Việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam đặt ra yêu cầu mới cho giáo dục – đào tạo là phát triển tối đa các năng lực tiềm ẩn trong mỗi con người, giúp họ dễ dàng thích ứng với cuộc sống. Giáo dục theo hướng trải nghiệm có ý nghĩa to lớn trong việc tạo điều kiện và cơ hội để hình thành cho người học những năng lực, phẩm chất và giá trị mà xã hội cần như sự độc lập, sáng tạo, tích cực, tự tin, dễ hòa nhập, dễ chia sẻ…giúp họ vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết các vấn đề có ý nghĩa với cuộc sống của họ. Với định hướng dạy học phát triển năng lực, hoạt động trải nghiệm trở thành hoạt động bắt buộc trong nhà trường. Do đó, đòi hỏi giáo viên mầm non tương lai cần nắm vững hoạt động trải nghiệm trong nhà trường để thiết kế những hoạt động trải nghiệm đạt mục tiêu dạy học hiện nay. Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe là một phần của giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục mầm non. Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mầm non không những góp phần vào việc phát triển trí tuệ, thể lực cho trẻ mà còn góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục lao động cho trẻ mầm non. Việc nghiên cứu sáng kiến với mong muốn giúp sinh viên có cơ sở lí luận và thực hành thiết kế hoạt động trải nghiệm giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mẫu giáo một cách dễ dàng, nâng cao hiệu quả thực tập sư phạm và là cơ sở để giảng viên có căn cứ cập nhật, nâng cao chất lượng bài giảng – làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành giáo dục Mầm non các khóa sau.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình sáng kiến kinh nghiệm của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong sáng kiến là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tam Kỳ, ngày 2 tháng 4 năm 2022
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Vũ Thị Hồng Phúc
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài Sáng kiến kinh nghiệm
Việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam đặt ra yêu cầu mới chogiáo dục – đào tạo là phát triển tối đa các năng lực tiềm ẩn trong mỗi con người, giúp
họ dễ dàng thích ứng với cuộc sống Giáo dục theo hướng trải nghiệm có ý nghĩa tolớn trong việc tạo điều kiện và cơ hội để hình thành cho người học những năng lực,phẩm chất và giá trị mà xã hội cần như sự độc lập, sáng tạo, tích cực, tự tin, dễ hòanhập, dễ chia sẻ…giúp họ vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyếtcác vấn đề có ý nghĩa với cuộc sống của họ
Với định hướng dạy học phát triển năng lực, hoạt động trải nghiệm trở thànhhoạt động bắt buộc trong nhà trường Do đó, đòi hỏi giáo viên mầm non tương lai cầnnắm vững hoạt động trải nghiệm trong nhà trường để thiết kế những hoạt động trảinghiệm đạt mục tiêu dạy học hiện nay
Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe là một phần của giáo dục thể chất trong chươngtrình giáo dục mầm non Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mầm non khôngnhững góp phần vào việc phát triển trí tuệ, thể lực cho trẻ mà còn góp phần quan trọngvào việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục laođộng cho trẻ mầm non
Việc nghiên cứu sáng kiến với mong muốn giúp sinh viên có cơ sở lí luận vàthực hành thiết kế hoạt động trải nghiệm giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mẫugiáo một cách dễ dàng, nâng cao hiệu quả thực tập sư phạm và là cơ sở để giảng viên
có căn cứ cập nhật, nâng cao chất lượng bài giảng – làm tài liệu tham khảo cho sinhviên ngành giáo dục Mầm non các khóa sau
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “ Hướng dẫn thiết kế hoạt động trải nghiệm giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mẫu giáo” làm sáng kiến kinh
nghiệm của mình
2 Mục tiêu của Sáng kiến
Hướng dẫn thiết kế hoạt động trải nghiệm giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe chotrẻ mẫu giáo
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan đếnthiết kế hoạt động trải nghiệm, giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non
Trang 4- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến nhận xét của những Giảng viênchuyên ngành Giáo dục Mầm non.
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động của sinh viên ngành Giáo dụcMầm non khi thiết kế hoạt động trải nghiệm Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầmnon
- Phương pháp phỏng vấn: trao đổi, trò chuyện với sinh viên, các giáo viênhướng dẫn sinh viên kiến tập, thực tập…
3.3 Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng toán thống kê xử lý các thông tin
4 Đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế hoạt động trải nghiệm Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mẫugiáo
Chương 1: Cơ sở lí luận
- Các khái niệm liên quan
- Vai trò của hoạt động trải nghiệm
- Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm
- Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
- Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng sức khỏe
- Quy trình giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ mầm non
Chương 2: Hướng dẫn thiết kế hoạt động trải nghiệm Giáo dục dinh dưỡng – sức khỏecho trẻ mẫu giáo
- Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm
Trang 5- Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm
NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM GIÁO DỤC DINH DƯỠNG - SỨC KHỎE CHO TRẺ MẪU GIÁO
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Trải nghiệm
Sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tương tác giữa con người với thếgiới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thựctiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động vàphát triển thế giới khách quan
Trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiếnthức và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới,được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trải nghiệm là quá trình cá nhân được tham dự hay tiếp xúc, tương tác trực tiệp,được chiêm nghiệm, tự tích lũy kiến thức, kĩ năng, thái độ tạo tahnhf kinh nghiệmriêng của bản thân 5, tr.8
1.1.2 Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là một cách học thông qua thực hành, với quan niệmviệc học là quá trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên nhữngđánh giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có Như vậy, thông qua cáchoạt động trải nghiệm, trẻ được cung cấp kiến thức, kỹ năng từ đó hình thành nhữngnăng lực, phẩm chất và kinh nghiệm
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướngdẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thựctiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáodục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tíchluỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân
1.1.3 Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe
Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ mầm non là quá trình tác động cómục đích, có kế hoạch của giáo viên lên tình cảm, lí trí của trẻ mầm non nhằm hình
Trang 6thành cho trẻ nhận thức, thái độ và hành động để giúp cho trẻ biết tự giác chăm lo chovấn đề ăn uống và sức khoẻ của bản thân mình 3
1.1.4 Hoạt động trải nghiệm Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe
Hoạt động trải nghiệm Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe cho trẻ mầm non là hoạtđộng giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên, từng cá nhân trẻđược trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội với nội dunggiáo dục dinh dưỡng, sức khỏe theo chương trình GDMN của Bộ Giáo dục và Đào tạo,qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹkinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của trẻ
1.2 VAI TRÒ CỦA TRẢI NGHIỆM, HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ GIÁODỤC DINH DƯỠNG SỨC KHỎE ĐỐI VỚI VIỆC GIÁO DỤC TRẺ MẦM NON
1.2.1 Vai trò của trải nghiệm
1.2.1.1 Thực hiện mục tiêu phát triển năng lực trẻ mầm non
Mục tiêu giáo dục trẻ mầm non đã được xác định trong chương trình giáo dụcmầm non là “giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1; hình thành vàphát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nềntảng, những kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đanhững khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học tiếp theo và cho việc học tập suốtđời”
Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm là cách tốt nhất giúp trẻphát triển toàn diện các năng lực và phẩm chất cần thiết, tạo điều kiện cho trẻ dễ dàng,nhanh chóng thích ứng với cuộc sống hiện tại, tạo nền tảng cho việc học tập trong cácbậc học sau có kết quả, cũng như làm chủ cuộc sống trong tương lai
1.2.1.2 Tích hợp nội dung giáo dục trẻ mầm non
Hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm tạo ra những tình huống thực tiễn,gần gũi với trẻ trong cuộc sống hằng ngày Mỗi tình huống có liên quan đến sự vật,hiện tượng; các mối quan hệ của những đối tượng khác nhau trong môi trường tựnhiên, xã hội Đây là nguồn thông tin vô cùng phong Phú, đa dạng mà trẻ có cơ hộiđược tiếp cận trong hoạt động trải nghiệm Ví dụ, với hoạt động “Bé làm món salad”tích hợp nhiều nội dung giáo dục: khám phá rau củ quả; các dụng cụ gia đình; quy
Trang 7trình chế biến món ăn; cách bài trí món ăn; các quy định về ăn uống; văn hoá, vệsinh1.3.1
1.2.1.3 Tạo cơ hội để sử dụng các phương pháp giáo dục tích cực
Hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm tạo môi trường để các nhà giáo dục
có thể sử dụng các phương pháp giáo dục tích cực dựa trên đặc điểm nhận thức, cảmxúc, kinh nghiệm, kĩ năng của trẻ lứa tuổi ở tuổi mầm non Trong quá trình trảinghiệm, trẻ là trung tâm, chủ thể của các hoạt động và các mối quan hệ nên trẻ luôn cócảm giác tự do, thoải mái, tự tin; thể hiện sự chủ động, tích cực, linh hoạt trong hoạtđộng; tự giác nỗ lực hết sức để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ do mình lựa chọn
và khi cần thiết sẽ chủ động đề nghị sự giúp đỡ của mọi người xung quanh Trẻ cũngbiết đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, bạn bè cũng như chủ độngvận dụng các kinh nghiệm lĩnh hội được vào thực tiễn
1.2.1.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục và kết nối kinh nghiệm trẻ học được ở trường với gia đình và cộng đồng
Hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm của trẻ là môi trường liên kết cáclực lượng giáo dục từ nhà trường, gia đình và xã hội; tận dụng được ưu thế của cácnguồn lực này về trí tuệ, tinh thần, vật chất, tạo ra hiệu quả kép của quá trình giáo dục:gia đình, xã hội tham gia hỗ trợ, kiểm soát hoạt động giáo dục của nhà trường vàngược lại, nhà trường chủ động điều chỉnh hoạt động giáo dục để đáp ứng yêu cầungày càng cao của xã hội 6, tr.12
1.2.2 Vai trò của hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm khiến trẻ sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn,chạm, ngửi…) để có thể tăng khả năng lưu giữ những điều đã tiếp cận được lâu hơn
Hoạt động trải nghiệm giúp trẻ có thể tối đa hóa khả năng sáng tạo, tính năngđộng và thích ứng Trẻ được trải qua quá trình khám phá kiến thức và tìm giải pháp, từ
đó giúp phát triển năng lực cá nhân và tăng cường sự tự tin
Hoạt động trải nghiệm giúp cho việc học trở nên thú vị hơn với trẻ và việc dạytrở nên thú vị hơn với người dạy
1.2.3 Vai trò của giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe
Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ mầm non sẽ giúp trẻ dần trở thànhchủ nhân của ngôi nhà sức khoẻ của mình, biết tự giác lựa chọn, điều chỉnh hành vi,
Trang 8thói quen ăn uống, vệ sinh phòng bệnh, luyện tập sức khoẻ sao cho có lợi nhất cho sứckhoẻ của bản thân
Giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ không những góp phần vào việc phát triển trí tuệ
và thể lực cho trẻ mầm non mà còn góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm
vụ giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ và giáo dục lao động cho trẻ mầm non
Các nhà khoa học đã chứng minh được ảnh hưởng và mối quan hệ qua lại chặtchẽ giữa dinh dưỡng, sức khoẻ và sự phát triển
Ngoài ra, việc giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ ngay từ lứa tuổi mầmnon còn tạo ra sự liên thông về giáo dục dinh duỡng và sức khoẻ ở các bậc học Đó là
cơ sở, tiền đề để xây dựng nên những con người có đầy đủ sức khoẻ, trí tuệ và nănglực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội 3
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho trẻ tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảmxúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩnăng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết nhữngvấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi
Thông qua hoạt động trải nghiệm này, những kinh nghiệm đã trải qua chuyểnhoá thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sángtạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai
Hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu,năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động được xâydựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tựnhiên và với nghề nghiệp
1.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ GIÁO DỤCDINH DƯỠNG – SỨC KHỎE
1.4.1 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
Ở trường mầm non, để được tham gia nhiều hoạt động khác nhau và mỗi hoạtđộng có ưu thế riêng Trong chương trình giáo dục mầm non, các hình thức hoạt động
cơ bản có thể kể đến là hoạt động chơi, hoạt động học tập, hoạt động lao động, hoạtđộng lễ hội, hoạt động thăm quan, hoạt động giao lưu…Mỗi hình thức hoạt động giáodục có đặc trưng duyên và có ưu thế khác nhau đối với việc giáo dục trẻ theo hướngtrải nghiệm
Trang 91.4.1.1 Hoạt động chơi
Hoạt động chơi được coi là một hoạt động mà động cơ nằm trong quá trình chứ khôngnằm trong kết quả của hoạt động Khi chơi, trẻ không chú tâm vào một lợi ích thiếtthực nào, trong trò chơi con người với tự nhiên và xã hội được mô phỏng lại Hoạtđộng chơi mang lại cho trẻ trạng thái tinh thần vui vẻ phấn chấn và dễ chịu
Ưu thế của hoạt động chơi đối với việc giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ:
- Phù hợp với đặc điểm tâm lý và là hoạt động chủ đạo nên trẻ luôn hứng thú,tích cực tham gia hoạt động để tích lũy nhiều kinh nghiệm
- Trẻ thích chơi nhiều loại trò chơi khác nhau, mỗi trò chơi có ưu thế riêng đốivới việc giáo dục trẻ:
+ Trò chơi đóng vai, trẻ có cơ hội để mô phỏng hiện thực cuộc sống Đây là cơhội để thể hiện một cách đa dạng các tình huống mà con người biểu hiện với nhautrong cuộc sống Từ đó, giúp trẻ lĩnh hội các chuẩn mực hành vi trong ứng xử vớinhau và với môi trường xung quanh
+ Trò chơi đóng kịch, trẻ được nhập vai các nhân vật để mô phỏng mối quan hệgiữa con người với nhau và với môi trường xung quanh dựa trên các cốt truyện của tácphẩm văn học Qua đó, sẽ có cơ hội được thể hiện cảm xúc và sự sáng tạo của mìnhkhi nhập vai, tiếp nhận các bài học về đạo đức một cách sâu sắc hơn
+ Trò chơi học tập có nhiệm vụ nhận thức rõ ràng cho người lớn đặt ra nên sẽlàm phương tiện hữu hiệu để cung cấp kiến thức, hình thành kỹ năng, hành vi cho trẻtheo mục tiêu giáo dục cụ thể
+ Trò chơi vận động có luật chơi rõ ràng sẽ được thực hiện các hoạt động cầnthiết của con người trong cuộc sống Do vậy, trò chơi này không chỉ góp phần tăngcường thể lực, bảo vệ và củng cố sức khỏe cho trẻ mà còn phát triển sử dụng để hìnhthành và củng cố các chuẩn mực hành vi
+ Các trò chơi sáng tạo như trò chơi lắp ghép- xây dựng, trò chơi với các vật liệu
tự nhiên: như đất cát, sỏi, đá, nước tạo nhiều cơ hội cho trẻ thể hiện ý tưởng sáng tạo,độc lập giải quyết vấn đề, hợp tác làm việc cùng nhau
1.4.1.2 Hoạt động học
Hoạt động học không phải là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi mầm non, nhưng giữ
Trang 10ở trường mầm non có đặc điểm: mục tiêu hoạt động là phát triển toàn diện nhân cách:nhận thức, thể chất, đạo đức, ngôn ngữ và nghệ thuật; nội dung hoạt động rất đa dạngvới các thể loại khác nhau như: toán, môi trường xung quanh, thể chất,văn học, ngônngữ, tạo hình, âm nhạc; Phương pháp tổ chức hoạt động được tiến hành theo hướngtăng cường thực hành trải nghiệm, thông qua các hoạt động chơi và khai thác các cơhội để tích hợp mục tiêu, nội dung giáo dục; Các phương tiện tổ chức hoạt động đadạng, phong phú, khai thác từ nhiều nguồn khác nhau: sử dụng môi trường tự nhiên, xãhội xung quanh trẻ, các phương tiện nghệ thuật (tranh, ảnh, mô hình, sơ đồ, các tácphẩm văn học, công nghệ thông tin…) và thực tiễn cuộc sống hàng ngày; mối quan hệgiữa giáo viên và trẻ gắn bó thân thiết như mẹ với con hoặc như những người bạnđồng hành nên rất cởi mở, thoải mái và bình đẳng.
Ưu thế của hoạt động học đối với việc giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ:
- Qua hoạt động học trẻ được trải nghiệm việc khám phá các loại kiến thức tựnhiên, xã hội, nghệ thuật từ đó trẻ tự chúng có thể biết được hứng thú, nhu cầu, khảnăng năng lực sở trường của mình, đồng thời được trải nghiệm các cung bậc cảm xúckhi tham gia các hoạt động đó
- Hoạt động học được tổ chức dưới hình thức tích hợp mục tiêu, nội dung giáodục và gắn bó chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống sẽ tạo các cơ hội cho trẻ dễ dàng sửdụng kiến thức, kỹ năng đã lĩnh hội được vào thực tiễn, làm cho kỹ năng của trẻ đượcrèn luyện, kiến thức được củng cố Trẻ ngày càng có thái độ đúng trong quá trình học
và hiệu quả của hoạt động này sẽ ngày càng cao hơn
- Phương tiện của hoạt động học chính là môi trường sống thực tiễn các sảnphẩm văn hóa xã hội mà con người tạo nên Khi tham gia hoạt động học, trẻ không chỉhọc cách sử dụng các phương tiện này, chúng còn tham gia chuẩn bị, thậm chí tạo racác phương tiện cho hoạt động của mình Từ đó sẽ càng trân trọng, giữ gìn các phươngtiện và sản phẩm hoạt động
- Mối quan hệ thân thiết gắn bó giữa trẻ và giáo viên trong hoạt động làm cho cảhai đồng cảm với nhau hơn Từ đó, giáo viên dễ điều chỉnh hoạt động cho phù hợp vớihứng thú, khả năng của trẻ; trẻ cũng cảm thấy thoải mái, tự tin hơn trong hoạt động
Sự tương tác tích cực trong hoạt động học cũng giúp trẻ được chia sẻ học tập lẫn nhau.Điều này sẽ giúp cho hoạt động học có hiệu quả hơn và còn giảm bớt các xung độtgiữa trẻ với giáo viên giữa trẻ với bạn bè
Trang 111.4.1.3 Hoạt động lao động
Trẻ lứa tuổi mầm non có thể tham gia hoạt động lao động như: trực nhật, chuẩn
bị (bàn ăn, hoạt động học, chơi, ngủ); tự phục vụ (rửa mặt, rửa tay, đánh răng, mặc, cởitrang phục…); dọn dẹp lớp học, góc chơi, sân, vườn, chăm sóc và trồng cây xanh (rau,hoa, cây cảnh…); chăm sóc động vật nuôi (cá, gà, vịt, mèo…) Hoạt động lao động đốivới trẻ mẫu giáo không nhằm tạo ra sản phẩm vật chất mà được sử dụng như mộtphương tiện giáo dục Trẻ tham gia hoạt động lao động ở trường dưới hình thức tậpthể, nhóm, cá nhân
Ưu thế của hoạt động lao động đối với việc giáo dục theo hướng trải nghiệm chotrẻ mầm non:
- Lao động là hình thức hoạt động cơ bản của con người Do vậy, qua lao độngtrẻ được trải nghiệm các hoạt động khác nhau, tích lũy được các kinh nghiệm về việc
sử dụng các công cụ lao động, cách thức tương tác với môi trường tự nhiên, xã hội,con người; khám phá sự thay đổi các đối tượng do tác động của con người và môitrường
- Tham gia hoạt động lao động dưới nhiều hình thức khác nhau như lao độngtập thể, theo nhóm, cá nhân, trẻ sẽ lĩnh hội được các kinh nghiệm làm việc hợp tác,phối hợp chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ chung, lập kế hoạch, triển khai thực hiện…, cácphẩm chất của người lao động đã được hình thành như cần cù chịu khó, có tinh thầntrách nhiệm khả năng độc lập tính tự giác…
- Tham gia hoạt động lao động, trẻ có cơ hội đặt mình vào vị trí của người laođộng, trải nghiệm những xúc cảm, tình cảm của bản thân trong quá trình lao động Từ
đó, đó sẽ không chỉ tích lũy được kiến thức, hình thành kỹ năng nhưng mà thái độ củatrẻ với quá trình lao động cũng được bộc lộ rõ hơn, tình cảm của trẻ đối với người laođộng tích cực hơn và càng trân trọng kết quả lao động do con người tạo ra Điều này sẽkích thích trẻ chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ chân thành và tự điều chỉnh thái độ, hành vicho phù hợp với các hoạt động và các mối quan hệ trong cuộc sống hàng ngày
1.4.1.4 Hoạt động tham quan
Tham quan là hoạt động diễn ra ngoài phạm vi trường mầm non Trong thời giantham quan, trẻ có thể quan sát các sự vật, hiện tượng thiên nhiên, những thay đổi diễn
ra trong môi trường sống, quan sát tác động của người lớn vào môi trường và cách cải
Trang 12Dựa trên địa điểm tham quan, có thể chia các loại hình tham quan thành thamquan môi trường tự nhiên và tham quan môi trường xã hội Tham quan môi trường tựnhiên bao gồm các danh lam thắng cảnh, công viên, rừng, sông hồ, biển đảo… vớimục đích khám phá, trải nghiệm Tham quan môi trường xã hội bao gồm nơi lao độngsản xuất như: cánh đồng, trang trại, nhà máy, xí nghiệp…, các di tích lịch sử, côngtrình văn hóa… nhằm giáo dục trẻ truyền thống văn hóa, tình yêu quê hương đất nước,niềm tự hào dân tộc.
Ưu thế của hoạt động tham quan đối với việc giáo dục theo hướng trải nghiệmcho trẻ mầm non:
Tham quan danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử thường thu hút sự chú ý củatrẻ Thông qua hoạt động này sẽ phát triển óc quan sát, hứng thú nghiên cứu môitrường xung quanh, học xem xét đối tượng và xác định những đặc điểm nổi bật của nó.Cái đẹp của tự nhiên tạo cho trẻ xúc cảm, những ấn tượng không phai mờ nhằm pháttriển những tình cảm thẩm mỹ trên cơ sở đó sẽ hình thành tình yêu quê hương, đấtnước và thái độ trân trọng đối với sự vật, hiện tượng xung quanh
Tham quan nơi lao động sản xuất, trẻ được quan sát hoạt động lao động sản xuấtthực tế, được trực tiếp tham gia vào quá trình lao động tạo ra sản phẩm Do đó, nhữngkiến thức, kinh nghiệm và cảm xúc tích cực được tích lũy tạo ra những tình cảm tíchcực của trẻ đối với người lao động, sản phẩm lao động cũng như quá trình lao động.Tham quan các công trình văn hóa: bảo tàng, tượng đài, nhà văn hóa, đìnhlàng… giúp mở rộng hiểu biết của trẻ về môi trường văn hóa xã hội; Sẽ được chiêmngưỡng cấu trúc các công trình, được mở rộng vốn hiểu biết về các nền văn hóa, cácdân tộc cũng như được tìm hiểu các hoạt động lao động sản xuất, sinh hoạt cộng đồng,
về trang phục, lễ hội, phong tục tập quán truyền thống…
1.4.1.5 Hoạt động lễ hội
Hoạt động lễ hội là hoạt động phản ánh các sự kiện văn hóa, lịch sử, xử lý xãhội của quốc tế, đất nước, dân tộc, địa phương và con người diễn ra trong các thờiđiểm nhất định trong năm Việc khôi phục và tạo dựng các lễ hội nhằm mục đích giáodục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, đồng thời làm thỏa mãn các nhu cầu tinhthần cho con người
Ưu thế của lễ hội đối với việc giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ mầm non:
Trang 13Tham gia vào hoạt động lễ hội, trẻ được trải nghiệm các cung bậc cảm xúc khácnhau và điều này sẽ để lại các ấn tượng mạnh mẽ, không phai mờ trong tâm trí trẻ Từ
đó, khơi dậy nguồn năng lượng mạnh mẽ trong trẻ, chứa đầy thông tin và cảm xúc tíchcực, kích thích trẻ mong muốn khám phá, chia sẻ với bạn bè và mọi người xungquanh
Sự phong phú về nội dung các lễ hội khiến cho trẻ được tham gia hoạt động đadạng, được tiếp xúc với nhiều đối tượng khác nhau; từ đó tạo ra các cơ hội để trẻ rènluyện kỹ năng, hành vi, cách ứng xử phù hợp Đây là các bài học thực tế hấp dẫn nhất,sống động nhất và dễ đi vào lòng người nhất mà việc tiếp nhận nó dưới hình thức phùhợp với mọi lứa tuổi và khả năng nhận thức khác nhau
Các lễ hội với sự hấp dẫn và tính thực tiễn của nó giúp trẻ được trải nghiệm trongnhiều tình huống trò, vai trò, vị trí khác nhau Tùy từng độ tuổi, trẻ có thể tham gia trảinghiệm với vai trò là người quan sát, người tham gia chuẩn bị, người trực tiếp tạo racác sản phẩm phục vụ lễ hội, người biểu diễn nghệ thuật, đàm thoại với các nhân vậtchính của lễ hội… Thông qua lễ hội, trẻ không chỉ tích lũy được kiến thức, kinhnghiệm, hành vi mà chúng còn có cơ hội để tự khám phá, hiểu bản thân, bạn bè và mọingười xung quanh hơn
Các hoạt động lễ hội phong phú về nội dung và hình thức tổ chức, diễn ra vàocác thời điểm khác nhau trong năm năm sẽ làm món quà quý giá mà xã hội dành tặngcho trẻ Mỗi hoạt động lễ hội có giá trị trải nghiệm riêng nên người giáo viên cần khaithác các ưu thế của mỗi loại nhằm đạt mục đích giáo dục phù hợp với mục tiêu đặt ra.Tết Trung Thu (15/8 âm lịch): Là ngày Tết dành riêng cho thiếu niên, nhi đồng.Trẻ sẽ được trải nghiệm việc rước đèn, phá cỗ, ngắm Trăng, tham gia vào các chươngtrình văn nghệ của trường
Ngày hội đến trường (5/9): Trẻ được trải nghiệm không khí hân hoan, tưng bừngcủa ngày hội tới trường; được cha mẹ đưa đến trường, gặp thầy cô, cô bạn bè mới, khiđược trải qua các cung bậc cảm xúc, vừa háo hức, vừa lo lắng và vỡ òa trong khôngkhí của ngày tựu trường
Ngày nhà giáo Việt Nam (20/11): Là ngày lễ giáo dục truyền thống tôn sư trọngđạo của dân tộc Việt Nam Để được trải nghiệm, khám phá ý nghĩa truyền thống tôn sưtrọng đạo của dân tộc, tham gia các hoạt đồng trang trí trường lớp; làm quà tặng thầy
Trang 14Tết Nguyên Đán: là Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam, được tổ chức hàng nămvào thời điểm kết thúc năm cũ chào đón năm mới Tham gia hoạt động đón chào TếtNguyên Đán, trẻ được trải nghiệm các tập tục truyền thống của dân tộc (chuẩn bị đónTết, Khám phá ẩm thực, Du xuân, thăm hỏi, chúc mừng, các trò chơi dân gian, khôngkhí của lễ Tết…)
Ngày quốc tế phụ nữ (8/3), Ngày phụ nữ Việt Nam (20/10): sẽ được trải nghiệmcác hoạt động chuẩn bị: làm quà tặng bà, mẹ, cô; chuẩn bị văn nghệ; Tham gia vàocác hoạt động lễ hội: biểu diễn văn nghệ, chơi các trò chơi, Tặng hoa, làm việc tốt đểchúc mừng bà, mẹ, cô…
Ngày kỷ niệm thành lập các ngành nghề: Ngày thành lập quân đội nhân dân ViệtNam (22/12); ngày thầy thuốc Việt Nam (27/2)
Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) và ngày quốc tế lao động(1/5): Trẻ được trải nghiệm không khí tưng bừng của ngày lễ hội; khi tham gia chuẩn
bị dọn dẹp, trang trí lớp học cùng với giáo viên trước ngày lễ hội
Ngày diễn ra các sự kiện thế giới: Ngày môi trường thế giới (5/6)
Ngày sinh nhật của trẻ: Trẻ được trải nghiệm cảm xúc về sự quan tâm của mọingười với nhau; được sống trong không khí đầy tình thương yêu của người thân và bạnbè; đây là dịp để trẻ thể hiện sự quan tâm với mọi người và đặc biệt là với ba mẹ
5, tr.24
1.4.2 Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mầm non
Trang 151.4.2.1 Tích hợp GDDDSK qua hoạt động học một cách trực quan, cụ thể, dễ nhớ,
dễ hiểu hơn… làm phong phú cho nội dung phương pháp học tập.
Ví dụ: Khi hướng dẫn trẻ hoạt động khám phá khoa học về “Một số loại rau” có
thể tích hợp nội dung GDDD cho trẻ như: lợi ích của rau, quả đối với sức khỏe conngười, đảm bảo vệ sinh thực phẩm trước khi ăn, cách chọn rau quả (tươi, không giậpnát, không bị thối,…), cách chế biến đơn giản (gọt vỏ, rửa quả…),…
1.4.2.2 GDDDSK thông qua hoạt động chơi, kể chuyện, thơ ca, đồng dao, đóng kịch, tập tô, vẽ, xé, dán…
1.4.2.3 GDDDSK mọi lúc, mọi nơi
- Thời điểm đón, trả trẻ: Khi trẻ đến lớp, nhắc nhở trể để giày, dép ngay ngắn,đúng nơi quy định, trò chuyện với trẻ để trẻ biết đi học cần ăn mặc phù hợp với thờitiết như quàng khăn, đi tất khi trời lạnh, không được tự mình đến trường khi khôngđược phép của cha mẹ Trên đường đi đến trường học không được đi sát hồ, ao, vũngnước lớn, không được về cùng với người lạ khi cô giáo không cho phép
- Trong giờ dạo chơi ngoài trời: cho trẻ quan sát, phân biệt, so sánh các loại rauquả, con vật, trò chuyện với trẻ để trẻ biết lợi ích của chúng đối với sức khỏe conngười; nhắc nhở trẻ không đưa tay bẩn dụi lên mắt, không vức rác ra sân trường,không được chơi những vật sắc nhọn; không được ngậm hột, hạt, không ngậm vật bẩnvào mồm và rửa tay sạch sẽ trước khi vào lớp; hướng dẫn một số nguyên tắc an toànkhi chơi ngoài trời: chơi những nơi an toàn, không chơi gần ao hồ, những đồ chơiđược phép chơi và không được phép chơi (vật sắc nhọn, vật nguy hiểm…) Trong quátrình trẻ chơi ngoài trời, GV chỉ cho trẻ những nơi trẻ không được đến gần như: giếngnước, vũng nước…
- Trong giờ ăn, giới thiệu cho trẻ những thức ăn trẻ được ăn, nhắc nhở trẻ nhai kĩ,
Trang 16- Thường xuyên nhắc nhở trẻ không vứt đồ chơi bừa bãi ra sàn nhà, hướng dẫn trẻthu gọn đồ chơi gọn gàng, sắp xếp đúng nơi quy định sau khi chơi Thời điểm tổng vệsinh đồ chơi, hướng dẫn trẻ tham gia lau, rửa đồ chơi.
- Phối hợp với gia đình để GDDD, vệ sinh và sức khỏe cho trẻ, hình thành thóiquen tốt về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, biết tự chăm sóc sức khỏe và an toàncho bản thân
1.4.2.4 DDDSK qua hoạt động “Bé tập làm nội trợ”
Có thể triển khai hoạt động này tại khu vực chơi phân vai hoặc tổ chức vào hoạtđộng chiều
- Qua hoạt động “Bé làm nội trợ”, trẻ được thực hành, tiếp thu một số kiến thức vềdinh dưỡng như cách ăn; cách chế biến; cách chọn thức ăn giàu dinh dưỡng như chấtbéo (dầu, mỡ, bơ, pho mát, lạc…), chất bột (bánh mì, bột gạo, khoai…), chất đạm(sữa, thịt bò, đỗ xanh, đỗ tương…), vitamin và muối khoáng (một số rau, củ, quả)
- Giúp trẻ biết sử dụng đồ dùng phục vụ việc ăn uống và biết chế biến một số thức
ăn, nước uống đơn giản Hình thành ở trẻ thói quen ăn uống tốt, thích thú với các món
ăn do mình tạo ra và giúp trẻ có thói quen vệ sinh, hành vi văn minh, sớm có ý thứclao động tự phục vụ
- Phát triển ở trẻ
+ Kĩ năng hợp tác: Trẻ làm việc cùng nhau, giúp nhau trong khi làm món ăn, sắp xếp
và trao đổi cách làm, cùng thưởng thức sản phẩm làm ra
+ Mở rộng vốn từ, kĩ năng giao tiếp: Trẻ được làm quen, biết một số từ mới có liênquan: cán mỏng, trộn, nhào, lăn, vê bánh, đóng khuôn, chia bánh, cắt miếng, thái hạtlựu, thái lát mỏng; trao đổi với nhau về cách làm, về những hiện tượng xảy ra trongquá trình thực hành (pha nước cam, pha sữa,…)
Trang 17+ Phát triển nhận thức: Trẻ nếm, ngửi, quan sát mùi, vị, hình dáng của các sản phẩmnhằm giúp trẻ nhận ra mùi vị đặc trưng của từng loại thực phẩm: vị chua của chanh,giấm…; vị ngọt của đường, mật, hoa quả…; vị mặn của muối; vị đắng của bột cháy; vịchát của chuối xanh, hồng xiêm…; vị béo ngậy của bơ, dầu ăn, quả bơ…; trẻ biết thựcphẩm được lấy từ phần nào của cây (hoa, quả, củ, thân,…), của con vật (thịt,xương…), chú ý giúp trẻ nhận biết sự thay đổi trạng thái của sản phẩm (lỏng, đặc,mềm,…)
- Phối hợp với gia đình: Động viên, khuyến khích, huy động sự tham gia của cácbậc cha mẹ trong việc thực hiện các nội dung “Bé tập làm nội trợ” như thu thập các tàiliệu, tranh ảnh có liên quạn; tham gia triển lãm “triển lãm” tranh “Bé tập làm nội trợ”;tham gia tổ chức liên hoan sinh nhật, lễ, tết với trẻ; trò chuyện, hướng dẫn trẻ thựchành “Bé tập làm nội trợ”
- Tổ chức các hội thi, triển lãm các món ăn để góp phần làm phong phú thêm cáchoạt động GDDD cho trẻ
Một số điểm cần lưu ý khi hướng dẫn trẻ tập làm nội trợ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
- Đảm bảo vệ sinh 2, tr.70
Trang 181.5 TỔ CHỨC, THỰC HIỆN NỘI DUNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG – SỨCKHỎE CHO TRẺ MẪU GIÁO
1.5.1 Phát triển nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mẫu giáo.
Tùy theo độ tuổi và khả năng của trẻ mà có thể lựa chọn, phát triển nội dung chophù hợp dựa trên Chương trình đào tạo giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục & Đào tạo
a Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và lượi ích của chúng đối vớisức khỏe
* Nhận biết, làm quen với các nhóm thực phẩm và một số thao tác chế biến món ănđơn giản
- Nhận biết tên gọi và phân loại thực phẩm theo các nhóm sau: nhóm giàu chấtđạm, nhóm giàu chất béo, nhóm giàu chất bột đường, nhóm giàu vitamin và muốikhoáng
- Nguồn gốc của các loại thực phẩm
+ Thực phẩm có nguồn gốc động vật: thịt các loại (thịt gà, thịt lợn, thịt bò, …),các các loại (cá đồng, cá biển, cá chép, cá trôi, cá trắm, cá thu, cá ngừ…), tôm, cua, ốc,hến, trứng gia cầm, sữa và các chế phẩm từ sữa
+ Thực phẩm có nguồn gốc thực vật: đậu các loại (đậu tương, đậu xanh, đậuđen, đậu đỏ,…), lạc, vừng, dầu ăn, rau, củ, quả các loại
- Nhận biết các thực phẩm khác nhau về màu sắc, kích thích, hình dạng, mùi vị,trạng thái…
- Trẻ biết thực phẩm được chế biến, ăn theo nhiều cách khác nhau: muốn ăn đu
đủ phải bỏ vỏ, bỏ hạt; đu đủ xanh có thể làm nộm, làm dưa góp (ăn sống), nấu canhhoặc xào (nấu chín); đu đủ chín vàng có thể cắt thành miếng hoặc có thể chế biếnthành nước sinh tố, ướp đường Một loại thực phẩm có nhiều cách chế biến và có thểphối hợp các thực phẩm khác: thịt luộc, thịt kho, thịt xào rau, thịt làm bánh, làmnem…; phở bò, phở gà, phở heo…
- Hướng dẫn trẻ làm quen với một số món ăn đơn giản thông qua “bé tập làm nộitrợ”: pha nước quả (cam, chanh), làm nước ép, sinh tố (dưa hấu, đu đủ, xoài, bơ, …),quả ướp đường, sữa chua…
Trang 19- Tạo cho trẻ thói quen ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không kiêng khem vô lí.
* Lợi ích của thực phẩm đối với sức khỏe và sự cần thiết của việc ăn uống đầy đủ,hợp lí và sạch sẽ
- Lợi ích của thực phẩm đối với sức khỏe con người
+ Con người cần ăn, uống đầy đủ, hợp lí và sạch sẽ Ăn uống tốt sẽ giúp cơ thểmau lớn, ít ốm đau, da hồng hào, mắt sáng, nhanh nhẹn, thông minh, học giỏi
+ Ăn các loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe: thực phẩm cho nhiều năng lượnggiúp trẻ vui chơi, chạy, nhảy (sữa, cơm, ngô, khoai, sắn, thịt, cá, trứng, dầu mỡ, lạc,vừng,…); thực phẩm giúp sáng mắt, da mịn màng (nhất là rau màu xanh, màu đỏ, củquả màu vàng, đỏ, …); thực phẩm giúp trẻ thông minh, nhanh lớn (thịt, trứng, cá, dầu,lạc, vừng, rau, củ, quả,…) Từ đó, trẻ sẵn sàng và có thái độ chủ động trong việc ăn,uống những thức ăn mà cô giáo và cha mẹ chế biến
+ Ăn ít, ăn thiếu một số loại thức ăn, ăn không sạch sẽ sẽ bị suy dinh dưỡng, ốmđau, bệnh tật Ví dụ: nếu trẻ không ăn dầu mỡ, rau quả có màu vàng, đỏ, xanh thẫm dễ
bị quáng gà; không ăn rau quả dễ bị chảy máu chân răng, ăn vặt quá nhiều, lười hoạtđộng, xem tivi suốt ngày dễ dẫn đến béo phì
- Cho trẻ biết ăn thức ăn sạch sẽ và bảo quản thực phẩm một cách đơn giản:+ Chọn thực phẩm sạch, ngon: không dập nát, không ôi thiu
+ Ăn uống sạch sẽ, ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước đã được đun sôi; ănchậm, nhai kĩ; không làm rơi vãi thức ăn Thức ăn phải được đựng trong đồ dùng sạch,cất và đậy cẩn thận, không để ruồi đậu,, kiến bâu
- Các bữa ăn trong ngày:
+ Nhận biết sự khác nhau giữa các bữa ăn trong ngày Ví dụ: Hằng ngày, trẻ ăn
3 – 5 bữa, ở trường trẻ ăn 2 bữa: một bữa chính và một bữa phụ; bữa chính trẻ ăn 2bát, bữa phụ ăn 1 bát; thức ăn bữa chính là cơm, thịt, rau và thức ăn bữa phụ là bánh,sữa hoặc hoa quả
+ Các kiến thức tối thiểu, đặc trưng về các bữa ăn trong các ngày lễ Tết
+ Mỗi bữa cần ăn đủ các loại thức ăn, cần ăn hết suất trong các bữa ăn hằng ngày
Trang 20+ Có hứng thú trong ăn uống, vui lòng chấp nhận và thử các thức ăn mới, khôngkén chọn các loại thức ăn.
Trang 21- Các yếu tố ảnh hưởng đến bữa ăn
+ Sự hấp dẫn của thức ăn (màu sắc, mùi vị, cách chuẩn bị và trình bày mónăn…)
+ Sự sạch sẽ, môi trường, bầu không khí trong bữa ăn, sự chào đón thức ănmới
b Tập làm một số công việc tự phục vụ trong sinh hoạt
- Cách sử dụng một số đồ dùng trong ăn uống
- Cách sử dụng ca, chén, tô, cốc, thìa, đĩa, bình rót nước,… đúng cách
- Cách chí thức ăn, rót, đong, đếm thức ăn
- Tập pha nước cam, nước chanh, pha sữa, làm nước sinh tố (dưa hấu, xoài, bơ,
…) nước quả ướp đường, làm salad, bánh dẻo, bánh in, bánh mì sanwich kèm thịt, chả,trứng…
- Rèn luyện thói quen tự phục vụ, tính cộng tác, chia sẻ với bạn bè thông qua việcgiúp cô tham gia chuẩn bị phòng ăn, bữa ăn, trang trí bàn tiệc
- Luyện tập cho trẻ một số nền nếp thói quen vệ sinh; hành vi văn minh trong ănuống như biết rửa hoa quả trước khi ăn, biết cùng bạn và giúp bạn chuẩn bị bàn tiệcnhân ngày sinh nhật, lễ Tết, biết chào mời và không nói chuyện trong khi ăn
Trang 22- Nhận biết các loại trang phục, biết lựa chọn và mặc trang phục hợp thời tiết, hiểu
ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp thời tiết đối với sức khỏe, biết tự mặc áoquần
- Nhận biết một số dấu hiệu đơn giản khi ốm (ho, sốt, đau bụng, đau đầu, đau
răng) và bước đầu biết cách phòng tránh
* Nhận biết những nơi không an toàn, hành động nguy hiểm và cách phòng tránh
- Hướng dẫn trẻ nhận biết và cần tránh xa những vật dụng nguy hiểm (ổ cắm điện;
những vật sắc nhọn như dao, kéo…), những nơi nguy hiểm (nước sôi, nồi canh, nồicơm còn nóng, bếp lửa, giếng, ao, hồ, bể nước, hố vôi…)
- Không tự mình đến trường khi không được phép của cha mẹ, không được về
cùng với người lạ khi cô giáo chưa cho phép
- Không được ngậm hột, hạt; không treo ghẹo chó mèo; không tự uống thuốc khi
chư được phép của người lớn,… 2, tr.64
1.5.2 Tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe vào chủ đề
Bảng dưới đây gợi ý một số nội dung GDDDSK vào các chủ đề GV có thể lựa chọn,
bổ sung cho phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ Đánh giá trẻ sau mỗi chủ đề đểxem xét mức độ đạt được của trẻ để bổ sung nội dung vào các chủ đề, hoặc lặp lại cácnội dung từ chủ đề trước đó để trẻ có thể đạt được theo kết quả mong đợi
vệ sinh cá nhân, đi vệ sinh đúng nơi quy định Giữ gìn vệ sinh môi trường.
-Tập thể hiện bằng lời nói với cô giáo một số dấu hiệu khi bị ốm.
-Nhận biết những vật dụng, nơi an toàn và không an toàn tại trường.
-Không theo người lạ, không ra khỏi khu vực lớp, trường khi chưa được phép của
cô giáo Giữ an toàn cho bản thân và cho bạn khi chơi.
-Nghỉ ngơi phù hợp sau khi tham gia các hoạt động Uống nước khi khát, sau khi
ăn, sau khi vận động.
Trang 232 Bản thân - Nhu cầu và vai trò của dinh dưỡng đối với sức khoẻ
- Các bữa ăn trong ngày Ăn uống đủ chất để cơ thể lớn lên và khoẻ mạnh
- Các món ăn ưa thích Một số thực phẩm có lợi cho sức khoẻ Một số bệnh liên quan đến ăn uống.
- Vệ sinh thân thể Tập thói quen tốt về vệ sinh cá nhân Tập tự phục vụ trong sinh hoạt.
- Giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ Một số biểu hiện khi ốm.Trang phục phù hợp thời tiết.
- An toàn: tên, địa chỉ số nhà và nói với người lớn khi bị lạc Phòng tránh nguy hiểm cho bản thân Không cho người khác đụng chạm vào cơ thể mình và phải biết chia sẻ với người lớn khi người khác đụng chạm vào cơ thể mình.
3 Gia đình - Nhu cầu ăn uống của gia đình Các bữa ăn trong gia đình Làm quen và tham
gia chế biến một số món ăn đơn giản Làm quen 4 nhóm thực phẩm (tháp dinh dưỡng).
- Giúp bố mẹ một số việc vừa sức Làm gì khi trong nhà có người ốm.
- An toàn khi sử dụng đồ dùng trong gia đình Tránh những vật dụng, nơi nguy hiểm
- Giá trị của thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật Các món ăn nấu từ thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật.
- An toàn: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Mối nguy hiểm khi trêu trọc hoặc chơi gần chó mèo lạ Cẩn thận khi tiếp xúc một số con vật
- Tên và số điện thoại của bố, mẹ, những người thân
- Các món ăn ngày tết, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngày tết.
- Rửa sạch gọt vỏ, bỏ hạt khi ăn một số loại quả.
- Giữ gìn sức khoẻ trong ngày tết và khi chuyển mùa.
- An toàn khi dùng dao
- Gọi đúng tên và phân biệt các loại rau quả theo nhóm, biết lợi ích của rau quả đối với cơ thể.
- Nhận biết các loại rau quả khác nhau về màu sắc, kích thước, hình dạng, mùi
vị Trẻ biết được rau, quả được chế biến và ăn theo nhiều cách khác nhau.
- Dạy trẻ cách sơ chế một số loại rau, củ, quả quen thuộc Cách ăn một số loại quả.
- Nhận biết và cách bảo quản rau, củ, quả tươi.
- Các món ăn từ rau, củ, quả và cách chế biến từ rau, củ, quả.
- Nhận biết được một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống : ăn rau quả chưa
Trang 24- Ích lợi của việc tiếp xúc với môi trường xanh, sạch đối với sức khỏe.
- Biết tên một số thực phẩm được chế biến thành các món ăn trong ngày Tết
- Dạy trẻ nhận biết các món ăn trong ngày Tết và giá trị dinh dưỡng của chúng.
- Thực phẩm được chế biến theo nhiều cách khác nhau : ăn sống, ăn chín, đóng hộp….
- Làm quen một số cách chế biến đơn giản các món ăn trong ngày Tết cổ truyền.
- Ăn uống nghỉ ngơi đầy đủ, hợp lý, giữ gìn sức khỏe trong ngày Tết.
- Mặc quần áo phù hợp khi đi chơi Tết.
- Nhận biết những nơi không an toàn khi đi chơi ngày Tết: Ao, Hồ…
- Không đi theo người lạ và không cho người lạ đụng chạm vào cơ thể.
- Dạy trẻ biết phối hợp cùng cô giáo và các bạn gói bánh Chưng và bày tiệc trong ngày Tết.
- Bày bàn ăn và trang trí nhà cửa cùng gia đình trong ngày Tết.
Trang 255 Giao
thông
- Dạy trẻ nhận biết một số quy định an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông, khi đi trên tàu xe.
- Giữ gìn sức khỏe khi đi trên các phương tiện giao thông.
- Rèn luyện kỹ năng vệ sinh văn minh khi tham gia giao thông.
- Biết ăn thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe khi đi trên tàu xe.
- Dạy trẻ biết xe cứu thương và số điện thoại để gọi khi cần thiết.
- Rèn các thói quen tốt trong ăn uống, tư thế ngồi đúng khi ăn.
- Tuân thủ và hợp tác với bác sĩ khi đi khám bệnh.
- Dạy trẻ tập chia thức ăn, đong, rót.
- Dạy trẻ biết ăn uống sạch sẽ ở các cửa hàng bán đồ ăn, nhận biết hành vi văn minh ăn uống nơi công cộng.
7 Động vật - Những loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật có lợi cho sức khỏe.
- Gọi đúng tên những loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật cung cấp cho
cơ thể nhiều đạm, chất béo.
- Chọn thức ăn sạch sẽ, không ôi thiu và bảo quản thực phẩm.
- Gọi đúng tên các món ăn và các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật.
- Nhận biết, làm quen, gọi tên các dạng chế biến của thực phẩm như kho, luộc, nấu canh, xào, rán, làm nộm, hầm
- Nhận biết, gọi tên và cách phòng tránh được nguồn lây nhiễm các bệnh từ động vật.
- Mối nguy hiểm khi trêu chọc hoặc chơi gần chó mèo.
- Cẩn thận khi tiếp xúc với một số con vật.
- Dạy trẻ nhận biết và tên các món ăn theo mùa, giá trị dinh dưỡng.
- Dạy trẻ sự cần thiết của nước sạch đối với sức khỏe.
- Dạy trẻ pha chế một số đồ uống có lợi cho sức khỏe.
- Dạy trẻ nhận biết các loại trang phục, biết lựa chọn và mặc trang phục phù hợp với thời tiết, hiểu ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết đối với sức khỏe, tự mặc quần áo.
- Dạy trẻ phòng tránh một số dịch bệnh thường xảy ra theo mùa khi thời tiết thay đổi.
Trang 26sấm, chớp Không được ra ngoài khi có sấm sét, tránh núp dưới tán cây khi có sấm chớp…
Trang 27 Quê hương, đất nước
- Một số loại quả, món ăn theo vùng, miền.
- Một số món ăn đặc trưng của quê hương.
- Giữ gìn vệ sinh ăn uống và môi trường trong những ngày lễ hội tại quê hương.
- Gọi đúng tên thực phẩm và phân loại thực phẩm theo 4 nhóm.
- Gọi đúng tên các món ăn truyền thống của Hà Nội và giá trị dinh dưỡng.
- Nhận biết và gọi đúng tên một số món ăn của các vùng miền và giá trị dinh dưỡng.
- Ăn đa dạng các loại thức ăn.
- Nhận biết một số bệnh liên quan đến ăn uống không hợp vệ sinh.
Trường tiểu học
- Tư thế ngồi học đúng
- Đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng.
- Ăn đủ chất để có sức khoẻ vào học lớp 1
- An toàn : Cách sử dụng an toàn những đồ dùng học tập, không chọc bút, ném thước kẻ vào bạn, đi đến trường tiểu học an toàn (đi cùng người thân…).
- Dạy trẻ biết phối hợp cùng cô giáo và các bạn bày tiệc trong ngày liên hoan kết thúc năm học.
- Dạy trẻ biết bảo vệ bản thân khi có người lạ đụng chạm vào cơ thể mình.
- Nhận biết những nơi không an toàn như cầu thang, bốt điện, sông suối.
Tết Nguyên Đán
- Một số món ăn đặc trưng:
+ Bánh chưng, bánh tét, bánh tổ
+ Giò chả, canh măng
+ Thịt kho trứng, canh khổ qua + Hành muối, dưa món, kiệu muối
+Mứt trái cây
- Hoạt động trong ngày Tết:
+ Mọi người được nghỉ làm + Đi chúc Tết họ hàng + Thăm các danh lam thắng cảnh + Tham dự Lễ hội mùa xuân + Trồng cây
- Bé chuẩn bị đón Tết:
+ Thu dọn, lau chùi đồ đạc của bé + Giúp bố mẹ trang trí nhà cửa, chuẩn bị các món ăn
Trang 28+ Trẻ tự chuẩn bị đồ dùng cá nhân khi đi du lịch.
+ Nghỉ ngơi phù hợp khi tham gia các hoạt động.
- Dạy trẻ nhận biết và ăn uống sạch sẽ khi đi du lịch cùng cha mẹ.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường trong ngày lễ hội và nơi công cộng.
Giai đoạn 1: Trải nghiệm thực tế Trẻ được tham gia trực tiếp vào các hoạt
động do giáo viên tổ chức theo các chủ đề, các sự kiện có liên quan trực tiếp đến cuộcsống hằng ngày Sự trải nghiệm có chất lượng cao hay thấp phụ thuộc vào mức độtham gia của trẻ, chất lượng của tình huống cụ thể, thực tế mà trẻ được trải nghiệm
Giai đoạn 2: Chia sẻ kinh nghiệm Kinh nghiệm thu được qua trải nghiệm của
trẻ cần được chia sẻ với người khác thì mới được khắc sâu được ghi nhận, điều chỉnh,chính xác hoá và từ đó mới đọng lại nơi trẻ những dấu ấn cảm xúc tốt đep Quá trìnhnày sẽ tạo điều kiện để phát triển tiến trình suy nghĩ của trẻ từ cấp độ thấp (ghi nhậnthông tin) đến cấp độ cao (tìm hiểu nguyên nhân mối quan hệ) và được cụ thể hóa quaviệc trả lời các câu hỏi
Giai đoạn 3: Rút ra kinh nghiệm cho bản thân Trẻ học kiến thức và kinh
nghiệm mới, tạo ra những hiểu biết mới Những kiến thức và kinh nghiệm trẻ đúc kếtđược dựa trên việc phân tích, đánh giá kinh nghiệm có được qua các giai đoạn trướcđó
Giai đoạn 4: Vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống Trẻ sử dụng những kiến
thức và kinh nghiệm vừa mới lĩnh hội vào các bối cảnh hoặc sự việc mới và kinhnghiệm cứ thế tạo ra, hiểu biết và kinh nghiệm của trẻ ngày càng được nâng cao 6,tr.10
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong suốt quá trình tìm hiểu và lĩnh hội tri thức về Thiết kế hoạt động Giáo dụcdinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mẫu giáo, người nghiên cứu đã tiếp cận một số vấn đề
để là cơ sở cho sáng kiến kinh nghiệm của mình như sau:
- Các khái niệm cơ bản (khái niệm công cụ) của sáng kiến : trải nghiệm, hoạtđộng trải nghiệm, giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, hoạt động trải nghiệm Giáo dụcdinh dưỡng, sức khỏe
- Vai trò của trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm và giáo dục dinh dưỡng, sứckhỏe
- Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm trong giáo dục mầm non
- Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục dinh dưỡngsức khỏe
- Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ mẫu giáotheo Chương trình giáo dục mầm non của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành
- Quy trình giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ Mầm non
Đây là những căn cứ khoa học để tiếp tục giải quyết các nhiệm vụ khác của đềtài