Văn bản phân tích một tác phẩm văn học là kiểu văn bản ..., trong đó người viết bàn luận về ...của một tác phẩm trên các phương diện...,...trong mối quan hệ với tác giả, hoàn cảnh sáng t
Trang 1NGỮ VĂN 8
Trang 3KHỞI ĐỘNG
Trang 4Văn bản phân tích một tác phẩm văn học là kiểu văn bản , trong đó người viết bàn luận về của một tác phẩm trên các phương diện , trong mối quan hệ với tác giả,
hoàn cảnh sáng tác, thời đại và khái quát được của tác phẩm
Chọn các từ thích hợp để điền vào những chỗ trống trong đoạn
văn dưới đây
(hình thức, giá trị chung, đặc điểm, nghị luận, nội dung)
nghị luận đặc điểm
nội dung hình thức
giá trị chung
Trang 6Quy trình viết bài văn VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
Trang 7PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định kiểu bài cần viết
Kiểu bài Bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài
thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
thuộc kiểu bài:
Đặc điểm + Đối tượng:
+ Mục đích:
+ Nội dung:
Trang 8Kiểu
bài: Bài văn phân tích một tác phẩm văn
học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc
tứ tuyệt Đường luật) thuộc kiểu bài:
nghị luận văn học
Trang 9Đặc
điểm
Đối tượng: Một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt đường luật.
Mục đích: Làm rõ cái hay, cái đẹp về nội dung và
nghệ thuật của một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật.
Nội dung: Đưa ra ý kiến bàn về đặc điểm nội dung và
nghệ thuật của bài thơ, chỉ ra được những lý lẽ về đặc điểm của bài thơ dựa trên việc phân tích các bằng
chứng được lấy từ tác phẩm.
Trang 10VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
1 Xác định kiểu bài cần viết
2 Yêu cầu bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài
thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
Trang 11PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Yêu cầu đối với bài văn
phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát
cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
Yếu tố Yêu cầu cụ thể
Về hình thức
Nội dung
Trang 12Hình
thức
Phần mở bài: cần giới thiệu
khái quát bài thơ: nhan đề, tác giả, tác phẩm và nêu ý kiến chung của người viết về bài bài thơ.
Trang 13+ Đảm bảo cấu trúc ba phần: mở bài
- thân bài - kết bài
+ Bài văn được tạo thành từ các đoạn văn, giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ với nhau
+ Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, không mắc các lỗi dùng từ, đặt câu
NỘI
DUNG
Trang 14Phần thân bài:
- Nêu đề tài, thể thơ hoặc ý nghĩa nhan đề bài thơ.
- Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ: đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ tình, tư tưởng, tâm hồn của tác giả.
- Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ: một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật, nghệ thuật tả
cảnh, tả tình, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (Từ ngữ hàm súc, hình ảnh dầu sức gợi, các biện pháp tu từ thường xuất hiện trong thơ cổ: điệp từ, ẩn dụ, đối, ).
NỘI
DUNG
Trang 15Phần kết bài:
Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ (Trong
sự nghiệp sáng tác của tác giả, trong nền văn học dân tộc).
NỘI
DUNG
Trang 16VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
1 Xác định kiểu bài cần viết
2 Yêu cầu bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
3 Phân tích bài viết tham khảo
Trang 17PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phân tích nội dung bài viết tham
khảo:
Câu 1: Bài văn đã giới thiệu những gì về bài thơ “Thương Vợ”
trong đoạn văn mở bài?
Câu 2: Đề tài và thể thơ được nêu lên ở thể thơ nào?
Bài viết đã phân tích những nội dung nào trong bài thơ “Thương Vợ”?
Hình tượng người vợ được khắc họa với những đặc điểm gì? Bài
thơ thể hiện những cảm xúc, tâm trạng nào của nhân vật?
Câu 4: Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật gì ở bài
thơ? Nhận xét về cách trình bày nội dung ở phần thân bài?
Trang 18- Giới thiệu khái quát về tác giả:
+ Họ tên: Trần Tế Xương (Tú Xương).
+Vị trí của tác giả trong lịch sử văn học dân tộc: một trong những “Cây bút trào phúng xuất sắc nhất của nền văn hóa dân tộc”.
+ Những nét nổi bật trong phong cách thơ Tú Xương: thơ trào phúng , thơ trữ tình, cùng với những cách tân táo bạo
về thể loại thơ Nôm Đường Luật.
Nội dung phần mở bài:
Trang 19- Giới thiệu tác phẩm:
+ Bài thơ “Thương vợ”
+ Nêu khái quát giá trị tác phẩm” một trong những bài thơ Nôm nổi tiếng nhất” của Tú Xương.
Nội dung phần mở bài:
Trang 20- Giới thiệu đề tài và thể thơ được nhắc đến ở đoạn văn đầu tiên ở phần thân bài:
+ Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
+ Đề tài: gia đình (người vợ), được khơi gợi cảm xúc từ
chính tình cảm nhà thơ dành cho người vợ tần tảo của ông.
Nội dung phần thân bài:
Trang 21- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần của bài thơ:
Bốn câu thơ đầu (2 câu đề - hai câu thực):
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Nội dung phần thân bài:
Trang 22- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo
từng phần của bài thơ:
Bốn câu thơ đầu (2 câu đề - hai câu thực):
+ Đặc điểm của hình tượng bà tú: phải gánh trên vai
trách nhiệm nặng nề với gia đình nhưng vẫn đảm đang, chịu thương chịu khó, vất vả nhọc nhằn trong cuộc mưu sinh vì chồng vì con
+ Tình cảm nhà thơ dành cho vợ: thương xót cho vợ, biết
ơn và cảm phục vợ Bên cạnh đó là thái độ tự hào
Nội dung phần thân bài:
Trang 23- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần của bài thơ:
Hai câu thơ tiếp (hai câu luận):
Một duyên, hai nợ, âu đành phận,
Năm nắng, mười mưa, dám quản công.
Nội dung phần thân bài:
Trang 24- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần của bài thơ:
Hai câu thơ tiếp (hai câu luận):
+ Hình tượng bà tú: cuộc đời chịu đựng bao vất vả, cơ cực, đắng cay thuỷ chung một lòng lo toàn cho gia đình không tiếc công tiếc sức Đó cũng là hình ảnh bao người vợ,
người mẹ Việt Nam thầm lặng, vị tha, giàu đức hi sinh.
+ Thái độ tình cảm của tác giả: cảm thông, thấu hiểu,
khẳng định và ngợi ca.
Nội dung phần thân bài:
Trang 25- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần của bài thơ:
Hai câu kết:
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc!
Có chồng hờ hững cũng như không!
-> Tiếng “chửi đổng” vừa là lời tự trách vừa là tiếng nói
lên án “thói đời” bạc bẽo, bất công trong xã hội nam
quyền Tác giả đã thay đổi vợ để nói lên những cơ cực, bất công mà người phụ nữ phải chịu đựng.
Nội dung phần thân bài:
Trang 26+ Cách triển khai nội dung:
++ Đi từ việc phân tích các yếu tố hình thức (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, ) đến việc khái quát thành lý lẽ, nêu đặc
điểm của hình tượng, tình cảm của tác giả.
++ Phân tích lần lượt từng yếu tố của tác phẩm (nội dung, nghệ
thuật), phân tích từng phần (từ đầu đến cuối) của bài thơ
Nhận xét về cách thức triển khai phần thân bài
Trang 27+ Cách đưa các bằng chứng”:
++ Bằng chứng chính là các câu thơ, các từ ngữ, hình ảnh được trích từ văn bản “ thương vợ”
++ Người viết có khi trích lại cả một đoạn thơ (chép ra giữa
trang giấy), lại có khi chỉ trích dẫn một số từ, cụm từ (đưa vào dấu ngoặc kép hoặc dấu ngoặc đơn)
++ Các bằng chứng chính xác và phù hợp với nội dung phân
tích
Nhận xét về cách thức triển khai phần thân bài
Trang 28+ Cách trình bày thân bài:
+ + Mỗi ý (lí lẽ) được trình bày thành một đoạn văn
+ + Thân bài gồm những đoạn văn ngắn, vừa có sự liên kết chặt chẽ vừa có sự chuyển ý linh hoạt
Nhận xét về cách thức triển khai phần thân bài
Trang 29+ Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ với đời thơ Tú Xương (tiêu biếu cho giá trị tư tưởng và nghệ thuật thơ Tú Xương) và với cuộc sống (có ý nghĩa xã hội to lớn).
+ Khẳng định sức sống lâu bền của bài thơ: Khơi gợi sự đồng cảm, bồi đắp tình cảm đẹp đẽ, sâu sắc cho độc giả hôm nay
Nội dung phần kết bài:
Trang 30VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
1 Xác định kiểu bài cần viết
2 Yêu cầu bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài
thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
3 Phân tích bài viết tham khảo
4 Quy trình viết bài văn nghị luận
Trang 32BƯỚC 1: Trước khi viết
Trang 34Một số bài thơ viết theo thể thơ
+ Nam Quốc Sơn hà (Lí Thường Kiệt)
+ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)+ Xa ngắm thác núi lư (Lí
Bạch)
Trang 35Tìm ý
+ Nhan đề bài thơ + Bố cục bài thơ + Đề tài bài thơ + Nội dung chính của bài thơ + Chia bài thơ theo chiều ngang (tách bài thơ thành các đoạn thơ tương ứng với các ý)
+ Chia bài thơ theo chiều dọc (theo hình tượng thơ xuất hiện xuyên suốt tác phẩm)
Phiếu tìm ý
Trang 36Chú ý đến các yếu tố đặc trưng của thể thơ, các từ ngữ gợi hình ảnh, âm
thanh, biểu cảm với các biện pháp tu từ, các thủ pháp nghệ thuật
Trang 38Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài thơ và nêu ý kiến chung về
bài thơ
* Thân bài:
+ Ý 1: phân tích đặc điểm nội dung
- Phân tích hình tượng thơ (thiên nhiên, con người).
- Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ.
- Khái quát chủ đề của bài thơ.
+ Ý 2: phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật.
- Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật theo mô hình chuẩn mực hay có sự cách tân
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh tả tình
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, cấu trúc câu thơ, biện pháp tu từ)
* Kết bài: Khẳng định ví trí và ý nghĩa bài thơ.
Trang 39BƯỚC 2: Viết bài
- Bám sát dàn ý đã lập để triển khai bài viết
- Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân tích với nhận xét, đánh giá
- Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn đạt sáng rõ, thể
hiện được cảm xúc của người viết
- Chú ý sự khác nhau về yêu cầu cảm xúc sau khi đọc một bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ
Trang 40Bước 3: Kiểm tra và chỉnh sửa.
Đảm bảo kết cấu của bài văn với ba phần , mỗi đoạn văn
được mở đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
Bám sát dàn ý đã lập để triển khai bài viết
hiện được cảm xúc của người viết
Chú ý sự khác nhau về yêu cầu cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ.
Trang 41LUYỆN TẬP
Trang 42• Đề bài: Lập dàn ý cho đề văn: Phân tích bài thơ Qua Đèo
Ngang của bà Huyện Thanh Quan
Trang 43QUA ĐÈO NGANG
(Huyện Thanh Quan) Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Trang 44BÀ HUYỆN THANH QUAN
- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống vào nửa đầu thế kỷ 19
Chồng bà từng làmTri Huyện Thanh Quan
- Bà là một trong những nhà thơ nữ nổi tiếng
thời trung đại Thơ của bà được viết theo thể
thơ Đường luật với niêm, luật chặt chẽ, ngôn
từ chau truốt
Trang 45Đèo Ngang
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Trang 46Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn nằm giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình Địa danh Đèo Ngang
đã khơi nguồn cảm hứng sáng tác cho nhiều thi nhân (Cao Bá Quát, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Thượng Hiền)
Trang 47- Giới thiệu khái quát về tác giả bà Huyện Thanh Quan, bài thơ Qua Đèo Ngang
- Nêu khái quát giá trị chung của tác phẩm: Qua Đèo Ngang là một trong những bài thơ nôm đặc sắc nhất của bà Huyện
Thanh Quan
Mở bài:
Trang 48+ Thời gian chiều tà (bóng xế tà)+ Không gian Đèo Ngang hoang vu trên con đường thiên lí.
Ý 1: Khung cảnh thiên nhiên cuộc sống nơi Đèo Ngang khi chiều xuống:
Hoàn cảnh
tác giả tới
Đèo
Ngang:
Trang 49+ Không gian hoang vu với cây cỏ cây, hoa lá đang xen cùng đá núi, cây rừng
+ Khung cảnh vắng lặng với tiếng chim chiều, chim đa đa qua thủ pháp lấy động tả tĩnh
+ Không gian bao la rợn ngợp, với núi cao, sông sâu, trời rộng, biển xa
Ý 1: Khung cảnh thiên nhiên cuộc sống nơi Đèo Ngang khi chiều xuống:
Khung
cảnh thiên
nhiên:
Trang 50+ Con người xuất hiện trong tư thế lao động vất
vả (lom khom), thưa thớt bé nhỏ (tiều vài chú) + Những ngôi nhà vốn đã ít ỏi, lại thưa thớt, thấp thoáng (lác đác) trong sự đối lập với
không gian mênh mông của sông sâu, núi cao
Ý 1: Khung cảnh thiên nhiên cuộc sống nơi Đèo Ngang khi chiều xuống:
Khung
cảnh cuộc
sống con
người:
Trang 51- Hoàn cảnh của tác giả: thân gái dặm trường, đang trên đường từ
Thăng Long vào Huế, phải xa gia đình, quê hương, dừng nghỉ giữa Đèo Ngang khi chiều xuống
- Khao khát hơi ấm con người, nỗ lực kiếm tìm sự hiện diện của con người và cuộc sống bình dị nhưng con người thì bé nhỏ, cuộc sống lặng lẽ, khuất lấp giữa đại ngàn Đèo Ngang
- Nỗi nhớ gia đình, tâm sự hoài nhớ, tiếc nuối một thời vàng son đã qua của đất nước
- Đối mặt với nỗi cô đơn và lẻ loi không ai thấu hiểu và sẻ chia
Ý 2: Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ:
Trang 52- Thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực, điêu luyện
- Những sáng tạo cá nhân ở giọng thơ (trang trọng, hoài cổ) ngôn ngữ thơ (khéo léo, tinh tế với phép chơi chữ với các từ lấy giầu sức gợi), các biện pháp tu từ (đảo ngữ , điệp ngữ) với thủ pháp tả cảnh ngụ tình lấy động tả tĩnh
Ý 3: Nhận xét những đặc sắc nghệ thuật:
Trang 53Khẳng định bài thơ Qua Đèo Ngang tiêu biểu cho phong cách thơ của bà Huyện Thanh Quan và có sức sống lâu bền trong lòng độc giả.
Kết bài:
Trang 54VẬN DỤNG
Trang 55Phân biệt kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi
đọc một bài thơ và
kiểu bài phân tích một bài thơ?
Trang 56Tiêu chí Kiểu bài ghi lại cảm xúc Kiểu bài phân tích
Yêu cầu - Nêu được ấn tượng chung
và cảm xúc về bài thơ
- Diễn tả được cảm xúc thật của bài thơ
- Khái quát được cảm xúc về bài thơ
- Nêu ý kiến chung của người viết về bài thơ
- Đưa ra các lý lẽ và bằng chứng để phân tích nội
dung cơ bản của bài thơ
- Khẳng định được vị trí giá trị chung của bài thơ
Mục đích Chia sẻ của bản thân về bài
thơ để giúp người đọc cảm nhận được cái hay của bài thơ
Trình bày ý kiến của bản thân về các phương diện nội dung và nghệ thuật của bài thơ