Trong đó, cónhững nhiệm vụ lớn chưa từng có trong tiền lệ, như: thực hiện Chương trình giáo dụcphổ thông năm 2018; tổ chức lựa chọn sách giáo khoa; biên soạn tài liệu giáo dục địaphương;
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ VĂN HOÀNG
Đà Nẵng, 2023
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 4
1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài 4
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 5
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Truyền thông, hoạt động truyền thông giáo dục 11
1.2.4 Quản lý hoạt động truyền thông 13
1.2.5 Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục 14
1.3 Lý luận về hoạt động truyền thông giáo dục 14
1.3.1 Mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục 14
1.3.2 Nội dung hoạt động truyền thông giáo dục 15
1.3.3 Hình thức, phương pháp thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục 16
1.3.4 Đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo dục 17
1.3.5 Sự phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục 18
1.3.6 Điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục 18
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động truyền thông giáo dục 19
1.4.1 Quản lý mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục 19
1.4.2 Quản lý nội dung hoạt động truyền thông giáo dục 19
1.4.3 Quản lý hình thức, phương pháp thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục 20 1.4.4 Quản lý đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo dục 20
1.4.5 Quản lý sự phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục 21
1.4.6 Quản lý điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục 21
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động truyền thông giáo dục 22
1.5.1 Các yếu tố khách quan 22
Trang 71.5.2 Các yếu tố chủ quan 24
Tiểu kết chương 1 24
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 26
2.1 Khái quát về nghiên cứu khảo sát thực trạng 26
2.1.1 Mục tiêu 26
2.1.2 Nội dung 26
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.1.4 Xử lý số liệu khảo sát 27
2.2 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Đà Nẵng 27
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội 27
2.2.2 Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo của thành phố Đà Nẵng 30
2.3 Thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng 32
2.3.1 Thực trạng xây dựng mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục 32
2.3.2 Thực trạng nội dung hoạt động truyền thông giáo dục 33
2.3.3 Thực trạng hình thức, phương pháp hoạt động truyền thông giáo dục 35
2.3.4 Thực trạng công tác giám sát, đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục 37 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng 42
2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục 42
2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung hoạt động truyền thông giáo dục 44
2.4.3 Thực trạng quản lý hình thức hoạt động truyền thông giáo dục 45
2.4.4 Thực trạng quản lý công tác giám sát, đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục 47
2.4.5 Thực trạng quản lý công tác phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục 50 2.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động truyền thông giáo dục 52 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng 54
2.5.1 Các yếu tố khách quan 54
2.5.2 Các yếu tố chủ quan 55
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng 56
2.6.1 Ưu điểm, hạn chế 56
2.6.2 Thuận lợi, khó khăn 56
Tiểu kết chương 2 57
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC
Trang 8CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 58
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 58
3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý 58
3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 58
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 58
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 59
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 59
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng 59
3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng Kế hoạch truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2023-2027 59
3.2.2 Biện pháp thứ 2: Đổi mới phương thức, hình thức truyền thông giáo dục theo hướng chuyên nghiệp, đa dạng 63
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường đảm bảo các điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo 66
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động quản lý truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo 69
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá, giám sát quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo 71
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng 75
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 75
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 75
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 75
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 76
Tiểu kết chương 3 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC PL1
Trang 9Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
bảng
2.3 Đánh giá việc xây dựng mục tiêu hoạt động truyền thông 32
giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.4 Đánh giá việc xây dựng nội dung hoạt động truyền thông 33
giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.5 Đánh giá những hình thức, phương pháp thực hiện hoạt 35
động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.6 Công tác đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo 37
dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.7 Đánh giá về sự phối hợp trong hoạt động truyền thông 39
giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.8 Đánh giá về các điều kiện hoạt động truyền thông giáo 40
dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.9 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động truyền 41
thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.10 Đánh giá về thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu hoạt 42
động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.11 Thực trạng quản lý nội dung hoạt động truyền thông giáo 44
dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.12 Thực trạng quản lý hình thức thực hiện hoạt động truyền 46
thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.13 Đánh giá về công tác quản lý đánh giá, giám sát hoạt động 47
truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.14 Đánh giá về thực trạng quản lý sự phối hợp trong hoạt 50
động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.15 Đánh giá về thực trạng quản lý các điều kiện hoạt động 52
truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.16 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động truyền 54
thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.17 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý 54
truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
2.18 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý 55
truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
Trang 11Số hiệu Tên bảng Trang bảng
3.2 Đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt 76
động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
3.3 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt 77
động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển và hội nhập, Đảng, Nhà nước ta luôn khẳng định
“Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáodục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh vàbền vững… Thực sự coi giáo dục - đào tạo, là quốc sách hàng đầu (Nghị quyết Trungương 2, khóa VIII về “định hướng kế hoạch phát triển giáo dục”)
Đối với TP Đà Nẵng, tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XXII Đảng bộ TPnhiệm kì 2020-2025 xác định “Đầu tư phát triển văn hóa – xã hội đồng bộ với pháttriển kinh tế; chú trọng xây dựng và phát triển toàn diện con người Đà Nẵng, làm nềntảng phát triển bền vững xây dựng “thành phố đáng sống” Tiếp tục nâng cao chấtlượng GD&ĐT, phát triển ngồn nhân lực chất lượng cao ” là một trong những biệnpháp thường xuyên và biện pháp lớn đển thực hiện mục tiêu “ đưa TP Đà Nẵng trởthành đô thị khởi nghiệp, sáng tạo, là trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước ”.Trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay, cùng với giáo dục cả nước, ngànhGD&ĐT TP Đà Nẵng đã và đang tập trung thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII củaĐảng, Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-
2025 và Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2025; tập trung triểnkhai Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8,khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa –hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, Nghịquyết Đại hội Đại biểu lần thứ XXII Đảng bộ TP nhiệm kì 2020-2025 Trong đó, cónhững nhiệm vụ lớn chưa từng có trong tiền lệ, như: thực hiện Chương trình giáo dụcphổ thông năm 2018; tổ chức lựa chọn sách giáo khoa; biên soạn tài liệu giáo dục địaphương; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các kì thi …
Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8,khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xác định “Đổimới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận
và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với côngcuộc đổi mới, phát triển giáo dục” là một trong những mục tiêu quan trọng
Quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị, ngành GD&ĐT có những cơ hội, thuận lợi
và khó khăn, thách thức Đặc biệt, sự tác động mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệplần thứ 4 với sự phát triển đột phá của khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ số đã tácđộng và làm thay đổi sâu sắc mọi lĩnh vực từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho đến vănhóa, xã hội, quốc phòng, an ninh Ngoài ra, dịch bệnh COVID-19 diễn biến.phức tạp đãảnh hưởng mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực GD&ĐT
Trang 13Trong bối cảnh đó, bên cạnh những nhiệm vụ, biện pháp khác, truyền thông là mộttrong những yếu tố quan trọng góp phần giúp ngành GD&ĐT TP hoàn thành các mụctiêu, nhiệm vụ đề ra cũng như chủ động nắm bắt, định hướng dư luận xã hội tạo sự đồng
thuận của của người dân Hơn nữa, trong thời gian qua, với sự quan tâm chỉ đạo của các
cấp, công tác truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng đã có những bước pháttriển cơ bản và đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có nhữngbất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được những yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản, toàndiện GD&ĐT cũng như nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân
Từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng” làm đề tài luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát lý luận về quản lý hoạt động truyền thông giáo dục, đề tàiphân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP ĐàNẵng; từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của SởGD&ĐT TP Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng truyền thông giáo dục nói riêng vàgóp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT nói chung
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
5 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP ĐàNẵng đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Nếu
đề xuất và áp dụng các biện pháp trên cơ sở kết hợp một cách đồng bộ, hợp lý sẽ gópphần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động truyền thông
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT
TP Đà Nẵng
Trang 147 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về khoa họcgiáo dục, khoa học QLGD và các tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động truyềnthông giáo dục
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm nghiên cứu này, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi: Nhằm mô tả, đánh giá đúngthực trạng hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng Khách thểkhảo sát bao gồm: CC Sở GD&ĐT, trưởng/phó trưởng phòng GD&ĐT 07quận/huyện, giám đốc/phó giám đốc/chủ tịch công đoàn 03 trung tâm GDTX, hiệutrưởng/phó hiệu trưởng/chủ tịch công đoàn các trường THPT và các trường trực thuộc
Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành nghiên cứu, các tài liệu liên quanđến quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, cácđơn vị, trường học trực thuộc Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng nhằm làm sáng tỏ thực trạngquản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT
- Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp trao đổi với đội ngũ CBQL, hoạt động truyềnthông để đánh giá sâu sắc hơn thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của
Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý số liệu điều tra, từ đó làm
cơ sở đưa ra những nhận định khách quan về thực trạng quản lý hoạt động truyềnthông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động truyền thông giáo dục
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở
GD&ĐT TP Đà Nẵng
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT
TP Đà Nẵng
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Truyền thông luôn có sức ảnh hưởng rất lớn trong sự phát triển của xã hội, là nhucầu không thể thiếu của mỗi cá nhân cũng như tập thể, đặc biệt trong bối cảnh thông tin xãhội hiện nay Với các chức năng quan trọng là tuyên tuyền, cổ động, quản lý gián tiếp vàgiám sát xã hội… thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng đưa thông tin kịpthời, chính xác, khách quan, chân thực, trách nhiệm, nhân văn - là cơ sở để hình thành vàthể hiện dư luận xã hội Đối với Đảng ta, truyền thông là vũ khí tư tưởng sắc bén, là cầunối giữa Ðảng, Nhà nước với Nhân dân, là phương tiện quan trọng tuyên truyền phát triểnkinh tế - xã hội, là diễn đàn để Nhân dân tham gia quản lý xã hội, giám sát quyền lực, thựchiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Cũng như những lĩnh vực khác, truyền thông giáo dục nhằm tuyên truyền, lan tỏathông tin, kết nối cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT Với vai trò đó,truyền thông giáo dục đã được một số tác giả trong và ngoài nước quan tâm
1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài
Thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, khi nhân loại bước vào cuộc Cách mạng côngnghiệp lần thứ 4 với những thành tựu mới của khoa học và công nghệ; đặc biệt là sựphát triển của công nghệ viễn thông, tin học, internet Nếu Claude Shannon được coi làngười đầu tiên đặt nền móng cho khoa học truyền thông thì ở những thập kỉ đầu củathế kỉ XX chính Kazarsteld, Lewin, Hovland, Lasswell là những tên tuổi lớn đóng gópcho lĩnh vực khoa học truyền thông Đến những năm 60, 70 của thế kỷ này xuất hiệnmột số nhà nghiên cứu như E.M.Rogers, G.A.Steiner, E.M.Morin với những nghiêncứu về công dụng của mê-đi-a (nơi phát) Tiếp đến là những nghiên cứu của D.D y n(1987), E.K tz (1989), S.Proulx (1993); các nghiên cứu này không chỉ quan tâm đếnmê-đi-a (chỉ có nơi phát) mà còn quan tâm đến vai trò của người tiếp nhận thông tin.Yanka Totseva với nghiên cứu “Quản lý truyền thông trong trường học” đã phântích các yếu tố thuộc về quản lý hoạt động truyền thông tại nhà trường hiện nay cũngnhư vai trò của Hiệu trưởng đối với việc quản lý hoạt động này Đồng thời, nghiên cứucũng đưa ra những định hướng quản lý truyền thông trong nội bộ và ngoài nhà trường;làm rõ sự ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá đến hiệu quả quản lý truyền thông trong
và ngoài nhà trường [38].
Theo Mark Hanson E., các trường công lập và tư thục nên chú trọng đầu tư, sửdụng các kỹ thuật marketing chuyên nghiệp cho hoạt động giáo dục của mình Bởi cảhai loại trường này đều có những vấn đề tương tự nhau về xây dựng thương hiệu, huy
động nhân lực, tuyển dụng, phát triển chương trình, thỏa mãn khách hàng,… [37].
Trang 16Các tác giả B.B.Wiyono H Indreswari and D Prestiadi đã có bài tham luận trongHội thảo quốc tế về thông tin điện tử và truyền thông trong tình trạng khẩn cấp năm
2021 với chủ đề truyền thông ứng dụng công nghệ thông tin để tương tác dạy và họctrong chương trình giáo dục thời COVID-19 Theo đó, tác giả đã nhấn mạnh vai tròcủa truyền thông về phương pháp dạy học trực tuyến và các phần mềm phục vụ
phương pháp này trong tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp [35].
Nghiên cứu “Hiệu quả truyền thông trong các tổ chức giáo dục đại học: Trườnghợp của Romania”, nhóm tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động truyền thông ở
trường đại học, từ đó xác định phương thức để tăng cường hiệu quả truyền thông [36].
Trong công trình Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục,Victoria L.Tinio và nhóm công tác e-AESEAN khẳng định: Công nghệ thông tin vàtruyền thông bao gồm đài, vô tuyến, cũng như các công nghệ kĩ thuật số mới hơn nhưmáy tinh và Internet được coi là những công cụ tiềm năng mạnh mẽ có khả năng tạo ra
những thay đổi và cải cách cho giáo dục [41].
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Trong Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục: “Quản lý hoạt động truyền thôngtrong các trường THCS trên địa bàn quận Hà Đông, Hà Nội” tác giả Nguyễn Sỹ Nam
đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động truyền thông giáo dục cũng như nêu ranhững yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông giáo dục và những biện phápnâng cao chất lượng hoạt động truyền thông giáo dục tại các trường THCS trên địa bàn
quận Hà Đông, Hà Nội [21].
Tác giả Nguyễn Lê Hà – 2016, trong Luận án Tiến sĩ khoa học Giáo dục: "Quản
lý Đào tạo dựa trên Công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường Đại học tư thụcMiền trung Việt Nam", tác giả đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả quản lý đào tạo qua đó góp phần phát triển cơ sở khoa học quản lý
đào tạo dựa trên công nghệ thông tin ở các trường đại học [11].
Các tác giả: Mai Văn Trinh, Đặng Thị Thu Thủy, Nguyễn Trí Anh trong bài viết
“Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên ởtrường phổ thông – kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học đối với ViệtNam” cho rằng: Đối với Việt Nam, cùng với chủ trương đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin – truyền thông trong tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội, trên lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo, ICT được xem là công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho quá trình đổi mớidạy và học, đổi mới quản lí giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục Tuy nhiên, thực tiễn việc triển khai ứng dụng ICT trong giáo dục, đặc biệt làtrong hoạt động BDGV hiện nay vẫn chưa đồng bộ, xuyên suốt, chưa theo kịp yêu cầu
và sự đòi hỏi ngày càng cao của thực tiễn đổi mới giáo dục [33].
“Bàn về vai trò của truyền thông và truyền thông đại chúng với việc quảng báthương hiệu các trường đại học” Phạm Huy Thông đã đề xuất một số định hướng để làmtốt công tác truyền thông ở trường đại học như: phát triển đội ngũ cán bộ truyền thông;
Trang 17xây dựng website; có kế hoạch truyền thông cụ thể khi có sự kiện trong nhà trường,đặc biệt tận dụng tối đa các kênh thông tin để truyền thông có hiệu quả; phát huy vaitrò của cán bộ, giảng viên nhà trường trong việc truyền thông thông qua các hình thức
và không gian khác nhau [40].
Từ việc phân tích thực trạng về công tác truyền thông trong hoạt động tuyển sinhcủa Đại học Đà Nẵng, các tác giả Trần Xuân Bách và Hà Văn Hoàng đã đề xuất 4 giảipháp với 12 biện pháp để nâng cao công tác truyền thông nhằm góp phần thực hiệnhiệu quả công tác tuyển sinh tại Đại học Đà Nẵng Công trình nghiên cứu đã đánh giámức độ chất lượng và mức độ thực hiện của hoạt động thực trạng xây dựng mục tiêu,thực trạng nội dung; đánh giá về tính hiệu quả và mức độ hấp dẫn trong thực trạng vềhình thức; đánh giá về tính hợp lý và mức độ hiệu quả trong thực trạng điều kiện hoạtđộng; đánh giá mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả trong thực trạng về sự phối hợptrong hoạt động truyền thông; đánh giá về mức độ thực hiện và mức độ chất lượngtrong công tác giám sát, đánh giá trong hoạt động truyền thông tuyển sinh và quản lý
truyền thông tuyển sinh của các trường đại học thuộc Đại học Đà Nẵng [1].
Nhóm tác giả Trần Thị Yến Minh và Phạm Thị Hương trong bài báo “Nhận thứccủa công chúng đối với thương hiệu đại học Đà Nẵng”, đã đưa ra ý kiến rằng để nângcao giá trị tài sản thương hiệu, Đại học Đà Nẵng cần xây dựng kế hoạch thương hiệu,thống nhất cấu trúc và hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu, đồng thời vận dụng cáccông cụ truyền thông marketing như quảng cáo, quan hệ công chúng để đẩy mạnh hoạt
động giới thiệu và quảng bá thương hiệu Đại học Đà Nẵng [20].
Một trong những “Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinhviên quản trị kinh doanh” các trường đại học ngoài công lập ở TP Hồ Chí Minh khôngphải cơ sở vật chất hay mức học phí của nhà trường mà là công tác truyền thông đó làkhẳng định của nhà nghiên cứu Lê Quang Hùng và các cộng sự [16]
Một trong những yếu tố góp phần nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục đại họccủa học sinh là tăng cường hoạt động truyền thông Nghiên cứu của Hà Văn Hoàng đã
đề xuất các biện pháp tăng cường quảng bá, truyền thông về giáo dục đại học nhằm đạtđược những mục tiêu giúp học sinh và phụ huynh có được đầy đủ các thông tin vềngành học, trường học cũng như các chế độ chính sách khi học đại học với các nộidung và cách thức thực hiện khác nhau đối với trường đại học, trường phổ thông và cơ
quan quản lý địa phương [15].
Thông qua những vấn đề lý luận về truyền thông quảng bá thương hiệu và thựctrạng công tác truyền thông của Phân hiệu Trường Đại học Giao thông vận tải tạiThành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu của Đặng Văn Ơn, Nguyễn Văn Quảng đã đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác truyền thông của Phân hiệu trong thời giantới, bao gồm: làm truyền thông bằng cách nâng tầm chất lượng giáo dục; xây dựng bộphận truyền thông chuyên biệt; sử dụng các công cụ digital marketing; lan truyền
những thông tin revie tốt; thúc đẩy hoạt động PR trực tuyến [24].
Trang 18Nhóm tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung, Lương Thị Thành Vinh khi “Đánh giácác yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thôngtại Nghệ An”, đã khẳng định “Vai trò của truyền thông ngày càng lớn nó cung cấpnhững kinh nghiệm xã hội, những xu hướng phát triển kinh tế, cũng như những xuhướng lựa chọn nghề nghiệp làm mẫu hình để các bạn tr tham khảo và định hướngnghề nghiệp tương lai của mình Các phương tiện truyền thông ngày càng đa dạng, vớicác hình thức truyền tin hấp dẫn, nhanh chóng, cập nhật đã tác động không nhỏ đến
học sinh trong quá trình tìm kiếm thông tin cho các quyết định tương lai” [22].
Tóm lại, qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chothấy, đã có những công trình nghiên cứu về vấn đề hoạt động truyền thông trong giáodục và quản lý hoạt động truyền thông trong giáo dục ở các khía cạnh khác nhau Tuynhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt độngtruyền thông giáo dục của đơn vị cấp Sở GD&ĐT, đặc biệt là tại một địa phương cụthể như thành phố Đà Nẵng
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Các khái niệm quản lý
Theo C.Mác: "Quản lí là lao động điều khiển lao động" (C.Mác - Ăngghen:Toàn tập, tập 25, phần II, tr.350) C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lí như là kết quảtất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhauthành một quá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác đã viết: "Bất cứ lao động hay laođộng chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉđạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấymình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng"
Henry Fayol (1841 - 1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lí và
phân biệt thành 5 chức năng cơ bản : "kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra" và
sau này được kết hợp lại thành 4 chức năng cơ bản của quản lí : kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra Nghiên cứu của ông đã khẳng định rằng, khi con người lao động hợp tác thì điềuquan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành Theo nghiên cứu củamình, ông đã đưa ra 14 nguyên tắc trong quản lí là : Phân công lao động, quyền hạn, kỉ luật,thống nhất chỉ huy, thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phục tùng quyền lợi chung,tiền lương xứng đáng, tập trung hoá, sợi dây quyền hạn, trật tự, bình đẳng, ổn định đội ngũ,sáng kiến và tinh thần đồng đội Những cống hiến của ông về lí luận quản lí đã mang tínhphổ quát cao và nhiều luận điểm đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, có thể khái quát lại: Quản lí là hoạt động có
ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợphành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề
ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định [10].
Trang 19Khái niệm của F.W Taylor và của Henry Fayol được trích dẫn trong “Giáo trình Khoa học quản lý 1”, tác giả Phạm Quang Lê, xuất bản năm 2007, của Trường Đại họcKinh doanh Công nghệ: “Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
cao nhất” [18].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm
thực hiện được mục tiêu dự kiến” [25].
Với những định nghĩa nêu trên, ta có thể thấy, quản lý là một hoạt động khókhăn, phức tạp nhưng có ý nghĩa rất quan trọng của xã hội loài người Nhờ có quản lý
mà có thể tạo ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức (các thành viên của tổ chức, giữanhững người bị quản lý với nhau và giữa những người bị quản lý với người quản lý)
Từ đó mới có thể đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Quản lý còn có tácdụng định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu và hướng mọi
nỗ lực của cá nhân, của tổ chức vào mục tiêu chung đó Tổ chức, điều hoà, phối hợp vàhướng dẫn hoạt động của cá nhân trong tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt mục tiêuquản lý đã xác định Tạo ra động lực cho hoạt động bằng cách kích thích, đánh giá,khen thưởng, trách phạt, tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cánhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả
Hoạt động quản lý về bản chất là quá trình đạt tới mục tiêu, với những đặc điểm:
Là hoạt động có mục đích, được xác định cấu trúc của tổ chức để điều chỉnh các mốiquan hệ Quản lý có những mối quan hệ của sự lựa chọn thành phần cụ thể tạo nên quátrình điều khiển như một tổng thể Trong quá trình quản lý việc đưa ra quyết định vàthực hiện quyết định được tiến hành tuần tự theo các bước nhất định
1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lí
Quá trình quản lí diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lí với sự tham giatích cực của các thành viên trong tổ chức với 4 chức năng: dự báo, lập kế hoạch; tổchức thực hiện; chỉ đạo, lãnh đạo; giám sát, kiểm tra, đánh giá; trong đó các hoạt độngtrên đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để hoàn thiện cả quá trình quản lí
Trang 20Môi trường bên ngoàiMục tiêu của tổ chức
Dự báo/
lập kế hoạch
Kiểm tra /đánh giá
Nhà QLCông việc - Nhân
Các nguồn lựccủa tổ chức
Tổ chức
Chỉ đạo/lãnh đạo
Hình 1.1 Các chức năng của quản lý [2]
Dự báo và lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lí, trong đó phải xác
định những vấn đề như nhận dạng và bối cảnh, phân tích tình hình; lựa chọn và xácđịnh các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức, biện pháp để đạtđược mục tiêu, mục đích; dự báo các khả năng Trong mỗi kế hoạch thường bao gồmcác nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện,nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt độngnào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra
Tổ chức là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các
kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Thành tựu của một tổ chức phụthuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lí và sử dụng các nguồn lực của tổ chức.Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng, bancùng các công việc của chúng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
Lãnh đạo/Chỉ đạo bao hàm việc định hướng và lôi cuốn mọi thành viên của tổ
chức thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích, động viên họhoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên,hiểu lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch có tổ chức thì mới có lãnh đạo, mà là quátrình đan xen Nó thấm vào và ảnh hưởng quyết định đến các chức năng kia, điều hoà,điều chỉnh các hoạt động của tổ chức trong quá trình quản lí
Kiểm tra, đánh giá là chức năng những chuẩn mực cần thiết.
Việc xác định các chức năng trong quá trình quản lí là cả một quá trình đan xen, kết
Trang 21hợp để đạt được mục tiêu quản lý; không thể rạch ròi, tách rời, riêng biệt từng chức năng.
Tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vậnhành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chấtcủa nước XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ
tr , đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” Trong QLGD,chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy QLGD từ Trung ương đến địa phương, cònđối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt độngthực hiện chức năng của giáo dục đào tạo [12]
Tóm lại, quản lí giáo dục là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức vàhướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệthống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho người học trên
cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như quy luật củaquá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý người học
1.2.2.2 Các chức năng quản lý giáo dục
QLGD có một số chức năng cơ bản sau:
- Kế hoạch hóa: Đây được xem là chức năng quan trọng của hoạt động quản lýgiáo dục Bởi lẽ, từ kế hoạch để xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, các nhiệm
vụ và định hướng các phương pháp thực hiện công tác quản lý trong tương lai Kếhoạch hóa còn giúp nhà quản lý dự báo và xử lý những tình huống “khủng hoảng” donhững tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan
- Xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý: Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ vàtình hình thực tiễn để nhà quản lý xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý của đơn vị.Tuy nhiên, mục đích hướng đến của việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ của nhà quản lýnhìn chung là nhằm tạo sự thống nhất trong triển khai thực hiện nhiệm vụ đối với CBQL,
CC, VC của ngành giáo dục đồng thời là định hướng sự phát triển của toàn ngành
- Thông tin: Để hoạt động quản lý được hiệu quả, đặc biệt là tạo được sự thốngnhất trong đội ngũ thì các thông tin cần được cung cấp một cách rõ ràng, chính xác vàkịp thời Bên cạnh đó, việc cung cấp thông tin một cách đầy đủ còn góp phần vào việcđịnh hướng dư luận về các vấn đề của ngành
-Dự báo là phán đoán trước các hiện tượng có thể xảy ra trong tương lai liên quanđến công tác quản lý giáo dục Dự báo còn là cơ sở cho việc phân tích lựa chọn cácphương án quản lý của nhà quản lý giáo dục và để lường trước những thay đổi có thể xảy
ra trong tương lai để dự kiến trước được những biện pháp ứng phó có hiệu quả nhất
Trang 22- Soạn thảo, ra quyết định là cơ sở pháp lý để các bộ phận liên quan có cơ sở căn
cứ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao
-Tổ chức thực hiện quyết định: Sau khi có quyết định, nhà quản lý cần tổ chức thực hiện quyết định một cách kịp thời nhằm phù hợp với nhiệm vụ và tình hình thực tiễn
-Công tác ngân sách kinh phí: Bất cứ hoạt động quản lý nào cũng cần đến kinh phíthực hiện, trong đó có công tác quản lý giáo dục Kinh phí nhằm phục vụ cho công táctriển khai các nhiệm vụ, cho đội ngũ thực hiện, cho công tác đầu tư mua sắm Việc thựchiện có hiệu quả kinh phí giúp cho công tác quản lý được thuận tiện và hiệu quả hơn
- Điều chỉnh phối hợp chỉ đạo hành chính: Để hoạt động này diễn ra hiệu quả,nhà quản lý cần có sự theo dõi, sự kiểm tra, giám sát cũng như bám sát tình hình thựctiễn để có những điều chỉnh kịp thời, phù hợp (nếu có)
- Kích thích (vật chất, tinh thần) là động lực quan trọng để thúc đẩy trách nhiệm,tinh thần làm việc của đội ngũ trong toàn ngành đồng thời góp phần tạo nên sự đoànkết trong tập thể đội ngũ
- Kiểm tra, kiểm kê là khâu hết sức quan trọng trong công tác quản lý giáo dục,công tác kiểm tra, kiểm kê được thực hiện một cách chặt chẽ, kịp thời góp phần giúpnhà quản lý đánh giá được tính hiệu quả trong công tác điều hành, quản lý đồng thời
có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời
- Tổng kết: Nhằm đánh giá lại toàn bộ quá trình quản lý, qua đó phân tích nhữngkết quả đạt được, ưu điểm, hạn chế trong thời gian qua và đề ra những nhiệm vụ, biệnpháp tiếp theo trong thời gian đến
Những chức năng trên đều có vị trí khác nhau (kế hoạch hóa là chủ đạo, xác định mụctiêu là tiền đề…) và được thực hiện hoặc đồng thời, hoặc trước sau Tuy nhiên, không phảihoạt động quản lý nào cũng nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các chức năng nói trên
1.2.3 Truyền thông, hoạt động truyền thông giáo dục
Thuật ngữ truyền thông có nguồn gốc từ tiếng La tinh “Commune” với nghĩa là
“chung” hay “cộng đồng” Trong tiếng Anh, “Communication” có nghĩa là truyền thông
- sự truyền đạt, thông tin, thông báo, giao tiếp, trao đổi, liên lạc
Trong Từ điển tiếng Việt: Truyền thông là “Truyền dữ liệu giữa các đơn vị chứcnăng, được thực hiện theo tập hợp các quy tắc quản lý việc truyền dữ liệu và sự phốihợp trao đổi” [34]
Theo Nguyễn Văn Dững “Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tưtưởng, tình cảm… chia s kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăngcường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phùhợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội” [9]
Trong cuốn “Truyền thông đại chúng”, Tạ Ngọc Tấn cho rằng: Truyền thông là
sự trao đổi thông điệp giữa các thành viên hoặc giữa các nhóm người trong xã hộinhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau
Trang 23Truyền thông là một lĩnh vực rất rộng, các hoạt động của truyền thông bao gồm cáchoạt động truyền đạt, thông báo, tuyên truyền, quảng bá thông tin Đó là quá trình trao đổithông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểubiết lẫn nhau, để từ đó chia s ý tưởng hay hành động vì một mục đích nhất định [26].Theo Lê Ngọc Hinh, cần lưu ý truyền thông ở những khía cạnh: Thứ nhất, truyềnthông là một quá trình – có nghĩa nó không phải là một việc làm nhất thời hay xảy ratrong một khuôn khổ thời gian hẹp, mà là một việc diễn ra trong một khoảng thời gianlớn Thứ 2, truyền thông phải dẫn đến sự hiểu biết lẫn nhau, yếu tố này cực kì quan
trọng đối với mục đích và hiệu quả của truyền thông [14].
Truyền thông được xác định là hoạt động truyền tải và chia s thông tin Quá trìnhnày diễn ra liên tục, trong tri thức, tình cảm, kỹ năng liên kết với nhau Đây là một quátrình phức tạp, qua nhiều mắt khâu, các mắt khâu ấy chuyển đổi tương đối linh hoạt,
để hướng tới sự thay đổi nhận thức và hành vi của các cá nhân và các nhóm [22].Truyền thông bao gồm 6 yếu tố tham dự chính:
- Nguồn: là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông
- Thông điệp: là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếpnhận
- Kênh truyền thông: là các phương tiện, con đường, cách thức, truyền tải thông điệp từ nguồn phát đến người nhận
-Người nhận: là các cá nhân hay nhóm người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông
-Phản hồi/hiệu quả: là thông tin ngược, là dòng chảy của thông điệp từ người nhận trở về nguồn
- Nhiễu: là yếu tố gây ra sự sai lệch không được dự tính trước trong quá trình truyền thông [26]
Theo Nguyễn Văn Dững và Đỗ Thị Thu Hằng, “truyền thông là quá trình trao đổithông tin, tư tưởng, tình cảm,…, chia s kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều ngườinhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành
vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng/xã hội” [9] Theo Trần Xuân Bách, Hà Văn Hoàng “Truyền thông là quá trình truyền đạt vàtrao đổi thông tin giữa chủ thể truyền tin và đối tượng tiếp nhận thông qua một hìnhthức truyền đạt và trao đổi thông tin nhất định nhằm đạt được các mục đích khác nhaucủa các chủ thể này” [1]
Từ những khái niệm nêu trên, truyền thông được hiểu: Là sự truyền đạt thông tin,
có tính tương tác hai chiều giữa chủ thể truyền tin và đối tượng tiếp nhận thông tinnhằm hướng đến một hay nhiều mục tiêu nhất định
Cũng theo tác giả Trần Xuân Bách và Hà Văn Hoàng “Hoạt động truyền thông đượchiểu là hoạt động của các chủ thể truyền thông truyền đạt đến đối tượng tiếp nhận đượcthực hiện nhằm hướng đến mục tiêu nhất định trên cơ sở các nội dung đã được đề ra thông
Trang 24qua các hình thức khác nhau với các điều kiện đảm bảo cùng sự phối hợp giữa các lực lượng truyền thông cũng như đánh giá, giám sát hoạt động này đạt hiệu quả” [1].Vậy, nội hàm của khái niệm hoạt động truyền thông nói trên bao gồm:
- Hoạt động truyền thông là hoạt động có mục đích của các chủ thể truyền đạt thông tin và tiếp nhận thông tin;
- Hoạt động truyền thông có nội dung cụ thể và được xây dựng bởi chủ thể truyền đạt thông tin;
- Truyền thông được thực hiện bằng các hình thức khác nhau; tùy theo tình hình thực tiễn, nội dung và đối tượng truyền thông
- Để hoạt động truyền thông đạt hiệu quả, cần có các điều kiện đảm bảo; có sự phối hợp giữa các bên liên quan
- Công tác đánh giá, kiểm tra, giám sát cũng là một trong những nội dung quantrọng của hoạt động truyền thông Qua đó, có thể đánh giá mức độ, kết quả đạt đượccủa hoạt động truyền thông cũng như góp phần giúp hoạt động truyền thông được cảitiến hơn
Như vậy, hoạt động truyền thông giáo dục là một hoạt động có mục tiêu, nội dung,hình thức, điều kiện đảm bảo thực hiện, sự phối hợp các lực lượng và đánh giá, giám sátnhằm đạt được mục tiêu truyền thông giáo dục Những yếu tố này có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, tạo nên một chỉnh thể thống nhất của hoạt động truyền thông
Hoạt động truyền thông giáo dục chính là quá trình truyền đạt, trao đổi, nắm bắt những thông tin liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT nhằm đạt đến các mục tiêu như:
- Chủ động thông tin phù hợp, kịp thời về các hoạt động, chỉ đạo điều hành, chủtrương, chính sách, pháp luật về giáo dục tới học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáodục, người dân và toàn xã hội nhằm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành
- Truyền thông các kết quả nổi bật về giáo dục, các tấm gương người tốt việc tốt trong ngành tới mọi tầng lớp xã hội
- Truyền thông định hướng dư luận; đấu tranh với những quan điểm sai trái, những thông tin không đúng về ngành
- Tạo sự đồng thuận và đánh giá đúng về những đổi mới và thành quả của ngành;những kết về thực hiện các chủ trương, chính sách của các cấp thuộc lĩnh vực giáo dục
- Nhận diện và xử lý các vấn đề truyền thông, ngăn chặn và xử lý sự cố truyền thông giáo dục
1.2.4 Quản lý hoạt động truyền thông
Theo Đỗ Lan Hương: Quản lý hoạt động truyền thông là các biện pháp do chủthể quản lý đưa ra nhằm tối ưu hóa các loại hình hoạt động của đơn vị, đảm bảo giớithiệu một cách đầy đủ, nhanh nhất, rộng khắp nhất những giá trị hiện hữu của đơn vị
để nhiều có thể biết đến, tạo sự hiểu biết và thân thiện [17]
Tác giả Trần Xuân Bách và Hà Văn Hoàng cho rằng: Quản lý hoạt động truyềnthông là hoạt động của chủ thể quản lý đến các đối tượng thực hiện hoạt động truyền
Trang 25thông về mục tiêu, nội dung, hình thức, điều kiện thực hiện, sự phối hợp và đánh giá,giám sát nhằm đạt được hiệu quả hoạt động truyền thông.
Như vậy, quản lý hoạt động truyền thông được hiểu: Là hoạt động được thực hiệnthông qua chủ thể nhất định; đối tượng thực hiện là các cá nhân, nhóm; đối tượng quản lýhoạt động truyền thông là các thành tố mục tiêu, nội dung, hình thức, điều kiện thực hiện,
sự phối hợp và đánh giá, giám sám hoạt động truyền thông tuyển sinh; mục đích của quản
lý hoạt động truyền thông là nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động truyền thông
1.2.5 Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục
Trên cơ sở khái niệm truyền thông, hoạt động truyền thông và quản lý hoạt độngtruyền thông, có thể hiểu, quản lý hoạt động truyền thông giáo dục là hoạt động cóđịnh hướng của các đơn vị chức năng trong ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục đểquản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, điều kiện thực hiện, sự phối hợp và đánh giá,giám sát hoạt động truyền thông giáo dục nhằm đảm bảo cho hoạt động truyền thônggiáo dục đạt được hiệu quả, cũng như góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục còn là quá trình giúp nhà quản lý giáodục điều hành một cách có hệ thống các thông tin liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT.Công tác truyền thông giáo dục không đơn thuần là quản lý việc phổ biến các chủtrương, chính sách, những kiến thức, kỹ năng về giáo dục… đến CBQL, học sinh, sinhviên và phụ huynh mà còn là quá trình quản lý việc trao đổi, tương tác với các nhómcông chúng chủ chốt liên quan đến ngành GD&ĐT
Về bản chất, quản lý hoạt động truyền thông giáo dục là cách thức tác động củachủ thể quản lý truyền thông giáo dục đến khách thể quản lý thông qua các phươngtiện truyền thông nhằm làm cho hoạt động truyền thông giáo dục đạt được hiệu quả vàmục tiêu đề ra
Đối với Sở GD&ĐT, quản lý hoạt động truyền thông giáo dục thực chất là quản
lý quá trình của việc truyền đạt các chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực GD&ĐT docác cấp ban hành; về các hoạt động, công tác chỉ đạo, điều hành của Sở; những kết quảnổi bật về giáo dục của địa phương… tới CBQL giáo dục, giáo viên, học sinh, sinhviên và người dân nhằm tạo sự hiểu biết, đồng thuận trong toàn ngành và xã hội
1.3 Lý luận về hoạt động truyền thông giáo dục
1.3.1 Mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục
Mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục là truyền thông có hiệu quả các nộidung truyền thông giáo dục đến học sinh, sinh viên, CC, VC, người lao động trongtoàn ngành cũng như người dân và toàn xã hội nhằm tạo sự hiểu biết, đồng thuận, đánhgiá đúng về những kết quả của ngành cũng như những chủ trương, chính sách của cáccấp thuộc lĩnh vực GD&ĐT Mục đích của truyền thông giáo dục còn nhằm lan tỏa cáctấm gương người tốt, việc tốt trong toàn ngành; nhận diện, dự báo, ngăn chặn sự cốtruyền thông và xử lý sự cố truyền thông Và mục tiêu cuối cùng của hoạt động truyềnthông giáo dục là nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 26Mục tiêu truyền thông giáo dục còn là cơ sở để xây dựng các nội dung truyềnthông giáo dục và là cái “cân” đo lường, đánh giá kết quả hoạt động truyền thông giáodục Vì vậy, để hoạt động truyền thông giáo dục đạt hiệu quả như mọng đợi, thì mụctiêu truyền thông phải rõ ràng, cụ thể và phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn.
Để đạt được hiệu quả, mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục cần phải đượcxác định rõ ràng, cụ thể; phù hợp với nội dung truyền thông và tình hình thực tế; đồngthời phải xác định được thời gian nhất định (hằng năm, trung hạn, dài hạn ) Nếu nhưmục tiêu truyền thông giáo dục không phù hợp với nội dung, thời gian thì không thểđạt đến đích cuối cùng
1.3.2 Nội dung hoạt động truyền thông giáo dục
Về cơ bản nội dung hoạt động truyền thông giáo dục bao gồm: truyền thông vềcác chủ trương, chính sách của các cấp thuộc và liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT;những hoạt động và kế hoạch, nhiệm vụ trọng tâm của ngành, những kết quả, thànhtích của ngành; truyền thông về những vấn đề đang được báo chí và dư luận xã hộiquan tâm… Ví dụ: Truyền thông về ứng phó với dịch COVID-19, củng cố chất lượng,khắc phục các tác động của dịch bệnh đối với ngành GD&ĐT bao gồm các nội dung:
- Mở cửa trường học: Thông tin về các chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Ủyban nhân dân TP, Sở GD&ĐT về đảm bảo an toàn trường học khi học sinh trở lạitrường Triển khai tuyến thông tin phản ánh tình hình đi học trở lại của học sinh
- Củng cố chất lượng giáo dục: triển khai tuyến thông tin về rà soát, đánh giáhiệu quả học tập trực tuyến, qua truyền hình của các nhóm đối tượng học sinh sau khitrở lại trường học; hoạt động bồi dưỡng, bù đắp kiến thức cho học sinh
- Khắc phục các tác động của dịch bệnh: triển khai tuyến thông tin về nỗ lực vượtqua khó khăn của hệ thống trường tư; của các bậc học, đặc biệt là giáo dục mầm non;
về các hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh khi trở lại trường; những biện pháp hỗ trợhọc sinh khó khăn sau đại dịch; những chỉ đạo của các cấp nhằm khắc phục các tácđộng của dịch bệnh
Nội dung truyền thông giáo dục được xây dựng dựa trên các mục tiêu truyềnthông giáo dục; nội dung truyền thông cần phải chính xác, kịp thời và đầy đủ; chấtlượng nội dung phải được đầu tư, đáp ứng được nhu cầu thông tin của đối tượngtruyền thông Mỗi nội dung truyền thông cần phải xác định được đối tượng, hình thức,thời gian truyền thông phù hợp Ngoài ra, nội dung quan trọng cần đảm bảo luôn đượcđưa ra để các nhóm đối tượng khi tiếp cận đến công tác truyền thông có thể tiếp cậnđược thông tin, nguồn thông tin mà bản thân đối tượng cần biết
Nội dung truyền thông giáo dục còn tùy thuộc vào các yếu tố: Chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của đơn vị, thời điểm truyền thông, hình thức thực hiện, đối tượngtruyền thông để xây dựng nội dung truyền thông thích hợp Bên cạnh đó, nội dungtruyền thông phải đảm bảo về mặt dung lượng, có sự chọn lọc thích hợp để đối tượngđược truyền thông dễ tiếp cận, dễ nhớ nhưng vẫn đảm bảo được các thông tin cần có
Trang 271.3.3 Hình thức, phương pháp thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục
Có 2 loại hình thức truyền thông phổ biến hiện nay là trực tiếp và gián tiếp Theo
đó, các hình thức hoạt động truyền thông giáo dục bao gồm một số hình thức như sau:
- Hệ thống chatbox trả lời trực tuyến, email, hotline, về hoạt động giáo dục;
- Truyền thông trên các kênh báo chí, truyền hình
- Mạng xã hội: Lan tỏa thông tin trên fanpage, các hội, nhóm, cá nhân trên mạng xãhội
Hiện nay, với sự ra đời và phát triển của internet, các mạng xã hội thì việc pháttriển hoạt động truyền thông bằng hình thức trực tuyến được xem là một phương tiệntruyền thông phổ biến Việc bắt nhịp được với các hình thức truyền thông trực tuyến sẽgóp phần giúp công tác truyền thông của ngành giáo dục được thực hiện kịp thời,nhanh chóng Tuy nhiên, hình thức này cũng đặt ra không ít thách thức cho hoạt độngtruyền thông, yêu cầu các nguồn tin cần phải được kiểm soát chặt chẽ, xử lý kịp thờikhi có sự cố; bên cạnh đó, nhà quản lý cũng cần có sự quán triệt đến các lực lượng bêntrong ngành giáo dục khi thực hiện hoạt động truyền thông bằng hình thức trực tuyến(việc truyền tin và tiếp nhận thông tin)
1.3.3.2 Hình thức trực tiếp
Hình thức truyền thông trực tiếp bao gồm:
- Tổ chức các buổi truyền thông; các hội nghị, hội thảo; các buổi sinh hoạt của cụm chuyên môn, các câu lạc bộ…;
- Lồng ghép vào các buổi sinh hoạt của các đơn vị chức năng, các cơ sở giáo dục;
- Xây dựng, in ấn các ấn phẩm, tài liệu…;
- Tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu về giáo dục…;
- Thông qua việc tuyên dương, khen thưởng các đơn vị, cá nhân có nhiều thànhtích đóng góp trong sự nghiệp giáo dục nói chung và công tác truyền thông giáo dụcnói riêng
Cũng như truyền thông giáo dục trực tuyến, hình thức truyền thông trực tiếp cũng
có những ưu điển và hạn chế nhất định Trong đó, ưu điểm chính là có sự tương tác,đối thoại giữa hai bên; nguồn thông tin thường chính thống, được kiểm soát chặt chẽ;người truyền đạt thông tin có thể nắm bắt được trình độ tiếp cận, nhu cầu tiếp cậnthông tin của những người tiếp nhận để có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời Tuynhiên, số lượng người tham gia trong mỗi đợt truyền thông bị giới hạn, thường là mộtnhóm đối tượng cụ thể, việc truyền thông phải thực hiện ở những địa điểm cụ thể, đóchính là những hạn chế cơ bản của hoạt động truyền thông giáo dục trực tiếp
Trang 28Tuy nhiên, dù là hình thức nào thì khi lựa chọn phải phù hợp với điều kiện về cơ
sở vật chất, về đối tượng, nội dung truyền thông, hoàn cảnh kinh tế - xã hội Bên cạnh
đó, một nội dung truyền thông giáo dục có thể thực hiện bằng nhiều hình thức truyềnthông khác nhau để đạt được hiệu quả tối ưu nhất
1.3.4 Đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo dục
Đánh giá có nghĩa là nhận định giá trị Là quá trính thu thập và xử lý kịp thời, có
hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả của hoạt động đó Cũng có thể nói rằng,đánh giá là quá trình thu thập phân tích và giải thích thông tin một cách hệ thống nhằmxác định mức độ đạt được của các mục tiêu Đánh giá có thể thực hiện bằng phươngpháp định lượng hay định tính
Cũng như những nhiệm vụ khác của giáo dục, đánh giá, giám sát là một trongnhững nội dung không thể thiếu của hoạt động truyền thông giáo dục Mục tiêu củaviệc đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục là đưa ra những nhận định, phán đoán
cụ thể về kết quả truyền thông qua quá trình phân tích, đối chiếu với những mục tiêu,nhiệm vụ truyền thông đề ra nhằm góp phần đưa ra những quyết định phù hợp để nângcao chất lượng hoạt động truyền thông giáo dục
Về nội dung đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục là những tiêu chí được xâydựng với các thang đo gắn với các hoạt động cụ thể của hoạt động này Về hình thứcđánh giá hoạt động truyền thông giáo dục bao gồm đánh giá thường xuyên, định kỳ vàtoàn bộ quá trình hoạt động này Để đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục cần phảixây dựng một hệ thống các tiêu chí đánh giá với các yếu tố cơ bản sau: các tiêu chuẩnthực hiện công việc, đo lường việc thực hiện công việc theo các tiêu chí trong tiêuchuẩn, thông tin phản hồi đối với hoạt động truyền thông
Giám sát có thể được hiểu là “theo dõi, kiểm tra xem có thực hiện đúng nhữngđiều quy định không” Điều đó có nghĩa là, giám sát bao gồm hai quá trình, theo dõi vàkiểm tra Giám sát có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo đảm cho hoạt động đượcthực hiện đúng mục đích và đạt hiệu quả tốt nhất trong điều kiện có thể, theo mục tiêu,chương trình, kế hoạch đã đề ra Giám sát hoạt động truyền thông giáo dục là việc theodõi, kiểm tra, xem xét nhằm kịp thời tác động để có những điều chỉnh phù hợp đối vớihoạt động này Giám sát là việc làm thường xuyên, liên tục để chủ động phòng ngừa
và hạn chế tối đa những thiếu sót trong hoạt động truyền thông Mục đích của công tácgiám sát hoạt động truyền thông giáo dục nhằm cho phép các bên liên quan đưa raquyết định tùy thuộc vào tính hiệu quả của hoạt động và hiệu quả của việc sử dụngnguồn lực Nội dung của giám sát hoạt động truyền thông giáo dục là những tiêu chíđược xây dựng với các thang đo gắn với các hoạt động, công việc của thể của hoạtđộng này Về hình thức giám sát hoạt động truyền thông tuyển sinh thông qua trực tiếp
và gián tiếp của các chủ thể giám sát với các đối tượng được giám sát
Trang 29Để việc đánh giám giám sát đạt hiệu quả cao, cần phải xây dựng được kế hoạchđánh giá, giám sát; xác định nội dung đánh giá, giám sát, hình thức đánh giá, giámsát… đồng thời phải đảm bảo các điều kiện đánh giá, giám sát.
1.3.5 Sự phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục
Phối hợp là quá trình kết nối các hoạt động, hỗ trợ, hợp tác lẫn nhau nhằm tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong công tác Sự phối hợp diễn ra trong suốt quá trìnhquản lý, từ xây dựng kế hoạch, đến việc tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm tra kết quả
Sự phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục là quá trình hỗ trợ, kết nối lẫnnhau giữa các đơn vị trong và ngoài ngành giáo dục Việc phối hợp trong hoạt động truyềnthông giáo dục bao gồm các lực lượng phối hợp, các nội dung và hình thức phối hợp
Về các lực lượng phối hợp, gồm có lực lượng bên trong và lực lượng bên ngoài.Lực lượng phối hợp bên ngoài bao gồm: người dân, các cơ quan, đơn vị ngoài ngànhgiáo dục và các cơ quan báo, đài Lực lượng phối hợp bên trong bao gồm: các đơn vịchức năng của ngành giáo dục, các cơ sở giáo dục, CC, VC, người lao động và họcsinh, sinh viên của ngành GD&ĐT
Về nội dung phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục là việc cùng xác địnhcác mục tiêu, nội dung, hình thức, công tác đánh giá, giám sát, các lực lượng, sự phối hợp
và các điều kiện đảm bảo giữa các chủ thể và lực lượng tham gia vào quá trình thực hiệncủa hoạt động truyền thông giáo dục để công tác truyền thông đạt hiệu quả
Về hình thức phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục giữa các lực lượngbao gồm các hình thức trực tiếp và gián tiếp như: hội họp, gặp mặt, văn bản, điệnthoại, e-mail,…
Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác phối hợp cũng là một nội dung quan trọngtrong công tác phối hợp truyền thông giáo dục để đánh giá kết quả thực hiện; từ đó,nhằm phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế, khó khăn trong quá trìnhphối hợp Thông qua hoạt động tổng kết cũng là dịp để đơn vị chủ trì tri ân các tập thể,các nhân có nhiều đóng góp trong công tác phối hợp hoạt động truyền thông giáo dục
1.3.6 Điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục
Điều kiện truyền thông là bao gồm các yếu tố phục vụ cho hoạt động truyền thôngdiễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả Cũng như những hoạt động khác, hoạt động truyềnthông giáo dục chịu sự ảnh hưởng từ những yếu tố bên trong như nhân lực thực hiện, tàichính, cơ sở vật chất và kĩ thuật,… và yếu tố bên ngoài như cơ chế, không gian và thờigian… Như vậy, để hoạt động truyền thông giáo dục đạt hiệu quả thì việc đảm bảo cácđiều kiện truyền thông là một trong những yếu tố hết sức quan trọng
Khi xây dựng và huy động các điều kiện truyền thông cần phải dựa trên nộidung, yêu cầu và hình thức tổ chức truyền thông Bên cạnh đó, phải căn cứ vào tìnhhình thực tiễn để đảm bảo sự hợp lý
Trang 301.4 Lý luận về quản lý hoạt động truyền thông giáo dục
1.4.1 Quản lý mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục
Quản lý mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục là hoạt động của nhà quản lýđến các đơn vị chức năng, các cơ sở giáo dục trong việc xây dựng các mục tiêu để đạtđược kết quả cao nhất
Quản lý mục tiêu truyền thông giáo dục bao gồm: Chỉ đạo việc cụ thể hóa mụctiêu truyền thông; chỉ đạo tổ chức thực hiện mục tiêu thông qua xây dựng nội dung,phương thức truyền thông; thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ đạt được mục tiêu.Quản lý mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục còn là việc chỉ đạo triển khai, phổbiến mục tiêu hoạt động truyền thông đến các cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngànhgiáo dục Bên cạnh đó, chủ thể quản lý cũng cần dự báo được những sự cố trong hoạtđộng truyền thông giáo dục để quản lý mục tiêu truyền thông được hiệu quả hơn
Ở một phạm vi khác, quản lý mục tiêu hoạt động truyền thông giáo dục còn nhằm tạo sự thống nhất trong hệ thống đối với hoạt động truyền thông giáo dục
1.4.2 Quản lý nội dung hoạt động truyền thông giáo dục
Quản lý nội dung là khâu trọng tâm của quá trình quản lý hoạt động truyền thônggiáo dục Quản lý tốt nội dung hoạt động truyền thông tạo sẽ góp phần tích cực thựchiện mục tiêu truyền thông
Quản lý nội dung hoạt động truyền thông giáo dục là hoạt động quản lý của cácnhà QLGD chỉ đạo việc xây dựng, truyền tải các nội dung của hoạt động quản lýtruyền thông nhằm đảm bảo các yếu tố quản lý hoạt động có hiệu quả và đạt được mụctiêu quản lý hoạt động này
Quản lý nội dung hoạt động truyền thông giáo dục bao gồm:
- Chỉ đạo việc xây dựng nội dung hoạt động truyền thông phù hợp với mục tiêutruyền thông, nhiệm vụ của ngành và tình hình thực tiễn Nếu việc chỉ đạo xây dựngnội dung truyền thông giáo dục không sát với mục tiêu truyền thông và các nhiệm vụcủa ngành thì hoạt động truyền thông sẽ không đạt hiệu quả Để chỉ đạo việc xây dựngnội dung truyền thông đáp ứng được yêu cầu đề ra, yêu cầu nhà quản lý phải nắm rõ
và dự báo được nhiệm vụ cần tập trung truyền thông của ngành trước mắt và sắp đến,cũng như những vấn đề mà dư luận quan tâm
- Chỉ đạo phổ biến, triển khai và điều phối nội dung: Sau khi xây dựng, các nộidung truyền thông giáo dục phải được phổ biến đến các đối tượng liên quan để triểnkhai thực hiện Việc phổ biến, triển khai phải được thực hiện một cách kịp thời, đảmbảo phù hợp với từng thời điểm theo kế hoạch đề ra để nội dung truyền thông đạt đượchiệu quả cao
- Đánh giá, giám sát từ đó để phát triển khai nội dung truyền thông giáo dục Đây làmột nhiệm vụ rất quan trọng Việc đánh giá, giám sát giúp nhà quản lý nắm bắt được nộidung triển khai như thế nào, có phù hợp và hiệu quả hay không để có những điều chỉnh,
bổ sung kịp thời Ở một mặt khác, thực hiện việc kiểm tra, giám sát cũng thể hiện sự
Trang 31quan tâm của nhà quản lý, là nguồn động viên, khích lệ đối với đội ngũ làm công táctruyền thông giáo dục.
1.4.3 Quản lý hình thức, phương pháp thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục
Quản lý hình thức, phương pháp truyền thông giáo dục là việc các nhà QLGD chỉđạo xây dựng các hình thức, phương pháp truyền thông; chỉ đạo triển khai các hìnhthức truyền thông phù hợp với nội dung truyền thông; tổ chức triển khai phương thứctruyền thông được lựa chọn; đánh giá, giám sát kết quả thực hiện; điều chỉnh, đổi mớithông qua việc phối hợp, kết hợp để thực hiện tốt nhất mục tiêu truyền thông
Đối với việc quản lý hoạt động truyền thông giáo dục theo hình thức gián tiếpthông qua website của các đơn vị chức năng, các cơ sở giáo dục và các phương tiệnthông tin đại chúng (báo, đài ) cần được chỉ đạo nhất quán trong việc xây dựng nộidung, việc thiết kế hình ảnh, trình bày nội dung và kiểm soát nội dung, kiểm soát dưluận xã hội Còn việc quản lý hoạt động truyền thông giáo dục theo hình thức trựctiếp ngoài việc chỉ đạo nhất quán trong việc lựa chọn nội dung, cần phải chú trọng việclựa chọn đối tượng tiếp nhận thông tin phù hợp với không gian, thời gian thực hiệnhoạt động truyền thông và việc lựa chọn người làm công tác truyền thông, đặc biệt là
kỹ năng của người làm công tác truyền thông
1.4.4 Quản lý đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo dục
Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục là quá trình xem xétcác hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ của thực hiện theo các mục tiêu, nội dung
mà hoạt động truyền thông hướng đến Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của mỗi đơn vị giáo dục để đánh giá, giám sát hoạt động truyền giáo dục
Quản lý công tác đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáo dục bao gồmquá trình từ việc xây dựng kế hoạch đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông giáodục; xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, giám sát xác định chất lượng hoạt độngtruyền thông đến công tác phổ biến cụ thể; đánh giá nguồn lực, điều kiện, cơ sở vậtchất đảm bảo cho công tác truyền thông; năng lực của đội ngũ làm công tác truyềnthông tuyển sinh cũng như khen thưởng, chấn chỉnh các tập thể, cá nhân trong quátrình thực hiện công tác truyền thông
Kết quả của công tác quản lý việc đánh giá, giám sát chính là xem xét, đo lườngkết quả đạt được của mục tiêu đề ra Bởi vậy, công tác đánh giá, giám sát hoạt độngtruyền thông giáo dục càng được thực hiện kịp thời, chặt chẽ, chính xác thì việc cảitiến chất lượng hoạt động truyền thông giáo dục càng được nâng cao
Quản lý đánh giá, giám sát hoạt động truyền thông không chỉ để theo dõi, thúc đẩyhoạt động truyền thông được thực hiện theo kế hoạch đề ra mà qua đó là là cơ sở để nhàquản lý kịp thời phát hiện, động viên, khen thưởng đối với các cá nhân, tổ chức có nhiềuthành tích đóng góp trong hoạt động truyền thông giáo dục cũng như kịp thời ngăn chặn,
xử lý các sai phạm đối với người làm công tác truyền thông thuộc thẩm quyền quản lý
Trang 321.4.5 Quản lý sự phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục
Quản lý sự phối hợp trong hoạt động truyền thông giáo dục là quản lý quá trình
hỗ trợ, phối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài ngành giáo dục đối vớihoạt động truyền thông giáo dục Trong đó, bao gồm: Xác định đối tượng, hình thức,nội dung, điều kiện tổ chức, việc tổ chức thực hiện và giám sát quá trình thực hiện việcphối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhằm góp phần nâng cao chấtlượng hoạt động truyền thông giáo dục
Quản lý sự phối hợp đối với lực lượng bên trong là sự quản lý sự phối hợp củacác đơn vị chức năng, các cơ sở giáo dục, của CC, CV, người lao động, học sinh, sinhviên của ngành giáo dục trong việc thực hiện các nội dung, hình thức, đánh giá, giámsát, tuyên dương, khen thưởng nhằm tạo sự liên kết, thống nhất, hợp tác, chia s trongcông tác truyền thông giáo dục
Đối với sự phối hợp với các lực lượng bên ngoài (các tổ chức, cơ quan, đơn vị,người dân, cơ quan báo, đài ): Các đơn vị chức năng, các cơ sở giáo dục sẽ phối hợpvới các lực lượng này để xác định các mục tiêu, các nội dung và hình thức, các điềukiện tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục trên tinh thần hợp tác, hỗ trợđảm bảo tính khách quan, đúng quy định
1.4.6 Quản lý điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục
Quản lý điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục là hoạt động quản lý của cácđơn vị chức năng thuộc ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục quản lý về các điều kiệngồm: cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực… nhằm huy động các điều kiện này để đảmbảo thực hiện hiệu quả hoạt động truyền thông giáo dục Cụ thể:
- Quản lý về bộ máy, nhân lực cho công tác truyền thông giáo dục bao gồm:Trung tâm truyền thông của Bộ GD&ĐT; các bộ phận phụ trách công tác truyền thôngcủa Sở GD&ĐT, các cơ sở giáo dục; đội ngũ cộng tác viên; các lực lượng phối hợpbên trong của ngành
- Quản lý về cơ sở vật chất, tài chính: Việc quản lý cơ sở vật chất, tài chính tốt chính
là tiền đề giúp hoạt động truyền thông được diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao Trong
đó, quản lý từ việc đầu tư mua sắm, việc sử dụng, áp dụng các thiết bị; việc phân bổ cácnguồn tài chính để phục vụ cho các hoạt động truyền thông giáo dục Đặc biệt, khi Cuộccách mạng công nghiệp lần thứ 4 với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thìviệc nắm bắt kịp thời các xu thế truyền thông để đầu tư, mua sắm và quản lý các cơ sở vậtchất, trang thiết bị tương ứng càng trở nên cần thiết đối với mỗi nhà
QLGD
- Quản lý việc huy động các nguồn lực khác góp phần vào các điều kiện hoạtđộng truyền thông: Công tác quản lý này, ngoài việc tổ chức huy động, nhà quản lýphải nắm rõ các quy định về việc vận động, xã hội hóa các nguồn lực để có sự tiếpnhận và sử dụng các nguồn lực phù hợp theo đúng quy định hiện hành
Trang 33- Kiểm tra, giám sát việc đầu tư mua sắm, bố trí và sử dụng các điều kiện hoạtđộng truyền thông giáo dục: Cũng như những nội dung khác, đối với quản lý các điềukiện hoạt động truyền thông giáo dục cũng cần được kiểm tra, giám sát một cách chặtchẽ để có những chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung kịp thời giúp cho hoạt động truyền thôngđược diễn ra thuận lợi.
Việc xây dựng và quản lý các điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục phảidựa trên mục tiêu, nội dung, hình thức thực hiện… Ở mỗi thời điểm, mỗi nhiệm vụ,yêu cầu về quản lý các điều kiện truyền thông có thể khác nhau và cần xác định đượcđiều kiện tối ưu để thực hiện hiệu quả công tác truyền thông giáo dục Vì vậy, để đảmbảo các điều kiện truyền thông, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm rõ và dự báo được mụctiêu, nhiệm vụ trong từng thời điểm, từng giai đoạn
Ngoài việc quản lý các điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục thì công tácquản lý việc huy động các điều kiện và giám sát các điều kiện để đảm bảo các hoạtđộng truyền thông giáo dục cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với các đơn vị chứcnăng và các cơ sở giáo dục
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động truyền thông giáo dục
1.5.1 Các yếu tố khách quan
1.5.1.1 Yếu tố kinh tế
Cũng như những ngành, lĩnh vực khác, GD&ĐT chịu sự tác động rất lớn của nềnkinh tế Các yếu tố kinh tế tác động đến ngành GD&ĐT bao gồm: Tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế, trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường, thu nhập bình quân trênđầu người, thất nghiệp, lạm phát Thực tế cho thấy: Mức độ đầu tư cho GD&ĐT ởmỗi địa phương, mỗi quốc gia cao hay thấp tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế;các hoạt động của giáo dục trong đó có hoạt động truyền thông giáo dục được đầu tư íthay nhiều, được quan tâm ở mức độ nào còn tùy thuộc vào quy mô và sự phát triển củanền kinh tế; mức sống và thu nhập bình quân của địa phương đó
Chất lượng của hoạt động truyền giáo dục thông phụ thuộc rất nhiều vào các điềukiện truyền thông như: cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính Tuy nhiên, các điều kiện
đó được quan tâm và đầu tư ở mức độ nào phụ thuộc rất nhiều vào mức chi và đầu tưcho giáo dục nói chung và hoạt động truyền thông giáo dục nói riêng
Kinh tế luôn có tác động đến lĩnh vực giáo dục, trong đó có hoạt động truyềnthông giáo dục theo hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Tác động tiêu cực sẽ đưa đếnnhững rủ ro và đe dọa đến hoạt động truyền thông giáo dục; trong khi đó, tác động tíchcực sẽ tạo ra những cơ hội để nâng cao hoạt động truyền thông giáo dục Vì vậy, mộttrong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý hoạt động truyền thông giáo dục là phảihạn chế tối đa mức thấp nhất của những rủ ro và tận dụng tốt nhất những cơ hội do tácđộng của nền kinh tế
1.5.1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật
Trang 34Yếu tố này bao gồm các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nước; các chính sách đối nội và đối ngoại của Chính phủ; những diễn biến chínhtrị trong nước và trên thế giới Đối với công tác truyền thông giáo dục, những tác độngcủa môi trường chính trị, pháp luật có yếu tố rất quan trọng đó là những quy định,những ràng buộc yêu cầu hoạt động truyền thông giáo dục phải tuân thủ.
Đối với, các đơn vị chức năng và cơ sở giáo dục khi quản lý hoạt động truyềnthông phải hiểu rõ các quy định và chấp hành tốt những quy định của các cấp liên quanđến hoạt động truyền thông Những quy định, cơ chế này được thực hiện bởi BộThông tin và Truyền thông, Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, TP và sự phân cấp, phân quyềncủa các đơn vị chức năng đối với các cơ sở giáo dục
Thực tiễn cho thấy, nếu các chính sách về hoạt động truyền thông bất cập sẽ kìmhãm sự phát triển và tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng truyền thông dưới mọi hình thứcvới những cấp độ khác nhau Ngược lại, chính sách tốt, kịp thời và phù hợp sẽ giúphoạt động truyền thông giáo dục được diễn ra thuận lợi, chặt chẽ và hạn chế tối đa cácrủi ro; đặc biệt, trong thời đại bùng nổ về công nghệ thông tin, khi chủ thể và đốitượng tiếp nhận có thể thực hiện hoạt động truyền thông mọi lúc, mọi nơi bằng nhiềuhình thức khác nhau Chính vì vậy, những chính sách, quy định của các cấp chính làhành lang pháp lý để hoạt động truyền thông giáo dục được diễn ra thuận lợi, an toàn
1.5.1.3 Yếu tố khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng giáo dục nói chúng và hoạt động truyền thông giáo dục nói riêng Việcứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, kinh tế tri thức sẽ tạo điều kiệnthuận lợi để từng bước đổi mới nội dung, phương pháp truyền thông, hiện đại hoá thiết
bị phục vụ truyền thông qua đó góp phần đảm bảo chất lượng truyền thông Sự hiểubiết và vận dụng các thành tựu công nghệ trong quản lý hoạt động truyền thông sẽ gópphần nâng cao hiệu quả truyền thông, làm cho việc giải quyết các nhiệm vụ quản lýtruyền thông được dễ dàng hơn, làm cho sản phẩm đào tạo sẽ ngày càng phù hợp hơnvới nhu cầu xã hội Đặc biệt, việc ứng dụng khoa học công nghệ sẽ giúp hoạt độngtruyền thông được thực hiện nhanh hơn, phù hợp với xu thế và thị hiếu của mỗi người
từ đó giúp hoạt động truyền thông giáo dục đạt kết quả cao hơn
1.5.1.4 Hoàn cảnh xã hôi
Cũng như truyền thông của các lĩnh vực khác, truyền thông giáo dục bị chi phốibởi mục đích truyền thông; thái độ, quan điểm của từng cá nhân; các thế hệ; sự khácnhau giữa các vùng miền, văn hóa giữa các địa phương
Khoảng cách giữa các thế hệ, văn hóa, truyền thống yêu cầu nhà quản lý hoạt độngtruyền thông giáo dục phải nắm rõ tâm lý, yếu tố văn hóa, truyền thống để đưa ra các nộidung, hình thức truyền thông phù hợp để đạt được mục đích, hiệu quả cao nhất
Trang 351.5.2 Các yếu tố chủ quan
Nếu như yếu tố khách quan là cơ sở, là tiền đề cho hoạt động truyền thông giáodục thì yếu tố chủ quan là tổng thể các yếu tố thuộc về năng lực, phẩm chất của chủthể tạo nên tính tích cực, chủ động, sáng tạo của chủ thể trong hoạt động nhận thức vàvận dụng, cải biến điều kiện khách quan để thực hiện các mục tiêu đề ra Như vậy, cácyếu tố chủ quan tác động đến hoạt động truyền thông giáo dục bao gồm:
1.5.2.1 Năng lực của chủ thể quản lý
Điều này được thể hiện trong việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, các điềukiện thực hiện và công tác phối hợp giữa các bên, công tác kiểm tra, giám sát để giúphoạt động truyền thông giáo dục đạt hiệu quả cao nhất Để nâng cao hoạt động truyềnthông giáo dục, trước hết chủ thể quản lý phải là những người đầu đàn, nòng cốt trongviệc nắm chắc và hiểu sâu sắc điều kiện, mục tiêu, nội dung… truyền thông giáo dục
để từ đó có những chỉ đạo và tổ chức các hoạt động truyền thông có hiệu quả Nănglực, uy tín của chủ thể quản lý còn thể hiện qua sự đoàn kết của các cá nhân và tổ chứctrong việc phối hợp thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục
1.5.2.2 Vai trò, trách nhiệm, nhận thức của đội ngũ
Sự đoàn kết, vai trò, trách nhiệm và trình độ của mọi người trong đơn vị đóng vaitrò rất quan trọng Hoạt động truyền thông giáo dục sẽ đạt được hiệu quả cao hơn khinhận được sự đồng thuận, cộng hưởng của mọi người trong tổ chức Đặc biệt, để thựchiện thành công hoạt động truyền thông, trước hết những người thực hiện phải nhậnthức đúng về vai trò, trách nhiệm của mình đối với công việc Thực tế cho thấy, trình
độ nhận thức của đội ngũ góp phần rất lớn trong việc thực hiện tốt các hoạt động giáodục nói chung cũng như hoạt động truyền thông giáo dục nói riêng Phát huy năng lực,thế mạnh của đội ngũ trong hoạt động truyền thông giáo dục sẽ góp phần rất lớn trongviệc nâng cao chất lượng giáo dục cũng như hoạt động truyền thông giáo dục
Vai trò, trách nhiệm của đội ngũ còn thể hiện ở sự sẵn sàng đối mặt của từng cánhân, đơn vị trước những tác động tiêu cực cũng như khi xảy ra “khủng hoảng truyềnthông giáo dục” Đó là tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân và tổ chức
Tiểu kết chương 1
Trong Chương 1, luận văn chủ yếu tập trung tìm hiểu và khái quát một số côngtrình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động truyền thông giáodục Bên cạnh đó, cũng đưa ra một số khái niệm chính liên quan đến công trình nghiêncứu
Quản lý và nâng cao hoạt động truyền thông giáo dục như một xu thế tất yếunhằm đáp ứng được nhu cầu đổi mới GD&ĐT nói riêng và sự phát triển của xã hội nóichung Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục bao gồm: Quản lý mục tiêu hoạtđộng; nội dung hoạt động; hình thức, phương pháp thực hiện; đánh giá, giám sát; sựphối hợp và các điều kiện hoạt động truyền thông giáo dục
Trang 36Quản lý hoạt động truyền thông giáo dục chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư: Cơ chế, chính sách; sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ; yếu tốkinh tế; năng lực của đội ngũ… Đây chính là những yếu tố khách quan, chủ quan,đồng thời cũng là những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý hoạt độngtruyền thông giáo dục.
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Khái quát về nghiên cứu khảo sát thực trạng
2.1.1 Mục tiêu
Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông và quản lý hoạt động truyền thông giáodục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng Từ những dữ liệu thu thập được giúp tác giả có một cáinhìn khách quan hơn về thực trạng của hoạt động truyền thông giáo dục và quản lý hoạtđộng truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng từ đó có thể đưa ra những nhậnđịnh, đánh giá cũng như cơ sở đề xuất những biện pháp nâng cao công tác quản lý hoạtđộng truyền thông giáo dục của Sở một cách hợp lý, phù hợp với tình hình thực tiễn
2.1.2 Nội dung
Nội dung khảo sát tập trung các vấn đề chính như:
Thực trạng về hoạt động truyền thông giáo dục và quản lý hoạt động truyềnthông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng Trong đó, tập trung đánh giá về mụctiêu; nội dung hoạt động; hình thức thực hiện; công tác đánh giá, giám sát; các điềukiện hoạt động; sự phối hợp trong hoạt động truyền thông và quản lý truyền thông giáodục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
Để có thêm cơ sở đánh giá về công tác quản lý hoạt động truyền thông, tác giảtiến hành khảo sát tại các phòng chức năng của Sở và đơn vị, trường học bao gồm: 07phòng GD&ĐT các quận, huyện; 30 trường trung học phổ thông, 05 trường trực thuộc
Sở và 03 trung tâm giáo dục thương xuyên trên địa bàn TP
Đối tượng khảo sát bao gồm: CC các phòng thuộc Sở GD&ĐT; trưởng/phóphòng GD&ĐT các quận, huyện; hiệu trưởng/phó hiệu trưởng/chủ tịch công đoàn cáctrường THPT, các trường trực thuộc Sở; giám đốc/phó Giám đốc/chủ tịch công đoàncác trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn TP
Bảng 2.1 Cỡ mẫu khảo sát
3 Hiệu trưởng/phó hiệu trưởng/chủ tịch công đoàn các trường 124
THPT, các trường trực thuộc Sở
4 Giám đốc/phó Giám đốc/chủ tịch công đoàn các trung tâm 12
GDTX trên địa bàn thành phố
Trang 382.1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục và quản lý hoạt độngtruyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng, tác giả đã sử dụng các phươngpháp nghiên cứu sau:
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Sử dụng phiếu khảo sát ý kiến đối với CC Sở GD&ĐT, trưởng/phó trưởng phòngGD&ĐT các quận, huyện và hiệu trưởng/phó hiệu trưởng/chủ tịch công đoàn các
đơn vị, trường học trực thuộc Sở nhằm đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục và quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
* Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với CBQL, CC để tìm hiểu sâu hơn thực trạng hoạtđộng truyền thông giáo dục và quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của Sở
GD&ĐT TP Đà Nẵng
* Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm:
Quyết định, kế hoạch truyền thông; các báo cáo sơ kết, tổng kết; các bài viết về công tác truyền thông của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng
Tìm hiểu, quan sát thực tế công tác quản lý hoạt động truyền thông giáo dục của SởGD&ĐT TP Đà Nẵng cũng như một số đơn vị liên quan
2.1.4 Xử lý số liệu khảo sát
Xử lý các loại phiếu khảo sát và thống kê số liệu thu thập được bằng phần mềmSPSS23
Các thang đo tính điểm trung bình được uy ước như sau:
Bảng 2.2 Quy ước thang điểm trung bình
Thang Mức độ thực hiện Mức độ hiệu Mức độ Mức độ Mức độ hấp
1-1,75 Không bao giờ Không hiệu Yếu, kém Không hợp Không hấp
1,76-2,51 Thỉnh thoảng Khá hiệu quả Trung bình Khá hợp lý Khá hấp dẫn
3,27-4,0 Rất thường xuyên Rất hiệu quả Tốt Rất hợp lý Rất hấp dẫn
2.2 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Đà Nẵng
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội
2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
TP Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2; gồm 6 quận nội thành, 2 huyệnHòa Vang và Hoàng Sa; trong đó, diện tích các quận nội thành chiếm 213,05 km2 (17%)
và các huyện ngoại thành chiếm 1.042,48km2 (83%) Từ chỗ không gian đô thị bị giới
Trang 39hạn ở ba quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà nay đã được mở rộng ra 3 hướng chínhbắc, đông và nam thành 06 quận nội thành, tỷ lệ quận cao nhất trong số các TP trựcthuộc Trung ương TP Đà Nẵng có số đơn vị hành chính cấp xã thuộc loại ít nhất của
cả nước, với 56 xã, phường nhưng có đến 45/56 phường Các xã thuộc huyện HòaVang đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ và việc trở thành thị xã đối với huyệnnày cũng là xu hướng tất yếu Đà Nẵng nằm ở trung độ của đất nước, trên trục giaothông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, là trungđiểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa
Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - K Bàng Trong phạm vi khu vực và quốc tế,
TP Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và cácnước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông quaHành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trênmột trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, TP Đà Nẵng có một
vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ítbiến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc vàmiền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam
2.2.1.2 Đặc điểm dân cư của thành phố Đà Nẵng
Theo kết quả tổng điều tra kinh tế năm 2021 của TP Đà Nẵng, dân số trung bìnhnăm 2020 của Đà Nẵng đạt 1.169,5 nghìn người, tăng 89,2 nghìn người so với năm
2016, bình quân mỗi năm giai đoạn 2016-2020, dân số Đà Nẵng tăng 2,06%/năm Năm
2020, dân số thành thị chiếm 87,26% trên tổng dân số toàn TP; dân số nông thôngchiếm 12,74%, tỷ trọng dân số khu vực thành thị năm 2020 tăng 0,19 điểm phần trăm
so với năm 2016, Đà Nẵng tiếp tục là địa phương dẫn đầu về tỷ trọng dân số thành thị;dân số nam chiếm 49,47%; dân số nữ chiếm 50,53%, tỷ số giới tính của dân số năm
2020 là 97,91 nam/100 nữ, cao hơn tỷ số 97,23 nam/100 nữ của năm 2016
Mật độ dân số của Đà Nẵng năm 2020 đạt 910 người/km2, tăng 96 người/ km2 sovới năm 2016; gấp 1,3 lần mật độ dân số cả nước; Đà Nẵng là địa phương có mật độdân số cao nhất và có khoảng cách khá xa so với các tỉnh vùng Bắc Trung bộ vàDuyên hải miền Trung, gấp 4,3 lần mật động dân số của cả vùng
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trên toàn TP năm 2016 là 582,7 nghìn người,chiếm 53,9% dân số Năm 2019, lực lượng lao động đạt 606,7 nghìn người, tăng 4,1% sovới năm 2016 Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 nên tỷ lệ tham gia lựclượng lao động năm 2020 có dấu hiệu giảm so với năm 2019 Năm 2020 lực lượng laođộng từ 15 tuổi trở lên đạt 586,2 nghìn người, giảm 20,5 nghìn người sơ với năm 2019
Tỷ lệ lực lượng lao động 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo năm 2020 đạt 44,0%, caohơn tỷ lệ 41,1% của năm 2016; cao hơn tỷ lệ chung của cả nước, Đà Nẵng là địa phương
có tỷ lệ lao động đã qua đào tạo cao thứ nhì cả nước, sau Hà Nội và có khoảng cách khá
Trang 40xa so với các tỉnh trong vùng Bắc Trung bộ và Duy hải miền Trung Trong đó, laođộng đã qua đào tạo khu vực thành thị đạt 46,0%, khu vực nông thôn đạt 32,6%.
2.2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của TP Đà Nẵng tương đốithuận lợi, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá ở mức 8,56%, cao nhất trong các tỉnhvùng Duyên hải miền Trung Trong khối 5 TP trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng chỉxếp sau Hải Phòng (tăng 11,2%)
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ TP Đà Nẵng khóa XXI trình bày tại Đạihội đại biểu Đảng bộ TP Đà Nẵng lần thứ XXII nhiệm kỳ 2020 - 2025 đã nêu rõ: Tổng sảnphẩm trên địa bàn (GRDP, giá so sánh 2010 ước tăng bình quân 4%/năm Năm 2020, GRDPbình quân đầu người ước đạt 3.693 USD Cơ cấu GRDP đến năm 2020 ước đạt: Dịch vụ 65%;công nghiệp - xây dựng 22,3%; nông nghiệp 2,3% Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ ướctăng 4,7%; công nghiệp - xây dựng ước tăng 2,4%; nông nghiệp ước tăng 3,2%/năm Kimngạch xuất khẩu hàng hóa ước tăng 7,8%/năm Tổng thu ngân sách nhà nước tăng 5,5%/năm.Tổng vốn đầu tư phát triển tăng 3,7% Năm 2020, giảm tỷ suất sinh ước đạt 0,12% Tỷ lệ hộnghèo còn sức lao động theo chuẩn TP đến cuối năm 2020 giảm còn 2,04% Tỷ lệ dân cưthành thị sử dụng nước sạch đạt 100%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt98%; tỷ lệ chất rắn ở đô thị được thu gom đạt 95% Nhiều năm liền, Đà Nẵng tiếp tục giữ ngôi
vị quán quân về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Một trong những kết quả nổi bật trong thời gian qua là công tác quy hoạch vàchỉnh trang đô thị, khai thác nguồn lực trong dân một cách hiệu quả để phát triển cơ sở
hạ tầng, mở rộng không gian đô thị Điều này đã làm thay đổi bộ mặt TP Đà Nẵng, thuhút các nhà đầu tư, tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phầnnâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân Quy mô nền kinh tế trênđịa bàn TP Đà Nẵng đã thể hiện rõ nét quá trình đô thị hóa này Văn hóa xã hội cóbước phát triển khá, các chính sách an sinh xã hội, nhất là chương trình “5 không”, “3có” đạt kết quả tích cực, góp phần cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, tinh thần của Nhândân Các đề án như: "Xây dựng Đà Nẵng - TP môi trường", "Xây dựng TP thôngminh" lần lượt ra đời nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển TP Đà Nẵng
"trở thành một trong những trung tâm KT - XH lớn của cả nước và Đông Nam Á vớivai trò là trung tâm về khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo ”
Sự phân hóa giàu nghèo nhìn chung vẫn còn tồn tại Chệnh lệc về thu nhập giữanhóm 20% số hộ có thu nhập bình quân đầu người cao nhất so với nhóm 20% số hộ cóthu nhập bình quân đầu người thấp nhất năm 2020 của Đà Nẵng là 4,8 lần, giảm 1,6lần so với năm 2016 và có xu hướng thu hẹp dần trong giai đoạn 2016-2020 Mứcchênh lệch này được đánh giá là thấp so với cả nước cũng như trong vùng Bắc Trung
bộ và Duyên hải miền Trung
Chỉ số phát triển con người (HDI) của Đà Nẵng đã tăng từ 0,762 năm 2016 lên0,779 năm 2020 Xét về thứ hạng HDI, Đà Nẵng duy trì ở vị trí thứ 4 cả nước năm 2016