1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”

350 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Trường học Công Ty Cổ Phần Thủy Điện Đăk Pek
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 350
Dung lượng 43,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (13)
    • 1. Tên ch ủ d ự án đầu tư (13)
    • 2. Tên d ự án đầu tư (13)
      • 2.1. Tên d ự án đầu tư (0)
      • 2.2. Địa điể m th ự c hi ệ n d ự án đầu tư (0)
        • 2.2.1. Địa điể m th ự c hi ệ n d ự án (13)
        • 2.2.2. Hi ệ n tr ạng khu đấ t th ự c hi ệ n d ự án (19)
        • 2.2.3. Hi ệ n tr ạ ng khu v ực xung quanh khu đấ t th ự c hi ệ n d ự án (19)
      • 2.3. Cơ quan thẩm đị nh thi ế t k ế xây d ự ng, c ấ p các lo ạ i gi ấy phép có liên quan đế n môi trườ ng c ủ a d ự án đầu tư (0)
      • 2.4. Quy mô c ủ a d ự án đầu tư (0)
    • 3. Công su ấ t, công ngh ệ , s ả n ph ẩ m c ủ a d ự án đầu tư (50)
      • 3.1. Công su ấ t c ủ a d ự án đầu tư (50)
      • 3.2. Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư, đánh giá việ c l ự a ch ọ n công ngh ệ s ả n xu ấ t (50)
        • 3.2.1. Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư (50)
        • 3.2.2. Quy trình điề u ti ế t, v ậ n hành h ồ ch ứ a (52)
        • 3.2.3. Đánh giá việ c l ự a ch ọ n công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư (53)
      • 3.3. S ả n ph ẩ m c ủ a d ự án đầu tư (57)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (57)
      • 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn thi công xây dựng (57)
        • 4.1.1. Nguyên, nhiên, v ậ t li ệ u và ngu ồ n cung c ấp giai đoạ n xây d ự ng (57)
        • 4.1.2. Nhu c ầ u thi ế t b ị máy móc s ử d ụ ng trong quá trình thi công (58)
        • 4.1.3. Điện, nướ c ph ụ c v ụ thi công (59)
      • 4.2. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn vận hành dự án (59)
      • 5.1. Bi ệ n pháp t ổ ch ứ c, thi công (0)
        • 5.1.1. Rà phá bom mìn (64)
        • 5.1.2. Phát quang, d ọ n d ẹ p, chu ẩ n b ị công trườ ng (65)
        • 5.1.3. D ẫ n dòng thi công (65)
        • 5.1.4. Công tác thi công đất đá hở (70)
        • 5.1.5. Công tác bê tông (71)
        • 5.1.6. Công tác ván khuôn và c ố t thép (71)
        • 5.1.7. Công tác thi công h ầ m (72)
        • 5.1.8. Công tác b ả o v ệ mái d ố c (73)
      • 5.2. T ổ ng h ợ p kh ối lượng đào đắ p các h ạ ng m ụ c công trình (74)
      • 5.3. T ổ ch ứ c qu ả n lý c ủ a d ự án (77)
      • 5.4. Ti ến độ th ự c hi ệ n d ự án (78)
      • 5.5. T ổ ng m ức đầu tư (78)
  • CHƯƠNG II (80)
    • 1. S ự phù h ợ p c ủ a d ự án đầu tư vớ i quy ho ạ ch b ả o v ệ môi trườ ng qu ố c gia, quy (80)
    • 2. S ự phù h ợ p c ủ a d ự án đầu tư đố i v ớ i kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng (83)
  • CHƯƠNG III (85)
    • 2. Mô t ả v ề môi trườ ng ti ế p nh ận nướ c th ả i c ủ a d ự án (86)
    • 3. Đánh giá hiệ n tr ạ ng các thành ph ần môi trường đất. nước. không khí nơi thự c (91)
  • CHƯƠNG IV (97)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xu ấ t các công trình, bi ệ n pháp b ả o v ệ môi trườ ng trong (97)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác độ ng (97)
        • 1.1.1. Đánh giá tác độ ng c ủ a vi ệ c chi ế m d ụng đấ t (97)
        • 1.1.2. Đánh giá tác độ ng c ủ a ho ạt độ ng thi công, xây d ự ng (98)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện ..........................117 1. Các công trình, bi ệ n pháp b ả o v ệ môi trườ ng gi ả m thi ểu tác động liên quan đế n (129)
        • 1.2.3. Bi ệ n pháp gi ả m thi ể u s ự c ố , r ủ i ro (144)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xu ấ t các bi ệ n pháp, công trình b ả o v ệ môi trườ ng trong (151)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (151)
        • 2.1.1. Đánh giá các tác động liên quan đến chất thải (151)
        • 2.1.2. Đánh giá các tác động không liên quan đến chất thải (155)
        • 2.1.3. Đánh giá, dự báo các tác độ ng do s ự c ố , r ủ i ro (162)
      • 2.2. Các công trình, bi ệ n pháp b ả o v ệ môi trường đề xu ấ t th ự c hi ệ n (165)
        • 2.2.1 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải (165)
        • 2.2.2. Các công trình, bi ệ n pháp b ả o v ệ môi trườ ng gi ả m thi ểu tác độ ng không liên quan đế n ch ấ t th ả i (169)
        • 2.2.3. Bi ệ n pháp gi ả m thi ểu tác độ ng do r ủ i ro, s ự c ố (177)
    • 3. T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n các công trình. bi ệ n pháp b ả o v ệ môi trườ ng (181)
    • 4. Nh ậ n xét v ề m ức độ chi ti ết, độ tin c ậ y c ủ a các k ế t qu ả đánh giá, dự báo (189)
  • CHƯƠNG V (194)
    • 1. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ới nướ c th ả i (194)
      • 1.1. Ngu ồn phát sinh nướ c th ả i (194)
      • 1.2. Lưu lượ ng x ả nướ c th ả i t ối đa (194)
      • 1.3. Dòng nướ c th ả i (194)
      • 1.4. Các ch ấ t ô nhi ễ m và giá tr ị gi ớ i h ạ n c ủ a các ch ấ t ô nhi ễ m (194)
      • 1.5. V ị trí, phương thứ c x ả nướ c th ả i và nguồn tiếp nhận nước thải (196)
    • 2. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ớ i khí th ả i (196)
      • 2.1. Ngu ồ n phát sinh khí th ả i (196)
      • 2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa (196)
      • 2.3. Dòng khí th ả i (197)
      • 2.4. Giá tr ị gi ớ i h ạn đố i v ớ i khí th ả i (197)
      • 2.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (197)
    • 3. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ớ i ti ế ng ồn, độ rung (197)
      • 3.1. Ngu ồ n phát sinh (197)
      • 3.2. V ị trí phát sinh ti ế ng ồ n (197)
      • 3.3. Giá tr ị gi ớ i h ạn đố i v ớ i ti ế ng ồn, độ rung (198)
    • 1. K ế ho ạ ch v ậ n hành th ử nghi ệ m công trình x ử lý ch ấ t th ả i c ủ a d ự án đầu tư .187 Th ờ i gian d ự ki ế n v ậ n hành th ử nghi ệ m (199)
      • 1.2. K ế ho ạ ch quan tr ắ c ch ấ t th ải, đánh giá hiệ u qu ả x ử lý c ủ a các công trình, thi ế t b ị x ử lý ch ấ t th ả i (200)
      • 1.3. T ổ ch ức có đủ điề u ki ệ n ho ạt độ ng d ị ch v ụ quan trăc môi trườ ng d ự ki ế n ph ố i h ợ p để th ự c hi ệ n k ế ho ạ ch (200)
    • 2. Chương trình quan trắ c ch ấ t th ả i (t ự độ ng, liên t ục và đị nh k ỳ) theo quy đị nh (201)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường đị nh k ỳ , t ự độ ng, liên t ụ c ch ấ t th ả i (201)
      • 2.2. Ho ạt độ ng quan tr ắc môi trường đị nh k ỳ , quan tr ắc môi trườ ng t ự độ ng liên t ụ c khác (201)
    • 3. Kinh phí th ự c hi ệ n quan tr ắc môi trường hàng năm (204)
  • CHƯƠNG VII (199)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...........................................v DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................vi DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................................ix CHƯƠNGI ....................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁNĐẦUTƯ .............................................................1 1. Tên chủ dự ánđầutư ................................................................................................1 2. Tên dự ánđầutư .......................................................................................................1 2.1. Tên dự ánđầutư.......................................................................................................1 2.2.Địađiểm thực hiện dự ánđầutư ..............................................................................1 2.2.1.Địađiểm thực hiện dự án ......................................................................................1 2.2.2. Hiện trạngkhuđất thực hiện dự án .......................................................................7 2.2.3. Hiện trạng khu vựcxungquanhkhuđất thực hiện dự án .....................................7 2.3.Cơquanthẩmđịnh thiết kế xây dựng, cấp các loại giấyphépcóliênquanđến môi trường của dự ánđầutư.................................................................................................14

Tên ch ủ d ự án đầu tư

- Chủ dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN ĐĂK PEK

- Địa chỉ: Thôn 14A, thị trấn Đắk Glei, huyện Đắk Glei, tỉnh Kon Tum

- Đại diện: Ông Lê Thế Linh Chức vụ: Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty Cổ phần được cấp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum, với mã số doanh nghiệp cụ thể.

6101272755 đăng ký lần đầu ngày 18/8/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 14/4/2023.

Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 16/6/2023 của UBND tỉnh Kon Tum đã phê duyệt chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư cho Dự án thủy điện Đăk Pek.

Tên d ự án đầu tư

Tên dự án: THỦY ĐIỆN ĐĂK PEK

Công suất lắp máy: 10,2 MW

2.2.1 Địa điểm thực hiện dự án

Dự án thuỷ điện Đăk Pek thuộc xã Đăk Pek, huyện Đắk Glei, tỉnh Kon Tum

Thủy điện Đăk Pek khai thác năng lượng thủy điện từ sông Đăk Pô Cô, còn được biết đến với tên gọi Krông Pô Cô, nằm trong hệ thống sông Sê San và là nhánh suối phụ lưu cấp 1 bên bờ trái sông Đăk.

Pô Cô, là công trình thủy điện đường dẫn, hồ điều tiết ngày đêm, có công suất lắp máy

Nlm= 10,2MW và điện lượng trung bình năm E o = 34,12triệu kWh, nhà máy cách tuyến đập chính khoảng 5,6km về phía hạ du theo đường sông suối.

Tọa độ địa lý của các tuyến đập và nhà máy theo quy hoạch là:

Tuyến đập chính: 15°07'39" Vĩ độ Bắc; 107°45'00" Kinh độ Đông.

Tuyến đập phụ: 15°06'05" Vĩ độ Bắc; 107°45'30" Kinh độ Đông.

Nhà máy: 15°05'36" Vĩ độ Bắc; 107°44'55" Kinh độ Đông.

Tọa độ biên chiếm đất của các hạng mục công trình như sau (theo hệ VN 2000, kinh tuyến trục 108 0 00’, múi chiếu 3 0 ) cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Tọa độranh giới các hạng mục công trình chính của Dựán Điểm mốc Tọa độ Điểm mốc Tọa độ Điểm mốc Tọa độ

4 TUY ẾN NĂNG LƯỢ NG

N1 1669329.04 526527.04 N12 1669008.36 526319.39 N23 1668866.69 526286.20 Điểm mốc Tọa độ Điểm mốc Tọa độ Điểm mốc Tọa độ

6 KHU PHỤ TRỢ + BÃI THẢI

8 ĐẬ P TH ỦY ĐIỆN ĐĂK PÔ CÔ

Nguồn: Bản vẽtổng mặt bằng chiếm dụng đất của Dựán

Sơ đồ vị trí khu vực dự án và mối tương quan với các đối tượng tự nhiên- xã hội được thể hiện tại hình 1.1, 1.2, 1.3.

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực dự án

2.2.2 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

Dự án có tổng diện tích sử dụng đất là 34,13 ha, bao gồm 8,08 ha đất sông suối, 4,55 ha đất trồng cây lâu năm, 9,21 ha đất trồng cây hàng năm, 10,37 ha đất chưa sử dụng và 1,92 ha đất năng lượng.

Hình 1.4 Hình ảnh hiện trạng khu vực thực hiện dự án

Dự án Thủy điện Đăk Pek của Công ty Cổ phần thủy điện Đăk Pek, theo Văn bản số 1557/SNN-CCKL ngày 26/5/2023 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, không ảnh hưởng đến diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng hiện có Đồng thời, hiện trạng đất của dự án cũng không nằm trong quy hoạch chức năng sản xuất và đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp.

2.2.3 Hiện trạng khu vực xung quanh khu đất thực hiện dự án a Khu dân cư đô thị

Dự án nằm trong khu vực không có cư dân sinh sống và không có công trình kiên cố nào, do đó không cần thực hiện di dân tái định cư Hơn nữa, dự án không ảnh hưởng đến mồ mả hay nghĩa trang, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu hồi đất, đền bù và giải phóng mặt bằng cũng như thi công.

Xung quanh khu vực Dự án:

- Khu vực thượng lưu tuyến đập chính và tuyến đập phụ: có điều kiện địa hình đồi núi dốc, không có dân cư sinh sống 2 bên bờ sông.

Khu vực hạ lưu của tuyến đập chính đến nhà máy thủy điện nằm cách tuyến đập từ 4,3 đến 4,9 km theo hướng hạ du ven sông Tại đây, thôn Đăk Ven có các khu dân cư sinh sống, với độ cao và khoảng cách từ bờ sông Đăk Pô Cô dao động từ 100 đến 500m.

Hình 1.5 Hình ảnh khu dân cư thôn Đăk Ven, xã Đăk Pek

Khu vực hạ lưu của tuyến đập phụ tại điểm nhập lưu với sông Đăk Pô Cô có địa hình đồi núi dốc và không có dân cư sinh sống dọc hai bên bờ sông.

Khu vực hạ lưu nhà máy thủy điện nằm bên bờ trái sông Đăk Pô Cô, cách nhà máy khoảng 350m, bao gồm khu dân cư thôn Đak Ven Ở bên bờ phải sông Đăk Pô Cô, dọc theo tuyến đường HCM, có các khu dân cư thôn Đăk Rang, thôn 14A, xã Đăk Pek và thị trấn Đăk Glei.

Đồng bào dân tộc Giẻ Chiêng chiếm phần lớn dân cư, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Bên cạnh đó, một số hộ dân cũng tham gia vào kinh doanh và buôn bán nhỏ lẻ.

Nhà dân chủ yếu là nhà cấp 4 được xây dựng từ gạch hoặc gỗ, với mái lợp ngói Phương tiện di chuyển chủ yếu của người dân là xe máy hoặc đi bộ Các thiết bị điện tử hiện đại như ti vi và tủ lạnh ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống hàng ngày.

Người dân sống ở các khu dân cư cao hơn sông Đăk Pô Cô không sử dụng nước từ sông mà lấy nước từ các khe, mó nước trên cao Họ dẫn nước về bằng các ống tre, nứa, nhựa hoặc từ giếng khoan Khu vực này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

Khu vực thượng lưu tuyến đập chính có địa hình cao hơn sông Đăk Pô Cô, chủ yếu là rừng sản xuất trồng bời lời của người dân Dọc hai bên bờ sông Đăk Pô Cô, đặc biệt là bờ trái ngay thượng lưu và bờ phải khu vực đuôi hồ, là các nương rẫy canh tác lúa nước và hoa màu Do vị trí cao hơn sông, người dân không lấy nước trực tiếp từ sông Đăk Pô để phục vụ cho hoạt động canh tác.

Cô, nguồn nước tưới được lấy từ các nhánh suối nhỏ trên cao dẫn về theo đường ống.

Hiện tại, khu vực thượng lưu sông Đăk Pô Cô chưa có công trình thủy lợi nào khai thác trực tiếp nước sông để phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các nhu cầu khác của người dân trong vùng.

Hình 1.7 Khu vực canh tác nông nghiệp và cây lâu năm khu vực thượng lưu tuyến đập

Khu vực thượng và hạ lưu tuyến đập phụ của sông Đăk Pô Cô có địa hình đồi núi cao, với đất trồng bời lời của người dân Nguồn nước tưới chủ yếu không lấy từ suối phụ lưu cấp 1 của sông Đăk Pô Cô mà chủ yếu sử dụng nước mưa và nước từ các khe, mó suối trên địa hình, dẫn về bằng đường ống.

Hiện tại, khu vực suối phụ lưu cấp 1 của sông Đăk Pô Cô chưa có công trình thủy lợi nào phục vụ việc khai thác nước sông cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các nhu cầu khác của người dân.

Khu vực hạ lưu tuyến đập chính đến nhà máy thủy điện có địa hình đồi núi dốc, chủ yếu là rừng sản xuất trồng bời lời của người dân Ven sông gần nhà máy, người dân canh tác lúa 2 vụ và hoa màu trên diện tích khoảng 10ha, với nguồn nước tưới được cung cấp từ công trình thủy điện.

Công su ấ t, công ngh ệ , s ả n ph ẩ m c ủ a d ự án đầu tư

3.1 Công su ấ t c ủ a d ự án đầu tư

Dự án thủy điện Đăk Pek là một công trình công nghiệp cấp III, được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn với nhà máy thủy điện đường dẫn Nhà máy bao gồm 2 tổ máy, tổng công suất lắp máy đạt 10,2MW, cung cấp trung bình hàng năm 34,12 triệu kWh cho hệ thống điện.

Theo QCVN 04.05:2012, công trình được thiết kếvới tần suất thiết kếvà kiểm tra như sau:

- Tần suất đảm bảo lưu lượng phát điện P%;

3.2 Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư , đánh giá việ c l ự a ch ọ n công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư

3.2.1 Công nghệsản xuất của dự án đầu tư

Hình 1.32 Sơ đồquy trình vận hành sản xuất Dựán thủy điệnĐăk Pek

*) Thuyết minh công nghệsản xuất

Thủy điện Đăk Pek sử dụng nguồn nước từ sông Đăk Pô Cô và các nhánh suối phụ lưu cấp 1 bên bờ trái sông Đăk Pô Cô thông qua hình thức thủy điện đường dẫn.

Tuyến đập chính trên sông Đăk Pô Cô tạo ra hồ chứa với dung tích toàn bộ 3,4 triệu m3 và dung tích hữu ích 0,453 triệu m3 Nước từ hồ được lấy qua cửa lấy nước ở bờ trái đập và dẫn qua hệ thống ống dài 2975 m đến nhà máy thủy điện Đập phụ trên nhánh suối Đak Pô Kô tạo hồ chứa 0,038 triệu m3, với dung tích hữu ích 0,0155 triệu m3, cung cấp nước cho tháp điều áp và hầm dẫn nước số 2 Nhà máy thủy điện có công suất 10,2 MW, với lưu lượng phát điện tối đa 18,70 m3/s và tối thiểu 5,26 m3/s, xả nước sau phát điện trở lại sông Đăk Pô Cô.

Hoạt động tích nước phát điện của công trình sẽ làm gián đoạn đoạn sông Đăk Pô

Tràn xả lũ Đập chính

HỒCHỨA ĐĂK PEK (Sông Đăk Pô Cô)

- Phát sinh CTNH, chất thải sinh hoạt;

- Phát sinh tiếng ồn, độ rung, điện và từ trường;

- Có thể xảy ra sự cố cháy nổ;

- Có thể xảy ra tai nạn lao động.

- Sinh khối ngập lòng hồ;

- Có khả năng gây bồi lắng, sạt lởlòng hồ;

-Ảnh hưởng động thực vật; ất đất đai.

Cống xả dòng chảy tối thiểu

Tuyến ống gom nước Đập phụ

Cống xảdòng chảy tối thiểu

Côdài 5,6 km từ hạ du tuyến đập chính đến kênh xả nước của nhà máy thủy điện Đăk Pek, cùng với đoạn suối phụ lưu cấp 1 bên bờ trái sông Đak Pô Kô, dẫn đến điểm nhập lưu với sông Đak Pô.

3.2.2 Quy trình điều tiết, vận hành hồchứa

Phải tuân thủ phương thức điều độ của cơ quan điều độ hệ thống điện theo phân cấp.

* Vận hành công trình điều tiết lũ

- Quy định về thời kỳ m a lũ:

+ Để đảm bảo an toàn chống lũ và phát điện, quy định thời kỳ vận hành trong m a lũ từ 01/7đến tháng 30/11hàng năm.

- Điều tiết hồ trong thời kỳ m a lũ:

Nguyên tắc cơ bản trong quản lý hồ thủy điện ĐăkPek là duy trì mực nước ở cao trình 758m, tương ứng với mực nước dâng bình thường Điều này được thực hiện thông qua việc xả nước qua các tổ máy phát điện và tự tràn qua tràn tự do.

Lưu lượng lũ vào hồ cần được sử dụng tối ưu để phát huy công suất tối đa của nhà máy thủy điện Phần lưu lượng lũ dư thừa sẽ được xả qua đập tràn tự do khi mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường, cụ thể là 758m tại thủy điện Đăk Pek.

Sau khi đỉnh lũ qua đi, mực nước hồ thủy điện ĐăkPeklà giảm dần và đạt mức bình thường 758m, lúc này sẽ tiến hành điều chỉnh lưu lượng xả qua nhà máy thủy điện theo chế độ điều tiết liên tục cả ngày lẫn đêm.

* Vận hành công trình điều tiết nước phát điện và đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu

Quy định về thời kỳ m a kiệt nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của công trình điều tiết nước phát điện và duy trì dòng chảy tối thiểu, thời gian vận hành trong m a kiệt được quy định là từ 01 tháng.

- Vận hành công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu:

Việc vận hành công trình cần tuân thủ quy định về duy trì dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa, theo Nghị định số 112/2008/NĐ-CP và Điều 28 của Luật Thủy lợi 2017, nhằm đảm bảo quản lý, bảo vệ và khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.

Nguyên tắc vận hành của Nhà máy thủy điện Đăk Pek là duy trì dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du thông qua hoạt động phát điện Khi nhà máy không hoạt động, dòng chảy tối thiểu sẽ được đảm bảo bằng cách xả nước qua tràn trong mùa lũ hoặc thông qua công trình xả dòng chảy tối thiểu trong mùa kiệt, theo quy định đã được đặt ra.

Khi mực nước hồ đạt cao trình MNDBTu8m và lưu lượng đến hồ bằng hoặc lớn hơn lưu lượng thiết kế của nhà máy, cần ưu tiên phát điện với lưu lượng tối đa qua tua bin Lưu lượng dư thừa sau khi phát điện sẽ được xả qua đập tràn tự do.

Khi nhà máy ngừng phát điện, cần thực hiện biện pháp xả dòng chảy tối thiểu nhằm duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ du theo quy định.

+ Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết đến dưới cao trình mực nước dâng bình thường:

Khi lưu lượng nước về hồ vượt quá lưu lượng thiết kế của nhà máy, cần phát điện theo khả năng điều tiết của hồ chứa để tối ưu hóa việc sử dụng nước Điều này không chỉ gia tăng khả năng phát điện mà còn giúp giảm thiểu lượng nước xả thừa.

Khi lưu lượng nước vào hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của tua bin và không vượt quá lưu lượng thiết kế của nhà máy, cần phát điện với lưu lượng nước bằng hoặc lớn hơn mức tối thiểu cho phép của tua bin, phù hợp với nhu cầu thực tế.

Khi mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước chết và lưu lượng về hồ thấp hơn mức tối thiểu cần thiết cho một tua bin, việc phát điện cần được thực hiện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn mức tối thiểu cho phép của tua bin.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn thi công xây dựng

4.1.1 Nguyên, nhiên, vật liệu và nguồn cung cấp giai đoạn xây dựng

* Nguyên, nhiên, vật liệu thi công:

Vật liệu cát trong khu vực gần tuyến công trình có sẵn với trữ lượng và chất lượng đảm bảo, đồng thời việc vận chuyển cũng thuận lợi và gần gũi.

Thành phần thạch học của đá gốc tại công trình là granite cứng chắc và có chất lượng tốt, đảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng làm cốt liệu cho bê tông thủy công.

Dự kiến việc cung cấp vật tư, vật liệu cho xây dựng công trình như sau:

+ Vật liệu là đất, đá đắp: Đất đắp hố móng, nền đường, đê quây, đập đất được tận dụng từ đất đá đào hố móng công trình để đắp.

+ Vật liệu cát cho bê tông: Dựkiến mua tại các mỏ đang khai thác trong khu vực.

Vật liệu đá cho bê tông có thể được lấy từ đá đào hố móng công trình Nếu không đủ, bạn có thể mua tại mỏ đá Đăk Man, cách tuyến đầu mối khoảng 2,3km theo đường giao thông.

Vật liệu đá xây dựng được tận dụng từ đá đào hố móng công trình Nếu không đủ, có thể mua thêm tại mỏ đá Đăk Man, cách tuyến đầu mối khoảng 2,3 km theo đường giao thông.

Các vật tư như xi măng, sắt, thép và gạch được cung cấp từ trung tâm thị trấn Đắk Glei và được vận chuyển đến công trường, nằm cách nhà máy thủy điện khoảng 10,5 km.

+ Vật liệu nổ: Được mua ởthành phố Đà Nẵng (cách dựán khoảng 176km).

-Các thiết bị cơ khí thuỷ công và thiết bị điện chế tạo trong nước được vận chuyển đến công trường theo đường bộ.

- Các thiết bịnhập ngoại được vận chuyển vềcảng hoặc cửa khẩu, sau đó được vận chuyển đến công trường theo đường bộ.

Nhiên liệu chính được sử dụng cho công trình là dầu diesel và xăng 92, được mua từ thị trấn Đắk Glei và vận chuyển đến công trường, cách nhà máy thủy điện khoảng 10,5 km.

Bảng 1.6 Bảng dựtrùcác nguyên, nhiên vật liệu chính của Dựán

TT Hạng mục Đơn vị

Khối lượng Khối lượng quy đổi (tấn)

4 Đá các loại (tận dụng đá đào) m 3 118.466 59.233

Nguồn: Nguồn: Thuyết minh chung_Hồ sơ NCKT của Dự án 4.1.2 Nhu cầu thiết bịmáy móc sửdụng trong quá trình thi công

Căn cứvào khối lượng và biện pháp, tiến độ thi công công trình, nhu cầu vềvật tư, thiết bị xe máy như sau:

Bảng 1.7 Dựtrù xe máy, thiết bịchủyếu

TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng

1 Máy xúc gầu 1,25m 3 Máy 10 Nhật Bản Mới 90%

2 Máy ủi 140CV Máy 6 // -nt-

3 Ôtô 10-15 tấn tự đổ Xe 15 // -nt-

4 Ôtô chuyển bê tông tự đổ10T Xe 5 // -nt-

5 Máy nén khí Máy 8 Việt Nam -nt-

6 Máy đầm bê tông các loại Máy 12 // -nt-

7 Xe Stec Xe 8 Nhật Bản -nt-

8 Máy hàn 23 KW Máy 14 Trung Quốc -nt-

9 Máy cắt uốn Máy 22 Hàn Quốc -nt-

10 Cẩu tháp MD2200 Cẩu 1 // -nt-

11 Cầu trục bánh hơi 16 tấn Cẩu 4

12 Máy phát điện Máy 6 Nhật Bản -nt-

13 Máy bơm nước Máy 6 Trung Quốc -nt-

14 Trạm nghiền sàng Trạm 2 Nhật Bản -nt-

15 Trạm trộn bê tông Trạm 2 Nhật Bản -nt-

TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng

16 Máy bơm bê tông 40 m 3 /h Máy 2

18 Máy nâng thủy lực 135 CV Máy 1

Nguồn: Nguồn: Thuyết minh chung_Hồ sơ NCKT của Dự án

Ghi chú: Các loại xe máy và thiết bịthi công trong bảng có thể được thay thếbằng các loại xe, máy khác có tính năng kỹthuật tương đương.

4.1.3 Điện, nước phục vụthi công a Cung cấp điện phục vụthi công

Nguồn cấp điện ổn định từ đường dây 22kV xã Đăk Pek sẽ hỗ trợ hiệu quả cho công tác thi công công trình, nhờ vào vị trí nằm dọc tuyến đường liên xã thuận lợi cho việc đấu nối.

Dựán xây dựng 3 trạm biến áp phục vụ thi công như sau:

Bảng 1.8 Bảng thống kê trạm biến áp cấp điện thi công

Tên trạm Thông sốkỹthuật Đơn vị Số lượng

TBA3 400KVA-22/0.4KV Trạm 01 b Cung cấp nước phục vụthi công và sinh hoạt

-Nước phục vụsinh hoạt của cán bộcông nhân viên:

Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng, lượng nước cần thiết cho sinh hoạt và vệ sinh của công nhân xây dựng là khoảng 100 lít/ngày Đối với 100 cán bộ, công nhân viên làm việc trong giai đoạn thi công, tổng nhu cầu sử dụng nước sẽ đạt 10.000 lít, tương đương 10 m³.

Theo kết quả khảo sát khu vực dự án, gần tuyến đập và nhà máy thủy điện có các khe nước chất lượng tốt, đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho công nhân xây dựng CDA sẽ lắp đặt hệ thống ống dẫn nước từ các khe núi xuống khu vực sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.

Nước phục vụ thi công được cung cấp bằng cách bơm trực tiếp từ sông Đăk Pô Cô hoặc dẫn từ các khe suối trên cao về các bể chứa có dung tích từ 300 đến 400 m³ Hệ thống đường ống tạm cũng được xây dựng và lắp đặt để dẫn nước từ các bể chứa đến các khu vực tiêu thụ.

4.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn vận hành dự án

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nước, điện a Nhu cầu sửdụng nước sản xuất Đối với nhà máy thủy điện, nguồn năng lượng chính cho sản xuất là thủy năng. Nguyên liệu chính vận hành nhà máy thủy điện là nguồn nước từ hồ chứa thủy điện, biến thủy năng thành điện năng trước khi xả lại nước vào sông Đăk Pô Côsau nhà máy, cụ thể:

- Lưu lượng phát điện lớn nhất: 16,90m 3 /s.

- Lưu lượng phát điện nhỏ nhất: 4,78m 3 /s. b Nhu cầu sửdụng nước cho sinh hoạt

Nhà máy có 15 cán bộ và công nhân viên, với nhu cầu sử dụng nước khoảng 1.500 lít (1,5 m³) mỗi ngày Nguồn nước được khai thác từ các khe, suối gần khu vực nhà máy Ngoài ra, cần tính toán nhu cầu sử dụng nước cho mục đích phòng cháy chữa cháy.

Lưu lượng nước chữa cháy bên trong nhà máy lấy bằng 5 l/sec; lấy từ 02 họng nước chữa cháy, lưu lượng mỗi họng 2,5 l/sec (Theo điều 10.14 TCVN 2622:1995).

Theo TCVN 2622-1995, khu vực nhà máy chính thuộc hạng mục sản xuất C và Dm có bậc chịu lửa I và II, yêu cầu lưu lượng chữa cháy bên ngoài là 15 l/giây Với diện tích khu vực nhà máy nhỏ hơn 150 ha, cần chọn một đám cháy đồng thời.

Tổng lưu lượng nước chữa cháy lớn nhất tính toán được xác định:

Lượng nước dự trữ cho hoạt động này ít nhất 216 m 3 , được tính cho 1 đám cháy trong 3 giờ liên tục.

Hệ thống cấp nước cho công trình được xác định dựa trên đặc điểm địa hình, nguồn nước, chất lượng nước và nhu cầu sử dụng nước Nguồn cung cấp nước cho thi công và sinh hoạt sẽ lấy từ sông Đăk Pô Cô Qua khảo sát thực địa, nguồn nước tại đây không chỉ dồi dào mà còn đảm bảo chất lượng, đáp ứng đủ nhu cầu cho công tác thi công.

+ Nguồn cấp nước cho sinh hoạt: Khe suối, mó nước

Nguồn cấp nước cho sản xuất tại khu vực là sông Đăk Pô Cô Đối với nhu cầu sử dụng điện, nhà máy thủy điện Đăk Pek cung cấp khoảng 400 kWh/tháng để phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của các cán bộ công nhân.

4.2.2 Thiết bị, công nghệ phục vụ sản xuất, vận hành nhà máy thủy điện

Trong giai đoạn vận hành các máy móc, thiết bị được sử dụng phục vụ phát điện của nhà máy thủy điệnĐăk Pekgồm:

- Các thiết bị cơ khí thủy công được bốtrí ởcác vị trí: Cụm đầu mối (Bao gồm cửa lấy nước, cống xảcát) và hạ lưu nhà máy;

- Thiết bị cơ khí thủy lực: Tuabin thủy lực, máy phát điện, hệthống kích thích máy phát, cần trục gian máy;

- Thiết bị điện nhà máy. a Thiết bị cơ khí thủy lực

Bảng 1.9 Khối lượng thiết bị cơ khí thủy lực

STT Tên gọi Thông số kỹ thuật Đơn vị Số lượng

Tua bin Francis – Trục ngang

Van trước tuabin Van đĩa :D 0 00 mm Bộ 2

Máy điều tốc Kiểu: Điện – thuỷ lực kỹ thuật số Bộ 2

Máy phát điện Đồng bộ 3 pha, Trục ngang

Hệthống Thiết bị phụ Bộ

Nguồn: Nguồn: Thuyết minh chung_Hồ sơ NCKT của Dự án

Bảng 1.10 Thiết bị điện chính

STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật Đơn vị Số lượng

1 Máy biến áp 3 pha 2 dây quấn, có bộ điều áp không tải Sđm=6,3MVA,

STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật Đơn vị Số lượng

2 Máy biến áp 3 pha kiểu khô 2 dây quấn có bộ điều áp không tải Sđm%0kVA

3 Máy biến áp 3 pha kiểu ngâm dầu 2 dây quấn có bộ điều áp không tải Sđm%0kVA

4 Máy biến áp 3 pha kiểu ngâm dầu 2 dây quấn có bộ điều áp không tải SđmPkVA

22 2x2.5%/0.4 kV Cái 01 Máy phát dự phòng Diesel

1 Máy phát dự phòng Diesel hợp bộ đóng cắt, đo lường, có vỏ chống ồn và hệ thống cung cấp nhiên liệu

Sđm = 160 kVA Uđm = 0.4/0.23 kV Cái 01

2 Máy phát dự phòng Diesel hợp bộ đóng cắt, đo lường Sđm = 50 kVA

Uđm = 0.4/0.23 kV Cái 01 Thiết bị phân phối điện áp đường dây 22kV – Hệ thống tủ hợp bộ 24kV

1 Tủ hợp bộ với máy cắt, biến dòng điện, dao nối đất 24kV –630A Tủ 03

2 Tủ hợp bộ với máy biến điện áp 24kV –630A Tủ 01

3 Chống sét van 18kV Lắp tại MBA cái 06

4 Cầu dao ngoài trời 3P 24kV –630A Bộ 01

5 Chống sét van 1 pha ngoài trời 18kV –10kA Cái 03

6 Kết cấu kim loại cột xuất tuyến Cột BTLT, xà thép mạ kẽm nhúng nóng Lô 01

Thiết bị phân phối điện áp máy phát

1 Hệ thống tủ hợp bộ 7,2kV 3 pha: Tủ hợp bộ với máy cắt, máy biến dòng, biến điện áp 7,2kV –630A Tủ 02 2

Hệ thống tủ hợp bộ 7,2kV 3 pha: Tủ hợp bộ với máy biến điện áp, dao nối đất, chống sét van

Hệ thống tủ hợp bộ 7,2kV 3 pha: Tủ hợp bộ với máy biến dòng điện, cầu dao phụ tải, cầu chì và dao nối đất 7,2kV –100A Tủ 02

4 Tủ trung tính máy phát, biến dòng 7,2kV –630A Tủ 02 Thiết bị điều khiển đo lường bảo vệ rơle và tự d ng điện

1 Hệ thống tủ tự d ng xoay chiều 400VAC HT 01

2 Dãy tủ tự d ng 220VDC 220VDC HT 01

3 Ắc quy Axít chì loại khô không cần bảo dưỡng 220VDC, 260Ah HT

4 Thiết bị nạp chính và phụ nạp ắc qui 380VAC/220VDC Bộ

5 Dãy tủ điều khiển tại chỗ tổ máy HT 02

STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật Đơn vị Số lượng

6 Tủ kích từ và AVR HT 02

7 Hệ thống máy tính, tủ điều khiển tại phòng điều khiểntrung tâm HT 01

8 Các tủ điều khiển tại chỗ hệ thống thiết bị phụ HT 01

9 Hệ thống các tủ điện tự d ng cho các vị trí HT 01

10 Thiết bị chiếu sáng bao gồm các tủ và các loại đèn HT 01

11 Hệ thống nối đất: Thép tròn và thép hình các loại mạ kẽmnhúng nóng CT3 HT 01

12 Hệ thống lưu điện UPS HT 01

Cáp lực và cáp kiểm tra các loại Các loại tiết diện, ruột đồng, cách điện PVC và XLPE có vỏ chống cháy HT 01

Hệ thống thông tin liên lạc và báo cháy

2 Thông tin liên lạc trong và ngoài nhà máy HT 01

3 Hệ thống báo cháy tự động HT 01 Đường dây 22kV đấu nối vào lưới điện quốc gia: mạch đơn AC185/29 dài 5km

Lưới điện thi công được lấy từ lưới điện 22kV địa phương, với công suất khoảng 1000kVA, đường dây thi công mạch đơn AC50/8 tổng chiều dài khoảng 1,0km

Nguồn: Nguồn: Thuyết minh chung_Hồ sơ NCKT của Dự án

Bảng 1.11 Khối lượng thiết bị cơ khí thủy công

STT Nội dung S Lượng Ghi chú

1 Lưới chắn rác 1 2742.5kg lưới dự phòng

3 Dầm nâng lưới chắn rác 1

8 Tấm nắp khe van sửa chữa 1

9 Dầm nâng van sửa chữa 1

STT Nội dung S Lượng Ghi chú

13 Máy vít 1 TB mua 50VĐ1

15 Tấm nắp lỗ thông hơi 1

Cống xả cát Đập chính

1 Van sửa chữa công xả sâu 2

2 Khe van sửa chữa cống xả sâu 2

3 Tấm nắp van sửa chữa 2

4 Máy vít điện + bệ + cần nâng 2 TB mua 60VĐ2

5 Van vận hành cống xả sâu 2

6 Khe van vận hành cống xả sâu 2

7 Tấm nắp khe van vận hành 2

8 Máy vít điện + bệ + cần nâng 2 TB mua 30VĐ2 Đập phụ

2 Đặt sẵn tấm chắn rác 1

3 Van sửa chữa cửa lấy nước 1

4 Khe van sửa chữa cửa lấy nước 1

5 Van sửa chữa cửa lấy nước 1

6 Khe van sửa chữa cửa lấy nước 1

2 Van tay 1 TB mua DN700

4 Dầm nâng van sửa chữa 1

Nguồn: Nguồn: Thuyết minh chung_Hồ sơ NCKT của Dự án

5 Các thông tin khác liên quan đến dựán đầu tư

Ngày đăng: 12/10/2023, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5 . Hình ảnh khu dân cư thôn Đăk Ven, xã Đăk Pek - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.5 Hình ảnh khu dân cư thôn Đăk Ven, xã Đăk Pek (Trang 20)
Hình 1.8 . Khu vực canh tác nông nghiệp phía hạ du tuyến đập chính đến nhà máy - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.8 Khu vực canh tác nông nghiệp phía hạ du tuyến đập chính đến nhà máy (Trang 22)
Hình 1.10 . Hiện trạng tuyến đường Hồ Chí Minh chay qua khu vực tuyến đập chính - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.10 Hiện trạng tuyến đường Hồ Chí Minh chay qua khu vực tuyến đập chính (Trang 24)
Hình 1.12 . Hiện trạng tuyến đường dây 22kV trong khu vực - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.12 Hiện trạng tuyến đường dây 22kV trong khu vực (Trang 25)
Hình 1.13. Hi ệ n tr ạ ng x ử lý ch ấ t th ả i r ắ n trong khu v ự c - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.13. Hi ệ n tr ạ ng x ử lý ch ấ t th ả i r ắ n trong khu v ự c (Trang 25)
Hình 1.14. T ổ ng m ặ t b ằ ng tuy ến đập đầ u m ố i c ủ a D ự án - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.14. T ổ ng m ặ t b ằ ng tuy ến đập đầ u m ố i c ủ a D ự án (Trang 32)
Hình 1.15. M ặ t c ắt ngang đậ p dâng b ờ trái - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.15. M ặ t c ắt ngang đậ p dâng b ờ trái (Trang 33)
Hình 1.20. M ặ t c ắ t ngang tràn - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.20. M ặ t c ắ t ngang tràn (Trang 38)
Hình 1.21. M ặ t c ắ t d ọ c c ố ng x ả cát đậ p ph ụ Các thông số chính như sau: - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.21. M ặ t c ắ t d ọ c c ố ng x ả cát đậ p ph ụ Các thông số chính như sau: (Trang 39)
Hình 1.22. M ặ t c ắ t d ọ c c ử a nh ận nước đậ p ph ụ Các thông số chính như sau: - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.22. M ặ t c ắ t d ọ c c ử a nh ận nước đậ p ph ụ Các thông số chính như sau: (Trang 40)
Hình 1.25. M ặ t c ắt ngang điển hình đườ ng  ố ng d ẫn nướ c - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.25. M ặ t c ắt ngang điển hình đườ ng ố ng d ẫn nướ c (Trang 43)
Hình 1.30. M ặ t c ắ t ngang nhà máy - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.30. M ặ t c ắ t ngang nhà máy (Trang 49)
Hình 1.32 . Sơ đồ quy trình v ậ n hành s ả n xu ấ t D ự án th ủy điệ n Đăk Pek - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 1.32 Sơ đồ quy trình v ậ n hành s ả n xu ấ t D ự án th ủy điệ n Đăk Pek (Trang 51)
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý v ậ n hành c ủ a b ể t ự ho ạ i c ả i ti ế n Bastaf - Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án “Thủy điện Đăk Pek”
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý v ậ n hành c ủ a b ể t ự ho ạ i c ả i ti ế n Bastaf (Trang 134)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w