1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy trình kiểm soát công tác btn 1 4 2020 full docx

28 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình kiểm soát công tác btn 1 4 2020 full
Tác giả Tedi, Tedis, A2Z, Tv625, Tecco 4, Tlecc
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý chất lượng vật liệu
Thể loại Quy trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 915,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu chung Vai trò của Tư vấn giám sát trong quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng vật liệu để sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa nóng, kiểm soát quá trình thi công là rất quan trọng

Trang 1

PHẦN 1: QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU ĐẦU VÀO

I Yêu cầu chung

Vai trò của Tư vấn giám sát trong quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng vật liệu

để sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa nóng, kiểm soát quá trình thi công là rất quan trọng, Thông qua việc kiểm tra và giám sát quá trình sản xuất, các biện pháp áp dụng tại tất cả các giai đoạn thi công, Tư vấn xác nhận rằng Nhà thầu tuân thủ bản vẽ và tài liệu hợp đồng cũng như chỉ dẫn kỹ thuật, các pháp luật liên quan về nguồn sản xuất, các báo cáo đánh giá tác động môi trường về khu vực dựng trạm trộn BTN, các biện pháp TCTC

Các nhà thầu thi công bê tông nhựa nóng bao gồm Nhà thầu thi công trực tiếp, Nhà thầu thí nghiệm được yêu cầu lập quy trình kiểm soát chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa nóng trong cả quá trình thiết kế, sản xuất, thi công, thí nghiệm nhằm đảm bảo chất lượng Theo văn bản 9565/BGTVT-CQLXD ngày 6/8/2014, nếu Nhà thầu ko có hệ thống quản lý chất lượng thì sẽ không được thi công

Kỹ sư tư vấn giám sát vật liệu, các nhân sự phòng thí nghiệm, kỹ sư QLCL của Nhà thầu thi công tuân thủ theo Văn bản 9565/BGTVT-CQLXD, được đào tạo theo đúng chuyên ngành BTN và phải có ít nhất kinh nghiệm thực tế là 1 Dự án tương tự

Các nhà thầu phải bố trí đầy đủ các cán bộ, kỹ sư có trình độ đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và nắm bắt đầy đủ các quy định về công tác vận hành, sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa tại các trạm trộn bê tông nhựa và các dây chuyền thi công

Các nhà sản xuất mỏ vật liệu (đá, cát, bột khoáng) BTN phải bố trí đầy đủ máy móc thiết bị, công nghệ đạt chuẩn để sản xuất được các loại cấp phối vật liệu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật sản xuất BTN Các hệ thống thiết bị, công nghệ dây chuyền sẽ phải được xem xét, kiểm tra, đánh giá chấp thuận bởi TVGS và CDT

Trong trường hợp các nhà thầu tự sản xuất vật liệu đá, cát xay, bột khoáng cho Bê tông nhựa thì các nhà thầu phải tự trang bị máy móc, thiết bị, dây chuyền đạt chuẩn để sản xuất được các loại vật liệu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án, đủ nguồn cung cấp và ổn định chất lượng của vật liệu đá, cát xay, bột khoáng Các hệ thống thiết bị, công nghệ dây chuyền này cũng sẽ phải được xem xét, kiểm tra, đánh giá chấp thuận bởi TVGS và CDT Các yêu chung về bãi vật liệu: Tại các khu mỏ khai thác phải có bãi tập kết riêng đề tên của Dự án và phải tách bạch riêng với các cốt liệu ko phải của Dự án Các bãi vật liệu tại trạm trộn yêu cầu phải có hệ thống mái che cho vật liệu, phải có vách ngăn đảm bảo ngăn cách giữa các loại vật liệu để dễ cho công tác kiểm soát chất lượng Tại khu vực trạm trộn bãi tập kết ngoài các điều kiện phải có đã nói ở trên thì phải bố trí hệ thống thoát nước đảm bảo không đọng nước tại các bãi vật liệu ( theo mục 2.1.2c của 11755/BGTVT-CQLXD)

II Các tiêu chuẩn áp dụng

- 22TCN 319-04 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường polime

- TCVN 7493:2005 Bitum-Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7494:2005 Bitum –Phương pháp lấy mẫu

- TCVN 7495:2005 Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún

- TCVN 7496:2005 Bitum- - Phương pháp xác định độ kéo dài

- TCVN 7497:2005 Bitum – Phương pháp xác định điểm hóa mềm ( dụng cụ vòng và

bi )

Trang 2

- TCVN 7498:2005 Bitum – Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết cốc hở Clevaland

- TCVN7499:2005 Bitum – Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau khi gia nhiệt

- TCVN 7500:2005 Bitum – Phương pháp xác định độ hòa tan trong Tricloetylen

- TCVN 7501:2005 Bitum – Phương pháp xác định khối lượng riêng

- TCVN 7503:2005 Bitum – Phương pháp xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng cất

- TCVN 7504:2005 Bitum – Phương pháp xác định độ dính bám với đá

- TCVN 8818-5:2011 Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử - Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối

- ASTM D1754 Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định ảnh hưởng của nhiệt độ sấy và khí nóng đến nhựa đường

- TCVN 8820:2011 Hỗn hợp BTNN-Thiết kế theo phương pháp Marshall

- TCVN8860:2011 Bê tông nhựa –Phương pháp thử

- 22TCN 356 06 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa

sử dụng nhựa đường polime

- TCCS 26:2019/TCĐBVN – Hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố nhựa nóng sử dụng trong kết cấu áo đường – Yêu cầu thi công và nghiệm thu

- TCVN 8819:2011 – Mặt đường bê tông nhựa nóng – yêu cầu thi công và nghiệm thu

- TCVN 8859:2011 – Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu

- TCVN 8816:2011 – Nhũ tương nhựa đường Polime gốc axit

- TCVN8864:2011 Mặt đường ô tô – Phương pháp xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3m

- TCVN8865:2011 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI

- TCVN 8866:2011 : Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát

- AASHTO T176 – Phương pháp xác định hệ số đương lượng cát ES của đất và cốt liệu

- AASHTO T168 – Lấy mẫu hỗn hợp trải nhựa đường

- AASHTO T324-04 – Phương pháp xác định độ hằn lún vệt bánh xe của mẫu bê tông nhựa nóng đã đầm nén bằng thiết bị Hamburg wheel track

- Quyết định 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn;

- 1617/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 04 năm 2014 của Bộ giao thông vận tải về quy định

kỹ thuật, phương pháp thử độ sâu hằn vệt bánh xe của BTN xác định bằng thiết bị Wheel Tracking

- Văn bản số 6495/BGTVT-CQLXD ngày 04/06/2014, văn bản số CQLXD ngày 26/06/2014 về việc giải pháp, kế hoạch khắc phục “hằn lún vệt bánh xe” sau khi đưa công trình vào khai thác;

Trang 3

7654/BGTVT Chỉ thị 13/CT7654/BGTVT BGTVT ngày 8/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông;

- 27/2014/TT-BGTVT ngày 28 tháng 07 năm 2014 của Bộ giao thông vận tải về việc quy định quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông

- 9297/BGTVT-KHCN ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Bộ giao thông vận tải về việc triển khai giải pháp khắc phục hư hỏng “ hằn lún vệt bánh xe “ sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Văn bản số 11755/BGTVT-CQLXD ngày 18/9/2014 về sản xuất, thi công kết cấu mặt đường BTN của các dự án mở rộng QL1 và đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên

- Và các tiêu chuẩn AASHTO có liên quan

III Công tác kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào

- Tại các bãi tập kết vật liệu không được trộn lẫn các loại vật liệu khi được khai thác trong thời tiết khô giáo và trong thời tiết mưa với nhau, lưu ý phải sử dụng thiết bị xác định bụi bùi sét để kiểm soát chất lượng

- Nhà thầu phải có máy (vo đá) ngay từ đầu tại bãi tập kết tại trạm BTN hoặc tại mỏ để đảm bảo độ đồng nhất về thành phần hạt, về hàm lượng thoi dẹt trong suốt quá trình thi công theo thiết kế BTN được duyệt

- TVGS sẽ phải kiểm tra tại mỏ vật liệu, lấy mẫu nguồn để kiểm tra chất lượng nguồn

đá, đáp ứng các chỉ tiêu theo chỉ dẫn kỹ thuật Lấy mẫu tại trạm trộn để kiểm tra chất lượng bao gồm: thành phần hạt, hàm lượng hạt thoi dẹt, độ đồng nhất của vật liệu

- Kiểm tra đầy đủ các tính pháp lý của vật liệu ( hóa đơn, vận đơn, phiếu xuất mỏ) phù hợp với thư chấp thuận của Chủ đầu tư

- Tất cả các công việc này phải báo cáo chất lượng vật liệu ngay sau khi có kết quả đến văn phòng TVGS hiện trường và xuyên suốt trong quá trình thi công

- Các yêu cầu về đá dăm:

✓ Đá dăm được nghiền từ đá tảng, đá núi

✓ Không được dùng đá xay từ đá mác nơ, diệp thạch sét Đá không được lẫn sét cục và các tạp chất gây hại

✓ Các mỏ vật liệu phải có dây chuyền sản xuất đá phục vụ cho thảm BTN nóng riêng và phải có hệ thống dây chuyền sản xuất theo công nghệ nghiền côn, hệ thống sàng đạt chuẩn (theo 9297/BGTVT-KHCN-Mục 1.1), phân loại sản xuất đá dùng riêng cho BTN nóng đúng tiêu chuẩn và cần loại bỏ thành phần bột tạp chất

Trang 4

✓ Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho BTNP phải thõa mãn yêu cầu quy định trong tại mục 5.1 của TCVN 8819:2011 và mục 3.3.2 của Quyết định số 858/BGTVT Đối với các chỉ tiêu đá gốc yêu cầu Nhà thầu phải thí nghiệm dưới sự giám sát của Chủ đầu tư và TVGS, hoặc thỏa mãn các chỉ tiêu được quy định ở các bảng dưới đây và phải thí nghiệm đầy

đủ các chỉ tiêu này trước khi chấp thuận đưa vật liệu vào công trình bao gồm:

- Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong BTN tuân thủ:

+ Bảng 1: Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong BTNC, Đá gia cố nhựa –

Tiêu chuẩn kỹ thuật mục 05300: BTN chặt, BTN rỗng và cấp phối đá chặt GCN

+ Bảng 9: Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong Đá chặt gia cố nhựa – Tiêu

chuẩn kỹ thuật mục 05300: BTN chặt, BTN rỗng và cấp phối đá chặt GCN

+ Bảng 3 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm – Tiêu chuẩn kỹ thuật: Mục 05400

- Mặt đường bê tông nhựa Polime

Ngoài ra, đá dăm phải thỏa mãn một số quy định theo Quyết định 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 bao gồm:

- Hàm lượng hạt thoi dẹt (%) đối với các lớp BTNC, BTNR và đá chặt gia cố nhựa, ngoài việc phải tuân thủ yêu cầu được chỉ ra trong chỉ dẫn kỹ thuật còn phải khống chế hàm lượng hạt thoi dẹt đối với cỡ hạt ≥9,5mm không được quá 12% đối với lớp BTNC trên cùng

và không được quá 15% đối với các lớp BTNC phía dưới; đối với các cỡ hạt <9,5mm tương ứng là 18% và 20%;

- Độ dính bám của đá dăm với nhựa xác định theo TCVN7504:2005 phải đạt ≥ cấp 3

và nên đạt cấp 4 và tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuật đối với từng loại BTN Nếu không đạt yêu cầu về độ dính bám thì phải xem xét đến các giải pháp sử dụng chất phụ gia tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia hóa học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn gốc khác

2 Cát:

- Cung cấp hồ sơ năng lực nguồn của mỏ cát (cát xay, cát tự nhiên) bao gồm: các giấy

tờ pháp lý (bản chính, bản công chứng) tuân thủ đầy đủ các quy định của Dự án

- Kiểm tra hợp đồng mua bán của mỏ vật liệu với nhà thầu thi công, đáp ứng đầy đủ việc cam kết của nhà sản xuất về chủng loại, chất lượng, tiến độ yêu cầu

- Đệ trình quy trình QLCL vật liệu cát (cát xay, cát tự nhiên) tại mỏ, tại trạm trộn để đảm bảo sự đồng nhất của vật liệu Vật liệu cát phải được kiểm soát tất cả các chỉ tiêu tại mỏ, tại bãi tập kết (nếu đạt) mới được vận chuyển xuống xà lan và vận chuyển đến bãi tập kết tại trạm trộn

- TVGS sẽ phải kiểm tra tại mỏ vật liệu, lấy mẫu nguồn để kiểm tra chất lượng nguồn cát (cát xay, cát tự nhiên), đáp ứng các chỉ tiêu theo chỉ dẫn kỹ thuật Lấy mẫu tại trạm trộn

để kiểm tra chất lượng bao gồm các chỉ tiêu theo chỉ dẫn kỹ thuật, độ đồng nhất của vật liệu

- Kiểm tra đầy đủ các tính pháp lý của vật liệu ( hóa đơn, vận đơn, phiếu xuất mỏ) phù hợp với thư chấp thuận của Chủ đầu tư

- Tất cả các công việc này phải báo cáo chất lượng vật liệu cát (cát xay) ngay sau khi

có kết quả thí nghiệm đến văn phòng TVGS hiện trường và xuyên suốt trong quá trình thi công

- Các yêu cầu về cát:

✓ Cát dùng chế tạo BTN là cát thiên nhiên, cát xay ( nghiền ) từ đá để sản xuất

đá dăm hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay

Trang 5

✓ Cát xay phải được nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm

✓ Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than)

✓ Các chỉ tiêu cơ lý của cát dùng cho BTN phải thõa mãn các yêu cầu quy định

đã được chỉ ra trong chỉ dẫn kỹ thuật

✓ Không nên sử sụng cát tự nhiên trong hỗn hợp BTN vì việc xác định (%) cát

ở bang gầu nguội không thể chính xác vì không có hệ thống cân và độ ẩm vật liệu liên tục biến động, ngoài ra trong cát tự nhiên còn lẫn sỏi có kích thước lớn

✓ Nên sử dụng cát xay thay cho cát tự nhiên với các yêu cầu được quy định tại bảng 6 của TCVN 8819:2011, tham khảo thành phần cấp phối theo bảng 5 của Quyết định

số 858/QĐ-BGTVT, cường độ đá gốc để xay ra cát nghiền có cường độ ≥80 Mpa, hoặc nên

có thành phần hạt như bảng dưới đây:

- Tất cả các công việc này phải báo cáo chất lượng vật liệu bột khoáng ngay sau khi

có kết quả thí nghiệm đến văn phòng TVGS hiện trường và xuyên suốt trong quá trình thi công

- Các yêu cầu về bột khoáng:

✓ Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi canxit ,dolomit) sạch, có giới hạn bền nén không nhỏ hơn 200daN/cm2, hoặc là xi măng

✓ Đá các bo nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%

✓ Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn

✓ Không sử dụng bột khoáng thu hồi từ trạm trộn

✓ Trong trường hợp nhà thầu sản xuất tại công trường thì không được phép trực tiếp đưa vào xilo trạm trộn và được kiểm tra tần suất theo quy định

✓ Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thõa mãn các yêu cầu quy định tại mục 5.3 của TCVN 8819:2011 hoặc tại chỉ dẫn kỹ thuật và mỗi đợt nhập vật liệu phải thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu này trước khi chấp thuận đưa vật liệu vào công trình

Trang 6

QUY TRÌNH CHẤP THUẬN NGUỒN VẬT LIỆU ĐÁ, CÁT, BỘT KHOÁNG

NHÀ THẦU TRÌNH HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA NHÀ SẢN XUẤT VÀ NHÀ CUNG CẤP VÀ CÁC CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU VÀ CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN NGUỒN VẬT LIỆU

TVGS, NHÀ THẦU CÙNG VỚI CĐT, TVGS, PHÒNG TN TIẾN HÀNH KIỂM TRA, NGUỒN MỎ, BÃI TẬP KẾT, NHÀ CUNG CẤP THEO ĐÚNG

HỒ SƠ NĂNG LỰC ĐÃ ĐỆ TRÌNH, NẾU ĐÁP ỨNG ĐƯỢC CÁC YÊU CẦU CỦA DỰ ÁN, TIẾN HÀNH LẤY MẪU TẠI NGUỒN VẬT LIỆU ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

BƯỚC 4

NẾU KẾT QUẢ TN ĐẠT YÊU CẦU THEO TIÊU CHUẨN CỦA DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ RA THƯ CHẤP THUẬN ĐỐI VỚI NGUỒN MỎ, NHÀ CUNG CẤP, VÀ CHẤP THUẬN NGUỒN VẬT LIỆU ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TRA

Trang 7

PHẦN 2: QUY TRÌNH QUẢN LÝ NHỰA ĐƯỜNG CUNG CẤP VÀO DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC TRUNG LƯƠNG – MỸ THUẬN

A- QUI ĐỊNH VỀ CHẤT LƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG

1 Vật liệu Nhựa đường (hay còn gọi là Bitum) là sản phẩm cuối cùng thu được từ công nghệ lọc dầu mỏ, bao gồm các hợp chất hydrocacbua cao phân tử và một số dị vòng có chứa O,

S, N ở trạng thái tự nhiên, có dạng đặc quánh và màu đen

2 Nhựa đường phải đồng nhất không được chứa nước và không tạo bọt khí khi gia nhiệt đến

175oc, ngoài các hợp chất ở trạng thái tự nhiên theo quy định tại mục 1 về nhựa đường

3 Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc 40/50 hoặc 60/70, gốc dầu mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493:2005 và các yêu cầu tại Thông tư 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông

4 Độ kim lún của nhựa đường được chi thành các mác: 20-30; 40-50; 60-70; 85-100; 150; và 200-300 Các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa đường được quy định tại bảng 7 dưới đây (TCVN 7493:2005 “ Bi tum – Yêu cầu kỹ thuật”) Tiêu chuẩn kỹ thuật Dự án quy định sử dụng nhựa đường có độ kim lún 60-70

120-BẢNG 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BITUM (NHỰA ĐƯỜNG)

vị

Mác theo độ kim lún:

40/50

Mác theo độ kim lún:

7 Điểm chớp cháy (cốc mở Cleveland), o C o C 232 − 232 − (ASTM D 92-02b) TCVN 498:2005

8 Độ hoà tan trong tricloetylen % 99 − 99 − TCVN 7500:2005

(ASTM D 2042-01)

Trang 8

Tên chỉ tiêu Đơn

vị

Mác theo độ kim lún:

40/50

Mác theo độ kim lún:

9 Khối lượng riêng ở 25 độ C, g/cm 3 1,00 1,05 1,00 1,05 TCVN 7501:2005

(ASTM D 70-03)

10 Các chỉ tiêu thí nghiệm trên mẫu nhựa

sau khi thí nghiệm TFOT

Chế bị mẫu theo ASTM D1754

10.2 Tỷ lệ độ kim lún còn lại so với độ kim

Tỷ số độ kim lún của nhựa

đường polime sau khi đun

6 Lượng hòa tan trong

Trichloroethylene % min 99 min 99 min 99

1,00 1,05

-

TCVN7501-2005

Trang 9

TT Các chỉ tiêu Đơn

vị

Trị số tiêu chuẩn

Phương pháp thí nghiệm

9 Độ đàn hồi (ở 250C, mẫu kéo

dài 10 cm) % min 60 min 65 min 70

TCVN7496-2005

10

Độ ổn định lưu trữ (gia nhiệt

ở 1630C trong 48 giờ, sai

khác nhiệt độ hóa mềm của

phần trên và dưới của mẫu)

B- QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NHỰA ĐƯỜNG

1) Chấp thuận nguồn vật liệu và nhà cung cấp

- Trên cơ sở đệ trình của nhà thầu, lựa chọn, so sánh các sản phẩm tốt nhất đã được sử dụng rộng rãi tại các Dự án lớn trên lãnh thổ Việt nam Trong trường hợp Dự án sử dụng nhiều các nguồn nhựa khác nhau từ các nhà sản xuất, TVGS khuyến cáo phải có đánh giá chung về các nguồn nhựa như là: Nguồn vật liệu đầu vào, dây chuyền thiết bị, hệ thống quản

lý chất lượng, kinh nghiệm sản xuất, chất lượng sản phẩm Từ đó kiến nghị sử dụng nguồn nhựa tốt nhất cho Dự án đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng và tuổi thọ lâu dài của BTN trên toàn Dự án, bao gồm:

- Kiểm tra hồ sơ nhà máy sản xuất nhựa đường

- Kiểm tra hồ sơ của đơn vị cung cấp

- Kiểm tra hồ sơ quy trình quản lý chất lượng, chứng chỉ xuất xưởng của vật liệu nhựa đường đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án

- Kiểm tra hợp đồng mua bán của đơn vị cung cấp với nhà sản xuất và nhà thầu thi công

đã đáp ứng đầy đủ việc cam kết của nhà cung cấp về chủng loại, chất lượng, tiến độ yêu cầu

- Yêu cầu nhà cung cấp, nhà thầu thi công ký cam kết trước chủ đầu tư cung cấp đủng chủng loại, đúng chất lượng theo yêu cầu theo thông tư số 27/TT-BGTVT và yêu cầu của Dự án

- Do nhựa đường là nguồn vật liệu đặc thù cần được kiểm soát chặt chẽ về nguồn cung cấp và công tác bảo quản, vì vậy các nhà cung cấp nguồn vật liệu nhựa đường cần được chủ đầu tư, TVGS kiểm tra đánh giá năng lực thực tế trước khi chấp thuận chính thức để phục vụ

Dự án

- Về năng lực nhà cung cấp nhựa: Phải có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm, tài chính, hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống kho bãi, bồn chứa, phương tiện vận chuyển và các quy trình nhập khẩu, tồn trữ, bảo quản và vận chuyển nhựa đường Yêu cầu này là bắt buộc trước khi các nhà thầu bắt tay vào các khâu thiết kế

Trang 10

- Về nhập khẩu: Đáp ứng chất lượng theo TCVN 7493:2005, nhựa đường sử dụng độ kim lún 60 ÷ 70 nếu độ kim lún >70 thì phải được sự đồng ý của Bộ GTVT Lưu ý các giấy

tờ bắt buộc của vật liệu nhập khẩu bao gồm: Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm định chất lượng tại nước sản xuất ( đơn vị kiểm định phải độc lập với phòng TN của nhà sản xuất) và chứng chỉ phân tích chất lượng trong đó có phiếu thí nghiệm 10 chi tiêu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7493-2005

- Theo tiêu chuẩn 22 TCN 319:2004 Nhựa đường Polime phải được chế tạo từ nhà máy hoặc từ trạm trộn di động chuyên dụng có trang bị hệ thống nghiền tốc độ cao hiện đại để đảm bảo sản phẩm tạo ra có độ đồng nhất cao Không cho phép sử dụng sản phẩm nhựa đường polime chế tạo từ hệ thống phối trộn đơn giản bằng cách khuấy hoặc bơm tuần hoàn thông thường Các Văn phòng tư vấn giám sát hiện trường phải tập trung kiểm tra, giám sát và lưu

ý vấn đề trên, đảm bảo tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn liên quan

- Nhựa đường khi nhập về cảng và kho chứa phải đệ trình đầy đủ các giấy tờ đã nêu trên, nhà cung cấp và nhà thầu mời TVGS và CĐT kiểm tra tính toàn vẹn của sản phẩm, chứng kiến công tác bơm vào bồn chứa và tự tay niêm phong bồn chứa (đầu bơm vào) Trước khi vận chuyển nhựa về trạm trộn, Nhà thầu và nhà cung ứng vẫn phải mời các bên liên quan

mở kẹp chì, chứng kiến bơm vào xe bồn và niêm phong xe bồn

- Về tồn trữ và bảo quản: có hệ thống bồn, hệ thống gia nhiệt, hệ thống cân và các quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng Ngoài ra phải có hệ thống mái che cũng như các biện pháp chống rò rỉ ra môi trường

- Về công tác vận chuyển: khuyến khích công tác vận chuyển bằng camera giám sát hành trình, các xe vận chuyển phải được niêm phong bằng kẹp chì có mã hiệu riêng Niêm phong phải được đánh số các đơn vị cung ứng, ghi rõ trên phiếu giao hàng và được đối chiếu khi mở niêm phong (bao gồm: Tên đơn vị cung ứng, chủng loại nhựa đường, nhà máy và nước sản xuất, ngày nhập khẩu)

- Lưu ý: Dự án cao tốc Trung lương – Mỹ Thuận là Dự án trọng điểm quốc gia có ý

nghĩa rất lớn về kinh tế và sự phát triển của đồng bằng song cửu long, tiến độ Dự án đang vào giai đoạn gấp rút, mọi sự chậm chễ do các nguyên nhân chủ quan cần được loại bỏ, vì tính

chất như vậy, Văn phòng chính TVGS kiến nghị mỗi loại BTN nên có 1 nguồn để thiết kế

và thi công và 1 nguồn dự phòng Nguồn Dự phòng này cũng phải được thiết kế và hoàn chỉnh như nguồn ban đầu

2) Trách nhiệm của các Nhà thầu thi công xây dựng tại dự án cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận

a) Tuân thủ đầy đủ các quy định đã nêu ở tiểu mục 1) – Mục B của Phần 2 của Quy trình này b) Các kỹ sư vật liệu, kỹ sư QLCL của Nhà thầu thi công tuân thủ theo Văn bản 9565/BGTVT-CQLXD được đào tạo theo đúng chuyên ngành BTN và phải có ít nhất kinh nghiệm thực tế

Trang 11

e) Cử cán bộ đảm bảo việc giám sát và tiếp nhận nhựa đường: Kiểm tra từng niêm phong của các họng nạp, xả trên xe bồn (đối với nhựa đường đặc nóng), tại một thời điểm thi công không nên sử dụng trên hai nhà cung cấp nhựa đường cho một công trình

f) Lấy mẫu thí nghiệm tần xuất và mẫu lưu tất cả các chuyến hàng giao hàng ngày tại công trường tuân thủ theo TCVN 7494:2005 và phải lập biên bản xác nhận, ký nhận trên mẫu nhựa đường của các bên liên quan Mẫu nhựa đường phải được lưu trữ và bảo quản ít nhất

03 tháng kể từ khi lấy mẫu để đối chiếu, phân loại và xác định chất lượng nhựa đường của các nhà cung cấp, tại từng thời điểm cụ thể khi có vấn đề về chất lượng bê tông nhựa g) Ghi chép đầy đủ việc nhận vật liệu nhựa đường và sản xuất, thi công mặt đường bê tông nhựa trên lý trình rải hàng ngày

h) Tại các trạm trộn BTN, Nhà thầu phải trang bị hệ thống bồn chứa, hệ thống ống dẫn, hệ thống gia nhiệt và hệ thống kiểm soát nhiệt độ áp xuất, hệ thống nghiền tốc độ cao đối với nhựa Polime để bảo quản chất lượng nguồn nhựa (nhiệt độ nhựa trong bồn chứa phải ổn định từ 90-1200C), chỉ được chứa nhựa đường trong bồn 75-80% dung tích, không tồn trữ hai loại nhựa đường của các nhà cung cấp khác nhau trong một bồn chứa

3) Yêu cầu và trách nhiệm của đơn vị cung cấp nhựa đường vào dự án

a) Tuân thủ đầy đủ các quy định đã nêu ở tiểu mục 1) – Mục B của Phần 2 của Quy trình này

b) Có giấy phép kinh doanh trong đó thể hiện ngành nghề kinh doanh nhựa đường

c) Bổ sung các hợp đồng giữa nhà cung cấp nhựa và nhà sản xuất nhựa với nhà thầu thi công d) Nhà sản xuất, nhà cung ứng nhựa đường (60/70), nhựa Polime phải đăng ký và công bố chất lượng hàng hóa của sản phẩm nhựa đường (60/70), nhựa đường polime theo pháp lệnh chất lượng hàng hóa và cam kết thực hiện theo đúng nội dung công bố (Tiêu chuẩn 22 TCN 319:2004)

e) Nhà sản xuất, nhà cung cấp nhựa đường (60/70), nhựa đường Polime phải cung cấp các thông số kỹ thuật của sản phẩm nhựa đường (60/70), nhựa đường Polime trước khi đưa vào công trình, tối thiểu bao gồm:

- Kết quả thí nghiệm với nhựa đường đặc dùng để chế tạo nhựa đường Polime với 11 chỉ tiêu kiểm tra theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 279-01

- Kết quả thí nghiệm nhựa đường Polime với 11 chỉ tiêu quy định ở bảng 2 và kết quả thí nghiệm nhựa đường 60/70 với 11 chỉ tiêu quy định ở bảng 1

- Mác nhựa đường Polime

- Các thông số nhiệt độ cần thiết nhằm duy trì chất lượng nhựa đường Polime: Nhiệt

độ bảo quản và bơm rót nhựa đường Polime; nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất cho phép trong khâu trộn và lu lèn bê tông nhựa

- Thông tin về các chất phụ gia trong hỗn hợp trộn với nhựa 60/70 Các chất phụ gia cần được mô tả rõ về chủng loại, thí nghiệm đầu vào, chất lượng và giấy tờ nhập khẩu

- Đối với các sản phẩm nhựa đường Polime được sản xuất tại Trạm trộn của Nhà thầu hay mua từ các nhà cung cấp, ngoài các vấn đề mang tính kỹ thuật đã nói, Nhà thầu/Nhà cung cấp phải đưa ra phạm vi sử dụng của chủng loại nhựa PMB III đã được áp dụng cho các Dự án giao thông tương tự như Dự án cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận

- Các Nhà thầu/ Nhà cung cấp sản xuất bê tông nhựa bổ sung báo cáo tài chính 3 năm gần đây nhất

Về trang thiết bị hệ thống quản lý chất lượng:

Trang 12

➢ Nhà cung cấp nhựa đường phải có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm, hệ thống quản lý chất lượng, phải thực hiện theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trở lên;

➢ Phải có hệ thống kho bãi, bồn chứa (đối với nhựa đường bồn), phương tiện vận chuyển, quy trình tồn trữ, bảo quản và vận chuyển nhựa đường:

➢ Có hệ thống bồn chứa dung tích từ nhỏ đến lớn được bọc bảo ôn bằng bông khoáng

và tôn lạnh (dày 100mm), trong bồn có hệ thống gia nhiệt đảm bảo nhiệt độ ổn định từ

90-1200C, bồn chung chuyển có hệ thống gia nhiệt nâng nhiệt trước khi bơm vào xe Sitec;

➢ Nhà cung cấp được yêu cầu chỉ dụng 1 bồn chứa cho 1 chủng loại nhựa tại bãi tập kết tránh tình trạng bể chứa tồn chứa và sử dụng nhựa đường của nhiều hãng sản xuất của nhiều nhà cung ứng trong cùng 1 thời gian thi công, gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng, Các bồn chứa này phải đề tên của Dự án, tên chủng loại nhựa và có các khóa niêm phong đầu vào của bồn chứa và được giữ bởi CĐT và TVGS

➢ Có hệ thống ống bọc bảo ôn bằng bông khoáng và tôn lạnh đảm bảo không ngấm nước và giữ nhiệt, giữa các đoạn ống phải bố trí hệ thống khớp giãn nở pitong (tất cả các hệ thống ống, dầu bọc phải được kẹp song song 2 ống gia nhiệt bảo ôn);

➢ Có hệ thống nén khí với công suất >0.7 bar đảm bảo thông suốt đường ống trước và sau khi nhập hàng từ tàu vào bồn;

➢ Có hệ thống kiểm soát nhiệt độ tại bồn chứa và các họng ra, kiểm soát nhiệt độ, áp suất dầu nóng trong các ống gia nhiệt;

➢ Có hệ thống cân tại các bồn chứa để kiểm soát khối lượng;

➢ Phương tiện vận chuyển xe Sitec được trang bị định vị GPS, hệ thống cảm biến trên đầu ống xuất nhựa kết nối với văn phòng trung tâm, hệ thống cảnh báo tại nắp bồn (vị trí nhận nhựa), hệ thống camera giám sát

Về nhập khẩu:

➢ Chỉ được phép nhập các lô hàng nhựa đường đúng nguồn gốc xuất xứ đã được Chủ đầu tư chấp thuận và có chất lượng, các chỉ tiêu cơ lý kỹ thuật nhựa đường đáp ứng yêu cầu qui định tại bảng 1, 2

➢ Quy trình nhập hàng cụ thể cho Dự án Trung Lương – Mỹ Thuận: Nhà cung cấp thông báo kế hoạch nhập hàng kèm theo thông tin lộ trình vận chuyển hàng từ SIN về Việt Nam

➢ Quá trình bơm hàng phải có sự chứng kiến của BOT và TVGS, sau khi bơm xong tổ chức niêm phong đầu bơm vào của bồn chứa, lấy mẫu kiểm định và thí nghiệm , lưu mẫu theo quy định của DA và Tiêu chuẩn VN

➢ Các quy trình nhập hàng sau đợt đầu tiên cũng phải tiến hành tương tự như ban đầu (TVGS, BOT , nhà thầu) là người mở khóa đầu bơm vào của bồn chứa

➢ Với mỗi lô hàng nhựa Polime nhập khẩu hay hoặc với mỗi lô hàng nhựa đường Polime được sản xuất chứa trong bồn, cần phải kiểm tra làm cơ sở đánh giá chất lượng nhập khẩu, sản xuất với 11 chỉ tiêu quy định ở bảng 2

➢ Để phù hợp với đặc điểm thời tiết, khí hậu của Việt Nam, các Nhà cung cấp chỉ được nhập loại nhựa có mác theo độ kim lún 40-50 và 60-70 theo tiêu chuẩn TCVN 7493:2005 (Bitum – Yêu cầu kỹ thuật của bảng 1)

Trang 13

➢ Trước khi xuất hàng nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ cho các cơ quan, đơn vị liên quan (Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà thầu) bản sao có chứng thực còn hiệu lực: Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu, mẫu nguồn có niêm phong của cơ quan giám định quốc tế; Giấy kiểm định chất lượng tại nước xuất khẩu (do một đơn vị kiểm định độc lập phát hành) và Giấy chứng chỉ phân tích chất lượng (trong đó có phiếu thí nghiệm 11 chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu qui định tại bảng 1 – Tiêu chuẩn TCVN 7493:2005 – Bi tum – Yêu cầu kỹ thuật do phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện)

Về việc tồn trữ và bảo quản nhựa đường

➢ Phải có bồn chứa bảo quản nhựa riêng cho dự án, hệ thống bồn chứa, hệ thống gia nhiệt bảo quản nhựa đảm bảo ổn định nhiệt độ ở trong bồn từ 90-1200C;

➢ Việc trộn lẫn các loại nhựa đường từ các lô nhập khẩu khác nhau phải được thể hiện trong nhật ký bảo quản nhựa đường và phải được lấy mẫu thí nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo qui định;

➢ Không tồn trữ các loại nhựa đường của các nhà cung ứng khác nhau chung cùng một bồn chứa;

➢ Định kỳ hàng tháng, tại kho nhựa đường phải kiểm tra chất lượng sản phẩm nhựa đường;

➢ Nếu nhựa bảo quản trên 3 tháng trong bồn chứa, Nhà cung cấp phải báo cáo cơ quan

có chức năng kiểm định nhựa đường để tổ chức kiểm tra chất lượng;

➢ Lập nhật ký xuất, nhập nguồn vật liệu nhựa tại tổng kho

Qui định về vận chuyển

➢ Đối với nhựa đường bồn:

• Đơn vị cung ứng nhựa đường phải tăng cường kiểm soát chất lượng trong quá trình vận chuyển nhựa đường bằng hệ thống định vị GPS, hệ thống cảm biến trên đầu ống nhựa, hệ thống cảnh báo tại nắp bồn (vị trí nhận nhựa) và hệ thống camera giám sát hành trình

• Toàn bộ các họng ra của bồn chứa xe bồn (van mở trên nóc, van xả đáy, vòi bơm và các thiết bị có liên quan khác) phải được niêm phong trong quá trình vận chuyển Niêm phong phải có đánh số, tên đơn vị và ghi rõ trên phiếu giao hàng, được các đơn vị sử dụng trực tiếp đối chiếu số niêm phong và mở niêm phong

• Đăng ký danh sách các xe bồn chở nhựa, danh sách các lái xe cùng các giấy

tờ đăng kiểm, kiểm định, bằng lái của các lái xe bồn đó

Quy định về ghi nhãn sản phẩm

➢ Đối với nhựa đường bồn: Phiếu giao hàng phải ghi rõ đơn vị cung ứng, nhập khẩu, mác nhựa đường, nhà máy và nước sản xuất nhựa đường, ngày nhập khẩu

4) Trách nhiệm của Tư vấn giám sát

Tư vấn giám sát cùng Chủ đầu tư giám sát, kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc, chất lượng nhựa đường trước khi đưa vào sử dụng phục vụ thi công Dự án, tuân thủ đầy đủ các quy định kiểm tra đã nêu ở tiểu mục 1) – Mục B của Phần 2 của Quy trình này

- Kỹ sư tư vấn giám sát vật liệu các văn phòng TVGS hiện trường tuân thủ theo Văn bản 9565/BGTVT-CQLXD được đào tạo theo đúng chuyên ngành BTN và phải có ít nhất kinh nghiệm thực tế là 1 Dự án tương tự

Trang 14

- Các văn phòng Tư vấn giám sát và thí nghiệm tại dự án thường xuyên giám sát và kiểm tra việc cung cấp nhựa đường đúng chủng loại đã được Chủ đầu tư chấp thuận, phối hợp cùng Nhà thầu và Nhà cung cấp lấy mẫu nhựa đường tại hiện trường để kiểm tra chất lượng nhựa đường theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đã qui định (Bảng 1, 2) và lập biên bản xác nhận của đại diện các bên liên quan Số lượng mẫu nhựa đường phải đảm bảo đủ để thí nghiệm

và lưu mẫu Kịp thời phát hiện và báo cáo Chủ đầu tư về các lô nhựa đường không đáp ứng đúng tiêu chuẩn chất lượng theo qui định trong Bảng 1, 2

1 Kiểm tra hồ sơ của vật liệu nhựa đường trước khi đưa vào sử dụng (Giấy tờ chứng nhận xuất xứ của nhà máy, Hồ sơ vận thăng của tàu, Hồ sơ nhập khẩu, Chứng chỉ chất lượng của nhà máy, Nhãn mác của sản phẩm)

2 Trực tiếp kiểm tra trang thiết bị, nhật ký xuất, nhập nhựa và hồ sơ qui trình quản lý chất lượng trong quá trình nhập khẩu, tồn trữ, bảo quản và vận chuyển của các đơn vị cung cấp nhựa đường vào công trường

3 Lấy mẫu nhựa đường theo tiêu chuẩn TCVN 7494:2005 để thí nghiệm các chỉ tiêu

kỹ thuật đảm bảo đáp ứng qui định kỹ thuật theo qui định của Chỉ dẫn kỹ thuật dự án trước khi thi công mặt đường bê tông nhựa

4 Trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa, phải kiểm tra tần xuất vật liệu nhựa theo qui định bảng 1, 2 và của tiêu chuẩn TCVN 8819:2011 “Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu” và Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án

5) Trách nhiệm của đơn vị thí nghiệm:

Nhựa đường nhập khẩu, nhựa đường Polime phải được phòng thí nghiệm mang mã số

LAS-XD đã được chủ đầu tư chấp thuận cho Dự án (có đủ năng lực thí nghiệm 11 chỉ tiêu thí nghiệm nhựa đường theo quy định tại bảng 1, 2)

1 Kỹ sư chuyên ngành vật liệu, các nhân sự phòng thí nghiệm tuân thủ theo Văn bản 9565/BGTVT-CQLXD được đào tạo theo đúng chuyên ngành BTN và phải có ít nhất kinh nghiệm thực tế là 1 Dự án tương tự

2 Tiến hành lấy mẫu đúng số lượng mẫu nhựa để thí nghiệm và lưu mẫu, tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7494:2005 “Bitum – Phương pháp lấy mẫu”

3 Phương pháp thí nghiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn được qui định trong Chỉ dẫn

kỹ thuật của Dự án

4 Các chỉ tiêu thí nghiệm phải thỏa mãn với các chỉ tiêu kỹ thuật qui định trong bảng

1, 2 mới đảm bảo để sử dụng vào dự án

5 Xuất kết quả thí nghiệm kịp thời bản cứng có đầy đủ các bên liên quan ký trước khi tiến hành sản xuất bê tông nhựa hoặc làm các công việc khác có liên quan đến nhựa đường

Kết quả thí nghiệm ghi rõ ràng chính xác đạt hay không đạt, không được ghi dòng chữ “Kết

quả thí nghiệm chỉ có giá trị đối với mẫu thử do khách hàng mang đến”

Ngày đăng: 12/10/2023, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BITUM (NHỰA ĐƯỜNG) - Quy trình kiểm soát công tác btn 1 4 2020 full  docx
BẢNG 1 YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BITUM (NHỰA ĐƯỜNG) (Trang 7)
Bảng 2. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG POLIME(22 TCN 319-04) - Quy trình kiểm soát công tác btn 1 4 2020 full  docx
Bảng 2. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG POLIME(22 TCN 319-04) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w