1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp một số thế tán xạ cơ bản trong cơ học lượng tử

39 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Thế Tán Xạ Cơ Bản Trong Cơ Học Lượng Tử
Tác giả Vũ Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Huy Thảo
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
Chuyên ngành Vật lý lý thuyết
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Huy Thảo ƣờ đã ú đỡ đị ƣ ng nghiên cứu, cung cấp cho em những tài liệu quý báu, tậ ƣ ng dẫn, chỉ bảo, tạo đ ều kiện tốt nhất trong quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp... Chí

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

T ƣ ậ ố ệ bày tỏ lòng biế ơ sâ sắc t i TS Nguyễn Huy Thảo ƣờ đã ú đỡ đị ƣ ng nghiên cứu, cung cấp cho em những tài liệu quý báu, tậ ƣ ng dẫn, chỉ bảo, tạo đ ều kiện tốt nhất trong quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

c a thầy cô và bạ è để khoá luậ đƣợc hoàn thiệ ơ

Tôi xin chân thành cảm ơ !

Hà Nội, tháng 05 năm 2018

Sinh Viên

Vũ Thị Hằng

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp c e o ƣ i s ƣ ng dẫn tận tình c a thầy giáo TS Nguyễn Huy Thảo Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành bản khóa luận em có tham khảo m t số tài liệu c a m t số tác giả đã o ần tài liệu tham khảo

E đo ững kết quả nghiên cứu trong khoá luận hoàn toàn là trung th ƣ ừ đƣợc công bố bởi bấ ơ o á ọi ngu n tài liệu tham khảo đề đƣợc trích dẫn m t cách rõ ràng

Hà Nội, tháng 05 năm 2018

Sinh Viên

Vũ Thị Hằng

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 5

PHỤ LỤC

Hình 1.1: Mô tả mối liên hệ giữa hai vector sóng và góc tán xạ

Hình 1.2: Mô tả s va chạm vào nhau c a hai hạt n và p

Hình 1.3: So sánh thế Yukawa khi g=1 v i các giá trị m khác nhau

Hình 1.4: Hiệu ứng Ramsauer-Townsend

Hình 1.5: Mậ đ xác suất 10 r( ) có c đại tại r = a, 10 r( )0 tại r = 0

và giảm nhanh theo hàm số r ă

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ẦU 1

1 Lý do chọ đề tài: 1

2 Mụ đ ứu: 1

3 ối ƣợng và phạm vi nghiên cứu: 1

4 Nhiệm vụ c đề tài: 1

5 P ƣơ á ứu: 1

6 Cấu trúc c đề tài: 2

PHẦN 2: NỘI DUNG 3

C ƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ T UYẾT 3

I.1: Lý thuyế ơ ản tán xạ: 3

I.2: Hệ hạt chuyể đ ng m t chiều: 8

I 3: ịnh lý quang học: 11

I.4: Thế Yukawa: 12

I.6: Hiệu ứng Ramsauer- Townsend: 14

I.7: Thế đối xứng cầu: 15

C ƢƠNG II MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TÁN XẠ CƠ BẢN TRONG CƠ ỌC LƢỢNG TỬ: 19

II 1: B oá ề T ế Y w : 19

II.2: Bài toán về Hiệu ứng Ramsauer-Townsend: 25

II.3: Bài toán về Thế đối xứng cầu: 26

II.4 Bài toán về ịnh lý quang học: 29

PHẦN 3: KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 33

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 7

Cơ ọ ượng tử là m t nhánh c a vật lý nghiên cứu về chuyể đ ng c a các vật thể á đạ ượng vậ q ư ă ượ e Cơ ọ ượng

tử được coi là nâng cao ơ ơ ọc Newton vì nó cho phép mô tả chính xác và

đú đắn rất nhiều các hiệ ượng vậ ơ ọc Newton không thể giải thích được Các hiệ ượng này bao g m các hiệ ượng ở quy mô nguyên tử hay nhỏ

ơ Cơ ọc Newton không thể lý giải tại sao các nguyên tử lại có thể bền vững đến thế, hoặc không thể giả được m t số hiệ ượ ĩ ư s ẫn, siêu chả T o á ường hợp nhấ đị á định luật c ơ ọ ượng tử

á định luật c ơ ọc cổ đ ển ở mứ đ á o ơ

T o đ các thế tán xạ ơ ản là phần quan trọ o ơ ọ ượng tử, giúp nghiên cứu về hệ th c và các hệ ưởng

Chính vì vậy tôi đã chọ đề tài “ Một số thế tán xạ cơ bản trong cơ học lượng tử ” đề tài khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu:

Gi i thiệu m t số thế tán xạ ơ ả o ơ ọ ượng tử

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Lý thuyết tán xạ, m t số khái niệ ươ á q

4 Nhiệm vụ của đề tài:

Tìm hiểu m t số thế tán xạ ơ ản

5 Phương pháp nghiên cứu:

P ươ á Vật lý lý thuyết, Vật lý toán

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 8

2

6 Cấu trúc của đề tài:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: N i dung

C ƣơ I: Cơ sở lý thuyết

C ƣơ II: M t số bài toán về tán xạ ơ ả o Cơ ọ ƣợng tử Phần 3: Kết luận chung

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 9

Trong vật lí hạt nhân, các tâm tán xạ ƣ c dài cỡ 10121013

cm, các tiết diện tán xạ hiệu dụng ƣờ đƣợ đo ằ đơ ị barn hay milibarn: 1barn1024cm2, 1mbarn1027cm2

V i bài toán tán xạ chúng ta chỉ xét các quá trình xảy ra do va chạ đ

h i, tức là các va chạm không dẫ đến s chuyển hoá các hạt hay là không làm cho các trạng thái n i tại c a các hạ đổi, mà q â đến các tâm tán xạ ƣ ấu trúc c a hạt

Tác dụng c a các tâm tán xạ có thể o ƣ á ụng c a m t tâm l c mà

o ƣờng c a nó các hạt tán xạ chuyể đ ng Kí hiệu ( )V r là thế ă a hạt bị tán xạ o ƣờng c a tâm tán xạ đ é r là bán kính vector c a hạt

Trang 11

    Hàm ( )A  đƣợc gọ đ tán xạ

I.1.3: Phép gần đúng của Born:

ể tìm tiết diện tán xạ hiệu dụng cần phả đ tán xạ Trong phép

gầ đú Bo đ đƣợc tính nhờ lý thuyết nhiễu loạ T o đ ễu loạ đƣợc lấy là thế ă a hạt tán xạ o ƣờng c a tâm tán xạ [2]

Trang 12

6

T o đ dV là yếu tố thể tích lấ â o q đ ểm có bán kính vector r

Trang 13

7

( )2

I.1.4: Phân biệt hệ tọa độ khối tâm và hệ phòng thí nghiệm:

Trong hệ tọ đ khối tâm, xung lƣợng c a hai hạ ƣợc chiề đâ o nhau: pp1 p2 và p' p3 p4 [3]

Tiết diện tán xạ vi phân có dạng:

2 '264

p

M fi d

Hình 1.2: Mô tả s va chạm vào nhau c a hai hạt n và p [1]

Trong hệ phòng thí nghiệm: xét hạt thứ đứng yên p2m2,0,0

Ta có:

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 14

T là thời gian chạy máy (m ă 10 s ) 7

I.2: Hệ hạt chuyển động một chiều:

P ươ s o e o t hạt [2]

Phươ o e c chấ ă ượng, là m ươ

ơ ản c a vậ ượng tử mô tả s biế đổi trạ á ượng tử c a m t hệ vật

lý theo thời gian, thay thế o á định luật Newton và biế đổ G eo o ơ học cổ đ ển

I.2.1: Thiết lập phương trình Schrodinger tổng quát:

Giả xử Hamilton c a m t hạ đượ o ư i dạng [2]:

T o đ W là m t hàm l o đ ụ thu c vào ⃗ ⃗̇… ời gian t

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 15

I.2.2: Phương trình schrodinger cho một hạt chuyển động trong trường thế

̂ ⃗ ] Trong đ

đ ă ̂ ⃗ là thế ă

Vậy suy ra E ă ượng trong trạng thái chuyể đ ng ⃗ c a hạt

T o ường hợp hạt chuyể đ ng m t chiều U( ⃗) = U(x) ươ

trên trở thành:

ψ”(x) + [E - U(x)]ψ(x) = 0

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 16

E U q q k

M t số định luật bảo toàn:

Từ ƣơ S o e có thể suy ra m t số định luật bảo toàn đƣợc biểu diễ q ƣơ ục:

Trang 17

 ịnh luật bảo toàn khố ượng:

Nhân và ⃗ v i khố ượng m c a hạ được và ⃗

Suy ra ươ ục:

 ịnh luật bảo o đ ện tích:

Tươ ư â đ ện tích e

Suy ra ươ ục:

C ú : định luật bảo toàn khố ượ định luật bảo o đ ện tích không nghiệ đú ố ượng phụ thu c vào vận tốc và s sinh hay h y c đ ện tích

Trang 18

12

P ƣơ s đ đƣợc mở r ng cho lý thuyết tán xạ ƣợng tử bởi

m t số á â đƣợc biế đế ƣ ối liên hệ Bohr-Peierls-Placzek sau m t

áo ƣ đƣợc công bố ă 1939 ịnh lý này đƣợc gọ "định lý quang

họ " o ă 1955 ởi Hans Bethe và Frederic de Hoffmann, sau m t thời gian

đã đƣợc biế đế ƣ "định lý nổi tiếng về quang học"

Trong vật lý định lý quang học là tổng quát chung c a lý thuyết sóng tán

xạ, mà liên quan t đ tán xạ c a tổng tiết diện tán xạ ƣợ á định bởi biểu thức:

= Imf(0)

T o đ f(0) đ tán xạ, im là phần ảo c a f(0)

V i góc bằng 0 đ c a sóng tán xạ là trung tâm c a m t màn hình, và

k là vector chỉ ƣơ

V á định lý quang họ đƣợc tạo ra từ sử dụng bảo o ă ƣợng, hay

o ơ ọ ƣợng tử từ bảo toàn c a xác suấ ịnh lý quang họ đƣợc áp dụng

r ã o ơ ọ ƣợng tử, bao g m cả s tán xạ đ i và không

đ i We e e se e đã á đề tổ q á ơ q đến việc đƣ đƣợc tham số chỉ ƣơ :

Hideki Yukawa (1907-1981) sinh ra tại Tokyo, Nhật Bản Ô đã ừng học

tạ ƣờ ại họ Os đạ đƣợc nhiều giả ƣở á ƣ ải Nobel

Vậ ă 1949 ƣơ Lo o oso ă 1964 …

Hideki Yukawa cho thấy rằng m t hạt phát sinh từ s o đổi c a m t hạt

l ƣ ƣ ạt c a m t boson l n Từ đ ạt trung gian là l đ ng vị l n

có m t miền biến thiên nhấ đị đ ỉ lệ nghịch v i khố ƣợng trung gian m

Vì miền biến thiên xấp xỉ c a hạ â đã ế T o ƣờng l c c a l c hạt

nhân, khố ƣợ đã đƣợc d đoá ơ o oảng 200 lần khố ƣợng

electron, và nhỏ ơ é o đoá a s t n tại c o đƣợc phát hiện

ă 1947 [5]

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 19

13

Trong hạt nhân và vật lý nguyên tử, thế Y w đƣợ á định bởi công thức:

2( )r g e kmr

V Coulomb  r

T o ƣơng tác giữa m t hạt meson và hạt fermion, hằng số g bằng hằng

số ƣơ á ữa các hạ T o ƣờng hợp l c nguyên tử, fermion sẽ g m

m t proton và m t proton khác hoặc m t neutron

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 20

14

Hình 1.3: So sánh thế Yukawa khi g=1 v i các giá trị m khác nhau

I.6: Hiệu ứng Ramsauer- Townsend:

Hiệu ứng Ramsauer-Tow se đ ò đƣợc gọi là hiệu ứng Ramsauer hay hiệu ứng Townsend, là m t hiệ ƣợng vậ q đến s tán xạ các

đ ện tử ă ƣợng thấp bởi các nguyên tử c a m t khí quyển Kể từ khi giải thích c a hiệu ứ đò ỏi lý thuyết sóng c ơ ọ ƣợng tử, từ đ ứng tỏ s cần thiết cho lý thuyết vậ ơ so i các vật lý Newton [5]

Hiệu ứ đƣợ đặt tên theo Carl Ramsauer (1879-1955) và John Sealy Townsend (1868-1957), nhữ ƣời từng nghiên cứ đ c lập s va chạm giữa các nguyên tử á đ ện tử ă ƣợng thấ o đầu thập niên 1920

Nế ƣời ta cố gắ để d đoá á s ất va chạm v i m t mô hình cổ

đ ển ƣ i dạng coi electron và nguyên tử ƣ quả cầu cứng, ƣời ta thấy rằng xác suất va chạm phả đ c lập v ă ƣợng electron t i Tuy nhiên, Ramsauer

và Townsend quan sát thấy rằ đối v i electron chuyể đ ng chậm trong argon, krypton, hoặc xenon, xác suất va chạm giữa các electron và các nguyên tử khí có giá trị nhỏ nhấ o á đ ện tử v i m ƣợ đ ă ấ định (khoảng 1

e e o o o e o ) â ệu ứng Ramsauer-Townsend

Không có giải thích nào tốt cho hiệ ƣợ o đến khi ơ ọ ƣợng

tử xuất hiệ đ ều này giải thích rằng hiệu ứng này xuất phát từ các tính chất giố ƣ s a electron M đơ ản về va chạm làm cho việc sử dụng lý thuyết sóng có thể d đoá s t n tại c a hiệu ứng Ramsauer-Townsend

là tối thiểu

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 21

15

Hình 1.4: Hiệu ứng Ramsauer- Townsend

I.7: Thế đối xứng cầu:

I.7.1: Các tính chất tổng quát của chuyển động trong trường thế đối xưng cầu:

I.7.1.1: Hàm đối xứng cầu:

Trong m ường, xét thế ă ỉ phụ thu c vào khoảng cách

2

rxyz đến m đ ểm cố đị T ườ đ ọ ường thế đối xứng cầu [2]

Trang 22

đ ều hòa c a hai toán tử ˆLz và ˆL 2

T đƣợ đ ều hòa cầu:

Trang 23

I.7.2.2: Thế năng hiệu dụng:

Về mặt hình thức, hàm xuyên tâm có thể coi giố ƣ ƣơ schodinger cho chuyể đ ng m t chiề o ƣờng thế:

2( 1)( ) ( )

22

Nếu U(r) > 0 ở khắ ơ à U(r) → 0 ở ∞ E0 ở tất cả các trạng thái chuyể đ ng, vì U 0 còn giá trị trung bình c đ ă o ờ ƣơ

Hạt có thể đ ỏi tâm t i ∞, ở đ ạt chuyể đ ng t do v i phổ ă ƣợng là

liên tục

Nếu U(r) < 0 và U(∞) = 0 thì hạt có thể chuyể đ ng trong m t thể tích hữu hạn v i các giá trị ă ƣợ á đoạn E < 0

I.7.2: Nguyên tử Hidro:

Nă ƣợng ở mức n c a electron trong nguyên tử Hydro [2]:

4

2 22

Trang 24

18

Trong miền E < 0 ă ƣợng bị ƣợng tử hoá Khi n ă á ức sát lại gần nhau, và khi n → ∞, E0

Trong miền E > 0 phổ ă ƣợng là liên tục

Nă ƣợ đƣ e e o ừ trạng thái E1 lên miền có phổ liên tục gọi là

ă ƣợng ion hoá nguyên tử Nă ƣợng này ít nhất phải bằng thế ion hoá

413,6

gọi là hằng số R e ă 1913 ầ đầ đã đƣợc N Bohr tính toán bằng

lý thuyết Kết quả tính toán phù hợp v i kết quả th c nghiệm

Tập hợp các tần số do nguyên tử phát ra gọi là quang phổ c a nó

Ta gọi dãy là tập hợp mọi tần số ν ứng v i s chuyển từ các mức n khác nhau về cùng m t mức m (n > m)

Nă 1885 ơ sở phân tích các kết quả nghiên cứu quang phổ nguyên

tử Hydro, Balmer tìm ra dãy Balmer ứng v i m = 2, nằm trong vùng ánh sáng

khả kiến và vùng tử ngoại gầ Nă 1906 L á ệ ã ƣơ ứng v i

m = 1 nằm trong vùng tử ngoại xa Trong vùng h ng ngoạ ƣời ta phát hiện thêm ba dãy ứng v i m = 3, 4 và 5

Trạ á ơ ản (n = 1) c a electron trong nguyên tử o đƣợc diễn tả

bởi hàm sóng:

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 25

19

100

1, ,

3

r a

T o đ a là bán kính quỹ đạo Bohr thứ nhất

Xác suất tìm thấy toạ đ c a hạt giữa hai l p cầu r và r + dr quanh gốc toạ

Hình 1.5: Mậ đ xác suất 10 r( ) có c đại tại r = a, 10 r( )0 tại r =

0 và giảm nhanh theo hàm số r ă [2]

CHƯƠNG II MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TÁN XẠ CƠ BẢN TRONG

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ:

II.1: Bài toán về Thế Yukawa:

Bài toán 1 [4]:

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 26

20

Xét s tán xạ c a m t hạt từ thế V(r) Giả sử rằng, v i m ƣơ moment o ƣ c, m t c c xảy ra tại ki k rib ( b>0, k r  2m E r / 2)

a, Chứng minh rằng ma trận S đơ để chỉ ra rằng S l có thể viết

b, Sử dụng biểu thức trên c a ma trận S ( v i e i k( ) 1 ) để á định biên

đ tán xạ f l( , )k  , tiết diện tán xạ tổng c ng tot k( )

l

cho kk r và chứng

minh bằng sóng l c ƣởng kk r

T đ trễ pha c a t c ƣờ đ c ƣởng Cái gì là hình ảnh c a ( )k

Trang 27

tot k l

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 28

( Trong cả ƣờng hợp: thế Yukawa và thế đối xứng cầu, có thể tính

đ tán xạ bằng cách lấy x2kasin( 2) là biến c a tích phân Ở mứ ă ƣợng cao, tiết diện tán xạ tổng c ng c a thế đối xứng cầu là:

 

(0)9

( )

28

tot V tot k

Trang 30

24

1 2

24

( )q 4 ( )q

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Trang 31

1 ( / ) tan

i k k k a ika

ƣơ á định vị trí c a các c c c a S k trên trục ảo 0 

c, D a vào các biểu thức trên c a ma trận tán xạ S, đƣ ểu thứ ă

Trang 32

( )0

k i k

Trang 33

b, Tính xác suất tìm thấy giá trị ƣợng c a electron nằm trong khoảng

từ p đến p + dp trong trạng thái này

Trang 35

c p

p a

Trang 37

31

   tan(ka k ) k  tanha

Trang 38

Khóa luận đã ổng hợ đƣợc m t số lý thuyế ơ ản tán xạ, Hệ hạt chuyển

đ ng m t chiều, thế Y w ịnh lý quang học, Hiệu ứng Townsend, thế ối xứng cầu

Ramsauer-Khóa luận đã ổng hợ đƣợc m t số bài toán ơ ản liên quan t i thế Yukawa, Hiệu ứng Ramsauer-Townsend, thế ối xứng cầu

M i thế tán xạ khác nhau ƣơ ứng v i m oá ơ ọ ƣợng tử khác nhau, kiến thức Vật lý là vô hạn và có rất nhiều thế khác nhau trong th c tế Chính vì vậy khóa luận sẽ hoàn thiệ ơ số ƣợ oá ƣơ ứng v i các thế á đƣợc bổ sung nhiề ơ

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2

Ngày đăng: 12/10/2023, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Trầ T á o (2000) Cơ ọ ƣợng tử NXB ại họ Sƣ ạm Hà N i II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ ọ ƣợng tử
Tác giả: Trầ T á o
Nhà XB: NXB ại họ Sƣ ạm Hà N i II
Năm: 2000
[1]. Hoàng Ngọc Long (2006), Cơ sở Vật Lý hạ ơ ản, NXB Thống kê Hà N i Khác
[3]. Phạm Thúc Tuyền (2011), Cơ ọ ƣợng tử, NXB ại học Quốc gia Hà N i.Tiếng Anh Khác
[4]. E o ’E o Luigi E. Picasso (2011), Problems in Quantum Mechanics with Solutions Khác
[5]. J.J.Sakurai, San Fu Tuan (1994), Moder Quabtum Mechanics Revised Edition.ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN 2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô tả mối liên hệ giữa hai vector sóng và góc tán xạ [2]. - Khóa luận tốt nghiệp một số thế tán xạ cơ bản trong cơ học lượng tử
Hình 1.1 Mô tả mối liên hệ giữa hai vector sóng và góc tán xạ [2] (Trang 12)
Hình 1.2: Mô tả s  va chạm vào nhau c a hai hạt n và p [1]. - Khóa luận tốt nghiệp một số thế tán xạ cơ bản trong cơ học lượng tử
Hình 1.2 Mô tả s va chạm vào nhau c a hai hạt n và p [1] (Trang 13)
Hình 1.4: Hiệu ứng Ramsauer- Townsend. - Khóa luận tốt nghiệp một số thế tán xạ cơ bản trong cơ học lượng tử
Hình 1.4 Hiệu ứng Ramsauer- Townsend (Trang 21)
Hình 1.5: Mậ  đ  xác suất   10 ( ) r  có c   đại tại r = a,   10 ( ) r  0  tại r = - Khóa luận tốt nghiệp một số thế tán xạ cơ bản trong cơ học lượng tử
Hình 1.5 Mậ đ xác suất  10 ( ) r có c đại tại r = a,  10 ( ) r  0 tại r = (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w