

Trang 22

1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán

-Bộ máy kế toán là tập hợp những kế toán viên và những trang bị kỹ thuật để thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp.

 Theo Luật Kế toán Việt Nam hiện hành, đơn vị phải tổ chức bộ máy kế toán hoặc thuê làm kế toán

Đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng

Trường hợp đơn vị kế toán chưa bố trí được người làm kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách

kế toán hoặc thuê người làm kế toán trưởng.

6

Trang 23

1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán

-Bộ máy kế toán phải thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu công việc khác nhau Vì vậy, để tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý;

đồng thời thỏa mãn những yêu cầu của hệ thống kiểm soát nội bộ; đòi hỏi phải có sự phân chia công việc thành từng nhóm, từng bộ phận khác nhau

Việc phân công công việc trong bộ máy kế toán

sẽ phụ thuộc rất nhiều vào khối lượng công việc cũng như từng phần hành kế toán.

7

Trang 24

1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán

-8

Trang 25

1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán

-9

Trang 26

1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán

-10

Trang 27

1.2.2 Chứng từ kế toán

Khái niệm

Theo Điều 3, khoản 3 của Luật Kế toán Việt Nam 2015: Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh những nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Trang 28

Ý nghĩa của chứng từ kế toán

phát sinh

Công cụ để giám sát các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn

vị

Phương tiện thông tin phục vụ điều hành các nghiệp vụ.

khiếu nại về kinh tế tài

chính

Chứng từ là cơ

sở pháp lý cho việc kiểm tra việc chấp hành chính sách, chế độ, thể

lệ về kinh tế tài

chính

Trang 29

Phân loại chứng từ theo thời gian và mức độ khái quát của thông tin phản

ánh trong chứng từ

Chứng từ gốc là chứng từ được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh,

cho phép phản ánh trực tiếp và nguyên vẹn nghiệp vụ kinh tế theo thời gian

và địa điểm phát sinh của nó

Chứng từ tổng hợp là chứng từ được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu của

chứng từ gốc cùng loại để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được thuận lợi Chứng từ tổng hợp chỉ có giá trị pháp lý và được sử dụng để ghi sổ khi có đầy

đủ các chứng từ gốc kèm theo

Phân loại chứng từ

Trang 30

Phân loại chứng từ theo địa điểm phát sinh

Chứng từ kế toán được chia thành chứng từ bên trong và chứng

từ bên ngoài

 Chứng từ bên trong (chứng từ nội bộ) là chứng từ do các bộ

phận chức năng của doanh nghiệp lập ra

 Chứng từ bên ngoài là chứng từ do các đơn vị khác có liên

quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lập ra và gửi đến cho doanh nghiệp

Trang 31

Theo nội dung kinh tế

- Chứng từ tiền mặt

- Chứng từ liên quan đến vật tư

- Chứng từ thanh toán với ngân hàng

- Chứng từ về tiêu thụ hàng hoá

- ………

Phân loại chứng từ theo tính chất pháp lệnh

 Chứng từ bắt buộc là chứng từ được quy định sẵn về nội

dung và cách ghi chép, doanh nghiệp không được phép thay đổi

 Chứng từ hướng dẫn là những chứng từ tuy có hướng

dẫn về nội dung và cách thức ghi chép nhưng doanh nghiệp được phép thay đổi nội dung cho phù15 hợp với yêu cầu quản lý của mình

Trang 32

Nội dung chủ yếu của chứng từ

1) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

2) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

3) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế

toán;

4) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

5) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

6) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số;

tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

7) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan

đến chứng từ kế toán.

8) Ngoài ra chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ: Chứng từ phản ánh quan hệ giữa các16 pháp nhân phải có chữ ký của KTT và giám đốc, Chứng từ làm căn cứ trực tiếp ghi sổ phải có thêm chỉ tiêu định khoản……

Trang 33

Ngày….tháng ….năm… 2 Tên, địa chỉ, tài

4 Yếu tố khoản của người Số: 0045547

Đơnvvị btáhnhiàn g : … … … có liên quan đến

Thuế suất GTGT… Tiền thuế GTGT

Tổng cộng tiền thanh toán

Số tiền viết bằng chữ:………

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 34

Sử dụng Bảo quản và Lưu trữ chứng từ cho sử dụng lại và tiêu lãnh đạo chứng từ huỷ nghiệp vụ và chứng từ ghi sổ kế

toán

Bước

Bước

Trang 35

Lưu trữ chứng từ

Chứng từ kế toán sau khi được ghi sổ xong phải được bảo quản lưu trữ chu đáo và

có hệ thống cùng với sổ kế toán có liên quan

● Thời hạn lưu trữ chứng từ:

- Tối thiểu 5 năm Ví dụ: chứng từ kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị,

chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập BCTC

- Tối thiểu 10 năm Ví dụ: chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và

lập BCTC, sổ kế toán và BCTC năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

- Lưu trữ vĩnh viễn Ví dụ: chứng từ kế toán có tính chất sử liệu, có ý nghĩa về kinh

tế, an ninh, quốc phòng, BC quyết toán ngân sách địa phương đã được HĐND

Trang 36

PHỤ LỤC 3: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)

I Lao động tiền lương

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

20

Trang 37

PHỤ LỤC 3: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)

II Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT

Trang 38

PHỤ LỤC 3: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) 08b-TT

22

Trang 39

PHỤ LỤC 3: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)

V Tài sản cố định

3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

23

Trang 40

1.2.3 Tài khoản kế toán

Khái niệm Tài khoản (TK)

Là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế.

Nội dung, kết cấu, phân loại TK

Hình thức biểu hiện dưới dạng chữ T, kết cấu từng loại TK thể hiện qua sơ đồ sau đây.

 Ghi chú:

TK loại 1 ~ loại 9 gọi là TK nội bảng (ghi sổ kép)

TK loại 0 gọi là TK ngoại bảng (ghi sổ đơn)

24

Trang 41

1.2.3 Tài khoản kế toán

Trang 42

1.2.3 Tài khoản kế toán

3.1.3 Nguyên tắc ghi chép trên TK

 TK Tài sản (TK loại 1, 2): Số PS Nợ là tăng, PS Có là giảm, Dư Nợ

 Nguồn vốn (TK loại 3, 4): Số PS Có là tăng, PS Nợ là giảm, Dư Có

 TK trung gian (TK loại 5, 7): giống TK Nguồn vốn, không có số dư

 TK trung gian (TK loại 6, 8): giống TK Tài sản, không có số dư

 TK trung gian (TK loại 9): không có số dư, PS Nợ và Có xem sơ đồ dưới đây

 TK loại 0: ghi đơn, giống TK Tài sản, Dư Nợ

26

Trang 43

1.2.4 Sổ kế toán

Khái niệm:

Sổ kế toán là phương tiện cơ bản để hệ thống hoá các thông

tin về các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp trên cơ sở số liệu

đã được phản ánh trên chứng từ kế toán theo thời gian và theo đối tượng.

Sổ kế toán được xây dựng theo mẫu nhất định, có kết cấu tương ứng với nội dung phản ánh.

Do đặc điểm về sự biến động của các đối tượng kế toán, các

sổ kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và sổ kế toán được

mở theo từng kỳ kế toán.

27

Trang 44

Vai trò của sổ kế

toán

 Sổ kế toán nhằm hệ thống hoá, tổng hợp số liệu, lập

báo cáo kế toán và cung cấp thông tin tổng hợp và có

hệ thống phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp

 Sổ kế toán lưu trữ toàn bộ các thông tin về các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

 Xây dựng được hệ thống sổ kế toán một cách khoa học

sẽ đảm bảo tổng hợp số liệu kế toán một cách kịp thời, chính xác và tiết kiệm được thời gian, công sức, chi phí cho công tác kế toán

Ngày đăng: 13/10/2023, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán……….. MS:…………. - Slide bài giảng, bài thuyết trình kế toán quản trị ( full 454 slide)
Hình th ức thanh toán……….. MS:………… (Trang 33)
Bảng cân đối Tài khoản - Slide bài giảng, bài thuyết trình kế toán quản trị ( full 454 slide)
Bảng c ân đối Tài khoản (Trang 58)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Slide bài giảng, bài thuyết trình kế toán quản trị ( full 454 slide)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 66)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CP THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG - Slide bài giảng, bài thuyết trình kế toán quản trị ( full 454 slide)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CP THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG (Trang 130)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CP THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG - Slide bài giảng, bài thuyết trình kế toán quản trị ( full 454 slide)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CP THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG (Trang 131)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CP THEO CÁCH ỨNG XỬ CP - Slide bài giảng, bài thuyết trình kế toán quản trị ( full 454 slide)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CP THEO CÁCH ỨNG XỬ CP (Trang 159)
Hình tháng 4/N như sau: - Slide bài giảng, bài thuyết trình kế toán quản trị ( full 454 slide)
Hình th áng 4/N như sau: (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w